Thông tư 43/2011/TT-NHNN thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ ngành Ngân hàng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
----------------------
Số: 43/2011/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2011
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG
 
 
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng, như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của các đơn vị trong ngành Ngân hàng.
2. Các hồ sơ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này được ghi chép trên các vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán, chứng từ điện tử, nếu chuyển đổi ra giấy, có đủ yếu tố pháp lý theo quy định của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước thì được áp dụng thời hạn bảo quản tại Thông tư này.
3. Các hồ sơ, tài liệu được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên (sau đây gọi tắt là đơn vị).
Điều 3. Nguyên tắc xác định thời hạn bảo quản
Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu được xác định trên cơ sở phân tích và đánh giá toàn diện, đúng đắn giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử của tài liệu đối với đơn vị, Ngành và Quốc gia.
Thời hạn bảo quản của từng hồ sơ được xác định trên cơ sở tài liệu có giá trị cao nhất trong hồ sơ.
Điều 4. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ
1. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc.
2. Thời hạn bảo quản của mỗi hồ sơ, tài liệu lưu trữ được quy định theo hai mức: Bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn được quy định bằng số năm cụ thể, như sau:
a) Bảo quản vĩnh viễn: Là những hồ sơ, tài liệu được lưu giữ vĩnh viễn cho đến khi tài liệu tự hủy hoại hoặc không thể phục hồi; được áp dụng cho loại hồ sơ, tài liệu quan trọng, phản ánh rõ nét chức năng, nhiệm vụ, phục vụ nghiên cứu lâu dài cho hoạt động của cơ quan, đơn vị; có giá trị về kinh tế, chính trị và lịch sử.
b) Bảo quản có thời hạn: Là những hồ sơ, tài liệu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 5. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ
1. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ là bảng kê các nhóm hồ sơ, tài liệu có chỉ dẫn thời hạn bảo quản.
2. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng được quy định cụ thể tại Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ kèm theo Thông tư này (gọi tắt là Bảng thời hạn bảo quản, hồ sơ, tài liệu).
3. Các hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong Bảng thời hạn bảo quản được phân loại theo các hoạt động, vấn đề và có số thứ tự độc lập, tên gọi cụ thể, tương ứng với thời hạn bảo quản được quy định, bao gồm:
1          Hồ sơ, tài liệu tổng hợp;
2          Hồ sơ, tài liệu về chiến lược phát triển ngân hàng;
3          Hồ sơ, tài liệu về chính sách tiền tệ;
4          Hồ sơ, tài liệu về dự báo, thống kê tiền tệ;
5          Hồ sơ, tài liệu về tín dụng;
6          Hồ sơ, tài liệu về quản lý rủi ro;
7          Hồ sơ, tài liệu về quan hệ với các nhà đầu tư;
8          Hồ sơ, tài liệu về ngoại hối;
9          Hồ sơ, tài liệu về hợp tác quốc tế;
10         Hồ sơ, tài liệu về thành lập, hoạt động, thanh lý các tổ chức tín dụng;
11         Hồ sơ, tài liệu về thanh tra, giám sát;
12         Hồ sơ, tài liệu về kiểm toán;
13         Hồ sơ, tài liệu về hoạt động phòng, chống rửa tiền;
14         Hồ sơ, tài liệu về công tác thanh toán;
15         Hồ sơ, tài liệu về tài chính - kế toán;
16         Hồ sơ, tài liệu về phát hành và kho quỹ;
17         Hồ sơ, tài liệu về khoa học và công nghệ;
18         Hồ sơ, tài liệu về tổ chức, cán bộ, đào tạo;
19         Hồ sơ, tài liệu về công tác thi đua, khen thưởng;
20         Hồ sơ, tài liệu về công tác pháp chế;
21         Hồ sơ, tài liệu về đầu tư xây dựng;
22         Hồ sơ, tài liệu về công tác tuyên truyền, báo chí;
23         Hồ sơ, tài liệu về công tác quản trị;
24         Hồ sơ, tài liệu về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;
25         Hồ sơ, tài liệu về hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên.
Điều 6. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản
Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ làm căn cứ cho công tác xác định giá trị hồ sơ, tài liệu được chính xác, khoa học, đảm bảo tính thống nhất.
1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Mức xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu cụ thể không được thấp hơn mức quy định tại Thông tư này.
b) Khi tiến hành lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có thể nâng mức thời hạn bảo quản của tài liệu lên cao hơn so với mức quy định.
c) Đối với hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã hết thời hạn bảo quản, phải tiến hành lập Danh mục trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại, trình Thủ trưởng đơn vị quyết định có thể kéo dài thêm thời hạn bảo quản, hoặc tiêu hủy.
2. Trường hợp trong thực tế có những hồ sơ, tài liệu lưu trữ chưa được quy định tại Bảng thời hạn bảo quản này, Thủ trưởng đơn vị căn cứ Thông tư này để cụ thể hóa các mức thời hạn bảo quản theo các nhóm hồ sơ, tài liệu lưu trữ tương ứng trong Bảng để xác định.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2012; Thông tư số 20/2009/TT-NHNN ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu trong ngành Ngân hàng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên) và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động Ngân hàng, Lãnh đạo tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Thông tư này.
3. Chánh Văn phòng NHNN có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành Ngân hàng thực hiện Thông tư này, hàng năm báo cáo Thống đốc tình hình thực hiện của các đơn vị.
 

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 7 (để thực hiện);
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Cục Văn thư và Lưu trữ NN (để biết);
- Phòng Công báo - VPCP;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Lưu: VP, PC.
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Trần Minh Tuấn

thuộc tính Thông tư 43/2011/TT-NHNN

Thông tư 43/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt NamSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:43/2011/TT-NHNNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Trần Minh Tuấn
Ngày ban hành:20/12/2011Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Hành chính
TÓM TẮT VĂN BẢN

Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lữu trữ trong ngành Ngân hàng

Ngày 20/12/2011, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 43/2011/TT-NHNN quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lữu trữ trong ngành Ngân hàng. 
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên. 
Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu được xác định trên cơ sở phân tích và đánh giá toàn diện, đúng đắn giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử của tài liệu đối với đơn vị, Ngành và Quốc gia; thời hạn bảo quản của từng hồ sơ được xác định trên cơ sở tài liệu có giá trị cao nhất trong hồ sơ. 
Thời hạn bảo quản của mỗi hồ sơ, tài liệu lưu trữ được quy định theo 02 mức: Bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn được quy định bằng số năm cụ thể... 
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2012 và thay thế Thông tư số 20/2009/TT-NHNN ngày 07/09/2009.

Xem chi tiết Thông tư 43/2011/TT-NHNN tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STATE BANK OF VIETNAM 

Circular No. 43/2011/TT-NHNN dated December 20, 2011 of the State Bank of Vietnam on providing on the preservation period for dossiers, documents in banking sector

Pursuant to the Law on the State bank of Vietnam No.46/2010/QH12, of June 16, 2010;

Pursuant to the Law on credit institutions No. 47/2010/QH12, of June 16, 2010;

Pursuant to the Ordinance on National Archive No. 34/2001/PL-UBTVQH10, of April 04, 2001;

Pursuant to the Government’s Decree No. 111/2004/ND-CP, of April 08, 2004 detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on National Archive;

Pursuant to the Government’s Decree No. 96/2008/ND-CP, of August 26, 2008 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State bank of Vietnam;

The State bank of Vietnam provides on the preservation period for dossiers, documents in banking sector, as follows:

Article 1. Scope of regulation

1. This Circular provides on the preservation period for dossiers, documents formed in activities of units in banking sector.

2. Dossiers, documents specified in clause 1 of this Article which are saved in such information carriers as magnetic tape, magnetic disk, various types of payment card, electronic documents, if being printed out, have full legal elements in accordance with provisions of the State and the State bank of Vietnam (SBV), then their preservation period shall be implemented in accordance with the period provided in this Circular.

3. Dossiers, documents which are displayed in electronic form shall not be governed by this Circular.

Article 2. Subjects of application

This Circular shall be applicable to: Units belonging to the organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV); Credit Institutions (CIs), branches of foreign banks, Representative Offices of foreign credit institutions, other foreign organizations engaging in banking activity, organizations of Party, the Trade Union, Youth Union (hereinafter referred to as units).

Article 3. Principles of determining the preservation period

Preservation period of dossiers, documents shall be determined on the basis of overall, sound analysis and valuation of the real value and historical value of the documents for the units, sectors and Nation.

Preservation period of each dossier shall be determined based on the document of the highest value in the dossier.

Article 4. The preservation period of dossiers, documents archived

1. The preservation period of dossiers, documents archived means the period of time necessary for the storage of dossiers, documents being calculated from year when work is ended.

2. The preservation period of each dossier, document archived shall be stipulated in two levels: permanent preservation and time-defined preservation with specific number of years as follows:

a) Permanent preservation: shall mean the dossiers, documents are archived permanently until they destroy themselves or are irrecoverable. This level of preservation shall be applicable to dossiers, documents which are important, clearly reflect the function, duty, serve the long term research for the operation of the agencies, units; have economic, political and historical value.

b) Time-defined preservation: shall mean the dossiers, documents apart from cases specified in point a clause 2 of this Article.

Article 5. Table of preservation period for dossiers, documents archived

1. Table of preservation period for dossiers, documents archived means table listing groups of dossiers, documents with instructions of preservation period.

2. Preservation periods of dossiers, documents archived in banking sector are stipulated in details at the Table of preservation period for archived dossiers, documents enclosed with this Circular (referred to as Table of preservation period for dossiers, documents).

3. Dossiers, documents for preservation in the Table of preservation period are classified by activities, matters and have independent ordinal numbers, specific name in respective with the stipulated preservation period, including:

1          General dossiers, documents;

2          Dossiers, documents on the banking development strategy;  

3          Dossiers, documents on monetary policy; 

4          Dossiers, documents on monetary forecast, statistics;
Click Download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 43/2011/TT-NHNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi