Thông tư 35/2015/TT-NHNN báo cáo thống kê với tổ chức tín dụng nước ngoài

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

Số: 35/2015/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này thuộc loại Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành theo quy định của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23/11/2015.
Báo cáo thống kê quy định trong Thông tư này là hình thức thu thập thông tin thống kê từ các đơn vị báo cáo để đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng ngân hàng trung ương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Đối với các báo cáo khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, các đơn vị báo cáo thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 2. Đơn vị báo cáo
Tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.
Điều 4. Mẫu biểu báo cáo thống kê
1. Các mẫu biểu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) định kỳ: định kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, đơn vị báo cáo, nội dung và hướng dẫn báo cáo các mẫu biểu báo cáo định kỳ được quy định tại Điều 11 Thông tư này và các Phụ lục 1, 2, 3, 4 đính kèm Thông tư này.
2. Trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu các đơn vị báo cáo theo các mẫu biểu báo cáo không được quy định tại Thông tư này; Các đơn vị báo cáo có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu báo cáo tại các mẫu biểu báo cáo này.
Điều 5. Mã số thống kê và các hướng dẫn phân tổ, phân loại
1. Các quy định cụ thể về mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng được quy định tại Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này.
2. Hướng dẫn về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này; Phân loại hình tổ chức và cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế được quy định tại Phụ lục 4 đính kèm Thông tư này.
Điều 6. Phương thức báo cáo
1. Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Báo cáo điện tử áp dụng bắt buộc đối với các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8).
2. Báo cáo bằng văn bản là báo cáo bằng giấy và phải theo đúng hình thức mẫu biểu quy định, có đầy đủ dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và chữ ký, họ tên của người lập, người kiểm soát báo cáo.
Điều 7. Nối mạng và quy trình báo cáo điện tử
1. Trụ sở chính các tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học để gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cục Công nghệ tin học nối mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước để khai thác báo cáo của tổ chức tín dụng từ kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học thì gửi file báo cáo qua vật mang tin hoặc gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật dữ liệu báo cáo của từng Quỹ tín dụng nhân dân để gửi về Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học.
4. Trường hợp hệ thống truyền dữ liệu có sự cố, các đơn vị báo cáo phải gửi file báo cáo được lưu trên vật mang tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau:
a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) gửi cho Cục Công nghệ tin học;
b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi cho Cục Công nghệ tin học thông qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.
Điều 8. Gửi báo cáo bằng văn bản
Việc gửi báo cáo bằng văn bản có thể được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Các mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này trong trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học.
Điều 9. Bảo mật thông tin báo cáo
Những số liệu báo cáo thống kê và các tài liệu liên quan thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải được quản lý, sử dụng và truyền tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 10. Chất lượng số liệu báo cáo thống kê
Các số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng. Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có biến động khác thường thì đơn vị báo cáo phải gửi các thuyết minh báo cáo bằng điện tử hoặc văn bản cho đơn vị nhận báo cáo.
Điều 11. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo
1. Định kỳ báo cáo:
a) Kỳ báo cáo ngày được xác định theo ngày làm việc;
b) Kỳ báo cáo 10 ngày (hay 3 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng báo cáo; kỳ 2 được tính từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng báo cáo; kỳ 3 được tính từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
c) Kỳ báo cáo 15 ngày (hay 2 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng báo cáo; kỳ 2 được tính từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
d) Các kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm được xác định theo lịch dương.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo ngày: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo;
b) Báo cáo 10 ngày (3 kỳ/tháng), 15 ngày (2 kỳ/tháng): các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất 02 ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày cuối cùng của kỳ báo cáo;
c) Báo cáo tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
d) Báo cáo quý: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
đ) Báo cáo 6 tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
e) Báo cáo năm: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
g) Trường hợp thời hạn gửi báo cáo khác với các quy định nêu trên thì các đơn vị báo cáo thực hiện theo quy định cụ thể trên mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.
3. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
4. Trường hợp báo cáo gửi bằng văn bản, ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày ghi trên dấu của bưu điện nơi tiếp nhận báo cáo gửi đi. Trường hợp báo cáo gửi qua kênh báo cáo điện tử, ngày gửi báo cáo là ngày truyền file báo cáo thành công về Cục Công nghệ tin học.
5. Trường hợp khẩn cấp hoặc đột xuất, đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo bằng văn bản qua fax. Sau khi gửi báo cáo qua fax, đơn vị báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo chính thức bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và Điều 8 Thông tư này. Ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày fax báo cáo.
Điều 12. Quy trình tra soát, xử lý, kiểm duyệt đối với mẫu biểu báo cáo điện tử
1. Tại Cục Công nghệ tin học:
a) Ngay sau khi nhận các mẫu biểu báo cáo điện tử theo thời hạn gửi báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, Cục Công nghệ tin học kiểm tra tên, cấu trúc file dữ liệu, kiểm tra tính đầy đủ của các mẫu biểu báo cáo điện tử do trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền qua hệ thống báo cáo. Nếu phát hiện trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền sai tên, cấu trúc file dữ liệu, không truyền hoặc truyền thiếu mẫu biểu báo cáo điện tử hoặc truyền thiếu báo cáo của các chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống, Cục Công nghệ tin học phải thông báo qua hệ thống báo cáo cho trụ sở chính tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học) để gửi đầy đủ báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Ngay sau khi nhận được kết quả tra soát của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học thông báo kịp thời qua hệ thống báo cáo cho trụ sở chính tổ chức tín dụng để xử lý, truyền lại số liệu đúng cho Cục Công nghệ tin học;
c) Ngay sau khi nhận được các mẫu biểu báo cáo điện tử do trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền lại cho Cục Công nghệ tin học, Cục Công nghệ tin học thông báo qua hệ thống báo cáo cho các đơn vị nhận báo cáo để kịp thời cập nhật số liệu;
d) Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, Cục Công nghệ tin học khóa tự động hệ thống báo cáo.
2. Tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ Cục Công nghệ tin học):
a) Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo kiểm tra tính hợp lý của số liệu báo cáo thuộc trách nhiệm theo dõi, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp. Nếu phát hiện sai sót, các đơn vị nhận báo cáo gửi kết quả tra soát số liệu báo cáo qua hệ thống báo cáo cho đơn vị gửi báo cáo để thông báo cho đơn vị báo cáo truyền lại số liệu đúng;
b) Trong 12 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo xử lý, kiểm duyệt toàn bộ các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách để cập nhật vào kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước;
c) Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày Cục Công nghệ tin học khóa tự động hệ thống báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét và thực hiện việc mở hệ thống báo cáo để các tổ chức tín dụng gửi lại báo cáo đúng;
d) Trường hợp thời hạn tra soát, kiểm duyệt khác với quy định nêu trên thì các đơn vị thực hiện theo quy định cụ thể trên mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.
3. Tại tổ chức tín dụng:
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát điện tử, trụ sở chính tổ chức tín dụng phải truyền lại đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu báo cáo kèm thuyết minh giải trình về số liệu báo cáo đã truyền cho Cục Công nghệ tin học để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác.
Điều 13. Quy trình tra soát đối với mẫu biểu báo cáo bằng văn bản
1. Tại các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo bằng văn bản, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các báo cáo bằng văn bản; Nếu phát hiện đơn vị báo cáo không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thông báo qua điện thoại hoặc fax cho đơn vị báo cáo gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng;
b) Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị báo cáo phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
2. Tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:
a) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của số liệu báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; Nếu phát hiện Quỹ tín dụng nhân dân không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thông báo qua điện thoại hoặc fax cho Quỹ tín dụng nhân dân gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng;
b) Ngay sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn gửi lại cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu và truyền qua hệ thống báo cáo cho Cục Công nghệ tin học để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác.
3. Tại Quỹ tín dụng nhân dân:
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Quỹ tín dụng nhân dân phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
Điều 14. Mẫu biểu báo cáo không phát sinh
Đối với mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này không phát sinh, các đơn vị báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều 15. Trách nhiệm của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Xây dựng các mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
2. Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, thống nhất với đơn vị đầu mối là Vụ Dự báo, thống kê. Căn cứ tính cần thiết, khả thi của các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới và tình hình tra soát, kiểm duyệt, khai thác các mẫu biểu báo cáo của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Dự báo, thống kê trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành sau khi phối hợp với Cục Công nghệ tin học.
3. Theo dõi, đôn đốc, tra soát và kiểm duyệt các số liệu báo cáo toàn hệ thống của từng tổ chức tín dụng.
4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tổ chức các đợt tập huấn về báo cáo thống kê, hướng dẫn lập các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình xây dựng.
5. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê hướng dẫn và trả lời kịp thời cho các đơn vị báo cáo về các vướng mắc liên quan đến trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Thông tư này. Trường hợp được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao hướng dẫn hoặc trả lời cho đơn vị báo cáo đối với vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn, quản lý của mình thì phải đồng gửi Vụ Dự báo, thống kê văn bản hướng dẫn hoặc trả lời của đơn vị mình.
6. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện gửi đầy đủ, đúng hạn các mẫu biểu báo cáo; Khi phát hiện mẫu biểu báo cáo có sai sót, phải kịp thời yêu cầu đơn vị gửi báo cáo chỉnh sửa và gửi lại số liệu đúng; Phối hợp với Cục Công nghệ tin học tra soát việc gửi báo cáo điện tử của đơn vị báo cáo qua hệ thống báo cáo.
7. Thống kê các tổ chức tín dụng chưa gửi báo cáo, gửi sai báo cáo nhưng chưa gửi lại khi hết thời hạn tra soát, gửi lại báo cáo quy định tại Điều 12 Thông tư này để đánh giá việc chấp hành các quy định chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu quý sau để tổng hợp, thông báo chung.
8. Tổ chức lưu giữ và quản lý các báo cáo thống kê bằng văn bản do đơn vị mình trực tiếp nhận từ các đơn vị báo cáo theo các quy định hiện hành về quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong ngành ngân hàng.
9. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Kiểm toán nội bộ trong việc thanh tra, kiểm tra các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 15 Thông tư này, Vụ Dự báo, thống kê có trách nhiệm sau:
1. Là đơn vị đầu mối tại Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.
2. Cập nhật và thông báo bộ phận đầu mối phụ trách báo cáo thống kê tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước để các tổ chức tín dụng liên hệ, trao đổi khi phát sinh vướng mắc.
3. Tổng hợp và tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyền khai thác; Bổ sung, thay đổi quyền khai thác mẫu biểu báo cáo đã kiểm duyệt cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
4. Tiếp nhận các kiến nghị bằng văn bản về thực hiện Thông tư này, phối hợp với các đơn vị liên quan để trả lời cho đơn vị có ý kiến; Theo dõi việc xử lý kiến nghị của các đơn vị liên quan.
5. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này; Định kỳ quý, tổng hợp nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy định báo cáo thống kê tại Thông tư này và thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gửi các đơn vị liên quan để biết và thực hiện.
6. Định kỳ quý, tổng hợp danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm quy định báo cáo thống kê tại Thông tư này, gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
7. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ lập, bảo quản, lưu trữ, cung cấp và công bố số liệu thống kê tổng hợp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 17. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học
1. Là đơn vị đầu mối tổ chức tiếp nhận và cập nhật đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo điện tử vào hệ thống báo cáo do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng hoặc gửi qua vật mang tin. Trường hợp báo cáo bị sai về tên, cấu trúc file dữ liệu, các tiêu chí kiểm tra kỹ thuật và thiếu mẫu biểu báo cáo, phải yêu cầu đơn vị gửi báo cáo chỉnh sửa và gửi lại theo đúng quy định; Phản hồi kịp thời về tình trạng file dữ liệu cho đơn vị gửi báo cáo. Trường hợp xảy ra sự cố đường truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, phải thực hiện ngay biện pháp để khắc phục sự cố.
2. Xây dựng và tổ chức quản lý kho dữ liệu báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước; Đảm bảo việc khai thác, sử dụng số liệu thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
3. Hướng dẫn kết nối và duy trì mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
4. Chủ trì xây dựng, hướng dẫn cài đặt, đào tạo vận hành chương trình tin học báo cáo thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước để truyền, nhận, theo dõi, tra soát, khai thác, tổng hợp mẫu biểu báo cáo qua mạng máy tính.
5. Chủ trì và phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê nghiên cứu, xây dựng các chương trình tin học ứng dụng trong công tác báo cáo thống kê, triển khai quy trình truyền, nhận, tra soát báo cáo điện tử qua hệ thống báo cáo và hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.
6. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng xử lý vướng mắc liên quan, đến chương trình tin học báo cáo thống kê trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.
7. Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý mã khóa, chương trình ký điện tử dùng trong hệ thống báo cáo cho các đơn vị gửi báo cáo.
8. Chủ trì xây dựng, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê và các đơn vị liên quan hướng dẫn các quy định về tên, cấu trúc file dữ liệu của báo cáo điện tử và hướng dẫn các đơn vị lập, gửi mẫu biểu báo cáo điện tử để thực hiện Thông tư này.
9. Xây dựng và hướng dẫn quy trình gửi file báo cáo điện tử đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp hệ thống truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước có sự cố.
10. Trường hợp các đơn vị gửi báo cáo thông báo đã truyền file dữ liệu báo cáo nhưng các đơn vị nhận báo cáo vẫn chưa nhận được các mẫu biểu báo cáo qua hệ thống báo cáo, sau khi nhận được phản ánh của các đơn vị, Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc truyền file dữ liệu báo cáo của đơn vị gửi báo cáo và thông báo kết quả cho đơn vị nhận báo cáo để phối hợp xử lý kịp thời.
11. Cập nhật đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo đã chỉnh sửa theo yêu cầu tra soát của Ngân hàng Nhà nước.
12. Ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, gửi thông báo nhật ký tiếp nhận, tra soát các mẫu biểu báo cáo trong quý trước cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước qua hệ thống báo cáo để đánh giá, nhận xét và thông báo tình hình thực hiện, chấp hành các quy định tại Thông tư này của các đơn vị báo cáo.
13. Định kỳ tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, tổng hợp, thông báo qua hệ thống báo cáo kết quả tra soát, kiểm duyệt và khai thác các mẫu biểu báo cáo trong tháng trước liền kề của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và gửi Vụ Dự báo, thống kê để theo dõi chung.
Điều 18. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 15 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:
1. Thanh tra, giám sát các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc chấp hành Thông tư này và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Kịp thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật sau khi nhận được danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm của Vụ Dự báo, thống kê gửi theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Thông tư này và thông báo cho Vụ Dự báo, thống kê kết quả xử lý vi phạm.
Điều 19. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
1. Đôn đốc Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn gửi đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo; Kiểm tra tính hợp lý của số liệu báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đóng trên địa bàn.
2. Theo dõi, tra soát và kiểm duyệt các mẫu biểu báo cáo của các chi nhánh tổ chức tín dụng có trụ sở đóng trên địa bàn.
3. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá và thông báo tình hình thực hiện Thông tư này của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê) chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu quý sau để tổng hợp, thông báo chung.
4. Liên hệ trực tiếp với các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng phụ trách xây dựng, theo dõi, tổng hợp các mẫu biểu báo cáo hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê) khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện.
5. Thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Thông tư này đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng
Điều 21. Khai thác mẫu biểu báo cáo
1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phép khai thác mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình chịu trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp.
2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu khai thác mẫu biểu báo cáo do đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp thì phải đăng ký bằng văn bản với Vụ Dự báo, thống kê để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
3. Các đơn vị, cá nhân được phép khai thác mẫu biểu báo cáo chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thông tin, số liệu thống kê đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Thi đua, khen thưởng
Tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy định tại Thông tư này là một trong các điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 23. Xử lý vi phạm
Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013 quy định Báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 24;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Lưu VP, PC, DBTK.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Thị Hồng

PHỤ LỤC 1

CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015)

PHN 1

DANH SÁCH CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO

STT

TÊN BÁO CÁO

KÝ HIỆU

ĐỊNH KỲ BC

THỜI HẠN GỬI BC

TRANG

A

ĐU TƯ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

 

 

 

 

A.1

Tín dụng

 

 

 

 

1

Báo cáo dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế (theo ngành kinh doanh chính của khách hàng)

001-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

47

2

Báo cáo dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế (theo mục đích sử dụng vốn vay đối với từng khoản vay)

002-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

49

3

Báo cáo dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân

003-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

51

4

Báo cáo dư nợ tín dụng theo phương thức bảo đảm

004-CSTT

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

53

5

Báo cáo doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng

005-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

56

6

Báo cáo dư nợ tín dụng; đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác và lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển

006-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

57

7

Báo cáo dư nợ tín dụng đối với các tổ chức không phải tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam

007-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

60

8

Báo cáo tình hình tín dụng đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

008-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

61

9

Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

009-TD

Tháng

12 hàng tháng

64

10

Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ

010-TD

Tháng

12 hàng tháng

70

11

Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp và xây dựng

011-TD

Tháng

12 hàng tháng

76

12

Báo cáo cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu

012-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

81

13

Báo cáo cho vay xuất, nhập khẩu

013-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

83

14

Báo cáo dư nợ tín dụng phục vụ đời sống

014-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

85

15

Báo cáo dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản

015-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

87

16

Báo cáo dư nợ theo số ngày quá hạn

016-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

89

17

Báo cáo cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác phi theo ngành kinh tế

017-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

90

18

Báo cáo cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác phân theo loại hình tổ chức và cá nhân

018-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

92

19

Báo cáo tình hình cấp tín dụng hợp vốn

019-TD

Q

18 của tháng đầu quý tiếp theo

94

20

Báo cáo số dư bảo lãnh và thư tín dụng theo ngành kinh tế

020-TD

Tháng

12 hàng tháng

95

21

Báo cáo số dư bảo lãnh và thư tín dụng theo thành phần kinh tế

021-TD

Tháng

12 hàng tháng

97

22

Báo cáo tình hình phát hành thư tín dụng (L/C)

022.1-TD

Tháng

12 hàng tháng

99

23

Báo cáo tình hình phát hành bảo lãnh

022.2-TD

Tháng

12 hàng tháng

101

24

Báo cáo hoạt động ủy thác

023-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

103

25

Báo cáo cam kết cho vay không hủy ngang

024-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

106

A.2

Phân loại nợ và xử lý nợ xu

 

 

 

 

1

Báo cáo dư nợ xấu theo ngành kinh tế

025.1-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

107

2

Báo cáo dư nợ xấu theo loại hình tổ chức, cá nhân

025.2-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

108

3

Báo cáo phân loại nợ

026-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

109

4

Báo cáo phân loại tài sản có và các cam kết ngoại bảng

027-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

115

5

Báo cáo nợ xấu được xử lý trong kỳ báo cáo theo loại hình tổ chức, cá nhân

028-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

117

6

Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu

029.1-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

118

7

Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu

029.2-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

120

8

Báo cáo nợ xu và tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

030.1-TTGS

Tháng

16 hàng tháng

123

9

Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu ca Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

030.2-TTGS

Tháng

16 hàng tháng

127

10

Báo cáo phân loại nợ và tình hình xử lý nợ xu của Quỹ tín dụng nhân dân

031-TTGS

Quý

16 của tháng đầu quý tiếp theo

132

11

Báo cáo tình hình nợ xấu của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

032-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

134

12

Báo cáo trích lập dự phòng để xử lý rủi ro

033-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

138

A.3

Đầu tư khác

 

 

 

 

1

Báo cáo tình hình đầu tư chứng khoán nợ theo ch thể phát hành và theo loại hình chứng khoán

034-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

140

2

Báo cáo đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế

035-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

143

3

Báo cáo đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phân theo loại hình tổ chức

036-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

144

4

Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế

037.1-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

145

5

Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế phân theo mục đích sử dụng và theo tài sản bảo đảm

037.2-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

148

6

Báo cáo tình hình mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường sơ cấp của tổ chức tín dụng

038-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

151

7

Báo cáo về tình hình mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp của tổ chức tín dụng

039-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

153

8

Báo cáo tình hình mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ

040-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

155

B

HUY ĐỘNG VỐN

 

 

 

 

1

Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo ngành kinh tế

041-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

157

2

Báo cáo huy động vn từ khách hàng theo loại hình sản phẩm

042-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

159

3

Báo cáo dự kiến vốn khả dụng bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng

043-CSTT

3 kỳ/tháng

Tại báo cáo

164

4

Báo cáo thông tin về huy động tiền gửi của tổ chức, cá nhân

044-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

167

5

Báo cáo tình hình nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân

045-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

168

C

LÃI SUẤT

 

 

 

 

1

Báo cáo lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân

046-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

170

2

Báo cáo lãi suất đối với nền kinh tế

047-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

171

3

Báo cáo tình hình thực hiện giao dịch đối ứng

048-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

173

4

Báo cáo tình hình kinh doanh, cung ứng và s dụng sn phẩm phái sinh lãi suất

049-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

175

D

THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ

 

 

 

 

D.1

Thanh toán

 

 

 

 

D.1.1

Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán

 

 

 

 

1

Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo hệ thống thanh toán

050-TT

Tháng

12 hàng tháng

180

2

Báo cáo giao dịch thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác trong nước

051-TT

Tháng

12 hàng tháng

183

3

Báo cáo giao dịch chuyển tiền qua SWIFT

052-TT

Tháng

12 hàng tháng

184

D.1.2

Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán

 

 

 

 

1

Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo phương tiện thanh toán, phương thức xử lý và các kênh giao dịch thanh toán

053-TT

Tháng

12 hàng tháng

185

2

Báo cáo giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế

054-TT

Tháng

12 hàng tháng

188

3

Báo cáo giao dịch thẻ theo thiết bị và giao dịch rút tiền mặt theo phương tiện thanh toán

055-TT

Tháng

12 hàng tháng

190

4

Báo cáo doanh số chi tiêu qua thẻ thanh toán quốc tế của Người cư trú của Việt Nam tại nước ngoài

056-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

193

D.1.3

Tài khoản thanh toán và các báo cáo thanh toán khác

 

 

 

 

1

Báo cáo tài khoản đảm bảo thanh toán

057-TT

Tháng

12 hàng tháng

194

2

Báo cáo tài khoản thanh toán phân theo đối tượng

058-TT

Tháng

12 hàng tháng

196

3

Báo cáo số lượng thẻ đang lưu hành

059-TT

Tháng

12 hàng tháng

198

4

Báo cáo thẻ bị giả mạo

060-TT

Tháng

12 hàng tháng

200

5

Báo cáo số lượng máy ATM/POS/EFTPOS/EDC và các đơn vị chấp nhận thẻ

061-TT

Tháng

12 hàng tháng

201

6

Báo cáo thông tin về ATM

062-TT

Tháng

12 hàng tháng

202

7

Báo cáo danh sách ATM ngừng hoạt động quá 24h

063-TT

Ngày

Tại báo cáo

204

8

Báo cáo số liệu giao dịch thanh toán có tra soát, khiếu nại

064-TT

Tháng

12 hàng tháng

206

D.2

Ngân quỹ

 

 

 

 

1

Báo cáo thu, chi các loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ

065-PHKQ

Tháng

12 hàng tháng

207

2

Báo cáo thu giữ tiền giả

066-PHKQ

Tháng

12 hàng tháng

212

E

HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

 

 

 

 

E.1

Vay và cho vay nước ngoài

 

 

 

 

1

Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn

067-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

215

2

Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn

068-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

217

3

Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn theo loại đồng tiền vay

069-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

219

4

Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài ngắn hạn

070-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

221

5

Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài trung, dài hạn

071-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

223

E.2

Cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối

 

 

 

 

1

Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phân theo các loại ngoại tệ

072-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

225

2

Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ với các nước có chung biên giới

073-QLNH

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

226

3

Báo cáo chuyển tiền t nước ngoài cho các cá nhân Người cư trú của Việt Nam

074-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

228

4

Báo cáo chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của Người cư trú là người Việt Nam

075-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

230

5

Báo cáo doanh số xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức tín dụng được phép

076-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

231

6

Báo cáo doanh số mua bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

077-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

232

7

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng (quy USD)

078-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

234

8

Báo cáo doanh s mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân

079-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

235

9

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND của toàn hệ thống và nhà đầu tư gián tiếp

080-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

236

10

Báo cáo đầu tư tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài

081-SGD

Quý

5 của tháng đầu quý tiếp theo

237

11

Báo cáo về tình hình tiền gửi ở nước ngoài của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối

082-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

239

E.3

T giá

 

 

 

 

1

Báo cáo trạng thái ngoại tệ

083-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

240

E.4

Hoạt động kinh doanh vàng

 

 

 

 

1

Báo cáo kinh doanh mua, bán vàng miếng hàng ngày

084-QLNH

Ngày

14 giờ hàng ngày

243

F

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

 

 

 

 

1

Báo cáo giao dịch trên thị trường liên ngân hàng

085-SGD

Ngày

14 giờ hàng ngày

245

2

Báo cáo dư nợ cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng

086-SGD

3 kỳ/tháng

2 ngày sau kỳ báo cáo

247

3

Báo cáo giao dch quá hạn trên thị trường liên ngân hàng

087-SGD

Ngày

14 giờ hàng ngày

249

4

Báo cáo tổng hợp các giao dịch gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

088-SGD

Ngày

14 giờ hàng ngày

251

5

Báo cáo tổng hợp phân bổ hạn mức cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng

089-SGD

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

253

6

Báo cáo dư nợ cho vay các tổ chc tín dụng khác

090-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

254

7

Báo cáo tình hình mua nợ

091-TD

Quý

18 của tháng đầu q tiếp theo

255

8

Báo cáo tình hình bán nợ

092-TD

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

257

9

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (theo nguyên tệ)

093-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

259

10

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (quy USD)

094-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

261

11

Báo cáo lãi suất chào trên thị trường liên ngân hàng

095-SGD

Ngày

10 giờ hàng ngày

262

12

Báo cáo tổng hợp giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng nắm giữ

096-SGD

Tháng

12 hàng tháng

263

G

GIÁM SÁT, BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG

 

 

 

 

G.1

Góp vốn, mua c phần

 

 

 

 

1

Báo cáo góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng vào các doanh nghiệp

097-TTGS

Q

18 của tháng đầu quý tiếp theo

265

2

Báo cáo góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng và công ty con, công ty liên kết vào một doanh nghiệp

098-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

267

3

Báo cáo các khoản đầu tư góp vốn dài hạn của công ty con

099-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

269

4

Báo cáo tình hình s hữu cổ phần của các tổ chức tín dụng “khác” và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo

100.1-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

271

5

Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của các tổ chức tín dụng “khác” và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo

100.2-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

274

6

Báo cáo tình hình cổ phần của nhóm những người có liên quan với nhau

101-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

277

7

Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của cổ đông là người có liên quan đến Ban lãnh đạo tổ chức tín dụng

102-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

280

8

Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần lẫn nhau giữa tổ chc tín dụng và cổ đông là doanh nghiệp khác và người có liên quan

103-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

283

9

Báo cáo tình hình cổ đông là tổ chức

104-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

286

10

Báo cáo tình hình cổ đông là cá nhân trong nước

105-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

289

11

Báo cáo tình hình cổ đông là cá nhân nước ngoài

106-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

291

12

Báo cáo chính sách cổ tức

107-TTGS

Năm

Tại báo cáo

293

13

Báo cáo vốn góp tham gia Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

108-TTGS

Năm

Tại báo cáo

294

G.2

Giám sát an toàn hoạt động của t chức tín dụng

 

 

 

 

1

Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ khả năng chi trả

109-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

295

2

o cáo tài sản có tính thanh khoản cao

110-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

297

3

Báo cáo thanh khoản theo thời gian đến hạn

111-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

298

4

Báo cáo dòng tiền ra

112-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

299

5

Báo cáo dòng tiền vào

113-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

301

6

Báo cáo việc duy trì khả năng chi trả của Quỹ tín dụng nhân dân

114-TTGS

3 kỳ/tháng

Tại báo cáo

303

7

Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

115-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

305

8

Báo cáo các ch tiêu xác định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn

116-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

306

9

Báo cáo tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung, dài hạn

117-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

307

10

Báo cáo tình hình thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

118-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

308

11

Báo cáo tài sản có rủi ro riêng lẻ

119.1-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

309

12

Báo cáo tài sản có rủi ro hợp nhất

119.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

313

13

Báo cáo vốn tự có riêng lẻ

120.1-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

317

14

Báo cáo vốn tự có hợp nhất

120.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

321

15

Báo cáo vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

120.3-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

325

16

Báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp

121-TTGS

6 Tháng

Tại báo cáo

328

17

Báo cáo về cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan

122-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

329

18

Báo cáo dư nợ cho vay một khách hàng và người có liên quan

123-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

334

19

Báo cáo về cấp tín dụng đối với các đối tượng thuộc Điều 126 và Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010

124-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

336

20

Báo cáo cấp tín dụng cho các đối tượng thuộc Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010

125-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

339

21

Báo cáo dư nợ và số dư tiền gửi của các khách hàng lớn nhất

126-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

340

22

Báo cáo dư nợ và số dư tiền gửi của 30 khách hàng lớn nhất của Quỹ tín dụng nhân dân

127-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

343

23

Báo cáo thông tin về khách hàng

128.1-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

345

24

Báo cáo thông tin về khoản cấp tín dụng

128.2-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

347

25

Báo cáo tình hình xử lý tài sản bảo đảm

128.3-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

349

26

Báo cáo thông tin về bảo lãnh

128.4-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

351

27

Báo cáo số tiền phải trả và phải thu từ các bên liên quan

129-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

352

28

Báo cáo số dư tài khoản các khoản phải thu của các tổ chức tín dụng

130-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

355

29

Báo cáo rủi ro tiền tệ

131-TTGS

Quý, Năm

Tại báo cáo

358

30

Báo cáo rủi ro thanh khoản

132-TTGS

Quý, Năm

Tại báo cáo

360

31

Báo cáo rủi ro lãi suất

133-TTGS

Quý, Năm

Tại báo cáo

362

32

Báo cáo giao dịch tín dụng với tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài

134-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

364

33

Báo cáo giao dịch thanh toán trên tài khoản thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng

135-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

367

34

Báo cáo tình hình cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

136.1-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

369

35

Báo cáo tình hình nộp quỹ bảo toàn và cho vay từ quỹ bảo toàn

136.2-TTGS

6 tháng, Năm

Tại báo cáo

370

36

Báo cáo thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

137-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

372

37

Báo cáo tiền gửi tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân

138.1-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

373

38

Báo cáo tiền vay tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân

138.2-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

374

39

Báo cáo tình hình cấp tín dụng cho khách hàng là thành viên và khách hàng không phải thành viên Quỹ tín dụng nhân dân

139-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

375

40

Báo cáo cho vay thành viên là pháp nhân và cho vay tổ chức, cá nhân không phải là thành viên Quỹ tín dụng nhân dân

140-TTGS

Quý

16 của tháng đầu quý tiếp theo

377

41

Báo cáo thông tin Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát, Ban tín dụng, cán bộ, nhân viên của Quỹ tín dụng nhân dân

141-TTGS

Quý

16 của tháng đầu quý tiếp theo

380

42

Báo cáo thông tin Quỹ tín dụng nhân dân huy động vốn và gửi tiền tại các tổ chức khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam)

142-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

382

43

Báo cáo tình hình xử lý tài sản bảo đảm của Quỹ tín dụng nhân dân

143-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

383

G.3

Thông tin quản lý, giám sát

 

 

 

 

G.3.1

Tổ chức tín dụng có chi nhánh, công ty con, công ty liên kết

 

 

 

 

1

Báo cáo thông tin về chi nhánh, công ty con, công ty liên kết hoạt động trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng

144-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

384

2

Báo cáo giao dịch vốn giữa ngân hàng mẹ và từng chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài

145-TTGS

Tháng

15 hàng tháng

386

3

Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài

146.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

388

4

Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài

146.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

391

5

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam

147.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu q tiếp theo

393

6

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam

147.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

395

7

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam

147.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

397

8

Báo cáo phân loại nợ của các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết (là tổ chức tín dụng) hoạt động ở nước ngoài của các tổ chức tín dng Việt Nam

148-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

399

9

Báo cáo cho vay, đầu tư, góp vốn đối với khách hàng lớn của chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài

149-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

403

10

Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng công ty con, công ty liên kết trong nước

150.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

405

11

Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng công ty con, công ty liên kết trong nước

150.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

407

12

Báo cáo một s chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng

151.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

409

13

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng

151.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

411

14

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng

151.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

413

15

Báo cáo một s ch tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng

151.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

415

16

Báo cáo một s chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

417

17

Báo cáo một số ch tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

419

18

Báo cáo một số ch tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

421

19

Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

423

20

Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.5-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

425

21

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

427

22

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu q tiếp theo

429

23

Báo cáo một số ch tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

431

24

Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

433

25

Báo cáo một số ch tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

435

26

Báo cáo một số ch tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

437

27

Báo cáo một số ch tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

439

28

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

441

29

Báo cáo một s chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.5-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

443

30

Báo cáo thu nhập và chi phí phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan

155-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

445

G.3.2

Quỹ tín dụng nhân dân

 

 

 

 

1

Báo cáo về thành viên tham gia Quỹ tín dụng nhân dân

156-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

447

2

Báo cáo thông tin cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân

157-TTGS

Năm

Tại báo cáo

448

3

Báo cáo thông tin về nhân sự của Quỹ tín dụng nhân dân

158-TTGS

Năm

Tại báo cáo

449

4

Báo cáo thông tin về vốn góp của thành viên Quỹ tín dụng nhân dân

159-TTGS

Năm

Tại báo cáo

451

H

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

 

 

 

 

1

Bảng cân đối tài khoản kế toán

160-TTGS

Tháng

Tại báo cáo

454

2

Bảng cân đối tài khoản kế toán của Quỹ tín dụng nhân dân

161-TTGS

Tháng

05 hàng tháng

456

3

Bảng cân đối kế toán (Hợp nhất, Riêng lẻ)

162-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

488

4

Bảng cân đi kế toán của Quỹ tín dụng nhân dân

163-TTGS

Năm

Tại báo cáo

498

5

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ của Quỹ tín dụng nhân dân

164-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

501

6

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Hợp nhất, Riêng lẻ)

165-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

502

7

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước của Quỹ tín dụng nhân dân

166-TTGS

Năm

Tại báo cáo

506

8

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước

167-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

508

9

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Hợp nhất, Riêng lẻ)

168-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

509

10

Báo cáo lợi thế thương mại

169-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

512

11

Báo cáo chi phí hoạt động

170-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

513

 

PHẦN 2

DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO

STT

KÝ HIỆU

Ngân hàng 100% vốn nhà nước

Ngân hàng thương mại cphần

Ngân hàng liên doanh

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Công ty tài chính

Công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng Chính sách xãhội

Ngân hàng Hợp tác xãViệt Nam

Quỹ tín dụng nhân dân

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chinhánh

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chinhánh

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn hthống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

A

Đầu tư đối với nền kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A.1

Tín dụng

1

001-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

002-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

003-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

4

004-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

5

005-DBTK

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

6

006-DBTK

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

7

007-DBTK

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

8

008-DBTK

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

9

009-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

10

010-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

x

x

 

11

011-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

12

012-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

13

013-DBTK

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

14

014-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

15

015-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

16

016-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

17

017-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

18

018-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

19

019-TD

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

20

020-TD

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

21

021-TD

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

22

022.1-TD

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

23

022.2-TD

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

24

023-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

25

024-DBTK

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

A.2

Phân loại nợ và xử lý nợ xu

1

025.1-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

2

025.2-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

3

026-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

4

027-TTGS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

5

028-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

6

029.1-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

7

029.2-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

8

030.1-TTGS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

9

030.2-TTGS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

10

031-TTGS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

11

032-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

12

033-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

A.3

Đầu tư khác

1

034-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

2

035-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

3

036-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

4

037.1-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

5

037.2-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

6

038-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

 

x

 

x

7

039-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

 

x

 

x

8

040-TTGS

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

B

Huy động vốn

1

041-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

042-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

043-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

4

044-TTGS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

5

045-TTGS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

C

Lãi suất

1

046-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

2

047-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

3

048-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

049-CSTT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

D

Thanh toán và ngân quỹ

D.1

Thanh toán

D.1.1

Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán

1

050-TT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

2

051-TT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

3

052-TT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

D.1.2

Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán

1

053-TT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

 

2

054-TT

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x

 

x