- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 35/2015/TT-NHNN báo cáo thống kê với tổ chức tín dụng nước ngoài
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 35/2015/TT-NHNN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thị Hồng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 35/2015/TT-NHNN
Ngày 31/12/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Theo đó, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi báo cáo thống kê ngày, 10 ngày, 15 ngày, báo cáo tháng, quý, báo cáo 06 tháng và báo cáo năm đến các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định. Trong đó, thời hạn gửi báo cáo ngày chậm nhất vào 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo; với báo cáo 10 ngày, 15 ngày chậm nhất 02 ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày cuối cùng của kỳ báo cáo; với báo cáo tháng, thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo; thời hạn gửi báo cáo quý chậm nhất vào ngày 18 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo… Trường hợp khẩn cấp hoặc đột xuất, đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo bằng văn bản qua fax. Sau khi gửi báo cáo qua fax, đơn vị báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo chính thức bằng văn bản theo quy định.
Về phương thức báo cáo, bao gồm báo cáo điện tử và báo cáo bằng văn bản. Trong đó, báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file do Ngân hàng Nhà nước quy định; áp dụng bắt buộc với các báo cáo như: Báo cáo dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế; Báo cáo dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân; Báo cáo dư nợ tín dụng theo phương thức bảo đảm…
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 41/2026/TT-NHNN, 11/2018/TT-NHNN, 1428/QĐ-NHNN
Xem chi tiết Thông tư 35/2015/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Số: 35/2015/TT-NHNN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này thuộc loại Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành theo quy định của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23/11/2015.
Báo cáo thống kê quy định trong Thông tư này là hình thức thu thập thông tin thống kê từ các đơn vị báo cáo để đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng ngân hàng trung ương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Đối với các báo cáo khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, các đơn vị báo cáo thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 2. Đơn vị báo cáo
Tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.
Điều 4. Mẫu biểu báo cáo thống kê
1. Các mẫu biểu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) định kỳ: định kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, đơn vị báo cáo, nội dung và hướng dẫn báo cáo các mẫu biểu báo cáo định kỳ được quy định tại Điều 11 Thông tư này và các Phụ lục 1, 2, 3, 4 đính kèm Thông tư này.
2. Trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu các đơn vị báo cáo theo các mẫu biểu báo cáo không được quy định tại Thông tư này; Các đơn vị báo cáo có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu báo cáo tại các mẫu biểu báo cáo này.
Điều 5. Mã số thống kê và các hướng dẫn phân tổ, phân loại
1. Các quy định cụ thể về mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng được quy định tại Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này.
2. Hướng dẫn về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này; Phân loại hình tổ chức và cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế được quy định tại Phụ lục 4 đính kèm Thông tư này.
Điều 6. Phương thức báo cáo
1. Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Báo cáo điện tử áp dụng bắt buộc đối với các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8).
2. Báo cáo bằng văn bản là báo cáo bằng giấy và phải theo đúng hình thức mẫu biểu quy định, có đầy đủ dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và chữ ký, họ tên của người lập, người kiểm soát báo cáo.
Điều 7. Nối mạng và quy trình báo cáo điện tử
1. Trụ sở chính các tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học để gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cục Công nghệ tin học nối mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước để khai thác báo cáo của tổ chức tín dụng từ kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học thì gửi file báo cáo qua vật mang tin hoặc gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật dữ liệu báo cáo của từng Quỹ tín dụng nhân dân để gửi về Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học.
4. Trường hợp hệ thống truyền dữ liệu có sự cố, các đơn vị báo cáo phải gửi file báo cáo được lưu trên vật mang tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau:
a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) gửi cho Cục Công nghệ tin học;
b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi cho Cục Công nghệ tin học thông qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.
Điều 8. Gửi báo cáo bằng văn bản
Việc gửi báo cáo bằng văn bản có thể được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Các mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này trong trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học.
Điều 9. Bảo mật thông tin báo cáo
Những số liệu báo cáo thống kê và các tài liệu liên quan thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải được quản lý, sử dụng và truyền tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 10. Chất lượng số liệu báo cáo thống kê
Các số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng. Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có biến động khác thường thì đơn vị báo cáo phải gửi các thuyết minh báo cáo bằng điện tử hoặc văn bản cho đơn vị nhận báo cáo.
Điều 11. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo
1. Định kỳ báo cáo:
a) Kỳ báo cáo ngày được xác định theo ngày làm việc;
b) Kỳ báo cáo 10 ngày (hay 3 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng báo cáo; kỳ 2 được tính từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng báo cáo; kỳ 3 được tính từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
c) Kỳ báo cáo 15 ngày (hay 2 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng báo cáo; kỳ 2 được tính từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
d) Các kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm được xác định theo lịch dương.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo ngày: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo;
b) Báo cáo 10 ngày (3 kỳ/tháng), 15 ngày (2 kỳ/tháng): các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất 02 ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày cuối cùng của kỳ báo cáo;
c) Báo cáo tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
d) Báo cáo quý: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
đ) Báo cáo 6 tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
e) Báo cáo năm: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;
g) Trường hợp thời hạn gửi báo cáo khác với các quy định nêu trên thì các đơn vị báo cáo thực hiện theo quy định cụ thể trên mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.
3. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
4. Trường hợp báo cáo gửi bằng văn bản, ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày ghi trên dấu của bưu điện nơi tiếp nhận báo cáo gửi đi. Trường hợp báo cáo gửi qua kênh báo cáo điện tử, ngày gửi báo cáo là ngày truyền file báo cáo thành công về Cục Công nghệ tin học.
5. Trường hợp khẩn cấp hoặc đột xuất, đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo bằng văn bản qua fax. Sau khi gửi báo cáo qua fax, đơn vị báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo chính thức bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và Điều 8 Thông tư này. Ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày fax báo cáo.
Điều 12. Quy trình tra soát, xử lý, kiểm duyệt đối với mẫu biểu báo cáo điện tử
1. Tại Cục Công nghệ tin học:
a) Ngay sau khi nhận các mẫu biểu báo cáo điện tử theo thời hạn gửi báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, Cục Công nghệ tin học kiểm tra tên, cấu trúc file dữ liệu, kiểm tra tính đầy đủ của các mẫu biểu báo cáo điện tử do trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền qua hệ thống báo cáo. Nếu phát hiện trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền sai tên, cấu trúc file dữ liệu, không truyền hoặc truyền thiếu mẫu biểu báo cáo điện tử hoặc truyền thiếu báo cáo của các chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống, Cục Công nghệ tin học phải thông báo qua hệ thống báo cáo cho trụ sở chính tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học) để gửi đầy đủ báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Ngay sau khi nhận được kết quả tra soát của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học thông báo kịp thời qua hệ thống báo cáo cho trụ sở chính tổ chức tín dụng để xử lý, truyền lại số liệu đúng cho Cục Công nghệ tin học;
c) Ngay sau khi nhận được các mẫu biểu báo cáo điện tử do trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền lại cho Cục Công nghệ tin học, Cục Công nghệ tin học thông báo qua hệ thống báo cáo cho các đơn vị nhận báo cáo để kịp thời cập nhật số liệu;
d) Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, Cục Công nghệ tin học khóa tự động hệ thống báo cáo.
2. Tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ Cục Công nghệ tin học):
a) Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo kiểm tra tính hợp lý của số liệu báo cáo thuộc trách nhiệm theo dõi, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp. Nếu phát hiện sai sót, các đơn vị nhận báo cáo gửi kết quả tra soát số liệu báo cáo qua hệ thống báo cáo cho đơn vị gửi báo cáo để thông báo cho đơn vị báo cáo truyền lại số liệu đúng;
b) Trong 12 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo xử lý, kiểm duyệt toàn bộ các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách để cập nhật vào kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước;
c) Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày Cục Công nghệ tin học khóa tự động hệ thống báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét và thực hiện việc mở hệ thống báo cáo để các tổ chức tín dụng gửi lại báo cáo đúng;
d) Trường hợp thời hạn tra soát, kiểm duyệt khác với quy định nêu trên thì các đơn vị thực hiện theo quy định cụ thể trên mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.
3. Tại tổ chức tín dụng:
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát điện tử, trụ sở chính tổ chức tín dụng phải truyền lại đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu báo cáo kèm thuyết minh giải trình về số liệu báo cáo đã truyền cho Cục Công nghệ tin học để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác.
Điều 13. Quy trình tra soát đối với mẫu biểu báo cáo bằng văn bản
1. Tại các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo bằng văn bản, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các báo cáo bằng văn bản; Nếu phát hiện đơn vị báo cáo không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thông báo qua điện thoại hoặc fax cho đơn vị báo cáo gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng;
b) Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị báo cáo phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
2. Tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:
a) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của số liệu báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; Nếu phát hiện Quỹ tín dụng nhân dân không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thông báo qua điện thoại hoặc fax cho Quỹ tín dụng nhân dân gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng;
b) Ngay sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn gửi lại cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu và truyền qua hệ thống báo cáo cho Cục Công nghệ tin học để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác.
3. Tại Quỹ tín dụng nhân dân:
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Quỹ tín dụng nhân dân phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
Điều 14. Mẫu biểu báo cáo không phát sinh
Đối với mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này không phát sinh, các đơn vị báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều 15. Trách nhiệm của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Xây dựng các mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
2. Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, thống nhất với đơn vị đầu mối là Vụ Dự báo, thống kê. Căn cứ tính cần thiết, khả thi của các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới và tình hình tra soát, kiểm duyệt, khai thác các mẫu biểu báo cáo của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Dự báo, thống kê trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành sau khi phối hợp với Cục Công nghệ tin học.
3. Theo dõi, đôn đốc, tra soát và kiểm duyệt các số liệu báo cáo toàn hệ thống của từng tổ chức tín dụng.
4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tổ chức các đợt tập huấn về báo cáo thống kê, hướng dẫn lập các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình xây dựng.
5. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê hướng dẫn và trả lời kịp thời cho các đơn vị báo cáo về các vướng mắc liên quan đến trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Thông tư này. Trường hợp được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao hướng dẫn hoặc trả lời cho đơn vị báo cáo đối với vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn, quản lý của mình thì phải đồng gửi Vụ Dự báo, thống kê văn bản hướng dẫn hoặc trả lời của đơn vị mình.
6. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện gửi đầy đủ, đúng hạn các mẫu biểu báo cáo; Khi phát hiện mẫu biểu báo cáo có sai sót, phải kịp thời yêu cầu đơn vị gửi báo cáo chỉnh sửa và gửi lại số liệu đúng; Phối hợp với Cục Công nghệ tin học tra soát việc gửi báo cáo điện tử của đơn vị báo cáo qua hệ thống báo cáo.
7. Thống kê các tổ chức tín dụng chưa gửi báo cáo, gửi sai báo cáo nhưng chưa gửi lại khi hết thời hạn tra soát, gửi lại báo cáo quy định tại Điều 12 Thông tư này để đánh giá việc chấp hành các quy định chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu quý sau để tổng hợp, thông báo chung.
8. Tổ chức lưu giữ và quản lý các báo cáo thống kê bằng văn bản do đơn vị mình trực tiếp nhận từ các đơn vị báo cáo theo các quy định hiện hành về quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong ngành ngân hàng.
9. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Kiểm toán nội bộ trong việc thanh tra, kiểm tra các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 15 Thông tư này, Vụ Dự báo, thống kê có trách nhiệm sau:
1. Là đơn vị đầu mối tại Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.
2. Cập nhật và thông báo bộ phận đầu mối phụ trách báo cáo thống kê tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước để các tổ chức tín dụng liên hệ, trao đổi khi phát sinh vướng mắc.
3. Tổng hợp và tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyền khai thác; Bổ sung, thay đổi quyền khai thác mẫu biểu báo cáo đã kiểm duyệt cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
4. Tiếp nhận các kiến nghị bằng văn bản về thực hiện Thông tư này, phối hợp với các đơn vị liên quan để trả lời cho đơn vị có ý kiến; Theo dõi việc xử lý kiến nghị của các đơn vị liên quan.
5. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này; Định kỳ quý, tổng hợp nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy định báo cáo thống kê tại Thông tư này và thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gửi các đơn vị liên quan để biết và thực hiện.
6. Định kỳ quý, tổng hợp danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm quy định báo cáo thống kê tại Thông tư này, gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
7. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ lập, bảo quản, lưu trữ, cung cấp và công bố số liệu thống kê tổng hợp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 17. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học
1. Là đơn vị đầu mối tổ chức tiếp nhận và cập nhật đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo điện tử vào hệ thống báo cáo do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng hoặc gửi qua vật mang tin. Trường hợp báo cáo bị sai về tên, cấu trúc file dữ liệu, các tiêu chí kiểm tra kỹ thuật và thiếu mẫu biểu báo cáo, phải yêu cầu đơn vị gửi báo cáo chỉnh sửa và gửi lại theo đúng quy định; Phản hồi kịp thời về tình trạng file dữ liệu cho đơn vị gửi báo cáo. Trường hợp xảy ra sự cố đường truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, phải thực hiện ngay biện pháp để khắc phục sự cố.
2. Xây dựng và tổ chức quản lý kho dữ liệu báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước; Đảm bảo việc khai thác, sử dụng số liệu thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
3. Hướng dẫn kết nối và duy trì mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
4. Chủ trì xây dựng, hướng dẫn cài đặt, đào tạo vận hành chương trình tin học báo cáo thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước để truyền, nhận, theo dõi, tra soát, khai thác, tổng hợp mẫu biểu báo cáo qua mạng máy tính.
5. Chủ trì và phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê nghiên cứu, xây dựng các chương trình tin học ứng dụng trong công tác báo cáo thống kê, triển khai quy trình truyền, nhận, tra soát báo cáo điện tử qua hệ thống báo cáo và hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.
6. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng xử lý vướng mắc liên quan, đến chương trình tin học báo cáo thống kê trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.
7. Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý mã khóa, chương trình ký điện tử dùng trong hệ thống báo cáo cho các đơn vị gửi báo cáo.
8. Chủ trì xây dựng, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê và các đơn vị liên quan hướng dẫn các quy định về tên, cấu trúc file dữ liệu của báo cáo điện tử và hướng dẫn các đơn vị lập, gửi mẫu biểu báo cáo điện tử để thực hiện Thông tư này.
9. Xây dựng và hướng dẫn quy trình gửi file báo cáo điện tử đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp hệ thống truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước có sự cố.
10. Trường hợp các đơn vị gửi báo cáo thông báo đã truyền file dữ liệu báo cáo nhưng các đơn vị nhận báo cáo vẫn chưa nhận được các mẫu biểu báo cáo qua hệ thống báo cáo, sau khi nhận được phản ánh của các đơn vị, Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc truyền file dữ liệu báo cáo của đơn vị gửi báo cáo và thông báo kết quả cho đơn vị nhận báo cáo để phối hợp xử lý kịp thời.
11. Cập nhật đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo đã chỉnh sửa theo yêu cầu tra soát của Ngân hàng Nhà nước.
12. Ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, gửi thông báo nhật ký tiếp nhận, tra soát các mẫu biểu báo cáo trong quý trước cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước qua hệ thống báo cáo để đánh giá, nhận xét và thông báo tình hình thực hiện, chấp hành các quy định tại Thông tư này của các đơn vị báo cáo.
13. Định kỳ tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, tổng hợp, thông báo qua hệ thống báo cáo kết quả tra soát, kiểm duyệt và khai thác các mẫu biểu báo cáo trong tháng trước liền kề của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và gửi Vụ Dự báo, thống kê để theo dõi chung.
Điều 18. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 15 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:
1. Thanh tra, giám sát các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc chấp hành Thông tư này và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Kịp thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật sau khi nhận được danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm của Vụ Dự báo, thống kê gửi theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Thông tư này và thông báo cho Vụ Dự báo, thống kê kết quả xử lý vi phạm.
Điều 19. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
1. Đôn đốc Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn gửi đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo; Kiểm tra tính hợp lý của số liệu báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đóng trên địa bàn.
2. Theo dõi, tra soát và kiểm duyệt các mẫu biểu báo cáo của các chi nhánh tổ chức tín dụng có trụ sở đóng trên địa bàn.
3. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá và thông báo tình hình thực hiện Thông tư này của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê) chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu quý sau để tổng hợp, thông báo chung.
4. Liên hệ trực tiếp với các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng phụ trách xây dựng, theo dõi, tổng hợp các mẫu biểu báo cáo hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê) khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện.
5. Thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Thông tư này đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng
1. Trụ sở chính tổ chức tín dụng là đơn vị đầu mối gửi báo cáo và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu tổng hợp toàn hệ thống, số liệu chi tiết của từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống gửi cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Khi nhận được thông báo tra soát báo cáo điện tử của Cục Công nghệ tin học hoặc phát hiện báo cáo đã gửi cho Ngân hàng Nhà nước có sai sót, trụ sở chính tổ chức tín dụng:
a) Phải kịp thời chỉnh sửa và gửi lại báo cáo đúng cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Gửi thuyết minh giải trình nguyên nhân sai sót cho đơn vị nhận báo cáo. Nội dung, cấu trúc file thuyết minh thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học.
3. Chấp hành đúng các quy định về báo cáo thống kê tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước để được giải đáp, cụ thể như sau:
a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) liên hệ trực tiếp với các đơn vị nhận báo cáo quy định trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê);
b) Quỹ tín dụng nhân dân liên hệ trực tiếp hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.
Điều 21. Khai thác mẫu biểu báo cáo
1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phép khai thác mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình chịu trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp.
2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu khai thác mẫu biểu báo cáo do đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp thì phải đăng ký bằng văn bản với Vụ Dự báo, thống kê để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
3. Các đơn vị, cá nhân được phép khai thác mẫu biểu báo cáo chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thông tin, số liệu thống kê đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Thi đua, khen thưởng
Tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy định tại Thông tư này là một trong các điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 23. Xử lý vi phạm
Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013 quy định Báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: |
KT. THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC 1
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015)
PHẦN 1
DANH SÁCH CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO
|
STT |
TÊN BÁO CÁO |
KÝ HIỆU |
ĐỊNH KỲ BC |
THỜI HẠN GỬI BC |
TRANG |
|
A |
ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ |
|
|
|
|
|
A.1 |
Tín dụng |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế (theo ngành kinh doanh chính của khách hàng) |
001-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
47 |
|
2 |
Báo cáo dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế (theo mục đích sử dụng vốn vay đối với từng khoản vay) |
002-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
49 |
|
3 |
Báo cáo dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân |
003-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
51 |
|
4 |
Báo cáo dư nợ tín dụng theo phương thức bảo đảm |
004-CSTT |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
53 |
|
5 |
Báo cáo doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng |
005-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
56 |
|
6 |
Báo cáo dư nợ tín dụng; đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác và lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển |
006-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
57 |
|
7 |
Báo cáo dư nợ tín dụng đối với các tổ chức không phải tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam |
007-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
60 |
|
8 |
Báo cáo tình hình tín dụng đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước |
008-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
61 |
|
9 |
Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn |
009-TD |
Tháng |
12 hàng tháng |
64 |
|
10 |
Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ |
010-TD |
Tháng |
12 hàng tháng |
70 |
|
11 |
Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp và xây dựng |
011-TD |
Tháng |
12 hàng tháng |
76 |
|
12 |
Báo cáo cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu |
012-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
81 |
|
13 |
Báo cáo cho vay xuất, nhập khẩu |
013-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
83 |
|
14 |
Báo cáo dư nợ tín dụng phục vụ đời sống |
014-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
85 |
|
15 |
Báo cáo dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản |
015-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
87 |
|
16 |
Báo cáo dư nợ theo số ngày quá hạn |
016-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
89 |
|
17 |
Báo cáo cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác phải theo ngành kinh tế |
017-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
90 |
|
18 |
Báo cáo cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác phân theo loại hình tổ chức và cá nhân |
018-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
92 |
|
19 |
Báo cáo tình hình cấp tín dụng hợp vốn |
019-TD |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
94 |
|
20 |
Báo cáo số dư bảo lãnh và thư tín dụng theo ngành kinh tế |
020-TD |
Tháng |
12 hàng tháng |
95 |
|
21 |
Báo cáo số dư bảo lãnh và thư tín dụng theo thành phần kinh tế |
021-TD |
Tháng |
12 hàng tháng |
97 |
|
22 |
Báo cáo tình hình phát hành thư tín dụng (L/C) |
022.1-TD |
Tháng |
12 hàng tháng |
99 |
|
23 |
Báo cáo tình hình phát hành bảo lãnh |
022.2-TD |
Tháng |
12 hàng tháng |
101 |
|
24 |
Báo cáo hoạt động ủy thác |
023-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
103 |
|
25 |
Báo cáo cam kết cho vay không hủy ngang |
024-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
106 |
|
A.2 |
Phân loại nợ và xử lý nợ xấu |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo dư nợ xấu theo ngành kinh tế |
025.1-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
107 |
|
2 |
Báo cáo dư nợ xấu theo loại hình tổ chức, cá nhân |
025.2-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
108 |
|
3 |
Báo cáo phân loại nợ |
026-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
109 |
|
4 |
Báo cáo phân loại tài sản có và các cam kết ngoại bảng |
027-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
115 |
|
5 |
Báo cáo nợ xấu được xử lý trong kỳ báo cáo theo loại hình tổ chức, cá nhân |
028-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
117 |
|
6 |
Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu |
029.1-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
118 |
|
7 |
Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu |
029.2-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
120 |
|
8 |
Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam |
030.1-TTGS |
Tháng |
16 hàng tháng |
123 |
|
9 |
Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam |
030.2-TTGS |
Tháng |
16 hàng tháng |
127 |
|
10 |
Báo cáo phân loại nợ và tình hình xử lý nợ xấu của Quỹ tín dụng nhân dân |
031-TTGS |
Quý |
16 của tháng đầu quý tiếp theo |
132 |
|
11 |
Báo cáo tình hình nợ xấu của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước |
032-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
134 |
|
12 |
Báo cáo trích lập dự phòng để xử lý rủi ro |
033-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
138 |
|
A.3 |
Đầu tư khác |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo tình hình đầu tư chứng khoán nợ theo chủ thể phát hành và theo loại hình chứng khoán |
034-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
140 |
|
2 |
Báo cáo đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế |
035-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
143 |
|
3 |
Báo cáo đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phân theo loại hình tổ chức |
036-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
144 |
|
4 |
Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế |
037.1-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
145 |
|
5 |
Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế phân theo mục đích sử dụng và theo tài sản bảo đảm |
037.2-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
148 |
|
6 |
Báo cáo tình hình mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường sơ cấp của tổ chức tín dụng |
038-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
151 |
|
7 |
Báo cáo về tình hình mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp của tổ chức tín dụng |
039-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
153 |
|
8 |
Báo cáo tình hình mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ |
040-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
155 |
|
B |
HUY ĐỘNG VỐN |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo ngành kinh tế |
041-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
157 |
|
2 |
Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo loại hình sản phẩm |
042-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
159 |
|
3 |
Báo cáo dự kiến vốn khả dụng bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng |
043-CSTT |
3 kỳ/tháng |
Tại báo cáo |
164 |
|
4 |
Báo cáo thông tin về huy động tiền gửi của tổ chức, cá nhân |
044-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
167 |
|
5 |
Báo cáo tình hình nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân |
045-TTGS |
Quý |
15 của tháng đầu quý tiếp theo |
168 |
|
C |
LÃI SUẤT |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân |
046-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
170 |
|
2 |
Báo cáo lãi suất đối với nền kinh tế |
047-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
171 |
|
3 |
Báo cáo tình hình thực hiện giao dịch đối ứng |
048-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
173 |
|
4 |
Báo cáo tình hình kinh doanh, cung ứng và sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất |
049-CSTT |
Tháng |
12 hàng tháng |
175 |
|
D |
THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ |
|
|
|
|
|
D.1 |
Thanh toán |
|
|
|
|
|
D.1.1 |
Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo hệ thống thanh toán |
050-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
180 |
|
2 |
Báo cáo giao dịch thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác trong nước |
051-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
183 |
|
3 |
Báo cáo giao dịch chuyển tiền qua SWIFT |
052-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
184 |
|
D.1.2 |
Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo phương tiện thanh toán, phương thức xử lý và các kênh giao dịch thanh toán |
053-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
185 |
|
2 |
Báo cáo giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế |
054-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
188 |
|
3 |
Báo cáo giao dịch thẻ theo thiết bị và giao dịch rút tiền mặt theo phương tiện thanh toán |
055-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
190 |
|
4 |
Báo cáo doanh số chi tiêu qua thẻ thanh toán quốc tế của Người cư trú của Việt Nam tại nước ngoài |
056-DBTK |
Tháng |
12 hàng tháng |
193 |
|
D.1.3 |
Tài khoản thanh toán và các báo cáo thanh toán khác |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo tài khoản đảm bảo thanh toán |
057-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
194 |
|
2 |
Báo cáo tài khoản thanh toán phân theo đối tượng |
058-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
196 |
|
3 |
Báo cáo số lượng thẻ đang lưu hành |
059-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
198 |
|
4 |
Báo cáo thẻ bị giả mạo |
060-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
200 |
|
5 |
Báo cáo số lượng máy ATM/POS/EFTPOS/EDC và các đơn vị chấp nhận thẻ |
061-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
201 |
|
6 |
Báo cáo thông tin về ATM |
062-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
202 |
|
7 |
Báo cáo danh sách ATM ngừng hoạt động quá 24h |
063-TT |
Ngày |
Tại báo cáo |
204 |
|
8 |
Báo cáo số liệu giao dịch thanh toán có tra soát, khiếu nại |
064-TT |
Tháng |
12 hàng tháng |
206 |
|
D.2 |
Ngân quỹ |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo thu, chi các loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ |
065-PHKQ |
Tháng |
12 hàng tháng |
207 |
|
2 |
Báo cáo thu giữ tiền giả |
066-PHKQ |
Tháng |
12 hàng tháng |
212 |
|
E |
HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI |
|
|
|
|
|
E.1 |
Vay và cho vay nước ngoài |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn |
067-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
215 |
|
2 |
Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn |
068-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
217 |
|
3 |
Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn theo loại đồng tiền vay |
069-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
219 |
|
4 |
Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài ngắn hạn |
070-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
221 |
|
5 |
Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài trung, dài hạn |
071-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
223 |
|
E.2 |
Cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phân theo các loại ngoại tệ |
072-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
225 |
|
2 |
Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ với các nước có chung biên giới |
073-QLNH |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
226 |
|
3 |
Báo cáo chuyển tiền từ nước ngoài cho các cá nhân Người cư trú của Việt Nam |
074-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
228 |
|
4 |
Báo cáo chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của Người cư trú là người Việt Nam |
075-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
230 |
|
5 |
Báo cáo doanh số xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức tín dụng được phép |
076-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
231 |
|
6 |
Báo cáo doanh số mua bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng |
077-CSTT |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
232 |
|
7 |
Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng (quy USD) |
078-CSTT |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
234 |
|
8 |
Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân |
079-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
235 |
|
9 |
Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND của toàn hệ thống và nhà đầu tư gián tiếp |
080-CSTT |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
236 |
|
10 |
Báo cáo đầu tư tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài |
081-SGD |
Quý |
5 của tháng đầu quý tiếp theo |
237 |
|
11 |
Báo cáo về tình hình tiền gửi ở nước ngoài của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối |
082-QLNH |
Tháng |
12 hàng tháng |
239 |
|
E.3 |
Tỷ giá |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo trạng thái ngoại tệ |
083-CSTT |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
240 |
|
E.4 |
Hoạt động kinh doanh vàng |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo kinh doanh mua, bán vàng miếng hàng ngày |
084-QLNH |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
243 |
|
F |
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo giao dịch trên thị trường liên ngân hàng |
085-SGD |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
245 |
|
2 |
Báo cáo dư nợ cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng |
086-SGD |
3 kỳ/tháng |
2 ngày sau kỳ báo cáo |
247 |
|
3 |
Báo cáo giao dịch quá hạn trên thị trường liên ngân hàng |
087-SGD |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
249 |
|
4 |
Báo cáo tổng hợp các giao dịch gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ |
088-SGD |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
251 |
|
5 |
Báo cáo tổng hợp phân bổ hạn mức cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng |
089-SGD |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
253 |
|
6 |
Báo cáo dư nợ cho vay các tổ chức tín dụng khác |
090-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
254 |
|
7 |
Báo cáo tình hình mua nợ |
091-TD |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
255 |
|
8 |
Báo cáo tình hình bán nợ |
092-TD |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
257 |
|
9 |
Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (theo nguyên tệ) |
093-CSTT |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
259 |
|
10 |
Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (quy USD) |
094-CSTT |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
261 |
|
11 |
Báo cáo lãi suất chào trên thị trường liên ngân hàng |
095-SGD |
Ngày |
10 giờ hàng ngày |
262 |
|
12 |
Báo cáo tổng hợp giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng nắm giữ |
096-SGD |
Tháng |
12 hàng tháng |
263 |
|
G |
GIÁM SÁT, BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG |
|
|
|
|
|
G.1 |
Góp vốn, mua cổ phần |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng vào các doanh nghiệp |
097-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
265 |
|
2 |
Báo cáo góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng và công ty con, công ty liên kết vào một doanh nghiệp |
098-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
267 |
|
3 |
Báo cáo các khoản đầu tư góp vốn dài hạn của công ty con |
099-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
269 |
|
4 |
Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của các tổ chức tín dụng “khác” và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo |
100.1-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
271 |
|
5 |
Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của các tổ chức tín dụng “khác” và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo |
100.2-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
274 |
|
6 |
Báo cáo tình hình cổ phần của nhóm những người có liên quan với nhau |
101-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
277 |
|
7 |
Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của cổ đông là người có liên quan đến Ban lãnh đạo tổ chức tín dụng |
102-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
280 |
|
8 |
Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần lẫn nhau giữa tổ chức tín dụng và cổ đông là doanh nghiệp khác và người có liên quan |
103-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
283 |
|
9 |
Báo cáo tình hình cổ đông là tổ chức |
104-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
286 |
|
10 |
Báo cáo tình hình cổ đông là cá nhân trong nước |
105-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
289 |
|
11 |
Báo cáo tình hình cổ đông là cá nhân nước ngoài |
106-TTGS |
Quý |
25 của tháng đầu quý tiếp theo |
291 |
|
12 |
Báo cáo chính sách cổ tức |
107-TTGS |
Năm |
Tại báo cáo |
293 |
|
13 |
Báo cáo vốn góp tham gia Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam |
108-TTGS |
Năm |
Tại báo cáo |
294 |
|
G.2 |
Giám sát an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ khả năng chi trả |
109-TTGS |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
295 |
|
2 |
Báo cáo tài sản có tính thanh khoản cao |
110-TTGS |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
297 |
|
3 |
Báo cáo thanh khoản theo thời gian đến hạn |
111-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
298 |
|
4 |
Báo cáo dòng tiền ra |
112-TTGS |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
299 |
|
5 |
Báo cáo dòng tiền vào |
113-TTGS |
Ngày |
14 giờ hàng ngày |
301 |
|
6 |
Báo cáo việc duy trì khả năng chi trả của Quỹ tín dụng nhân dân |
114-TTGS |
3 kỳ/tháng |
Tại báo cáo |
303 |
|
7 |
Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi |
115-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
305 |
|
8 |
Báo cáo các chỉ tiêu xác định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn |
116-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
306 |
|
9 |
Báo cáo tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung, dài hạn |
117-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
307 |
|
10 |
Báo cáo tình hình thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu |
118-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
308 |
|
11 |
Báo cáo tài sản có rủi ro riêng lẻ |
119.1-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
309 |
|
12 |
Báo cáo tài sản có rủi ro hợp nhất |
119.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
313 |
|
13 |
Báo cáo vốn tự có riêng lẻ |
120.1-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
317 |
|
14 |
Báo cáo vốn tự có hợp nhất |
120.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
321 |
|
15 |
Báo cáo vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
120.3-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
325 |
|
16 |
Báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp |
121-TTGS |
6 Tháng |
Tại báo cáo |
328 |
|
17 |
Báo cáo về cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan |
122-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
329 |
|
18 |
Báo cáo dư nợ cho vay một khách hàng và người có liên quan |
123-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
334 |
|
19 |
Báo cáo về cấp tín dụng đối với các đối tượng thuộc Điều 126 và Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 |
124-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
336 |
|
20 |
Báo cáo cấp tín dụng cho các đối tượng thuộc Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 |
125-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
339 |
|
21 |
Báo cáo dư nợ và số dư tiền gửi của các khách hàng lớn nhất |
126-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
340 |
|
22 |
Báo cáo dư nợ và số dư tiền gửi của 30 khách hàng lớn nhất của Quỹ tín dụng nhân dân |
127-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
343 |
|
23 |
Báo cáo thông tin về khách hàng |
128.1-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
345 |
|
24 |
Báo cáo thông tin về khoản cấp tín dụng |
128.2-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
347 |
|
25 |
Báo cáo tình hình xử lý tài sản bảo đảm |
128.3-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
349 |
|
26 |
Báo cáo thông tin về bảo lãnh |
128.4-TTGS |
Tháng |
25 hàng tháng |
351 |
|
27 |
Báo cáo số tiền phải trả và phải thu từ các bên liên quan |
129-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
352 |
|
28 |
Báo cáo số dư tài khoản các khoản phải thu của các tổ chức tín dụng |
130-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
355 |
|
29 |
Báo cáo rủi ro tiền tệ |
131-TTGS |
Quý, Năm |
Tại báo cáo |
358 |
|
30 |
Báo cáo rủi ro thanh khoản |
132-TTGS |
Quý, Năm |
Tại báo cáo |
360 |
|
31 |
Báo cáo rủi ro lãi suất |
133-TTGS |
Quý, Năm |
Tại báo cáo |
362 |
|
32 |
Báo cáo giao dịch tín dụng với tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài |
134-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
364 |
|
33 |
Báo cáo giao dịch thanh toán trên tài khoản thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng |
135-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
367 |
|
34 |
Báo cáo tình hình cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam |
136.1-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
369 |
|
35 |
Báo cáo tình hình nộp quỹ bảo toàn và cho vay từ quỹ bảo toàn |
136.2-TTGS |
6 tháng, Năm |
Tại báo cáo |
370 |
|
36 |
Báo cáo thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam |
137-TTGS |
Quý |
15 của tháng đầu quý tiếp theo |
372 |
|
37 |
Báo cáo tiền gửi tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân |
138.1-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
373 |
|
38 |
Báo cáo tiền vay tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân |
138.2-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
374 |
|
39 |
Báo cáo tình hình cấp tín dụng cho khách hàng là thành viên và khách hàng không phải thành viên Quỹ tín dụng nhân dân |
139-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
375 |
|
40 |
Báo cáo cho vay thành viên là pháp nhân và cho vay tổ chức, cá nhân không phải là thành viên Quỹ tín dụng nhân dân |
140-TTGS |
Quý |
16 của tháng đầu quý tiếp theo |
377 |
|
41 |
Báo cáo thông tin Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát, Ban tín dụng, cán bộ, nhân viên của Quỹ tín dụng nhân dân |
141-TTGS |
Quý |
16 của tháng đầu quý tiếp theo |
380 |
|
42 |
Báo cáo thông tin Quỹ tín dụng nhân dân huy động vốn và gửi tiền tại các tổ chức khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) |
142-TTGS |
Quý |
15 của tháng đầu quý tiếp theo |
382 |
|
43 |
Báo cáo tình hình xử lý tài sản bảo đảm của Quỹ tín dụng nhân dân |
143-TTGS |
Quý |
15 của tháng đầu quý tiếp theo |
383 |
|
G.3 |
Thông tin quản lý, giám sát |
|
|
|
|
|
G.3.1 |
Tổ chức tín dụng có chi nhánh, công ty con, công ty liên kết |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo thông tin về chi nhánh, công ty con, công ty liên kết hoạt động trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng |
144-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
384 |
|
2 |
Báo cáo giao dịch vốn giữa ngân hàng mẹ và từng chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài |
145-TTGS |
Tháng |
15 hàng tháng |
386 |
|
3 |
Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài |
146.1-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
388 |
|
4 |
Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài |
146.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
391 |
|
5 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam |
147.1-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
393 |
|
6 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam |
147.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
395 |
|
7 |
Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam |
147.3-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
397 |
|
8 |
Báo cáo phân loại nợ của các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết (là tổ chức tín dụng) hoạt động ở nước ngoài của các tổ chức tín dụng Việt Nam |
148-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
399 |
|
9 |
Báo cáo cho vay, đầu tư, góp vốn đối với khách hàng lớn của chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài |
149-TTGS |
Tháng |
12 hàng tháng |
403 |
|
10 |
Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng công ty con, công ty liên kết trong nước |
150.1-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
405 |
|
11 |
Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng công ty con, công ty liên kết trong nước |
150.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
407 |
|
12 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng |
151.1-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
409 |
|
13 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng |
151.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
411 |
|
14 |
Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng |
151.3-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
413 |
|
15 |
Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm) trong nước của tổ chức tín dụng |
151.4-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
415 |
|
16 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán |
152.1-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
417 |
|
17 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán |
152.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
419 |
|
18 |
Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán |
152.3-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
421 |
|
19 |
Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán |
152.4-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
423 |
|
20 |
Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán |
152.5-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
425 |
|
21 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ |
153.1-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
427 |
|
22 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ |
153.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
429 |
|
23 |
Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ |
153.3-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
431 |
|
24 |
Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ |
153.4-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
433 |
|
25 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm |
154.1-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
435 |
|
26 |
Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm |
154.2-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
437 |
|
27 |
Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm |
154.3-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
439 |
|
28 |
Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm |
154.4-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
441 |
|
29 |
Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm |
154.5-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
443 |
|
30 |
Báo cáo thu nhập và chi phí phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan |
155-TTGS |
Quý |
18 của tháng đầu quý tiếp theo |
445 |
|
G.3.2 |
Quỹ tín dụng nhân dân |
|
|
|
|
|
1 |
Báo cáo về thành viên tham gia Quỹ tín dụng nhân dân |
156-TTGS |
Quý |
15 của tháng đầu quý tiếp theo |
447 |
|
2 |
Báo cáo thông tin cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân |
157-TTGS |
Năm |
Tại báo cáo |
448 |
|
3 |
Báo cáo thông tin về nhân sự của Quỹ tín dụng nhân dân |
158-TTGS |
Năm |
Tại báo cáo |
449 |
|
4 |
Báo cáo thông tin về vốn góp của thành viên Quỹ tín dụng nhân dân |
159-TTGS |
Năm |
Tại báo cáo |
451 |
|
H |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH |
|
|
|
|
|
1 |
Bảng cân đối tài khoản kế toán |
160-TTGS |
Tháng |
Tại báo cáo |
454 |
|
2 |
Bảng cân đối tài khoản kế toán của Quỹ tín dụng nhân dân |
161-TTGS |
Tháng |
05 hàng tháng |
456 |
|
3 |
Bảng cân đối kế toán (Hợp nhất, Riêng lẻ) |
162-TTGS |
Quý, Bán niên, Năm |
Tại báo cáo |
488 |
|
4 |
Bảng cân đối kế toán của Quỹ tín dụng nhân dân |
163-TTGS |
Năm |
Tại báo cáo |
498 |
|
5 |
Bảng cân đối kế toán giữa niên độ của Quỹ tín dụng nhân dân |
164-TTGS |
Quý |
15 của tháng đầu quý tiếp theo |
501 |
|
6 |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Hợp nhất, Riêng lẻ) |
165-TTGS |
Quý, Bán niên, Năm |
Tại báo cáo |
502 |
|
7 |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước của Quỹ tín dụng nhân dân |
166-TTGS |
Năm |
Tại báo cáo |
506 |
|
8 |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước |
167-TTGS |
Quý |
15 của tháng đầu quý tiếp theo |
508 |
|
9 |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Hợp nhất, Riêng lẻ) |
168-TTGS |
Quý, Bán niên, Năm |
Tại báo cáo |
509 |
|
10 |
Báo cáo lợi thế thương mại |
169-TTGS |
Quý, Bán niên, Năm |
Tại báo cáo |
512 |
|
11 |
Báo cáo chi phí hoạt động |
170-TTGS |
Quý, Bán niên, Năm |
Tại báo cáo |
513 |
Phần 1 Phụ lục 1 được thay thế bởi khoản Phần 1 Phụ luc 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 1 Điều 2.
PHẦN 2
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO
|
STT |
KÝ HIỆU |
Ngân hàng 100% vốn nhà nước |
Ngân hàng thương mại cổphần |
Ngân hàng liên doanh |
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài |
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
Công ty tài chính |
Công ty cho thuê tài chính |
Ngân hàng Chính sách xãhội |
Ngân hàng Hợp tác xãViệt Nam |
Quỹ tín dụng nhân dân |
|||||||||
|
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chinhánh |
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chi nhánh |
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chi nhánh |
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chi nhánh |
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chinhánh |
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chi nhánh |
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chi nhánh |
Báo cáo toàn hệthống |
Báo cáo từng chi nhánh |
Báo cáo toàn hệ thống |
Báo cáo từng chi nhánh |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
(21) |
|
A |
Đầu tư đối với nền kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
A.1 |
Tín dụng |
|||||||||||||||||||
|
1 |
001-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
2 |
002-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
3 |
003-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
4 |
004-CSTT |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
5 |
005-DBTK |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
6 |
006-DBTK |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
7 |
007-DBTK |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
8 |
008-DBTK |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
9 |
009-TD |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
10 |
010-TD |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
x |
x |
|
|
11 |
011-TD |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
12 |
012-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
13 |
013-DBTK |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
14 |
014-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
15 |
015-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
16 |
016-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
17 |
017-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
18 |
018-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
19 |
019-TD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
20 |
020-TD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
21 |
021-TD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
22 |
022.1-TD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
23 |
022.2-TD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
24 |
023-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
25 |
024-DBTK |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
A.2 |
Phân loại nợ và xử lý nợ xấu |
|||||||||||||||||||
|
1 |
025.1-TTGS |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
2 |
025.2-TTGS |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
3 |
026-TTGS |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
4 |
027-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
x |
|
|
5 |
028-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
6 |
029.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
7 |
029.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
8 |
030.1-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
9 |
030.2-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
10 |
031-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
11 |
032-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
12 |
033-TTGS |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
A.3 |
Đầu tư khác |
|||||||||||||||||||
|
1 |
034-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
035-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
3 |
036-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
4 |
037.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
5 |
037.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
6 |
038-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
|
x |
|
7 |
039-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
|
x |
|
8 |
040-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
B |
Huy động vốn |
|||||||||||||||||||
|
1 |
041-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
2 |
042-DBTK |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
3 |
043-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
4 |
044-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
5 |
045-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
C |
Lãi suất |
|||||||||||||||||||
|
1 |
046-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
2 |
047-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
3 |
048-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
049-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
D |
Thanh toán và ngân quỹ |
|||||||||||||||||||
|
D.1 |
Thanh toán |
|||||||||||||||||||
|
D.1.1 |
Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán |
|||||||||||||||||||
|
1 |
050-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
2 |
051-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
3 |
052-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
D.1.2 |
Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán |
|||||||||||||||||||
|
1 |
053-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
2 |
054-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
3 |
055-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
4 |
056-DBTK |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
D.1.3 |
Tài khoản thanh toán và các báo cáo thanh toán khác |
|||||||||||||||||||
|
1 |
057-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
2 |
058-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
3 |
059-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
4 |
060-TT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
5 |
061-TT |
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
|
|
|
|
A |
|
A |
|
|
|
6 |
062-TT |
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
|
|
|
|
A |
|
A |
|
|
|
7 |
063-TT |
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
|
|
|
|
A |
|
A |
|
|
|
8 |
064-TT |
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
A |
|
|
|
|
|
A |
|
A |
|
|
|
D.2 |
Ngân quỹ |
|||||||||||||||||||
|
1 |
065-PHKQ |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
x |
|
2 |
066-PHKQ |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
x |
|
E |
Hoạt động ngoại hối |
|||||||||||||||||||
|
E.1 |
Vay và cho vay nước ngoài |
|||||||||||||||||||
|
1 |
067-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
068-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
069-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
070-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
071-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E.2 |
Cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối |
|||||||||||||||||||
|
1 |
072-QLNH |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
073-QLNH |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
074-QLNH |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
075-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
076-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
077-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
078-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
079-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
080-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
081-SGD |
T |
|
T |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
082-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E.3 |
Tỷ giá |
|||||||||||||||||||
|
1 |
083-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
E.4 |
Hoạt động kinh doanh vàng |
|||||||||||||||||||
|
1 |
084-QLNH |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
F. |
Thị trường tiền tệ |
|||||||||||||||||||
|
1 |
085-SGD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
2 |
086-SGD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
3 |
087-SGD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
4 |
088-SGD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
5 |
089-SGD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
6 |
090-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
7 |
091-TD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
8 |
092-TD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
9 |
093-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
094-CSTT |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
11 |
095-SGD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
096-SGD |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
G |
Giám sát, bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tín dụng |
|||||||||||||||||||
|
G.1 |
Góp vốn, mua cổ phần |
|||||||||||||||||||
|
1 |
097-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
098-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
099-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
100.1-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
100.2-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
101-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
102-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
103-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
104-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
105-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
106-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
107-TTGS |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
108-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
G.2 |
Giám sát an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng |
|||||||||||||||||||
|
1 |
109-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
2 |
110-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
3 |
111-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
4 |
112-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
5 |
113-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
6 |
114-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
7 |
115-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
8 |
116-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
9 |
117-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
10 |
118-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
11 |
119.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
12 |
119.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
13 |
120.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
14 |
120.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
15 |
120.3-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
121-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
17 |
122-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
18 |
123-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
19 |
124-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
20 |
125-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
21 |
126-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
22 |
127-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
23 |
128.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
24 |
128.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
25 |
128.3-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
26 |
128.4-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
27 |
129-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
28 |
130-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
29 |
131-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
30 |
132-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
31 |
133-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
32 |
134-TTGS |
|
|
|
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33 |
135-TTGS |
|
|
|
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
34 |
136.1-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
35 |
136.2-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
36 |
137-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
37 |
138.1-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
38 |
138.2-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
39 |
139-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
40 |
140-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
41 |
141-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
42 |
142-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
43 |
143-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
G.3 |
Thông tin quản lý, giám sát |
|||||||||||||||||||
|
G.3.1 |
Tổ chức tín dụng có chi nhánh, công ty con, công ty liên kết |
|||||||||||||||||||
|
1 |
144-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
145-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
146.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
146.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
147.1-TTGS |
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
147.2-TTGS |
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
147.3-TTGS |
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
148-TTGS |
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
149-TTGS |
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
150.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
150.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
151.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
151.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
151.3-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
151.4-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
152.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17 |
152.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18 |
152.3-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19 |
152.4-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20 |
152.5-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21 |
153.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22 |
153.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23 |
153.3-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24 |
153.4-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 |
154.1-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26 |
154.2-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27 |
154.3-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28 |
154.4-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29 |
154.5-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30 |
155-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
G.3.2 |
Quỹ tín dụng nhân dân |
|||||||||||||||||||
|
1 |
156-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
2 |
157-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
3 |
158-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
4 |
159-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
H |
Báo cáo tài chính |
|||||||||||||||||||
|
1 |
160-TTGS |
x |
x* |
x |
x* |
x |
x* |
x |
x* |
x |
|
x |
x* |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
2 |
161-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
3 |
162-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
4 |
163-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
5 |
164-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
6 |
165-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
7 |
166-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
8 |
167-TTGS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
9 |
168-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
10 |
169-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
11 |
170-TTGS |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
Ghi chú:
1. Ký hiệu x: Các tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo.
2. Ký hiệu x*: Các tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống; số liệu chi nhánh, công ty con (là tổ chức tín dụng) của tổ chức tín dụng Việt Nam hoạt động tại nước ngoài.
3. Ký hiệu T: 04 ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, NHTMCP Công thương Việt Nam, NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện báo cáo.
4. Ký hiệu A: Các tổ chức tín dụng có trang bị ATM/POS/EFTPOS/EDC thực hiện báo cáo.
Phần 2 Phụ lục 1 được thay thế bởi khoản Phần 2 Phụ luc 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 2 Điều 2.
PHẦN 3
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO
A. ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
Biểu số 001-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 001 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 3 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 001-DBTK |
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO NGÀNH KINH TẾ
(theo ngành kinh doanh chính của khách hàng)
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên ngành kinh tế |
Mã ngành kinh tế |
Dư nợ tín dụng |
|||||||||
|
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng cộng |
Lãi dự thu |
||||||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình, không bao gồm dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và các tổ chức tín dụng khác. Các tổ chức không phải tổ chức tín dụng được quy định tại khoản 11 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Việc phân loại tín dụng theo ngành kinh tế được căn cứ vào ngành kinh doanh chính của khách hàng. Ngành kinh doanh chính của khách hàng căn cứ theo Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường hợp trên Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không có ngành kinh doanh chính thì căn cứ vào ngành có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động của năm tài chính gần nhất.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (2) đến cột (5): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế.
- Cột (6) đến cột (9): Thống kê dư nợ tín dụng trung và dài hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế.
- Cột (10) = Tổng các cột từ (2) đến (9).
- Cột (11): Thống kê số dư lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức từ thời điểm giải ngân đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
- Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình, không bao gồm dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và các tổ chức tín dụng khác. Các tổ chức không phải tổ chức tín dụng được quy định tại khoản 11 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Việc phân loại tín dụng theo ngành kinh tế được căn cứ vào ngành kinh doanh chính của khách hàng. Ngành kinh doanh chính của khách hàng căn cứ theo Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường hợp trên Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không có ngành kinh doanh chính thì căn cứ vào ngành có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động của năm tài chính gần nhất.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (2) đến cột (5): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế.
- Cột (6) đến cột (9): Thống kê dư nợ tín dụng trung và dài hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế.
- Cột (10) = Tổng các cột từ (2) đến (9).
- Cột (11): Thống kê số dư lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức từ thời điểm giải ngân đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.
Biểu số 002-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 002-DBTK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 4 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 002-DBTK |
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO NGÀNH KINH TẾ
(theo mục đích sử dụng vốn vay đối với từng khoản vay)
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên ngành kinh tế |
Mã ngành kinh tế |
Dư nợ tín dụng |
|||||||||
|
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng cộng |
Lãi dự thu |
||||||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình, không bao gồm dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và các tổ chức tín dụng khác. Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được quy định tại khoản 11 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Việc phân loại tín dụng theo ngành kinh tế được căn cứ vào mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng vay vốn.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (2) đến cột (5): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế.
- Cột (6) đến cột (9): Thống kê dư nợ tín dụng trung và dài hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế.
- Cột (10) = Tổng các cột từ (2) đến (9).
- Cột (11): Thống kê số dư lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức từ thời điểm giải ngân đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.
Biểu số 003-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 003-DBTK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 5 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 003-DBTK |
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên loại hình tổ chức và cá nhân |
Mã loại hình tổ chức và cá nhân |
Dư nợ tín dụng |
|||||||||
|
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng cộng |
Lãi dự thu |
||||||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
... |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình, không bao gồm dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và các tổ chức tín dụng khác. Các tổ chức không phải tổ chức tín dụng được quy định tại khoản 11 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột “Tên loại hình tổ chức và cá nhân”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên loại hình tổ chức và cá nhân theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (1): Là Mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (2) đến cột (5): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân.
- Cột (6) đến cột (9): Thống kê dư nợ tín dụng trung và dài hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân.
- Cột (10) = Tổng các cột từ (2) đến (9).
- Cột (11): Thống kê số dư lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức từ thời điểm giải ngân đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 004-CSTT |
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO PHƯƠNG THỨC BẢO ĐẢM
(Quý...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Dư nợ |
|
1 |
Dư nợ tín dụng có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên vay |
|
|
2 |
Dư nợ tín dụng có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên bảo lãnh |
|
|
3 |
Dư nợ tín dụng có bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai (trừ quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai) |
|
|
4 |
Dư nợ tín dụng có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm, số dư tài khoản tiền gửi, kim loại quý, đá quý |
|
|
5 |
Dư nợ tín dụng có bảo đảm bằng vàng |
|
|
6 |
Dư nợ tín dụng có bảo đảm bằng tài sản khác |
|
|
7 |
Dư nợ tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản |
|
|
8 |
Tổng cộng |
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Các dòng từ (1) đến (7) được thống kê độc lập, không trùng lắp. Dòng tổng cộng (dòng 8) được tổng hợp từ các dòng từ (1) đến (7) phải bằng với tổng dư nợ tín dụng được tổng hợp từ Biểu số 001-DBTK (hoặc Biểu số 002-DBTK).
- Dòng (1): Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên vay tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Dòng (2): Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên bảo lãnh tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Dòng (3): Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai (trừ quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai) tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Dòng (4): Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm, số dư tài khoản tiền gửi, kim loại quý, đá quý tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu Chính phủ, các giấy tờ có giá khác theo quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 và các văn bản pháp lý khác có liên quan.
- Dòng (5): Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng vàng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Dòng (6): Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng tài sản khác, gồm: máy móc, thiết bị, các khoản cấp tín dụng được bảo lãnh của Chính phủ... (không bao gồm các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản đã được thống kê tại dòng (1), dòng (2), dòng (3), dòng (4) và dòng (5) của nhóm này) tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Dòng (7): Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân không bảo đảm bằng tài sản tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Đối với trường hợp cấp tín dụng theo hạn mức tín dụng và được bảo đảm bằng danh mục tài sản bảo đảm, thì các tổ chức tín dụng xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở nội dung thỏa thuận về các tài sản bảo đảm cho từng khoản cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, được ghi cụ thể trong hợp đồng bảo đảm và hợp đồng cấp tín dụng cụ thể trong hạn mức tín dụng (hoặc giấy nhận nợ từng lần); trường hợp tài sản bảo đảm chung cho nghĩa vụ trả nợ của tổng dư nợ cấp tín dụng theo hạn mức tín dụng thì có thể xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở tỷ trọng của khoản tín dụng đó so với tổng hạn mức tín dụng.
Ví dụ 1: Một khách hàng có hạn mức tín dụng là 1 tỷ đồng, được bảo đảm bằng danh mục tài sản có giá trị 1,5 tỷ đồng, gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là 0,75 tỷ đồng, tài sản khác (máy móc, thiết bị...) với giá trị 0,75 tỷ đồng. Thực tế dư nợ vay của khách hàng đến cuối ngày làm việc cuối cùng của quý báo cáo 0,5 tỷ đồng. Tổ chức tín dụng và khách hàng vay có thỏa thuận về tài sản bảo đảm đối với khoản vay thứ nhất có dư nợ 0,3 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, khoản vay thứ hai có dư nợ là 0,1 tỷ đồng được bảo đảm bằng tài sản khác, khoản vay thứ ba có dư nợ là 0,1 tỷ đồng được bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Theo đó, tổ chức tín dụng xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở nội dung thỏa thuận về các tài sản bảo đảm cho từng khoản cấp tín dụng như sau:
+ Thống kê báo cáo vào dòng dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là 0,3 tỷ đồng.
+ Thống kê báo cáo vào dòng dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản khác là 0,1 tỷ đồng.
+ Thống kê báo cáo vào dòng dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là 0,1 tỷ đồng.
Ví dụ 2: Một khách hàng có hạn mức tín dụng là 1 tỷ đồng, được bảo đảm bằng danh mục tài sản có giá trị 1,5 tỷ đồng, gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là 1 tỷ đồng, tài sản khác (máy móc, thiết bị...) là 0,5 tỷ đồng. Thực tế dư nợ vay của khách hàng đến cuối ngày làm việc cuối cùng của quý báo cáo là 1 tỷ đồng; tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm là tổng giá trị tài sản bảo đảm 1,5 tỷ đồng được bảo đảm chung cho nghĩa vụ trả nợ của tổng dư nợ thực tế trong hạn mức tín dụng. Theo đó, tổ chức tín dụng có thể xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở tỷ trọng của khoản tín dụng đó so với tổng hạn mức tín dụng như sau:
+ Thống kê báo cáo vào dòng dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất là 0,667 tỷ đồng = 1 tỷ đồng x 1 tỷ đồng/1,5 tỷ đồng.
+ Thống kê báo cáo vào dòng dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản khác là 0,333 tỷ đồng = 1 tỷ đồng x 0,5 tỷ đồng/1,5 tỷ đồng.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 005-DBTK |
BÁO CÁO DOANH SỐ CẤP TÍN DỤNG, DOANH SỐ THU NỢ TÍN DỤNG
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Doanh số cấp tín dụng |
Doanh số thu nợ tín dụng |
||||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
||
|
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Ngắn hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Trung và dài hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng cộng (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng: Thống kê tổng giá trị các khoản cấp tín dụng/thu nợ tín dụng đối với cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng) theo loại tiền thực tế phát sinh trong kỳ báo cáo dưới các hình thức sau đây:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
+ Cho thuê tài chính;
+ Bao thanh toán;
+ Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong trường hợp cá nhân, tổ chức được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán;
+ Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
- Cột (1) đến cột (4): Thống kê doanh số cấp tín dụng trong kỳ báo cáo đối với các cá nhân, tổ chức trong nước của tổ chức tín dụng.
- Cột (5) đến cột (8): Thống kê doanh số thu nợ tín dụng trong kỳ báo cáo đối với các cá nhân, tổ chức trong nước của tổ chức tín dụng.
Biểu số 006-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 006-DBTK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 6 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 006-DBTK |
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG; ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP; CHO VAY, ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG NHẬN ỦY THÁC VÀ LÃI SUẤT CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên lĩnh vực ưu tiên |
Số dư |
Lãi suất |
||||||||||
|
Tín dụng |
Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp |
Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác |
Tổng số |
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
||||||||
|
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng số |
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng số |
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng số |
|||||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
1 |
Lĩnh vực xuất khẩu (=1.1+1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Bằng VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (=2.1+2.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bằng VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (=3.1+3.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Bằng VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (=4.1+4.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Bằng VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Lĩnh vực doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (=5.1+5.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Bằng VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Báo cáo dư nợ tín dụng đối với một số ngành, lĩnh vực ưu tiên theo quy định hiện hành của Chính phủ và các hướng dẫn có liên quan của Ngân hàng Nhà nước.
- Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo và lãi suất cho vay trong kỳ báo cáo.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (2), cột (3): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn của tổ chức tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển.
- Cột (4) = cột (2) + cột (3).
- Cột (5): Thống kê các khoản đầu tư vào trái phiếu của doanh nghiệp là Người cư trú của Việt Nam phát hành. Việc phân loại doanh nghiệp theo lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo hồ sơ doanh nghiệp của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
- Cột (6), cột (7): Thống kê các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác (trong đó tổ chức tín dụng nhận ủy thác không chịu rủi ro) đối với tổ chức kinh tế và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng) theo hợp đồng nhận ủy thác từ tổ chức kinh tế và cá nhân (không bao gồm tổ chức tín dụng).
- Các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác ngắn hạn là các khoản cho vay, đầu tư có thời hạn đến 12 tháng.
- Các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác trung và dài hạn là các khoản cho vay, đầu tư có thời hạn trên 12 tháng.
- Cột (8) = cột (6) + cột (7).
- Cột (9) = cột (2) + cột (6).
- Cột (10) = cột (3) + cột (5) + cột (7).
- Cột (11) = cột (4) + cột (5) + cột (8).
- Cột (12), cột (13): Thống kê mức lãi suất cho vay phổ biến ngắn hạn, trung và dài hạn theo từng lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển theo 02 loại tiền là: VND và USD.
- Chỉ tiêu 1 “Lĩnh vực xuất khẩu”: Thống kê dư nợ tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trực tiếp cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu (không bao gồm dư nợ tín dụng để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, máy móc, thiết bị, dịch vụ... phục vụ nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu).
- Chỉ tiêu 2 “Lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa”: Tiêu chí để thống kê đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Phần 2 Phụ lục 2 và Phụ lục 4 Thông tư này.
- Chỉ tiêu 3 “Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn”: Tiêu chí để thống kê đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Chỉ tiêu 4 “Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển”: Được thống kê theo Ngành công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được quy định tại Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ.
- Chỉ tiêu 5 “Lĩnh vực doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao”: Được thống kê theo Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Biểu số 007-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 007-DBTK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 7 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 007-DBTK |
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI TỔ CHỨC TÍN DỤNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Dư nợ tín dụng |
||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Tổng cộng |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
||
|
1 |
Ngắn hạn |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
- Công ty chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
- Công ty bảo hiểm |
|
|
|
|
|
|
2 |
Trung và dài hạn |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
- Công ty chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
- Công ty bảo hiểm |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng cộng (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
- Công ty chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
- Công ty bảo hiểm |
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được quy định tại khoản 11 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (1) đến cột (4): Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
- Cột (5) = cột (1) + cột (2) + cột (3) + cột (4).
Ghi chú
- Số liệu tại dòng 1 >= dòng (1.1+1.2).
- Số liệu tại dòng 2 >= dòng (2.1+2.2).
- Số liệu tại dòng 3 >= dòng (3.1+3.2).
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 008-DBTK |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Mã sốthuế |
Tên doanh nghiệp |
Dư nợ tín dụng |
Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác đầu tư |
Bảo lãnh |
Thư tín dụng |
Đầu tưtráiphiếu do khách hàng phát hành |
||||||||||||||||
|
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
||||||||||||||||||||||
|
Tổng dưnợ |
Trong đó: Cho vay bằng nguồn nhận ủythác |
Tổng dư nợ |
Trong đó: Cho vay bằng nguồn nhận ủy thác |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
VND |
Ngoại tệ |
VND |
Ngoạitệ |
||||||||||||||
|
Dư nợ |
Nợ xấu |
Dư nợ |
Nợ xấu |
VND |
Ngoạitệ |
VND |
Ngoạitệ |
||||||||||||||||
|
VND |
Ngoạitệ |
VND |
Ngoạitệ |
VND |
Ngoạitệ |
VND |
Ngoạitệ |
VND |
Ngoạitệ |
VND |
Ngoạitệ |
||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
|
A |
|
Tập đoàn kinh tế Nhà nước (Bao gồm cả Tập đoàn mẹ và đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
|
Tập đoàn ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tập đoàn mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vị thành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
|
Tập đoàn ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tập đoàn mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vị thành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
|
Tập đoàn ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
|
Tổng công ty Nhà nước (Bao gồm cảCông ty mẹ và các đơn vị thành viên thuộc tổng công ty; không bao gồm các tổng công ty thuộc các Tập đoàn kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
|
Tổng công ty ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tổng công ty mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vị thành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
|
Tổng công ty … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tổng công ty mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vị thành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
|
Tổng công ty … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước được xác định theo hướng dẫn về "Danh sách tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước" của NHNN.
- Cột (2): Tổ chức tín dụng ghi đầy đủ mã số thuế của từng đơn vị thành viên hoặc công ty con thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng.
- Cột (4) đến cột (15): Thống kê dư nợ tín dụng đối với đơn vị thành viên hoặc công ty con thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Trong đó:
+ Cột (6), (7), (12), (13): Thống kê số dư các khoản cho vay đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư mà tổ chức tín dụng phải chịu rủi ro được hạch toán nội bảng cân đối tài khoản kế toán.
+ Cột (8), (9), (14), (15): Thống kê số dư các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định hiện hành của NHNN về các khoản cho vay đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư được hạch toán nội bảng cân đối tài khoản kế toán.
- Cột (16) đến cột (19): Thống kê số dư cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác đầu tư của tổ chức khác không phải tổ chức tín dụng (tổ chức tín dụng nhận ủy thác đầu tư không chịu rủi ro).
- Cột (20) đến cột (23): Thống kê số dư các khoản cam kết bảo lãnh, thư tín dụng chưa phát sinh trả thay, hiện đang được tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng.
- Cột (24): Thống kê số dư đầu tư vào trái phiếu do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phát hành.
Biểu số 009-TD Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 009-TD Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 8 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 009-TD |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, Lượt khách hàng
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Doanh số phát sinh tăng trong kỳ |
Số dư cấp tín dụng cuối kỳ |
Số lượt khách hàng được cấp tín dụng trong kỳ |
|||||||||||
|
Tổng số |
Phân theo loại hình |
Phân theo thời hạn |
Phân theo đối tượng khách hàng |
Nợ xấu |
|||||||||||
|
Cho vay |
Bảo lãnh |
Cấp tín dụng khác |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh |
Chủ trang trại |
Doanh nghiệp |
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã |
Khác |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
|
I |
Phân theo mục đích vay vốn (= 1+2+...15) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi phí trồng trọt (không bao gồm chi phí tại mục 2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cây lương thực |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Cây khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Máy móc phục vụ trồng trọt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chi phí chăn nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Khai thác, nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Khai thác thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu phục vụ khai thác và dịch vụ hậu cần khai thác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Chi phí phục vụ khai thác (không bao gồm chi phí tại mục 4.1.1) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Nuôi trồng thủy sản biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Nuôi trồng thủy sản nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản, thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Nông sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Lương thực |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Trồng, chăm sóc bảo vệ rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Khai thác lâm sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Thu mua, chế biến, bảo quản lâm sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Sản xuất, nhập khẩu phân bón |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Công nghiệp, thương mại và cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Tiêu dùng trên địa bàn nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Giải quyết việc làm trên địa bàn nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Học sinh sinh viên trên địa bàn nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
Xuất khẩu lao động trên địa bàn nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Phân theo tiêu chí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Cấp tín dụng đối với các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng (nông, lâm trường quốc doanh trước đây) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Công ty nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Công ty lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Ban quản lý rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Cấp tín dụng phân theo địa bàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Tại địa bàn nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Tại địa bàn xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Ngoài địa bàn nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Cấp tín dụng phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết và ứng dụng công nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Khái niệm “nông nghiệp” được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Khái niệm “nông thôn” được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Theo đó, các tổ chức tín dụng thống kê khoản vay thuộc địa bàn nông thôn gồm địa bàn xã, thị trấn.
- Số liệu cấp tín dụng phân theo địa bàn tại Mục 3 Phần II được xác định theo địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ đăng ký kinh doanh của khách hàng vay.
- Cấp tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết và ứng dụng công nghệ cao được tham chiếu theo khoản 6, 7, 8 Điều 3 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- “Bảo lãnh” tại cột (6) là số dư các cam kết bảo lãnh. Trường hợp tổ chức tín dụng trả thay khách hàng thì báo cáo vào cột 5 - “Cho vay”.
- Cột (16): “Số lượt khách hàng được cấp tín dụng” được xác định theo hợp đồng tín dụng phát sinh trong kỳ báo cáo. Trường hợp 1 khách hàng ký nhiều hợp đồng tín dụng tại nhiều chi nhánh của tổ chức tín dụng hoặc nhiều tổ chức tín dụng thì thống kê tương ứng với số hợp đồng tín dụng. Trường hợp 1 hợp đồng tín dụng được giải ngân theo nhiều mục đích vay vốn khác nhau thì thống kê căn cứ vào mục đích vay.
- “Cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm” căn cứ vào khoản vay không có tài sản bảo đảm.
- Dòng 3.2 Mục II: Trường hợp khách hàng có địa chỉ thường trú/địa chỉ đăng ký kinh doanh tại địa bàn nông thôn nhưng sau này được chuyển thành tỉnh/thành phố, không thuộc địa bàn nông thôn nữa nhưng vẫn vay kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thì được thống kê ở mục “Ngoài địa bàn nông thôn”.
- Các chỉ tiêu tại Mục I sau đây được tham chiếu theo mã ngành tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể:
+ Chỉ tiêu tại dòng 1 tham chiếu theo mã ngành 011, 012; bao gồm tất cả các chi phí phục vụ trồng trọt;
+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1 tham chiếu theo mã ngành 01110, 01120, 01130;
+ Chỉ tiêu tại dòng 3 tham chiếu theo mã ngành 014, bao gồm tất cả các chi phí phục vụ chăn nuôi;
+ Chỉ tiêu tại dòng 4 tham chiếu theo mã ngành 03;
+ Chỉ tiêu tại dòng 4.1 tham chiếu theo mã ngành 031;
+ Chỉ tiêu tại dòng 4.2 tham chiếu theo mã ngành 032;
+ Chỉ tiêu tại dòng 4,2.1 tham chiếu theo mã ngành 0321;
+ Chỉ tiêu tại dòng 4.2.2 tham chiếu theo mã ngành 0322;
+ Chỉ tiêu tại dòng 7 tham chiếu theo mã ngành 02;
+ Chỉ tiêu tại dòng 7.1 tham chiếu theo mã ngành 021;
+ Chỉ tiêu tại đòng 7.2 tham chiếu theo mã ngành 022;
+ Chỉ tiêu tại dòng 7.4 tham chiếu theo mã ngành 023, 024;
- Đối với những chỉ tiêu không nằm trong mã ngành thuộc Quyết định 10/2007/QĐ-TTg, các TCTD báo cáo số liệu theo phân ngành do tổ chức tín dụng theo dõi.
Ghi chú: Công thức tính số liệu tổng:
- Tại Mục I:
+ Dòng 1 = 1.1 + 1.2;
+ Dòng 4 = 4.1 + 4.2;
+ Dòng 4.1 = 4.1.1 + 4.1.2;
+ Dòng 4.2 = 4.2.1 + 4.2.2;
+ Dòng 5 = 5.1 + 5.2;
+ Dòng 5.1 = 5.1.1 + 5.1.2;
+ Dòng 7 = 7.1 + 7.2 + 7.3 + 7.4.
- Tại Mục II:
+ Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3;
+ Dòng 3 = 3.1 + 3.2;
+ Dòng 4 = 4.1 + 4.2 + 4.3.
- Cột (4) = Cột (5) + cột (6) + cột (7) = Cột (8) + cột (9) = Cột (10) + cột (11) + cột (12) + cột (13) + cột (14).
Biểu số 010-TD Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 002-DBTK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 4 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 010-TD |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Doanh số phát sinh tăng trong kỳ báo cáo |
Số dư cấp tín dụng cuối kỳ |
||||||
|
Tổng số |
Phân theo loại hình |
Phân theo thời hạn |
Nợ xấu |
||||||
|
Cho vay |
Bảo lãnh |
Cấp tín dụng khác |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Bán buôn, bán lẻ phân theo phương thức bán hàng; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Bán buôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Bán lẻ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Bán buôn, bán lẻ phân theo loại hàng hóa; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bán buôn, bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Bán buôn, bán lẻ đồ dùng gia đình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Bán buôn, bán lẻ nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa), động vật sống, máy móc, thiết bị, phụ tùng nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Bán buôn, bán lẻ nguyên liệu, nhiên liệu, máy móc thiết bị dùng trong công nghiệp, xây dựng, công nghệthông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5 |
Bán buôn, bán lẻ hàng hóa khác; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Vận tải kho bãi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Vận tải đường thủy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Vận tải hàng không |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Bưu chính và chuyển phát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Dịch vụ lưu trú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Dịch vụ ăn uống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Thông tin và truyền thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Hoạt động xuất bản, điện ảnh, phát thanh truyền hình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Viễn thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Công nghệ thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Hoạt động bảo hiểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Hoạt động tài chính, ngân hàng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Kinh doanh bất động sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Nghiên cứu khoa học và phát triển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2 |
Quảng cáo và nghiên cứu thị trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.3 |
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tour du lịch và dịch vụ hỗ trợ tour du lịch |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.2 |
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Giáo dục và đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Giáo dục văn hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.2 |
Giáo dục nghề |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.3 |
Giáo dục khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Hoạt động y tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.2 |
Hoạt động trợ giúp xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
Hoạt động dịch vụ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
Hoạt động làm thuê trong hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê doanh số phát sinh tăng, dư nợ cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng cấp cho khách hàng phân theo lĩnh vực thương mại, dịch vụ căn cứ vào mục đích sử dụng khoản cấp tín dụng của khách hàng.
- Cột (4) = Cột (5) + cột (6) + cột (7) = Cột (8) + cột (9).
- Đối với khoản vay có nhiều mục đích vay khác nhau, việc xác định mục đích của khoản vay căn cứ vào mục đích vay có giá trị lớn nhất.
- Khoản cấp tín dụng cho khách hàng để mua bán hàng hóa với đối tác là cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp để sản xuất hoặc kinh doanh được xếp vào cấp tín dụng bán buôn.
- Khoản cấp tín dụng cho khách hàng để mua bán hàng hóa với đối tác là cá nhân hoặc tổ chức để tiêu dùng (người tiêu dùng cuối cùng trong kênh phân phối) được xếp vào cấp tín dụng bán lẻ.
- Tổ chức tín dụng căn cứ vào hợp đồng thương mại, hóa đơn bán hàng để xác định loại hàng hóa và mục đích kinh doanh của khách hàng.
Ví dụ:
+ Khoản vay/bảo lãnh để kinh doanh siêu thị bán lẻ thì thống kê vào ngành bán lẻ.
+ Khoản vay để kinh doanh siêu thị bán buôn thì thống kê vào ngành bán buôn.
+ Khoản vay để mua nguyên phụ liệu may mặc thì thống kê vào ngành bán buôn.
- Các chỉ tiêu tại Biểu được tham chiếu theo các mã ngành tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể:
- Dòng 1, 2 tham chiếu theo mã ngành G:
+ Dòng 1.1 tham chiếu theo mã ngành 45 (không gồm 4512, 452, 45302, 45412, 4542, 45432), 46;
+ Dòng 1.2 tham chiếu theo mã ngành 47191;
+ Dòng 1.3 tham chiếu theo mã ngành 4512, 45302, 45412, 45432, 47 (không gồm 47191);
+ Dòng 1.4 tham chiếu theo mã ngành 452, 4542;
+ Dòng 2.1 tham chiếu theo mã ngành 463, 4711, 472, 4781;
+ Dòng 2.2 tham chiếu theo mã ngành 464, 475 (không gồm 4752), 476, 477, 4782, 4789 (không gồm 47899);
+ Dòng 2.3 tham chiếu theo mã ngành 462, 4653, 46691;
+ Dòng 2.4 tham chiếu theo mã ngành 465 (không gồm 4653, 46595, 46599), 466 (không gồm 46691, 46699), 473, 474, 4752;
+ Dòng 2.5 tham chiếu theo mã ngành 45, 461, 46595, 46599, 46699, 469, 4719, 47899, 479;
- Dòng 3 tham chiếu theo mã ngành H:
+ Dòng 3.1 tham chiếu theo mã ngành 49;
+ Dòng 3.2 tham chiếu theo mã ngành 50;
+ Dòng 3.3 tham chiếu theo mã ngành 51;
+ Dòng 3.4 tham chiếu theo mã ngành 52, 53;
- Dòng 4 tham chiếu theo mã ngành I:
+ Dòng 4.1 tham chiếu theo mã ngành 55;
+ Dòng 4.2 tham chiếu theo mã ngành 56;
- Dòng 5 tham chiếu theo mã ngành J:
+ Dòng 5.1 tham chiếu theo mã ngành 58, 59, 60;
+ Dòng 5.2 tham chiếu theo mã ngành 61;
+ Dòng 5.3 tham chiếu theo mã ngành 62, 63;
- Dòng 6 tham chiếu theo mã ngành K:
+ Dòng 6.1 tham chiếu theo mã ngành 65;
+ Dòng 6.2 tham chiếu theo mã ngành 64, 66;
- Dòng 7 tham chiếu theo mã ngành L:
- Dòng 8 tham chiếu theo mã ngành M:
+ Dòng 8.1 tham chiếu theo mã ngành 72;
+ Dòng 8.2 tham chiếu theo mã ngành 73;
+ Dòng 8.3 tham chiếu theo mã ngành 69, 70, 71, 74, 75;
- Dòng 9 tham chiếu theo mã ngành N:
+ Dòng 9.1 tham chiếu theo mã ngành 79;
+ Dòng 9.2 tham chiếu theo mã ngành 77, 78, 80, 81, 82;
- Dòng 10 tham chiếu theo mã ngành O.
- Dòng 11 tham chiếu theo mã ngành P:
+ Dòng 11.1 tham chiếu theo mã ngành 851, 852, 853 (không gồm 8532), 854;
+ Dòng 11.2 tham chiếu theo mã ngành 8532;
+ Dòng 11.3 tham chiếu theo mã ngành 855, 856;
- Dòng 12 tham chiếu theo mã ngành Q:
+ Dòng 12.1 tham chiếu theo mã ngành 86, 87;
+ Dòng 12.2 tham chiếu theo mã ngành 88;
- Dòng 13 tham chiếu theo mã ngành R.
- Dòng 14 tham chiếu theo mã ngành S.
- Dòng 15 tham chiếu theo mã ngành T.
- Dòng 16 tham chiếu theo mã ngành U.
Ghi chú: Công thức tính số liệu tổng:
Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3 + 1.4;
Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4 + 2.5;
Dòng 1 = Dòng 2;
Dòng 3 = 3.1 + 3.2 + 3.3 + 3.4;
Dòng 4 = 4.1 + 4.2;
Dòng 5 = 5.1 + 5.2 + 5.3;
Dòng 6 = 6.1 + 6.2;
Dòng 8 = 8.1 + 8.2 + 8.3;
Dòng 9 = 9.1 + 9.2;
Dòng 11 = 11.1 + 11.2 + 11.3;
Dòng 12 = 12.1 + 12.2.
Biểu số 011-TD Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 002-DBTK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 4 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 011-TD |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Doanh số cấp tín dụng phát sinh tăng trong kỳ báo cáo |
Số dư cấp tín dụng cuối kỳ |
||||||
|
Tổng số |
Phân theo loại hình |
Phân theo thời hạn |
Nợ xấu |
||||||
|
Cho vay |
Bảo lãnh |
Cấp tín dụng khác |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Khai khoáng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Khai thác than |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Khai thác quặng kim loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Khai khoáng khác và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Chế biến thủy, hải sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Sản xuất thức ăn chăn nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Sản xuất chế biến thực phẩm (trừ thủy sản, thức ăn chăn nuôi) và đồ uống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Sản xuất thuốc lá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5 |
Dệt và sợi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6 |
Sản xuất trang phục, may mặc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7 |
Sản xuất da, giầy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8 |
Khai thác, chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9 |
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.10 |
Sản xuất than cốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11 |
Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.12 |
Sản xuất phân bón, hóa chất và sản phẩm từ hóa chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.13 |
Sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.,14 |
Sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.15 |
Sản xuất xi măng, clinker |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.16 |
Sản xuất phi kim (trừ xi măng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.17 |
Sản xuất và đúc sắt, thép |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.18 |
Sản xuất thiết bị điện tử, máy vi tính, sản phẩm quang học, thiết bị y tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.19 |
Sản xuất thiết bị điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.20 |
Sản xuất máy móc thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.21 |
Sản xuất ô tô, xe máy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.22 |
Đóng tàu, thuyền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.23 |
Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải khác (trừ đóng tàu và thuyền, ô tô xe máy) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.24 |
Công nghiệp chế biến, chế tạo khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơinước và điều hòa không khí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Sản xuất, phân phối khí đốt bằng đường ống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Khai thác, xử lý và cung cấp nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Xây dựng nhà các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Xây dựng công trình đường bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Xây dựng công trình đường sắt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Xây dựng công trình công ích |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Xây dựng, thi công lắp đặt khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Báo cáo này thống kê tình hình cấp tín dụng của các TCTD đối với khách hàng thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng (theo quy định tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và được căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay chính của từng khoản vay).
- Đối với khoản vay có nhiều mục đích vay khác nhau, việc xác định mục đích chính của khoản vay căn cứ vào mục đích vay có giá trị lớn nhất.
- Cột (6): Chỉ tiêu “bảo lãnh” được hiểu là số dư các cam kết bảo lãnh. Trường hợp TCTD trả thay khách hàng thì báo cáo phần trả thay vào cột (5).
- Các chỉ tiêu tại Biểu được tham chiếu theo mã ngành tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
+ Dòng 1.1 tham chiếu mã ngành số 05;
+ Dòng 1.2 tham chiếu mã ngành số 06 và 091;
+ Dòng 1.3 tham chiếu mã ngành số 07;
+ Dòng 1.4 tham chiếu mã ngành số 08 và 099;
+ Dòng 2.1 tham chiếu mã ngành số 102;
+ Dòng 2.2 tham chiếu mã ngành số 108;
+ Dòng 2.3 tham chiếu mã ngành số 10 và 11 (không bao gồm mã ngành số 102 và 108);
+ Dòng 2.4 tham chiếu mã ngành số 12;
+ Dòng 2.5 tham chiếu mã ngành số 13;
+ Dòng 2.6 tham chiếu mã ngành số 14;
+ Dòng 2.7 tham chiếu mã ngành số 15;
+ Dòng 2.8 tham chiếu mã ngành số 16 và 31001;
+ Dòng 2.9 tham chiếu mã ngành số 17;
+ Dòng 2.10 tham chiếu mã ngành số 191;
+ Dòng 2.11 tham chiếu mã ngành số 192;
+ Dòng 2.12 tham chiếu mã ngành số 20;
+ Dòng 2.13 tham chiếu mã ngành số 21;
+ Dòng 2.14 tham chiếu mã ngành số 22;
+ Dòng 2.15 tham chiếu mã ngành số 23941;
+ Dòng 2.16 tham chiếu mã ngành số 23 (không bao gồm mã ngành số 23941);
+ Dòng 2.17 tham chiếu mã ngành số 241 và 2431;
+ Dòng 2.18 tham chiếu mã ngành số 26;
+ Dòng 2.19 tham chiếu mã ngành số 27;
+ Dòng 2.20 tham chiếu mã ngành số 28;
+ Dòng 2.21 tham chiếu mã ngành số 3091;
+ Dòng 2.22 tham chiếu mã ngành số 301;
+ Dòng 2.23 tham chiếu mã ngành số 29 và 30 (không bao gồm mã ngành số 301 và 3091);
+ Dòng 2.24 tham chiếu mã ngành số 18, 242, 2432, 25, 31009, 32 và 33;
+ Dòng 3.1 tham chiếu mã ngành số 351;
+ Dòng 3.2 tham chiếu mã ngành số 352;
+ Dòng 3.3 tham chiếu mã ngành số 353;
+ Dòng 4.1 tham chiếu mã ngành số 36;
+ Dòng 4.2 tham chiếu mã ngành số 37, 38 và 39;
+ Dòng 5.1 tham chiếu mã ngành số 41;
+ Dòng 5.2 tham chiếu mã ngành số 42102;
+ Dòng 5.3 tham chiếu mã ngành số 42101;
+ Dòng 5.4 tham chiếu mã ngành số 422;
+ Dòng 5.5 tham chiếu mã ngành số 429 và 43;
Ghi chú: Công thức tính số liệu tổng:
+ Cột (4) = Cột (5) + cột (6) + cột (7) = Cột (8) + cột (9);
+ Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3 + 1.4;
+ Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + ... + 2.24;
+ Dòng 3 = 3.1 + 3.2 + 3.3;
+ Dòng 4 = 4.1 + 4.2;
+ Dòng 5 = 5.1 + 5.2 + 5.3 + 5.4 + 5.5.
Biểu số 012-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 012-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 9 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 012-TTGS |
BÁO CÁO CẤP TÍN DỤNG ĐỂ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CỔ PHIẾU
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %
|
STT |
Tên khách hàng |
CMND/ Mã số thuế |
Cấp tín dụng |
Phân loại nợ |
Dự phòng rủi ro đã trích lập |
Dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổphiếu/vốn điều lệ, vốn được cấp |
||||||
|
Tổng dư nợ cấp tín dụng |
Trong đó |
|||||||||||
|
Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu |
Cấp tín dụng khác |
|||||||||||
|
Dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu |
Hạn mức |
Giá trị tài sản bảo đảm |
Số dư |
Hạn mức |
Giá trị tài sản đảm bảo |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
I |
Tổ chức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên tổ chức 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên tổ chức 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên cá nhân 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên cá nhân 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (2): Ghi tên khách hàng được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.
- Cột (3): Ghi số CMND đối với khách hàng là cá nhân, mã số thuế đối với khách hàng là tổ chức.
- Cột (4) = cột (5) + cột (8).
- Cột (5): Ghi dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (6): Ghi hạn mức cấp tín dụng đơn vị báo cáo đã cấp cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (7): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất dùng để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.
- Cột (8): Ghi dư nợ cấp tín dụng khác (dư nợ cấp tín dụng không bao gồm dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu) đối với khách hàng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (9): Ghi hạn mức cấp tín dụng khác (hạn mức cấp tín dụng không bao gồm hạn mức cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu) đơn vị báo cáo đã cấp cho khách hàng đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (10): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất dùng để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng khác (cấp tín dụng không bao gồm cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu).
- Cột (11): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).
- Cột (12): Ghi số dư dự phòng thực tế đã trích lập đối với từng khách hàng.
- Cột (13) = Cột (5) *100/Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp). (Phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).
Ghi chú:
- “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN;
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 013-DBTK |
BÁO CÁO CHO VAY XUẤT, NHẬP KHẨU
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Doanh số cho vay |
Doanh số thu nợ |
Dư nợ |
|
(1) |
(2) |
(3) |
||
|
1 |
Cho vay xuất khẩu (=1.1+1.2) |
|
|
|
|
1.1 |
Ngắn hạn (=1.1.1+1.1.2) |
|
|
|
|
1.1.1 |
- Bằng VND |
|
|
|
|
1.1.2 |
- Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
1.2 |
Trung và dài hạn (=1.2.1+1.2.2) |
|
|
|
|
1.2.1 |
- Bằng VND |
|
|
|
|
1.2.2 |
- Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
2 |
Cho vay nhập khẩu (=2.1+2.2) |
|
|
|
|
2.1 |
Ngắn hạn (=2.1.1+2.1.2) |
|
|
|
|
2.1.1 |
- Bằng VND |
|
|
|
|
2.1.2 |
- Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
2.2 |
Trung và dài hạn (=2.2.1+2.2.2) |
|
|
|
|
2.2.1 |
- Bằng VND |
|
|
|
|
2.2.2 |
- Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
3 |
Dư nợ xấu đối với cho vay xuất, nhập khẩu (=3.1+3.2) |
|
|
|
|
3.1 |
- Bằng VND |
|
|
|
|
3.2 |
- Bằng ngoại tệ |
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cho vay xuất khẩu: Thống kê toàn bộ các khoản doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho các cá nhân, tổ chức trong nước vay đáp ứng nhu cầu vốn trực tiếp cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu (không bao gồm phần cho vay để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, máy móc, thiết bị, dịch vụ... phục vụ nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu).
- Cho vay nhập khẩu: Thống kê toàn bộ các khoản doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho các cá nhân, tổ chức trong nước vay để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa (kể cả hàng tạm nhập tái xuất), dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong nước.
- Cột (1): Thống kê doanh số cho vay trong kỳ báo cáo đối với các tổ chức, cá nhân trong nước của tổ chức tín dụng.
- Cột (2): Thống kê doanh số thu nợ trong kỳ báo cáo đối với các cá nhân, tổ chức trong nước của tổ chức tín dụng.
- Cột (3): Thống kê dư nợ cho vay đối với các cá nhân, tổ chức trong nước vay của tổ chức tín dụng tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
Biểu số 014-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 014-CSTT Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 10 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 014-CSTT |
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Tỷ VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Cho vay đối với các nhu cầu vay vốn |
|
|
|
|||||
|
Mua nhà ở; thuê, thuê mua nhà ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở; nhận chuyển nhượng chuyển sử dụng đất để xây nhà ở |
Mua, thuê, thuê mua phương tiện đi lại |
Chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao |
Mua đồ dùng, trang thiết bịgia đình |
Chi phí khác cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân, hộ gia đình |
Theo phương thức thấu chi trên tài khoản thanh toán của cá nhân (loại trừ số dư cho vay theo phương thức thấu chi trên tài khoản thanh toán của cá nhân để đáp ứng các nhu cầu vốn tại các cột (1) đến (5)) |
Dư nợphát hành thẻ tín dụng |
Tổng cộng |
Dư nợ xấu tín dụng phục vụ đời sống |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
||
|
1 |
Ngắn hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Trung và dài hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng dư nợ cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (1): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua nhà ở; thuê, thuê mua nhà ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây nhà ở.
- Cột (2): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua, thuê, thuê mua phương tiện đi lại.
- Cột (3): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao.
- Cột (4): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình.
- Cột (5): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để chi phí khác cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân, hộ gia đình.
- Cột (6): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay theo phương thức thấu chi trên tài khoản thanh toán của cá nhân (loại trừ số dư cho vay theo phương thức thấu chi trên tài khoản thanh toán của cá nhân để đáp ứng các nhu cầu vốn tại cột (1) đến (5)).
- Cột (7): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ phát hành thẻ tín dụng.
- Cột (8): Là tổng của cột (1) đến cột (7).
- Cột (9): Là tổng dư nợ xấu tín dụng phục vụ đời sống.
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Biểu số 015-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 015-CSTT Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 11 Điều 2.
BÁO CÁO DƯ NỢ CHO VAY ĐỐI VỚI LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN Đơn vị tính: Tỷ VND
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân). 2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Báo cáo dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo thời hạn vay (ngắn hạn; trung, dài hạn), theo nhu cầu vốn vay (xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng khu đô thị; xây dựng văn phòng, cao ốc cho thuê; xây dựng, sửa chữa và mua nhà để ở, nhà để ở kết hợp với cho thuê mà các khoản cho vay này khách hàng trả nợ bằng các nguồn thu nhập không phải là tiền lương, tiền công của khách hàng vay; mua quyền sử dụng đất; đầu tư kinh doanh bất động sản khác (xây dựng khách sạn, nhà hàng để bán hoặc cho thuê không bao gồm vốn vay xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh) và theo địa bàn nơi có bất động sản (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ và các địa phương khác). - Cột (1): Là dư nợ cho vay cuối kỳ đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản. - Cột (2), Cột (3): Là dư nợ cho vay cuối kỳ phân theo thời hạn vay, bao gồm: ngắn hạn (cột (2)), trung, dài hạn (cột (3)). - Từ cột (4) đến cột (12): Là dư nợ cho vay cuối kỳ phân theo nhu cầu vốn vay, bao gồm: + Cột (4): Là dư nợ cho vay cuối kỳ cho mục đích xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất; + Cột (5): Là dư nợ cho vay cuối kỳ cho mục đích xây dựng khu đô thị, bao gồm: xây dựng các công trình, dự án phát triển nhà ở trong khu đô thị (chỉ tiêu (6)) và xây dựng khác trong khu đô thị (chỉ tiêu (7)); + Cột (8): Là dư nợ cho vay cuối kỳ cho mục đích xây dựng văn phòng, cao ốc cho thuê; + Cột (9): Là dư nợ cho vay cuối kỳ cho mục đích xây dựng, sửa chữa, mua nhà để ở, nhà để ở kết hợp với cho thuê mà các khoản cho vay này khách hàng trả nợ bằng các nguồn thu nhập không phải là tiền lương, tiền công của khách hàng vay; + Cột (10): Là dư nợ cho vay cuối kỳ cho mục đích xây dựng, sửa chữa, mua nhà để bán, cho thuê; + Cột (11): Là dư nợ cho vay cuối kỳ cho mục đích mua quyền sử dụng đất; + Cột (12): Là dư nợ cho vay cuối kỳ cho mục đích đầu tư, kinh doanh bất động sản khác (xây dựng khách sạn, nhà hàng để bán, cho thuê nhưng không bao gồm các nhu cầu vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh). - Từ cột (13) đến cột (18): Là dư nợ cho vay cuối kỳ phân theo địa bàn nơi có bất động sản bao gồm: Hà Nội (cột (13)), Hải Phòng (cột (14)), Đà Nẵng (cột (15)), Hồ Chí Minh (cột (16)), Cần Thơ (cột (17)) và các địa phương khác (cột (18)). - Cột (19): Là dư nợ xấu cho vay cuối kỳ đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản. - Cột (1) = cột (2) + cột (3) = cột (4) + cột (5) + cột (8) + cột (9) + cột (10) + cột (11) + cột (12) = cột (13) + cột (14) + cột (15) + cột (16) + cột (17) + cột (18). - Cột (5) = cột (6) + cột (7). - Cột (20) (đơn vị là %) = Cột (19)/cột (1) * 100% (để sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân và ghi % bên cạnh). |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
BÁO CÁO DƯ NỢ THEO SỐ NGÀY QUÁ HẠN Đơn vị tính: Triệu VND
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Cột (1): Là tổng số dư VND và ngoại tệ được quy đổi ra VND của các Khoản nợ trong hạn hoặc quá hạn (nhưng chưa được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần nào) của tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo số ngày quá hạn thanh toán. - Cột (2): Là tổng số dư VND và ngoại tệ được quy đổi ra VND của các Khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ của tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo số ngày quá hạn thanh toán. - Cột (3): Là tổng số dư VND và ngoại tệ được quy đổi ra VND của các Khoản nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo số ngày quá hạn thanh toán Ghi chú: “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN. |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 017-DBTK |
BÁO CÁO CHO VAY, ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG NHẬN ỦY THÁC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên ngành kinh tế |
Mã ngành kinh tế |
Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác |
|||||||||||
|
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng số |
|||||||||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Việc phân loại cho vay, đầu tư theo ngành kinh tế được căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của các cá nhân, tổ chức đi vay, được đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác. - Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (2) đến cột (9): Thống kê các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác (trong đó tổ chức tín dụng nhận ủy thác không chịu rủi ro) đối với tổ chức kinh tế và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng) theo hợp đồng nhận ủy thác từ tổ chức kinh tế và cá nhân (không bao gồm tổ chức tín dụng). - Các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác ngắn hạn là các khoản cho vay, đầu tư có thời hạn đến 12 tháng. - Các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác trung và dài hạn là các khoản cho vay, đầu tư có thời hạn trên 12 tháng. - Cột (10) = cột (2) + cột (6). - Cột (11) = cột (3) + cột (7). - Cột (12) = cột (4) + cột (8). - Cột (13) = cột (5) + cột (9). |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 018-DBTK |
BÁO CÁO CHO VAY, ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG NHẬN ỦY THÁC PHÂN THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên loại hình tổ chức và cá nhân |
Mã loại hình tổ chức và cá nhân |
Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác |
|||||||||||
|
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Tổng số |
|||||||||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Việc phân loại cho vay, đầu tư theo loại hình tổ chức và cá nhân được xác định theo hồ sơ của khách hàng đi vay, được đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác. - Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột “Tên loại hình tổ chức và cá nhân”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên loại hình tổ chức và cá nhân theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (1): Là Mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (2) đến cột (9): Thống kê các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác (trong đó tổ chức tín dụng nhận ủy thác không chịu rủi ro) đối với tổ chức kinh tế và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng) theo hợp đồng nhận ủy thác từ tổ chức kinh tế và cá nhân (không bao gồm tổ chức tín dụng). - Các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác ngắn hạn là các khoản cho vay, đầu tư có thời hạn đến 12 tháng. - Các khoản cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác trung và dài hạn là các khoản cho vay, đầu tư có thời hạn trên 12 tháng. - Cột (10) = cột (2) + cột (6). - Cột (11) = cột (3) + cột (7). - Cột (12) = cột (4) + cột (8). - Cột (13) = cột (5) + cột (9). |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 019-TD |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG HỢP VỐN
(Quý...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Số tiền cam kết cấp cho khách hàng của TCTD |
Doanh số phát sinh tăng |
Doanh số phát sinh giảm |
Số dư |
Nợ xấu |
||
|
Tổng số |
Trong đó: VND |
Tổng số |
Trong đó: Nhóm 5 |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
Cho vay hợp vốn |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Hợp vốn để bảo lãnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Đã trả nợ thay |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Hợp vốn để chiết khấu |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Cho thuê tài chính hợp vốn |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Hợp vốn để cấp tín dụng theo các hình thức khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (4), cột (5): Thống kê số liệu lũy kế từ ngày ký kết hợp đồng hợp vốn đến ngày cuối cùng của quý báo cáo.
- Cột (6), cột (7): Chỉ thống kê phần nợ gốc (không bao gồm lãi).
- Dòng 7 = Dòng 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6.
- Tổ chức tín dụng chỉ báo cáo phần tham gia cấp tín dụng hợp vốn của chính tổ chức tín dụng.
Biểu số 020-TD Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 022.1-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 12 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 020-TD |
BÁO CÁO SỐ DƯ BẢO LÃNH VÀ THƯ TÍN DỤNG THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên ngành kinh tế |
Mã ngành kinh tế |
Bảo lãnh |
Thư tín dụng |
||||
|
Số dư bảo lãnh |
Dư nợ trả thay |
Giá trị tài sản bảo đảm |
Số dư phát hành L/C |
Dư nợ cho vay để thanh toán L/C |
Giá trị tài sản bảo đảm |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
... |
.... |
.... |
|
|
|
|
|
|
|
n |
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (=1+2+...+n) |
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê số dư cuối kỳ, dư nợ trả thay của các khoản bảo lãnh, thư tín dụng mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng phân theo ngành kinh tế. - Cột (2): Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (3): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (4): Thống kê tổng số dư tổ chức tín dụng đã thực hiện cấp bảo lãnh phân theo từng ngành kinh tế tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (5): Thống kê tổng dư nợ tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ trả thay khoản bảo lãnh phân theo từng ngành kinh tế tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (6): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm của các khoản bảo lãnh mà tổ chức tín dụng cấp cho khách hàng phân theo từng ngành kinh tế tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (7): Thống kê tổng số dư mà tổ chức tín dụng đã thực hiện phát hành thư tín dụng phân theo từng ngành kinh tế tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (8): Thống kê tổng dư nợ tổ chức tín dụng đã thực hiện cho vay (bao gồm cả cho vay khách hàng nhận nợ bắt buộc, cho vay để thanh toán các thư tín dụng không phải do đơn vị báo cáo phát hành) để thanh toán L/C theo từng ngành kinh tế tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (9): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm để đảm bảo cho khoản vay thanh toán L/C theo từng ngành kinh tế tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Việc phân loại bảo lãnh theo ngành kinh tế căn cứ vào mục đích giao dịch bảo lãnh của bên được bảo lãnh. Ví dụ: Trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng A có cấp bảo lãnh cho Công ty X để được vay vốn tại tổ chức tín dụng B thực hiện dự án xây dựng trung tâm thương mại thì ngành kinh tế trong trường hợp này được xác định là ngành xây dựng. - Việc phân loại thư tín dụng theo ngành kinh tế căn cứ vào mặt hàng nhập khẩu thanh toán theo thư tín dụng được sử dụng cho ngành này. Ví dụ: Trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng B phát hành thư tín dụng cho Công ty Y để nhập khẩu phân bón dùng trong nông nghiệp thì ngành kinh tế được xác định là nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. - Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho từng nghiệp vụ cấp tín dụng phát sinh được tính theo tỷ lệ dư nợ tín dụng phát sinh của nghiệp vụ cấp tín dụng đó trên tổng hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng. |
Biểu số 021-TD Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 022.2-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 13 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 021-TD |
BÁO CÁO SỐ DƯ BẢO LÃNH VÀ THƯ TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Thành phần kinh tế |
Bảo lãnh |
Thư tín dụng (L/C) |
||||
|
Số dư bảo lãnh |
Dư nợ trả thay |
Giá trị tài sản bảo đảm |
Số dư phát hành L/C |
Dư nợ cho vay để thanh toán L/C |
Giá trị tài sản bảo đảm |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Người cư trú của Việt Nam (=1.1+1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Người không cư trú của Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng cộng (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê số dư cuối kỳ, dư nợ trả thay của các khoản bảo lãnh, thư tín dụng mà tổ chức tín dụng cấp cho khách hàng (bao gồm Người cư trú của Việt Nam và Người không cư trú của Việt Nam) phân theo thành phần kinh tế. - Thống kê các thành phần kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, cụ thể như sau: + Doanh nghiệp nhà nước: Bao gồm các loại hình tổ chức tương ứng với mã 01, 02, 03, 05. + Khác: Bao gồm các loại hình tổ chức và cá nhân tương ứng với mã 04, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13. - Cột (3): Thống kê tổng số dư tổ chức tín dụng đã thực hiện cấp bảo lãnh cho tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (4): Thống kê tổng dư nợ đã thực hiện nghĩa vụ trả thay khoản bảo lãnh cho tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (5): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm của các khoản bảo lãnh mà tổ chức tín dụng đã cấp cho tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (6): Thống kê tổng số dư tổ chức tín dụng đã thực hiện phát hành thư tín dụng cho tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (7): Thống kê tổng dư nợ tổ chức tín dụng đã thực hiện cho vay (bao gồm cả cho vay khách hàng nhận nợ bắt buộc, cho vay để thanh toán các thư tín dụng không phải do đơn vị báo cáo phát hành) để thanh toán L/C đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (8): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm để đảm bảo cho khoản vay thanh toán L/C mà tổ chức tín dụng đã phát hành cho tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho từng nghiệp vụ cấp tín dụng phát sinh được tính theo tỷ lệ dư nợ tín dụng phát sinh của nghiệp vụ cấp tín dụng đó trên tổng hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng. |
Biểu số 022.1-TD Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 022.1-TD Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 12 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 022.1-TD |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG (L/C)
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Phát hành L/C |
Cho vay để thanh toán L/C |
|||
|
Doanh số phát sinh tăng trong kỳ |
Số dư |
Doanh số phát sinh tăng trong kỳ |
Dư nợ |
Giá trị tài sản bảo đảm |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Bằng VND (=1.1+1.2+1.3) |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Thư tín dụng trả chậm |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Thư tín dụng trả ngay |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Thư tín dụng khác |
|
|
|
|
|
|
2 |
Bằng ngoại tệ quy VND (=2.1+2.2+2.3) |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Thư tín dụng trả chậm |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Thư tín dụng trả ngay |
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Thư tín dụng khác |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng cộng (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Thư tín dụng trả chậm |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Thư tín dụng trả ngay |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Thư tín dụng khác |
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê tình hình phát hành thư tín dụng mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột (3): Thống kê tổng số tiền tổ chức tín dụng phát hành thư tín dụng cho khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáo. - Cột (4): Thống kê số dư tổ chức tín dụng phát hành thư tín dụng cho khách hàng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (5): Thống kê tổng số tiền tổ chức tín dụng cho vay khách hàng (bao gồm cả cho vay khách hàng nhận nợ bắt buộc) phát sinh trong kỳ báo cáo. - Cột (6): Thống kê dư nợ tổ chức tín dụng cho vay khách hàng (bao gồm cả cho vay khách hàng nhận nợ bắt buộc, cho vay để thanh toán các thư tín dụng không phải do đơn vị báo cáo phát hành) tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (7): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng tại tổ chức tín dụng để đảm bảo cho khoản vay thanh toán L/C tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho từng nghiệp vụ cấp tín dụng phát sinh được tính theo tỷ lệ dư nợ tín dụng phát sinh của nghiệp vụ cấp tín dụng đó trên tổng hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng. |
Biểu số 022.2-TD Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 022.2-TD Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 13 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 022.2-TD |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH BẢO LÃNH
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Cam kết bảo lãnh |
Giá trị tài sản bảo đảm |
Doanh số trả thay trong kỳ |
Dư nợtrả thay |
||
|
Doanh số phát sinh tăng trong kỳ |
Số dư |
Bằng tiền gửi, vàng, trái phiếu Chính phủ |
Bằng tài sản khác |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Bảo lãnh (bao gồm cả xác nhận bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng) bằng VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Bảo lãnh (bao gồm cả xác nhận bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng) bằng ngoại tệ quy VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng cộng (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai |
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột (3): Thống kê tổng số tiền tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh cho khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáo. - Cột (4): Thống kê số dư tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh cho khách hàng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (5): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm (bằng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, vàng, trái phiếu Chính phủ) được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ bảo lãnh tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (6): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm khác được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ bảo lãnh tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (7): Thống kê tổng số tiền tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáo. - Cột (8): Thống kê dư nợ tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho từng nghiệp vụ cấp tín dụng phát sinh được tính theo tỷ lệ dư nợ tín dụng phát sinh của nghiệp vụ cấp tín dụng đó trên tổng hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng. |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 023-TTGS |
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ỦY THÁC
(Quý...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên đơn vị nhận ủy thác |
Mã số thuế/CMND /Hộ chiếu |
Tổng số dư ủy thác |
Phân loại nợ |
Ngày đến hạn |
Số dư ủy thác phân loại theo các hoạt động |
Số dư ủy thác phân loại theo thời hạn |
Số dư ủy thác phân loại theo loại tiền |
Số đăng ký khoản vay/ trảnợ nước ngoài |
Ghi chú |
|||||||
|
Cho vay |
Cho thuê tài chính |
Góp vốn mua cổphần |
Đầu tư vào dự án sản xuất, kinh doanh |
Mua trái phiếu doanh nghiệp |
Hoạt động khác |
Ngắn hạn |
Trung và dài hạn |
Bằng VND |
Bằng ngoại tệ (quy đổi ra VND) |
||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
|
I |
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (=1+2+.....) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tổ chức khác (không bao gồm tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài) (=1+2+....) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên tổ chức khác 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên tổ chức khác 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên cá nhân 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (=I+II+III) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Cột (2): Ghi tên tổ chức, cá nhân nhận ủy thác của đơn vị báo cáo. - Cột (3): Đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác: ghi mã số thuế. Đối với cá nhân: ghi số CMND hoặc số Hộ chiếu. - Cột (4): Ghi tổng số dư đơn vị báo cáo ủy thác cho từng tổ chức, cá nhân. Cột (4) = Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) = Cột (13) + Cột (14) = Cột (15) + Cột (16). - Cột (5): Có giá trị các nhóm nợ (nhận một trong các giá trị: 1, 2, 3, 4, 5) của khoản ủy thác. - Cột (6): Ghi rõ ngày đến hạn của các khoản ủy thác. - Cột (7): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để cho vay. - Cột (8): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để cho thuê tài chính. - Cột (9): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để góp vốn mua cổ phần. - Cột (10): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh. - Cột (11): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để mua trái phiếu doanh nghiệp. - Cột (12): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để thực hiện hoạt động khác. - Cột (13): Thống kê số dư ủy thác theo kỳ ngắn hạn. - Cột (14): Thống kê số dư ủy thác theo kỳ trung, dài hạn. - Cột (15): Thống kê số dư ủy thác bằng VND. - Cột (16): Thống kê số dư ủy thác bằng ngoại tệ (quy đổi ra VND theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo). - Cột (17): Ghi số đăng ký khoản vay, trả nợ nước ngoài của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ghi chú: - “Nợ”, "Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN. - Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp. - Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005. |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 024-DBTK |
BÁO CÁO CAM KẾT CHO VAY KHÔNG HỦY NGANG
(Tháng...năm…)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Cam kết cho vay không hủy ngang |
Số dư đã giải ngân của các khoản cam kết không hủy ngang |
||||
|
Bằng VND |
Bằng ngoại tệ |
Tổng |
Bằng VND |
Bằng ngoại tệ |
Tổng |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Ngắn hạn |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Trung và dài hạn |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột (3), cột (4): Thống kê toàn bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các cá nhân, tổ chức theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (6), cột (7): Thống kê số dư tổ chức tín dụng đã giải ngân đối với các cam kết cho vay không hủy ngang cho các cá nhân, tổ chức theo hợp đồng đã ký kết tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. |
Biểu số 025.1-TTGS và Biểu số 025.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi khoản Biểu số 025.1-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 14 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 025.1-TTGS |
BÁO CÁO DƯ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Mã ngành kinh tế |
Dư nợ |
Nợ xấu |
||||||
|
Theo kỳ hạn |
Theo loại tiền |
Theo kỳ hạn |
Theo loại tiền |
||||||
|
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
VND |
Ngoại tệ quy VND |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
VND |
Ngoại tệ quy VND |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Đơn vị tính theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Các chỉ tiêu này được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Cột (2): Ghi mã ngành kinh tế căn cứ mục đích cấp tín dụng theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (3) + cột (4) = Cột (5) + cột (6).
Cột (7) + cột (8) = Cột (9) + cột (10).
Ghi chú:
- “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.
- Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 025.2-TTGS |
BÁO CÁO DƯ NỢ XẤU THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Mã loại hình tổ chức, cá nhân |
Dư nợ |
Nợ xấu |
||||||
|
Theo kỳ hạn |
Theo loại tiền |
Theo kỳ hạn |
Theo loại tiền |
||||||
|
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
VND |
Ngoại tệ quy VND |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
VND |
Ngoại tệ quy VND |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (2): Ghi mã loại hình tổ chức, cá nhân theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (3) + cột (4) = cột (5) + cột (6).
- Cột (7) + cột (8) = cột (9) + cột (10).
Ghi chú:
- “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.
- Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.
Biểu số 026-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 026-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 15 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 026-TTGS |
BÁO CÁO PHÂN LOẠI NỢ
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
Nhóm 5 |
Tổng nhóm 1 đến 5 |
Tỷ lệ khấu trừ thực tế (áp dụng đối với Mục III) |
||||
|
Tổng số |
Trong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CIC |
Tổng số |
Trong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CIC |
Tổng số |
Trong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CIC |
Tổng số |
Trong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CIC |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
I |
Tổng nợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phân theo danh mục tài sản (=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cho vay đối với tổ chức kinh tế, cá nhân (=1.1.1+1.1.2+...+1.1.6+1.1.7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Cho thuê tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.3 |
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với tổ chức kinh tế, cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.4 |
Bao thanh toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.5 |
Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.6 |
Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.7 |
Cấp tín dụng khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Cho vay các TCTD khác (=1.2.1+1.2.2+1.2.3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.1 |
Cho vay các TCTD khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.2 |
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với TCTD khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.3 |
Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng cho TCTD khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại TCTD trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và tiền gửi tại TCTD nước ngoài. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Ủy thác cấp tín dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Phân theo tài sản bảo đảm (= 2.1+2.2+2.3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Số dư nợ gốc không có tài sản bảo đảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Số dư nợ gốc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Số dư nợ gốc lớn hơn giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân theo kỳ hạn (=3.1+3.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Nợ ngắn hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Nợ trung và dài hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Phân theo loại tiền tệ (=4.1+4.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Cam kết ngoại bảng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Tài sản bảo đảm (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tài sản bảo đảm có giá trị khấu trừ lớn hơn hoặc bằng sốdư nợ gốc (=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6+1.7+1.8+1.9+1.10+1.11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Tiền gửi của khách hàng bằng Đồng Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Vàng miếng; tiền gửi của khách hàng bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Trái phiếu Chính phủ, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do chính TCTD phát hành; thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thời hạn còn lại dưới 1 năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Chứng khoán do các TCTD khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Chứng khoán do doanh nghiệp khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại mục 1.3, do TCTD có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại mục 1.3, do TCTD không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.8 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.9 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.10 |
Bất động sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.11 |
Vàng miếng không có giá niêm yết, vàng khác và các loại tài sản bảo đảm khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tài sản bảo đảm có giá trị khấu trừ nhỏ hơn số dư nợ gốc (=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5+2.6+2.7+2.8+2.9+2.10+2.11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Tiền gửi của khách hàng bằng Đồng Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Vàng miếng; tiền gửi của khách hàng bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Trái phiếu Chính phủ, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do chính TCTD phát hành; thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thời hạn còn lại dưới 1 năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Chứng khoán do các TCTD khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5 |
Chứng khoán do doanh nghiệp khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại mục 2.3, do TCTD có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại mục 2.3, do TCTD không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9 |
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bất động sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11 |
Vàng miếng không có giá niêm yết, vàng khác và các loại tài sản bảo đảm khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Mục I: Thống kê tổng nợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2013/TT-NHNN phân theo các tiêu chí từ (3) đến (12) như sau:
+ Nhóm chỉ tiêu 1: Thống kê dư nợ theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12). Trong đó, Chỉ tiêu 1.1.7 “Cấp tín dụng khác” bao gồm các khoản cấp tín dụng phải phân loại theo quy định ngoài các khoản cấp tín dụng tại Chỉ tiêu 1.1.1 đến 1.1.6 (Ví dụ: Đối với nợ đã bán nhưng chưa thu được tiền, nợ đã bán nhưng bên mua có quyền truy đòi người bán thì số tiền chưa thu được, số dư nợ đã bán có quyền truy đòi người bán phải được phân loại, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định và báo cáo vào Mục 1.1.7…..).
+ Chỉ tiêu 2.1: Thống kê số dư nợ gốc không có tài sản bảo đảm.
+ Chỉ tiêu 2.2: Thống kê số dư nợ gốc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm. Do vậy không phải trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
+ Chỉ tiêu 2.3: Thống kê số dư nợ gốc lớn hơn giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm và do vậy phải trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
+ Chỉ tiêu 3.1: Thống kê tổng nợ ngắn hạn theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).
+ Chỉ tiêu 3.2: Thống kê tổng nợ trung, dài hạn theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).
+ Chỉ tiêu 4.1: Thống kê tổng nợ bằng VND theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).
+ Chỉ tiêu 4.2: Thống kê tổng nợ bằng ngoại tệ, vàng quy đổi ra VND theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).
- Mục II: Thống kê tổng cam kết ngoại bảng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2013/TT-NHNN theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).
- Mục III: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm (chưa nhân với tỷ lệ khấu trừ), được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư 02/2013/TT- NHNN tương ứng với các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12). Đối với cột (13), thống kê tỷ lệ khấu trừ thực tế áp dụng tại tổ chức tín dụng tương ứng với chỉ tiêu 1.1 đến 1.11 và 2.1 đến 2.11 (Trong trường hợp mỗi loại tài sản được áp dụng nhiều tỷ lệ khấu trừ khác nhau thì cột (13) điền tỷ lệ khấu trừ trung bình).
+ Chỉ tiêu 1: Thống kê tài sản bảo đảm (chưa nhân với tỷ lệ khấu trừ), xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN của các khoản nợ nêu tại Chỉ tiêu 1.2 Mục I.
+ Chỉ tiêu 2: Thống kê tài sản bảo đảm (chưa nhân với tỷ lệ khấu trừ), xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN của các khoản nợ nêu tại Chỉ tiêu 1.3 Mục I.
- Cột (13): Ghi tỷ lệ khấu trừ thực tế của từng loại tài sản bảo đảm (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi đơn vị %. Ví dụ: 50% ghi là 50).
Ghi chú:
- “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.
- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Biểu số 027-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 027-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 16 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 027-TTGS |
BÁO CÁO PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ VÀ CÁC CAM KẾT NGOẠI BẢNG
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Nợ phân nhóm |
|||||||
|
Tổng nợ |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
Nhóm 5 |
Tổng nợxấu |
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng nợ |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi (=1.1+1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cho vay các TCTD (=1.1.1+1.1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Cho vay các TCTD (không phải Quỹ tín dụng nhân dân) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi đối với tổ chức kinh tế, cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Cho thuê tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Đối với các TCTD khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Bao thanh toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Các hình thức tín dụng khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Tổng nợ (=1+2+3+4+5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán, cam kết cho vay không hủy ngang |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trong hệ thống.
|
4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Các chỉ tiêu báo cáo thực hiện theo quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN; Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN; Thông tư 14/2014/TT-NHNN. - Chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: Dư nợ tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5 tại các Cột (4), (5), (6), (7), (8), cụ thể: + Chỉ tiêu 1= Chỉ tiêu (1.1+1.2). + Chỉ tiêu 1.1: Dư nợ cho vay các tổ chức tín dụng khác tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. + Chỉ tiêu 1.2: Dư nợ cho vay, ứng trước, thấu chi đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. - Chỉ tiêu 2: Dư nợ cho thuê tài chính tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. - Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu (3.1+3.2). + Chỉ tiêu 3.1: Dư nợ chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức tín dụng khác tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. + Chỉ tiêu 3.2: Dư nợ chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. - Chỉ tiêu 4: Dư nợ bao thanh toán tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. - Chỉ tiêu 5: Dư nợ các khoản cấp tín dụng khác tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. - Chỉ tiêu 6: Tổng nợ = Chỉ tiêu (1 + 2 + 3 + 4 + 5). - Chỉ tiêu 7: Dư nợ các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán, cam kết cho vay không hủy ngang tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5. - Cột (3) = Cột (4 + 5 + 6 + 7 + 8). - Cột (9) = Cột (6 + 7 + 8). - Cột (10) = cột (9)/cột (3) x 100. Cột (10): Tỷ lệ dư nợ xấu: không ghi dấu % và ở phần thập phân lấy hai chữ số (Ví dụ: 0,21). |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 028-TTGS |
BÁO CÁO NỢ XẤU ĐƯỢC XỬ LÝ TRONG KỲ BÁO CÁO THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên loại hình tổ chức, cá nhân |
Mã loại hình tổ chức, cá nhân |
Nợ xấu được xử lý |
Nợ xấu được thu hồi trong kỳ báo cáo |
Nợ xấu đã xử lý nhưng chưa được thu hồi (Lũy kế) |
|
|
Tổng cộng |
Trong đó: Thu hồi bằng việc bán tài sản bảo đảm |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
… |
… |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
|
5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Báo cáo số dư nợ xấu của khách hàng đã được xử lý và tình hình thu hồi đối với các khoản nợ xấu được xử lý trong kỳ báo cáo theo loại hình khách hàng vay. - Cột (1), cột (2): Là Tên, Mã loại hình tổ chức, cá nhân theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (3): Là tổng số dư nợ xấu đã được xử lý trong kỳ báo cáo. - Cột (4): Là tổng số tiền đã thu hồi được trong kỳ báo cáo từ các khoản nợ xấu đã được xử lý. - Cột (5): Là tổng số tiền thu hồi được trong kỳ báo cáo từ các khoản nợ xấu đã được xử lý bằng cách bán tài sản bảo đảm. - Cột (6): Là số dư còn lại của các khoản nợ xấu đã được xử lý sau khi đã trừ đi các khoản đã thu hồi được trong kỳ báo cáo. Ghi chú: - “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN. - Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp. - Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005. |
Biểu số 029.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 029.1-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 17 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 029.1-TTGS |
BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Thông tin về khách hàng vay |
Thông tin nợ xấu |
||||||||||||||||
|
Tên khách hàng vay |
Mã loại hình tổchức, cá nhân |
Mã sốthuế |
CMND/ Hộ chiếu |
Nợ xấu |
Tài sản bảo đảm |
Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể |
Hình thức cấp tín dụng |
Mã ngành kinh tế |
||||||||||
|
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
Nhóm 5 |
Tổng số |
Bất động sản |
Máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa |
Giấy tờ có giá |
Tài sản khác |
|||||||||||
|
Phát sinh trong kỳ |
Số dư |
Phát sinh trong kỳ |
Số dư |
Phát sinh trong kỳ |
Số dư |
|||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
|
I |
Khách hàng có nợ xấu >= 1 tỷđồng (=1+2+...n) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên khách hàng 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên khách hàng 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n |
Tên khách hàng n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tổng số khách hàng có nợ xấu < 1 tỷ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
III |
Tổng cộng (III= I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).
|
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. |
|
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. |
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
|
5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Cột (2): Thống kê tên các khách hàng với nợ xấu, tình hình xử lý nợ xấu: + Khách hàng có dư nợ xấu >= 1 tỷ đồng: Khách hàng có dư nợ xấu tại thời điểm báo cáo + số dư xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 đến thời điểm báo cáo >=1 tỷ đồng. + Khách hàng có dư nợ xấu < 1 tỷ đồng: Khách hàng có dư nợ xấu tại thời điểm báo cáo + số dư xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 đến thời điểm báo cáo <1 tỷ đồng. Chi tiết từng khách hàng tại Mục I đối với các khách hàng có nợ xấu >= 01 tỷ đồng theo các tiêu chí từ cột (2) đến cột (19) của Biểu số 29.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (34) của Biểu số 029.2-TTGS. Biểu số 029.1-TTGS có kết nối dữ liệu với Biểu số 029.2-TTGS (các cột (2), (3), (4), (5)). - Cột (3): Mã loại hình tổ chức, cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức. - Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân. - Cột (6), (8), (10): Thống kê số phát sinh mới (phát sinh tăng) trong kỳ báo cáo (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5). - Cột (7), (9), (11): Thống kê dư nợ nhóm 3, 4, 5 của tổ chức tín dụng đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (12), (13), (14), (15), (16): Giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất. Cột (12) = Cột (13)+(14)+(15)+(16). Cột (13) bao gồm cả giá trị bất động sản hình thành trong tương lai. Trường hợp khoản nợ không có tài sản bảo đảm thì các Cột (12), (13), (14), (15), (16) để trống. - Cột (17): Số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng đã trích lập cho khoản nợ đến thời điểm báo cáo. - Cột (18): Hình thức cấp tín dụng: Tổ chức tín dụng ghi “1” nếu là “Cho vay”; ghi “2” nếu là “Mua trái phiếu”; ghi “3” nếu là “Ủy thác”; ghi “4” nếu là “Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài (Trừ tiền gửi thanh toán)”; ghi “5” nếu là “Cấp tín dụng khác”. - Cột (19): Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Ghi chú: - “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN; - Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp. - Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
|
Biểu số 029.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 029.2-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 18 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 029.2-TTGS |
BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Thông tin về khách hàng vay |
Xử lý nợ xấu |
|||||||||||||||||
|
Tên khách hàng vay |
Mãloại hình tổ chức, cá nhân |
Mã số thuế |
CMND/ Hộ chiếu |
Tổng số |
Khách hàng trả nợ |
TCTD nhận TSBĐ thay cho nghĩa vụ trả nợ |
Bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ |
Sử dụng dự phòng rủi ro |
Chuyển nợ xấu thành vốn góp |
Bên thứ 3 trả nợ |
Bán nợ |
Hình thức xử lý nợ xấu khác |
|||||||
|
Bán cho DATC |
Bán cho VAMC |
Bán cho tổ chức, cá nhân khác |
Tổng số nợ xấu đã bán |
||||||||||||||||
|
Tên khách hàng mua nợ |
Mã khách hàng mua nợ |
Mã sốthuế/ CMND hoặc Hộ chiếu |
Nợ xấu đã bán |
||||||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(20) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
(25) |
(26) |
(27) |
(28) |
(29) |
(30) |
(31) |
(32) |
(33) |
(34) |
|
I |
Khách hàng có nợ xấu >= 1 tỷđồng (=1+2+...n) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên khách hàng 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên khách hàng 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n |
Tên khách hàng n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tổng số khách hàng có nợ xấu < 1 tỷ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
III |
Tổng cộng (III= I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
|
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. 4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Cột (2): Thống kê tên các khách hàng với nợ xấu, tình hình xử lý nợ xấu: + Khách hàng có dư nợ xấu >= 1 tỷ đồng: Khách hàng có dư nợ xấu tại thời điểm báo cáo + số dư xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 đến thời điểm báo cáo >=1 tỷ đồng. + Khách hàng có dư nợ xấu < 1 tỷ đồng: Khách hàng có dư nợ xấu tại thời điểm báo cáo + số dư xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 đến thời điểm báo cáo <1 tỷ đồng. Chi tiết từng khách hàng tại Mục I đối với các khách hàng có nợ xấu >=01 tỷ đồng theo các tiêu chí từ cột (2) đến cột (34) của Biểu số 29.2-TTGS và từ cột (2) đến cột (19) của Biểu số 029.1-TTGS. Biểu số 029.2-TTGS có kết nối dữ liệu với Biểu số 029.1-TTGS (các cột (2), (3), (4), (5)). - Cột (3): Mã loại hình tổ chức, cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức. - Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân. - Cột (20): Thống kê tổng nợ xấu đã xử lý lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Cột (20) = Cột (21) + (22) + (23) + (24) + (25) + (26) + (33) + (34). - Cột (21): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do khách hàng trả nợ. - Cột (22): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm của khách hàng thay cho nghĩa vụ trả nợ. - Cột (23): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. - Cột (24): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý. - Cột (25): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do chuyển đổi nợ xấu thành vốn góp. - Cột (26): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bên thứ ba trả thay. - Cột (27): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC). - Cột (28): Thống kê số tiền, giá trị trái phiếu đặc biệt thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). - Cột (29): Tên khách hàng mua nợ. - Cột (30): Thống kê mã khách hàng: Tổ chức tín dụng ghi là TC nếu khách hàng mua nợ là tổ chức; ghi là CN nếu khách hàng mua nợ là cá nhân. - Cột (31): Mã số thuế đối với tổ chức, Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân. - Cột (32): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho tổ chức, cá nhân khác. - Cột (33) = Cột (27) + Cột (28) + Cột (32). - Cột (34): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do các nguyên nhân khác ngoài các nguyên nhân nêu tại cột (21), (22), (23), (24), (25), (26), (27), (28), (32). Ghi chú: - “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN. - Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp. - Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám. |
Biểu số 030.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 030.1-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 19 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 030.1-TTGS |
BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Thông tin về khách hàng vay |
Tổng dư nợ |
Thông tin nợ xấu |
Tài sản bảo đảm |
Trích lậpdự phòng rủi ro cụ thể |
Hình thức cấp tín dụng |
Mã ngành kinh tế |
||||||||||||
|
Tên khách hàng vay |
Mã khách hàng vay |
Mã số thuế |
CMND/ Hộ chiếu |
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
Nhóm 5 |
Tổng số |
Bất động sản |
Máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa |
Giấy tờ có giá |
Tài sản khác |
||||||||
|
Phát sinh trong kỳ |
Số dư |
Phát sinh trong kỳ |
Số dư |
Phát sinh trong kỳ |
Số dư |
||||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
|
I |
Tổ chức tín dụng (=A+B) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
TCTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TCTD A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
TCTD B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Quỹ tín dụng nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Quỹ TDND A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. |
Quỹ TDND B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tổ chức kinh tế, cá nhân (=A+B) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
Khách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân có dư nợ từ 500 triệuđồng (=A1+A2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A1 |
Tổ chức kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A2 |
Cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Khách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân có dư nợ dưới 500 triệu đồng (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Các khách hàng là tổ chức kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Các khách hàng là cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (=I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
|
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 16 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. 4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Các tiêu chí từ Cột (2) đến Cột (20) của Biểu số 030.1-TTGS và các chỉ tiêu từ cột (2) đến cột (35) của Biểu số 030.2-TTGS có mối liên kết dữ liệu với nhau tại các cột (2), (3), (4), (5). Danh sách các tổ chức tín dụng, khách hàng của Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS tương đương (thứ tự khách hàng, số lượng khách hàng). Danh sách các tổ chức tín dụng, khách hàng được xác định tại thời điểm đầu năm và phải báo cáo số liệu cập nhật duy trì đến ngày cuối cùng của năm báo cáo (ngay cả khi tổ chức tín dụng, khách hàng trong danh sách này không còn món nợ xấu nào nhưng thời điểm trước đó trong năm đã báo cáo nợ xấu nhưng đã được xử lý). + Tại Phần I: Báo cáo chi tiết đến từng tổ chức tín dụng. + Tại Phần II, Mục A: Thống kê nợ xấu, tình hình xử lý nợ xấu của từng khách hàng có dư nợ >= 500 triệu đồng theo các tiêu chí từ Cột (2) đến Cột (20) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (35) của Biểu số 030.2-TTGS. Danh sách khách hàng này xác định tại thời điểm đầu năm và phải báo cáo số liệu cập nhật duy trì đến ngày cuối cùng của năm báo cáo (ngay cả khi khách hàng trong danh sách này có dư nợ < 500 triệu đồng trong năm báo cáo, kể cả trường hợp khách hàng không còn món nợ xấu nào nhưng thời điểm trước đó trong năm đã báo cáo nợ xấu nhưng đã được xử lý). Các kỳ báo cáo tiếp theo trong năm, nếu phát sinh khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, tổ chức tín dụng tiến hành xác định, duy trì, báo cáo thông tin của khách hàng đã xác định kỳ báo cáo trước và khách hàng phát sinh mới đến thời điểm cuối năm. Sang năm báo cáo tiếp theo sẽ tiến hành lọc và xác định lại danh sách khách hàng. Ví dụ: Tại kỳ báo cáo tháng 01/2015, ngân hàng A có 100 khách hàng có nợ xấu với dư nợ >= 500 triệu đồng, kỳ báo cáo tháng 01, ngân hàng báo cáo các chỉ tiêu từ Cột (2) đến Cột (20) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (35) của Biểu số 030.2-TTGS của 100 khách hàng và danh sách 100 khách hàng này sẽ phải cập nhật thông tin và duy trì báo cáo đến tháng 12/2015. Kỳ báo cáo tháng 02 phát sinh: + 30 khách hàng trong danh sách 100 khách hàng đã xác định tại tháng 01/2015 trả một phần nợ nếu dư nợ < 500 triệu đồng. + Phát sinh mới 10 khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng. Vậy, ngân hàng A phải báo cáo số liệu của 110 khách hàng (gồm 100 khách hàng của tháng trước + 10 khách hàng phát sinh mới trong kỳ báo cáo tháng 02/2015 và duy trì báo cáo số liệu cập nhật của 110 khách hàng này đến cuối năm 2015). Giả sử, từ kỳ báo cáo tháng 3/2015 đến cuối tháng 12/2015, ngân hàng không phát sinh khách hàng nào có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, đồng thời 30 khách hàng trên có dư nợ <= 500 triệu đồng, sang năm 2016, tại kỳ báo cáo tháng 01/2016 ngân hàng A cũng không phát sinh mới khách hàng theo tiêu chí nói trên, ngân hàng A sẽ báo cáo thông tin Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS của 80 khách hàng (110-30 = 80) và 30 khách hàng này có dư nợ <= 500 triệu đồng sẽ được chuyển sang báo cáo tại Mục B của Phần II. + Tại Phần II, Mục B: Thống kê nợ xấu của tất cả các khách hàng có dư nợ dưới 500 triệu đồng (không bao gồm khách hàng có trong danh sách khách hàng ở Mục A1, A2 đã xác định tại thời điểm đầu năm có dư nợ >= 500 triệu mà đến thời điểm báo dư nợ < 500 triệu). - Cột (3): Mã khách hàng vay phân theo tổ chức, cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức. - Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân. - Cột (6): Thống kê tổng dư nợ đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (7), (9), (11): Thống kê số phát sinh mới (chỉ phát sinh tăng) trong kỳ báo cáo (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5). - Cột (8), (10), (12): Thống kê dư nợ nhóm 3, 4, 5 của tổ chức tín dụng đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (14), (15), (16), (17): Giá trị định giá lại tài sản bảo đảm tại thời điểm gần nhất. + Cột (13) = Cột (14) + cột (15) + cột (16) + cột (17). + Cột (14) bao gồm cả giá trị bất động sản hình thành trong tương lai. Trường hợp khoản nợ không có tài sản bảo đảm thì các Cột (14), (15), (16), (17) để trống. - Cột (18): Số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng đã trích lập cho khoản nợ đến thời điểm báo cáo. - Cột (19): Hình thức tín dụng: Tổ chức tín dụng ghi là 1 nếu là “Cho vay”; ghi là 2 nếu là “Mua trái phiếu”; ghi là 3 nếu là “Ủy thác”. - Cột (20): Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. - Tương ứng với Phần I, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần I. Trong đó: A là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức tín dụng; B là số liệu hợp cộng của các khách hàng là Quỹ tín dụng nhân dân. - Tương ứng với phần II, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần II. Trong đó: A = (A1+A2); A là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức kinh tế; A2 là số liệu hợp cộng của các khách hàng là cá nhân. B = Chỉ tiêu (1+2). Dòng Tổng cộng = I+II. Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám. |
Biểu số 030.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 030.2-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 20 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 030.2-TTGS |
BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Thông tin về khách hàng vay |
Xử lý nợ xấu |
|||||||||||||||||
|
Tên khách hàng vay |
Mã khách hàng vay |
Mã số thuế |
CMND/ Hộ chiếu |
Tổng số |
Khách hàng trả nợ |
TCTD nhận tài sản bảo đảm thay cho nghĩa vụ trả nợ |
Bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ |
Sử dụng dự phòng rủi ro |
Chuyển nợ xấu thành vốn góp |
Bên thứ 3 trả nợ |
Bán nợ |
|
|||||||
|
Bán cho DATC |
Bán cho VAMC |
Bán cho tổ chức, cá nhân khác |
Tổng số nợ xấu đã bán |
Hình thức xử lý nợ xấu khác |
|||||||||||||||
|
Tên khách hàng mua nợ |
Mã khách hàng mua nợ |
Mã số thuế/ CMND hoặc Hộ chiếu |
Nợ xấu đã bán |
||||||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
(25) |
(26) |
(27) |
(28) |
(29) |
(30) |
(31) |
(32) |
(33) |
(34) |
(35) |
|
I |
Tổ chức tín dụng (=A+B) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
TCTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TCTD A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
TCTD B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Quỹ tín dụng nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Quỹ TDND A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Quỹ TDND B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tổ chức kinh tế, cá nhân (=A+B) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
Khách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân có dư nợ từ 500 triệu đồng (=A1+A2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A1 |
Tổ chức kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A2 |
Cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Khách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân có dư nợ dưới 500 triệu đồng (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Các khách hàng là tổ chức kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Các khách hàng là cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (=I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 16 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Các tiêu chí từ Cột (2) đến Cột (20) của Biểu số 030.1-TTGS và các chỉ tiêu từ cột (2) đến cột (35) của Biểu số 030.2-TTGS có mối liên kết dữ liệu với nhau tại các cột (2), (3), (4), (5). Danh sách các tổ chức tín dụng, khách hàng của Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS tương đương (thứ tự khách hàng, số lượng khách hàng). Danh sách các tổ chức tín dụng, khách hàng được xác định tại thời điểm đầu năm và phải báo cáo số liệu cập nhật duy trì đến ngày cuối cùng của năm báo cáo (ngay cả khi tổ chức tín dụng, khách hàng trong danh sách này không còn món nợ xấu nào nhưng thời điểm trước đó trong năm đã báo cáo nợ xấu nhưng đã được xử lý).
+ Tại Phần I: Báo cáo chi tiết đến từng tổ chức tín dụng.
+ Tại Phần II, Mục A: Thống kê nợ xấu, tình hình xử lý nợ xấu của từng khách hàng có dư nợ >= 500 triệu đồng theo các tiêu chí từ Cột (2) đến Cột (20) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (35) của Biểu số 030.2-TTGS. Danh sách khách hàng này xác định tại thời điểm đầu năm và phải báo cáo số liệu cập nhật duy trì đến ngày cuối cùng của năm báo cáo (ngay cả khi khách hàng trong danh sách này có dư nợ < 500 triệu đồng trong năm báo cáo, kể cả trường hợp khách hàng không còn món nợ xấu nào nhưng thời điểm trước đó trong năm đã báo cáo nợ xấu nhưng đã được xử lý).
Các kỳ báo cáo tiếp theo trong năm, nếu phát sinh khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, tổ chức tín dụng tiến hành xác định, duy trì, báo cáo thông tin của khách hàng đã xác định kỳ báo cáo trước và khách hàng phát sinh mới đến thời điểm cuối năm. Sang năm báo cáo tiếp theo sẽ tiến hành lọc và xác định lại danh sách khách hàng.
Ví dụ: Tại kỳ báo cáo tháng 01/2015, ngân hàng A có 100 khách hàng có nợ xấu với dư nợ >= 500 triệu đồng, kỳ báo cáo tháng 01, ngân hàng báo cáo các chỉ tiêu từ Cột (2) đến Cột (20) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (35) của Biểu số 030.2-TTGS của 100 khách hàng và danh sách 100 khách hàng này sẽ phải cập nhật thông tin và duy trì báo cáo đến tháng 12/2015.
Kỳ báo cáo tháng 02 phát sinh:
+ 30 khách hàng trong danh sách 100 khách hàng đã xác định tại tháng 01/2015 trả một phần nợ nếu dư nợ < 500 triệu đồng.
+ Phát sinh mới 10 khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng.
Vậy, ngân hàng A phải báo cáo số liệu của 110 khách hàng (gồm 100 khách hàng của tháng trước + 10 khách hàng phát sinh mới trong kỳ báo cáo tháng 02/2015 và duy trì báo cáo số liệu cập nhật của 110 khách hàng này đến cuối năm 2015).
Giả sử, từ kỳ báo cáo tháng 3/2015 đến cuối tháng 12/2015, ngân hàng không phát sinh khách hàng nào có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, đồng thời 30 khách hàng trên có dư nợ <= 500 triệu đồng, sang năm 2016, tại kỳ báo cáo tháng 01/2016 ngân hàng A cũng không phát sinh mới khách hàng theo tiêu chí nói trên, ngân hàng A sẽ báo cáo thông tin Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS của 80 khách hàng (110-30 = 80) và 30 khách hàng này có dư nợ <= 500 triệu đồng sẽ được chuyển sang báo cáo tại Mục B của Phần II.
+ Tại Phần II, Mục B: Thống kê nợ xấu của tất cả các khách hàng có dư nợ dưới 500 triệu đồng (không bao gồm khách hàng có trong danh sách khách hàng ở Mục A1, A2 đã xác định tại thời điểm đầu năm có dư nợ >= 500 triệu mà đến thời điểm báo dư nợ < 500 triệu).
- Cột (3): Mã khách hàng vay phân theo tổ chức, cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức.
- Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.
- Cột (21): Thống kê tổng nợ xấu đã xử lý lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
Cột (21) = Cột (22) + cột (23) + cột (24) + cột (25) + cột (26) + cột (27) + cột (34) + cột (35).
- Cột (22): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do khách hàng trả nợ.
- Cột (23): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm của khách hàng thay cho nghĩa vụ trả nợ.
- Cột (24): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
- Cột (25): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý.
- Cột (26): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do chuyển đổi nợ xấu thành vốn góp.
- Cột (27): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bên thứ ba trả thay.
- Cột (28): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC).
- Cột (29): Thống kê số tiền, giá trị trái phiếu đặc biệt thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
- Cột (30): Tên khách hàng mua nợ.
- Cột (31): Mã khách hàng mua nợ (Tổ chức nhận giá trị: TC; cá nhân nhận giá trị: CN).
- Cột (32): Mã số thuế đối với tổ chức, Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.
- Cột (33): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho tổ chức, cá nhân khác.
- Cột (34) = Cột (28) + cột (29) + cột (33).
- Tương ứng với Phần I, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần I.
Trong đó: A là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức tín dụng; B là số liệu hợp cộng của các khách hàng là Quỹ tín dụng nhân dân.
- Tương ứng với Phần II, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần II.
- Trong đó: A= (A1+A2); A1 là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức kinh tế; A2 là số liệu hợp cộng của các khách hàng là cá nhân.
B = Chỉ tiêu (1+2).
Dòng Tổng cộng = I + II.
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 031-TTGS |
BÁO CÁO PHÂN LOẠI NỢ VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Quý...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Giá trị |
|
1 |
A. Tổng dư nợ cấp tín dụng |
|
|
2 |
I. Nợ nhóm 1 |
|
|
|
II. Nợ nhóm 2 |
|
|
3 |
Phát sinh trong quý báo cáo |
|
|
4 |
Số dư đến cuối quý báo cáo |
|
|
5 |
III. Tổng nợ xấu |
|
|
|
Nợ nhóm 3 |
|
|
6 |
Số phát sinh trong quý báo cáo |
|
|
7 |
Số dư đến cuối quý báo cáo |
|
|
|
Nợ nhóm 4 |
|
|
8 |
Số phát sinh trong quý báo cáo |
|
|
9 |
Số dư đến cuối quý báo cáo |
|
|
|
Nợ nhóm 5 |
|
|
10 |
Số phát sinh trong quý báo cáo |
|
|
11 |
Số dư đến cuối quý báo cáo |
|
|
|
B. Giá trị tài sản bảo đảm |
|
|
12 |
Tổng giá trị tài sản bảo đảm: |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
13 |
Đảm bảo bằng bất động sản |
|
|
14 |
Đảm bảo bằng số tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân |
|
|
15 |
Đảm bảo bằng máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa |
|
|
16 |
Đảm bảo bằng giấy tờ có giá |
|
|
17 |
Đảm bảo bằng tài sản khác |
|
|
|
C. Dự phòng rủi ro |
|
|
18 |
Số dư dự phòng rủi ro |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
19 |
- Dự phòng cụ thể |
|
|
20 |
- Dự phòng chung |
|
|
|
D. Xử lý nợ xấu trong quý báo cáo |
|
|
21 |
Tổng nợ xấu đã được xử lý trong quý báo cáo |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
22 |
- Khách hàng trả nợ |
|
|
23 |
- Quỹ tín dụng nhân dân nhận tài sản bảo đảm thay nghĩa vụ trả nợ |
|
|
24 |
- Bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ |
|
|
25 |
- Sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý |
|
|
26 |
- Thi hành án dân sự |
|
|
27 |
- Bên thứ 3 trả nợ |
|
|
|
- Bán nợ: |
|
|
28 |
+ Tổng nợ xấu đã bán |
|
|
29 |
+ Tên khách hàng mua nợ |
|
|
30 |
+ Mã số thuế/CMND của khách hàng mua nợ |
|
|
31 |
- Xử lý hình thức khác |
|
1. Đối tượng áp dụng: Các Quỹ tín dụng nhân dân
|
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Quỹ tín dụng nhân dân tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. |
|
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 16 tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của quý báo cáo - Dòng 1 = Dòng (2 + 4 + 7 + 9 + 11). - Dòng 5 = Dòng (7 + 9 + 11). - Dòng 12 = Dòng (13 + 14 + 15 + 16 + 17). - Dòng 18 = Dòng (19 + 20). - Dòng 21 = Dòng (22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 31). - Chỉ tiêu 3: Thống kê số phát sinh mới trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu 6, 8 và 10: Thống kê số phát sinh mới trong kỳ báo cáo, đây là số phát sinh do chuyển từ nhóm 1, nhóm 2 sang các nhóm (3, 4, 5) (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5). - Dữ liệu dạng số: Phần thập phân lấy 1 số sau dấu phẩy. Ví dụ tại cột (4): 100,5 triệu đồng. |
Biểu số 032-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 032-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 21 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 032-TTGS |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Mã số thuế |
Tên doanh nghiệp |
Dư nợ xấu |
Nợ xấu có tài sản bảo đảm |
Nợ xấu không có tài sản bảo đảm |
Nợkhó đòi đãxử lý đượctheo dõingoại bảng (tài khoản97) |
Dưnợxấu củacác khoảnchovay theo hợp đồngnhận ủythác đầutư |
||||||||||||||||||
|
VND |
Ngoại tệ |
Thuộc nhóm nợ |
Giá trịTSBĐ |
Dự phòng rủi ro đãtrích cho nợ xấu chưa sử dụng |
Trong đó |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
||||||||||||||||
|
Nợ chờ xử lý |
Nợ khoanh |
VND |
Ngoại tệ |
Giá trịTSBĐ |
Dựphòng rủi ro đã trích cho nợ xấu chưa sử dụng |
VND |
Ngoạitệ |
Giá trịTSBĐ |
Dự phòng rủi ro đãtrích cho nợ xấu chưa sửdụng |
VND |
Ngoạitệ |
Dự phòng rủi ro đãtrích cho nợ xấu chưa sửdụng |
VND |
Ngoạitệ |
Dự phòng rủi ro đãtrích cho nợxấu chưasử dụng |
||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
(25) |
(26) |
|
A |
|
Tập đoàn kinh tế NN (Bao gồm cả Tập đoànmẹ và đơnvị thành viên thuộc Tập đoàn) (=I+II+ …) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
|
Tập đoàn 1 (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tập đoàn mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên(2.1+2.2+…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vịthành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
|
Tập đoàn 2 (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tập đoàn mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên (2.1+2.2+…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vị thành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.. … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
|
Tổng công ty NN (Bao gồm cả Công ty mẹ và các đơn vị thành viên thuộc tổng công ty; không bao gồm các tổng công ty thuộc các Tập đoàn kinh tế nhà nước) (=I+II+ ….) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
|
Tổng công ty 1 (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tổng công ty mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên (=2.1+2.2+…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vị thành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
|
Tổng công ty 2 (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tổng công ty mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Các đơn vị thành viên (=2.1+2.2+…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
|
Đơn vị thành viên 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
|
Đơn vị thành viên 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … … … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (A+B) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) được xác định theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05/11/2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý TĐKTNN.
- Tổng công ty nhà nước được xác định theo Phụ lục "Danh sách tổng công ty".
- Cột (2): Ghi mã số thuế của từng đơn vị thành viên hoặc công ty con thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng (đề nghị tổ chức tín dụng phải ghi đầy đủ).
- Chỉ tiêu từ cột (4) đến cột (24): Thống kê số dư các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN được tổ chức tín dụng hạch toán nội bảng cân đối tài khoản kế toán.
- Cột (6): Ghi nhóm nợ được tổ chức tín dụng phân loại theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Chỉ tiêu từ cột (11) đến cột (18): Thống kê số dư nợ xấu có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, bảo đảm bằng các tài sản hình thành trong tương lai (nếu là bất động sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất).
- Các cột (7), (13), (17): Thống kê giá trị của tài sản bảo đảm được xác định theo hợp đồng bảo đảm ký kết giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn.
- Cột (25): Thống kê số dư nợ khó đòi của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro đang được tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng (Tài khoản 97).
Ghi chú:
- “Nợ”, “Khoản nợ” được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 033-TTGS |
BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Giá trị |
|
1 |
Dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước |
|
|
2 |
Dự phòng chung phải trích theo quy định |
|
|
3 |
Dự phòng chung thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo |
|
|
4 |
Dự phòng chung hoàn nhập cho kỳ báo cáo |
|
|
5 |
Dự phòng chung đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo |
|
|
6 |
Dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo |
|
|
7 |
Dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước |
|
|
8 |
Dự phòng cụ thể phải trích theo quy định |
|
|
8.1 |
Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 2 |
|
|
8.2 |
Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 3 |
|
|
8.3 |
Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 4 |
|
|
8.4 |
Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 5 |
|
|
9 |
Dự phòng cụ thể thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo |
|
|
10 |
Dự phòng cụ thể hoàn nhập cho kỳ báo cáo |
|
|
11 |
Dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo |
|
|
12 |
Dự phòng cụ thể giảm liên quan đến nghiệp vụ bán nợ cho VAMC phát sinh trong kỳ báo cáo báo cáo |
|
|
13 |
Dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo |
|
|
14 |
Số tiền thu hồi được lũy kế từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo từ các khoản đang trong thời gian theo dõi ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro |
|
|
15 |
Số tiền đã loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro quá thời gian theo dõi lũy kế đến kỳ báo cáo |
|
|
16 |
Số tiền thu hồi được từ các khoản loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro quá thời gian theo dõi |
|
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. Đối với các tổ chức tín dụng đang thực hiện phân loại nợ hàng Quý, số liệu dự phòng phải trích báo cáo hàng tháng sẽ là số liệu của Quý gần nhất.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập dự phòng theo các quy định hiện hành áp dụng cho từng đối tượng.
- Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro theo Quý: số liệu "kỳ trước" là số liệu "quý trước", số liệu "kỳ báo cáo" là số liệu "quý báo cáo" tính đến thời điểm gần nhất.
- Chỉ tiêu 1: Thống kê số tiền dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước (số tiền dự phòng chung còn lại của kỳ trước).
- Chỉ tiêu 2: Thống kê số tiền dự phòng chung tổ chức tín dụng phải trích lập theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dư nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Chỉ tiêu 3: Thống kê số tiền dự phòng chung thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo (số phát sinh tăng tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền dự phòng chung hoàn nhập cho kỳ báo cáo (số phát sinh giảm tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 5: Thống kê số tiền dự phòng chung đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số phát sinh tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 6: Thống kê số tiền dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số tiền dự phòng chung còn lại của kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 7: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước (số tiền dự phòng cụ thể còn lại của kỳ trước).
- Chỉ tiêu 8: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng phải trích lập theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dư nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Chỉ tiêu 8.1 đến 8.4: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 2 đến nhóm 5 theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dư nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Chỉ tiêu 9: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo (số phát sinh tăng tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 10: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể hoàn nhập cho kỳ báo cáo (số phát sinh giảm tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 11: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số phát sinh tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 12: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể giảm do bán nợ cho VAMC trong kỳ báo cáo (số phát sinh giảm trong kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 13: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số tiền dự phòng cụ thể còn lại của kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu 14: Thống kê tổng số tiền thu hồi được lũy kế từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo từ các khoản đang theo dõi ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro.
- Chỉ tiêu 15: Thống kê tổng số tiền đã loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất cả những khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý đã quá thời gian theo dõi lũy kế đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Chỉ tiêu 16: Thống kê tổng số tiền thu hồi được từ các khoản loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất cả những khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý đã quá thời gian theo dõi.
Ghi chú: Đối với những khoản mục hoàn nhập dự phòng: Ghi giá trị dương (không ghi giá trị âm).
Biểu số 034-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 034-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 23 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 034-TTGS |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NỢ THEO CHỦ THỂ PHÁT HÀNH VÀ THEO LOẠI HÌNH CHỨNG KHOÁN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Mã TCTD |
Được Chính phủ bảo lãnh |
Số dư đầu kỳ |
Doanh số mua trong kỳ |
Doanh số bán/đến hạn thanh toán trong kỳ |
Số dư cuối kỳ |
Lãi dự thu |
Tổng giá trị chứng khoán nợ đến hạn trong kỳ báo cáo tiếp theo |
||||
|
Doanh số bán |
Doanh số đến hạn thanh toán |
Tổng số |
Trong đó: |
||||||||||
|
Chứng khoán kinh doanh |
Chứng khoán sẵn sàng để bán |
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn |
|||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
I |
Đầu tư chứng khoán nợ do Chính phủ, chính quyền địa phương và tín phiếu NHNN phát hành (=I.1 + I.2 + I.3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.1 |
Chứng khoán nợ do Chính phủ phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.2 |
Chứng khoán nợ do Chính quyền địa phương phát hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
I.3 |
Tín phiếu NHNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
II |
Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức tín dụng khác phát hành (=II.1+II.2+II.3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
II.1 |
Ngân hàng Chính sách xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2 |
Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3 |
TCTD khác (=II.3.1+..+II.3.n) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3.1 |
Tên TCTD 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3.n |
Tên TCTD n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành (=III.1+III.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.1 |
Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành không được Chính phủ bảo lãnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.2 |
Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành được Chính phủ bảo lãnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV |
Chứng khoán nợ nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (=I+II+III+IV) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
|
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Việc thống kê tình hình đầu tư vào chứng khoán nợ tại báo cáo này được xác định theo chủ thể phát hành. - Cột (3): Là mã của tổ chức tín dụng theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do NHNN cấp. - Cột (4): Đánh dấu X đối với chủ thể phát hành được Chính phủ bảo lãnh. - Đối với chứng khoán kinh doanh: Ghi giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: giá mua + chi phí mua (nếu có). - Đối với chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: Ghi giá trị thuần của chứng khoán (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trội). - Cột (5), (9), (10), (11) và (12): Thống kê số dư các khoản đầu tư của từng loại chứng khoán nợ tại thời điểm đầu và cuối kỳ báo cáo. - Cột (6): Thống kê tổng số chứng khoán nợ đã mua trong kỳ báo cáo (bao gồm cả số chứng khoán nợ mua theo hợp đồng mua bán có kỳ hạn,...). - Cột (7): Thống kê tổng số chứng khoán nợ đã bán trong kỳ báo cáo (bao gồm cả số chứng khoán nợ bán theo hợp đồng mua bán có kỳ hạn,…). - Cột (8): Thống kê tổng số chứng khoán nợ đã được thanh toán do đến hạn thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo. - Cột (9) = Cột (5) + cột (6) - cột (7) - cột (8) = Cột (10) + cột (11) + cột (12). - Cột (14): Thống kê tổng số chứng khoán nợ dự kiến đến hạn thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo. Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám. |
Biểu số 035-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 001-DBTK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 3 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 035-DBTK |
BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên ngành kinh tế |
Mã ngành kinh tế |
Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp |
||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Tổng cộng |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). |
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
|
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. - Chỉ tiêu từ cột (2) đến cột (5): Thống kê các khoản đầu tư vào trái phiếu của doanh nghiệp là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng). Việc phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế được xác định trên cơ sở hồ sơ doanh nghiệp của doanh nghiệp phát hành trái phiếu. - Cột (6) = Cột (2) + cột (3) + cột (4) + cột (5). |
Biểu số 036-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được thay thế bởi Biểu số 003-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 5 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 036-DBTK |
BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP PHÂN THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên loại hình tổ chức |
Mã loại hình tổ chức |
Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp |
||||
|
Bằng VND |
Bằng USD |
Bằng EUR |
Bằng ngoại tệ khác |
Tổng cộng |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
|
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột “Tên loại hình tổ chức”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên loại hình tổ chức theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (1): Là Mã loại hình tổ chức quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Cột (2) đến cột (5): Thống kê các khoản đầu tư vào trái phiếu của doanh nghiệp là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng). Việc phân loại doanh nghiệp theo loại hình tổ chức được xác định theo hồ sơ doanh nghiệp của doanh nghiệp phát hành trái phiếu. - Cột (6) = Cột (2) + cột (3) + cột (4) + cột (5). |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 037.1-TTGS |
BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TỔ CHỨC KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %
|
Tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu |
Mã số thuế |
Ngành lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu |
Thông tin về trái phiếu tổ chức kinh tế |
Cấp tín dụng khác (không bao gồm đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế) đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu |
||||||||||||
|
Lãi suất trái phiếu (%/năm) |
Ngày phát hành trái phiếu |
Ngày mua trái phiếu |
Ngày đáo hạn trái phiếu |
Giá trị đầu tư trái phiếu |
Phân loại nợ |
Trích lập dự phòng |
Hiện trạng |
Dư nợ cho vay |
Bảo lãnh |
Hình thức khác |
||||||
|
Mệnh giá trái phiếu |
Giá gốc/ Giá trị thuần của trái phiếu |
Dự phòng rủi ro đã trích lập |
Dự phòng giảm giá đãtrích lập |
Mã phân loại hiện trạng |
Chi tiết cầm cố, thế chấp,... |
|||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
|
Tên TCKT 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên TCKT 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
|
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. 4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Cột (1): Ghi tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật Việt Nam, không bao gồm trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành. Lưu ý: Tên các tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu tại Biểu số 037.1-TTGS tương tự (về số lượng và thứ tự) tại Biểu số 037.2-TTGS. - Cột (2): Ghi mã số thuế của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. - Cột (3): Ghi rõ ngành, lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. - Cột (4): Ghi lãi suất của trái phiếu áp dụng trong kỳ báo cáo (không làm tròn số, phần thập phân lấy 02 số sau dấu ","; chỉ ghi số, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50; 0.5% ghi là 0.5). - Cột (5): Ghi ngày phát hành trái phiếu. - Cột (6): Ghi ngày tổ chức tín dụng mua trái phiếu. - Cột (7): Ghi ngày đáo hạn của trái phiếu. - Cột (8): Ghi giá trị đầu tư trái phiếu theo mệnh giá. - Cột (9): + Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán kinh doanh: ghi giá thực tế mua trái phiếu (giá gốc), bao gồm: giá mua + chi phí mua (nếu có); + Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: ghi giá trị thuần của trái phiếu (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trội). - Cột (10): Ghi giá trị nhóm nợ (1, 2, 3, 4, 5) đối với những trái phiếu được phân loại nợ theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. + Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005. + Đối với những trái phiếu không phải phân loại nợ: Ghi giá trị "0". - Cột (11): Ghi tổng số dư dự phòng rủi ro đã trích lập đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (12): Ghi số dư dự phòng giảm giá đã trích lập đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cột (13): Phân loại hiện trạng trái phiếu theo các giá trị sau: Tổ chức tín dụng ghi 1 nếu là “Đang nắm giữ”; Ghi 2 nếu là “Repo”; Ghi 3 nếu là “Cầm cố”; Ghi 4 nếu là “Khác”. - Cột (14): Ghi chi tiết tên tổ chức tín dụng nhận cầm cố, repo trái phiếu (nếu có); hoặc ghi rõ hiện trạng khác của trái phiếu (nếu có). - Cột (15): Ghi dư nợ cho vay đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. - Cột (16): Ghi dư nợ và số dư các khoản bảo lãnh đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. - Cột (17): Ghi số dư các khoản cấp tín dụng khác (ngoài các khoản: đầu tư trái phiếu, cho vay, bảo lãnh) đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. (Cấp tín dụng: Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010). Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám. |
Biểu số 037.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 037.2-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 24 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 037.2-TTGS |
BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TỔ CHỨC KINH TẾ PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ THEO TÀI SẢN BẢO ĐẢM
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND / %
|
Tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu |
Mã số thuế |
Giá gốc/ Giá trị thuần của trái phiếu |
Phân loại trái phiếu theo mục đích sử dụng |
Phân loại trái phiếu theo giá trị tài sản bảo đảm |
|||||||||||||||
|
Mục đích sử dụng trái phiếu |
Giá trị trái phiếu phân theo mục đích sử dụng |
Trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản |
Trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh |
Giá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo lãnh củabên thứ ba |
|||||||||||||||
|
Xây dựng, kinh doanh bất động sản |
Vận tải kho bãi |
Thủy điện |
Công nghiệp khai thác, chế biến, chế tạo |
Tăng quy mô vốn của tổ chức phát hành |
Cơ cấu lại nợ của tổ chức phát hành |
Mục đích khác |
Giá trị trái phiếu phân loại theo loại tài sản bảo đảm là tài sản |
Giá trị tài sản bảo đảm là tài sản |
Giá trị trái phiếu phân loại theo loại tài sản bảo lãnh của bên thứ ba |
Giá trị bảo lãnh của bên thứ ba |
|||||||||
|
Giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng bất động sản |
Giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng bất động sản hình thành trong tương lai |
Giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản khác |
Giá trị trái phiếu được bảo lãnh bằng bất động sản |
Giá trị trái phiếu được bảo lãnh bằng TS là bất động sản hình thành trong tương lai |
Giá trị trái phiếu được bảo lãnh bằng tài sản khác/ hình thức khác |
||||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
|
Tên tổ chức kinh tế 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên tổ chức kinh tế 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
|
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. 4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Cột (1): Ghi tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật Việt Nam, không bao gồm Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Lưu ý: Tên các tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu tại Biểu số 037.2-TTGS tương tự (về số lượng và thứ tự) tại Biểu số 037.1-TTGS. - Cột (2): Ghi mã số thuế của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. - Cột (3): + Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán kinh doanh: ghi giá thực tế mua trái phiếu (giá gốc), bao gồm: giá mua + chi phí mua (nếu có); + Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán đầu tư giữ để ngày đáo hạn: thống kê giá trị thuần của trái phiếu (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trội). Cột (3) = cột (5) + cột (6) + cột (7) + cột (8) + cột (9) + cột (10) + cột (11) = cột (12) + cột (13) + cột (14) + cột (17) + cột (18) + cột (19) + cột (20). - Cột (4): Ghi tóm tắt mục đích sử dụng được ghi trên trái phiếu. - Cột (5): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để đầu tư vào các chương trình/dự án thuộc lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản. - Cột (6): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để đầu tư vào các chương trình/dự án thuộc lĩnh vực vận tải kho bãi. - Cột (7): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để đầu tư vào các chương trình/dự án thuộc lĩnh vực thủy điện. - Cột (8): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để đầu tư vào các chương trình/dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp khai thác, chế biến, chế tạo. - Cột (9): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng tăng quy mô vốn hoạt động của doanh nghiệp phát hành. - Cột (10): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp phát hành. - Cột (11): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng với mục đích khác (ngoài các mục đích từ cột (5) đến cột (10)). - Cột (12): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản là bất động sản. - Cột (13): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản là tài sản hình thành trong tương lai. - Cột (14): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản khác. - Cột (15): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất được sử dụng để đảm bảo cho trái phiếu tổ chức kinh tế. - Cột (16): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản là bất động sản. - Cột (17): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản hình thành trong tương lai. - Cột (18): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản khác. - Cột (19): Ghi giá trị tài sản hoặc hình thức khác (giá trị được định giá tại thời điểm gần nhất) của bên thứ ba sử dụng để bảo lãnh cho trái phiếu tổ chức kinh tế. - Cột (20): Ghi giá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo lãnh của bên thứ ba. |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Đơn vị tính: Tỷ VND
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty cho thuê tài chính).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường sơ cấp không bao gồm số dư mua trái phiếu của tổ chức tín dụng phát hành.
- Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường sơ cấp bao gồm cả số dư mua trái phiếu doanh nghiệp do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam phát hành.
- Cột (1): Là tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu mà tổ chức tín dụng có số dư mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành tại ngày báo cáo.
- Cột (2): Tổ chức tín dụng báo cáo mã số doanh nghiệp hoặc số đăng ký kinh doanh của tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.
- Cột (3): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Việc phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
- Cột (4) = Cột (5) + cột (6) + cột (7) = Cột (8) + cột (9).
- Dòng 1 = Dòng 1.1 + dòng 1.2 + ... + dòng 1.n.
- Dòng 2 = Dòng 2.1 + dòng 2.2 + ... + dòng 2.n.
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 039-CSTT |
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH MUA TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Tỷ VND
|
STT |
Tên tổ chức phát hành |
Mã số doanh nghiệp của tổ chức phát hành trái phiếu |
Mã ngành theo ngành nghề kinh doanhchính của doanh nghiệp phát hành trái phiếu |
Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp tại thời điểm cuối tháng báo cáo |
||||
|
Tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp |
Mua lại từ tổ chức tín dụng khác |
Mua lại từ cá nhân và tổ chức khác (không phải là tổ chức tín dụng) |
||||||
|
Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm |
Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm |
Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm |
Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
|
1 |
Tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Tên tổ chức phát hành 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.n |
Tên tổ chức phát hành n |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp niêm yết |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Tên tổ chức phát hành 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.n |
Tên tổ chức phát hành n |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng số (=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty cho thuê tài chính).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống NHNN thông qua Cục công nghệ tin học.
|
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp không bao gồm số dư mua trái phiếu của tổ chức tín dụng phát hành. - Cột (1): Là tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu mà tổ chức tín dụng có số dư mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành tại ngày báo cáo. - Cột (2): Tổ chức tín dụng báo cáo mã số doanh nghiệp hoặc số đăng ký kinh doanh của tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. - Cột (3): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Việc phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp phát hành trái phiếu. - Cột (4) = Cột (5) + cột (6) + cột (7) + cột (8). - Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp từ tổ chức tín dụng khác là số dư mua trái phiếu doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng báo cáo đã mua lại trái phiếu doanh nghiệp từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác. - Số dư mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp từ tổ chức khác (không phải là tổ chức tín dụng), cá nhân là số dư mua trái phiếu doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng báo cáo đã mua lại trái phiếu doanh nghiệp từ cá nhân và tổ chức khác (không phải là tổ chức tín dụng). - Chỉ tiêu tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp, tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết và tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp niêm yết: Tổ chức tín dụng chỉ báo cáo từ cột (4) đến cột (8). - Dòng 1 = Dòng 1.1 + dòng 1.2 + ... + dòng 1.n. - Dòng 2 = Dòng 2.1 + dòng 2.2 + ...+ dòng 2.n. Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám. |
Biểu số 040-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 040-TTGS Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 25 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 040-TTGS |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Số dư |
|
1 |
Tổng mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ |
|
|
|
Trong đó: Các khoản ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ nhưng không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ bằng nguồn vốn ủy thác từ tổ chức khác |
|
|
2 |
Nguồn vốn ngắn hạn |
|
|
3 |
Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ so với nguồn vốn ngắn hạn |
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
|
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Các chỉ tiêu báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Chỉ tiêu (1): Thống kê số tiền mua, đầu tư trái phiếu chính phủ (bao gồm các khoản ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ nhưng không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu chính phủ bằng nguồn vốn ủy thác từ tổ chức khác) của đơn vị báo cáo đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu (2): Thống kê số dư nguồn vốn ngắn hạn (theo quy định tại Điều 17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN) của đơn vị báo cáo đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu (3) = Chỉ tiêu (1)*100/Chỉ tiêu (2). Chỉ ghi giá trị, không ghi đơn vị tính %. Ví dụ 7,2% thì ghi 7,2. |
B. HUY ĐỘNG VỐN
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 041-DBTK |
BÁO CÁO HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tên ngành kinh tế |
Mã ngành kinh tế |
Tiền gửi của cá nhân và tổ chức là Người cư trú của Việt Nam |
Phát hành giấy tờ có giá cho Người cư trú của Việt Nam |
||||
|
Bằng VND |
Bằng ngoại tệ |
Tổng cộng |
Bằng VND |
Bằng ngoại tệ |
Tổng cộng |
||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
|
… |
... |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê huy động vốn của tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi chuyên dùng và các loại tiền gửi khác), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu).
- Việc phân loại huy động vốn của tổ chức tín dụng theo ngành kinh tế căn cứ vào hồ sơ của khách hàng.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (2), cột (3): Thống kê số dư các khoản tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng và các loại tiền gửi khác) tại tổ chức tín dụng từ các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.
- Cột (4) = Cột (2) + cột (3).
- Cột (5), cột (6): Thống kê số dư phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu trái phiếu) của tổ chức tín dụng cho các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.
- Cột (7) = Cột (5) + cột (6).
Ghi chú: Khách hàng là cá nhân gửi tiền sẽ được phân vào Hộ gia đình trong ngành cấp 1: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình (Mã ngành 0806 tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này).
Biểu số 042-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 042-DBTK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 26 Điều 2.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 042-DBTK |
BÁO CÁO HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG THEO LOẠI HÌNH SẢN PHẨM
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Loại hình huy động |
Người cư trú của Việt Nam |
Người không cư trú của Việt Nam |
|||||||||
|
Chính phủ, Cơ quan chính phủ & Cơ quan trực thuộc Chính phủ |
Các tổ chức không phải TCTD |
Người cư trú khác |
Tổng cộng |
Hộ kinh doanh, cá nhân |
Doanh nghiệp |
Khác |
Tổng cộng |
|||||
|
Hộ kinh doanh, cá nhân |
Doanh nghiệp trong nước |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
Khác |
|||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
||
|
I |
Bằng VND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tiền gửi của khách hàng (2+3+4+5+6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tiền gửi không kỳ hạn (2.1+2.2+2.3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Tiền gửi thanh toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Tiền gửi ký quỹ không kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Tiền gửi chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tiền gửi tiết kiệm (3.1+3.2+3.3+3.4+3.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Tiền gửi có kỳ hạn (4.1+4.2+4.3+4.4+4.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Tiền gửi ký quỹ có kỳ hạn (5.1+5.2+5.3+5.4+5.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Tiền gửi chuyên dùng có kỳ hạn (6.1+6.2+6.3+6.4+6.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Phát hành giấy tờ có giá (7.1+7.2+7.3+7.4+7.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Tổng cộng (1+7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Bằng ngoại tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Tiền gửi của khách hàng (10+11+12+13+14) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Tiền gửi không kỳ hạn (10.1+10.2+10.3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1 |
Tiền gửi thanh toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.2 |
Tiền gửi ký quỹ không kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.3 |
Tiền gửi chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Tiền gửi tiết kiệm (11.1+11.2+11.3+11.4+11.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Tiền gửi có kỳ hạn (12.1+12.2+12.3+12.4+12.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Tiền gửi ký quỹ có kỳ hạn (13.1+13.2+13.3+13.4+13.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
Tiền gửi chuyên dùng có kỳ hạn (14.1+14.2+14.3+14.4+14.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
Phát hành giấy tờ có giá (15.1+15.2+15.3+15.4+15.5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1 |
Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.2 |
Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.3 |
Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.4 |
Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.5 |
Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
Tổng cộng (9+15) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
|
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức tín dụng theo từng loại hình sản phẩm từ Người cư trú của Việt Nam và Người không cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng). - Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này. - Cột (1) đến cột (6): Thống kê các khoản tiền gửi của khách hàng là Người cư trú của Việt Nam: + Cột (1): Thống kê số dư tiền gửi của Chính phủ, cơ quan Chính phủ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ. + Cột (2): Thống kê số dư tiền gửi các tổ chức không phải tổ chức tín dụng. Các tổ chức không phải tổ chức tín dụng được quy định tại khoản 11 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này. + Cột (3): Thống kê số dư tiền gửi của các hộ kinh doanh, cá nhân. + Cột (4): Thống kê số dư tiền gửi của doanh nghiệp trong nước (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). + Cột (5): Thống kê số dư tiền gửi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. + Cột (6): Thống kê số dư tiền gửi của tổ chức khác (không bao gồm số dư tiền gửi được thống kê tại các cột (1), (2), (3), (4), (5)). + Cột (7) = Tổng các cột từ (1) đến (6). - Cột (8) đến cột (10): Thống kê các khoản tiền gửi của khách hàng là Người không cư trú của Việt Nam: + Cột (8): Thống kê số dư tiền gửi của các hộ kinh doanh, cá nhân. + Cột (9): Thống kê số dư tiền gửi của doanh nghiệp. + Cột (10): Thống kê số dư tiền gửi của tổ chức khác (không bao gồm số dư tiền gửi được thống kê tại các cột (8), (9)). + Cột (11) = Tổng các cột từ (8) đến (10). |
Biểu số 043-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 được thay thế bởi Biểu số 043-CSTT Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN theo quy định tại khoản 27 Điều 2.
BÁO CÁO DỰ KIẾN VỐN KHẢ DỤNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Đơn vị tính: Triệu VND
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính các tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo: 3 kỳ/tháng. Chậm nhất vào 09 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Phương pháp tính dựa trên cơ sở dự kiến các khoản sẽ phát sinh và đến hạn bằng VND (nếu có).
- Cột (2): Các chỉ tiêu nguồn vốn và sử dụng vốn bằng VND.
- Cột (3): Thống kê mức tăng/giảm số dư thực tế của ngày t so với số thực tế của ngày t-1.
- Cột (4) đến cột (12): Dự kiến mức tăng/giảm số dư của từng chỉ tiêu của ngày hôm nay so với ngày hôm trước.
- Cột (13): Dự kiến mức tăng/giảm số dư của từng chỉ tiêu tại ngày cuối cùng của 1 tháng tiếp theo so với ngày t -1; Ngày cuối cùng của 1 tháng tiếp theo được tính kể từ ngày báo cáo.
Ghi chú: Kỳ 3 được tính từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo, trong trường hợp tháng có 31 ngày thì ngày cuối cùng của tháng báo cáo là ngày t +10.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 044-TTGS |
BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tổng tiền gửi |
Huy động tiền gửi |
Huy động tiền gửi trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân |
Huy động tiền gửi ngoài địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân |
|||||||||
|
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
Tổng cộng |
Tiền gửi của thành viên |
Tiền gửi của khách hàng không phải là thành viên |
Tổng cộng |
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
|||||
|
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. 4. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo. - Cột (1) = Cột (2) + cột (3) + cột (4) + cột (5) = Cột (6) + cột (11) = Cột (7) + cột (8) + cột (9) + cột (10) + cột (12) + cột (13). - Cột (2) + cột (3) = Cột (7) + cột (9) + cột (12). - Cột (4) + cột (5) = Cột (8) + cột (10) + cột (13). |
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 044-TTGS |
BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Tổng tiền gửi |
Huy động tiền gửi |
Huy động tiền gửi trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân |
Huy động tiền gửi ngoài địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân |
|||||||||
|
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
Tổng cộng |
Tiền gửi của thành viên |
Tiền gửi của khách hàng không phải là thành viên |
Tổng cộng |
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
|||||
|
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
Của tổ chức |
Của cá nhân, hộ gia đình |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 045-TTGS |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬN ỦY THÁC TỪ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Quý...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
|
STT |
Tên đơn vị ủy thác |
Mã số thuế/CMND/ Hộ chiếu |
Số dư ủy thác cho vay các đối tượng |
||
|
Là thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân |
Không phải là thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân |
Tổng cộng |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
I |
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
II |
Tổ chức, cá nhân |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng = (I+ II) |
|
|
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Quỹ tín dụng nhân dân tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Các chỉ tiêu báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-NHNN ngày 06/11/2014 Quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Cột (3): Đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức: ghi mã số thuế. Đối với cá nhân: ghi số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu.
- Cột (4), cột (5): Thống kê số dư ủy thác của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức, cá nhân đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (6) = Cột (4) + cột (5).
- Tương ứng với Mục I, tại các cột (4), (5), (6) là tổng số liệu hợp cộng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Tương ứng với Mục II, tại các cột (4), (5), (6) là tổng số liệu hợp cộng của các tổ chức, cá nhân.
- Dòng Tổng cộng tại các cột (4), (5), (6) = dòng (I + II) tương ứng với các cột.
C. LÃI SUẤT
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 046-CSTT |
BÁO CÁO LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY BÌNH QUÂN
(Tháng...năm ...)
Đơn vị tính: %/năm
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Lãi suất |
|
|
Tiền gửi |
Cho vay |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
|
1 |
- Bằng VND |
|
|
|
2 |
- Bằng USD |
|
|
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Lãi suất tiền gửi bình quân bằng VND hoặc USD của kỳ báo cáo đối với các tổ chức, cá nhân trên thị trường 1 là lãi suất tiền gửi bình quân, tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và được tính bằng bình quân gia quyền giữa số dư tiền gửi bằng VND hoặc USD với lãi suất tiền gửi bằng VND hoặc USD tương ứng áp dụng cho khoản tiền gửi đó.
- Lãi suất cho vay bình quân bằng VND/hoặc USD của kỳ báo cáo đối với các tổ chức, cá nhân trên thị trường 1 là lãi suất cho vay bình quân tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và được tính bằng bình quân gia quyền giữa dư nợ cho vay bằng VND hoặc USD với lãi suất cho vay bằng VND hoặc USD tương ứng áp dụng cho khoản vay đó. Trường hợp trong số các khoản vay của tổ chức tín dụng có các khoản nợ quá hạn, thì tổ chức tín dụng sử dụng và tính toán lãi suất cho vay trong hạn.
Ghi chú: Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh, lấy 02 chữ số sau dấu phẩy.
|
Đơn vị báo cáo:... |
Biểu số 047-CSTT |
BÁO CÁO LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: %/năm
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Lãi suất |
|
|
VND |
USD |
||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
1 |
Lãi suất tiền gửi đối với loại không kỳ hạn |
|
|
|
2 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn dưới 01 tháng |
|
|
|
3 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 1 tháng |
|
|
|
4 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 2 tháng |
|
|
|
5 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 3 tháng |
|
|
|
6 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 4 tháng |
|
|
|
7 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 5 tháng |
|
|
|
8 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 6 tháng |
|
|
|
9 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 9 tháng |
|
|
|
10 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 12 tháng |
|
|
|
11 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
|
|
|
12 |
Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn trên 24 tháng |
|
|
|
13 |
Lãi suất huy động bằng phát hành giấy tờ có giá loại dưới 12 tháng |
|
|
|
14 |
Lãi suất huy động bằng phát hành giấy tờ có giá loại từ 12 tháng trở lên |
|
|
|
15 |
Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường |
|
|
|
16 |
Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường |
|
|
|
17 |
Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản |
|
|
|
18 |
Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản |
|
|
|
19 |
Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khoán |
|
|
|
20 |
Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khoán |
|
|
|
21 |
Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống |
|
|
|
22 |
Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống |
|
|