Thông tư 23/2022/TT-BTC quản lý tài chính Nhà nước với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

__________

Số 23/2022/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2022

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 151/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;

Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

Chương I. Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài (sau đây gọi chung là viện trợ) thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), bao gồm:
a) Viện trợ hỗ trợ ngân sách cho ngân sách trung ương hoặc cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ngân sách cấp tỉnh).
b) Viện trợ độc lập hoặc viện trợ kèm theo khoản vay cho chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương (bao gồm cả nhiệm vụ chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh), hoặc viện trợ trực tiếp cho chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
c) Viện trợ phi dự án để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, bao gồm cả chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp tỉnh, hoặc trực tiếp hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
2. Đối với các khoản chi do nhà tài trợ trực tiếp chi không có đủ hồ sơ, chứng từ để hạch toán NSNN và hạch toán tại đơn vị thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, phi dự án cơ quan tiếp nhận khoản viện trợ thuộc nguồn thu NSNN.
2. Cơ quan tài chính bao gồm: Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan), Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Ngân hàng thương mại nơi chủ khoản viện trợ, chủ chương trình, dự án mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện các khoản viện trợ.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với khoản viện trợ
1. Mọi khoản viện trợ đều phải được phân loại, quản lý, theo dõi và hạch toán theo từng phương thức tài trợ (chương trình, dự án hoặc phi dự án); tính chất khoản chi ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư, phát triển hoặc chi khác của NSNN), phương thức tổ chức thực hiện (bên tài trợ nước ngoài trực tiếp, hoặc ủy thác một tổ chức khác thực hiện hoặc chủ chương trình, chủ dự án bên Việt Nam thực hiện).
2. Vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu NSNN được dự toán, hạch toán đầy đủ, kịp thời; quyết toán theo quy định về quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước và quyết toán chi của chương trình, dự án, khoản viện trợ.
3. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm lập dự toán thu, chi NSNN sát khả năng thực hiện trong năm để tiếp nhận, thực hiện, hạch toán, quyết toán thu chi NSNN đối với khoản viện trợ theo quy định tại Thông tư này; kịp thời đề xuất bố trí dự toán bổ sung trong trường hợp phát sinh nhu cầu thu, chi viện trợ đột xuất; chỉ tiếp nhận vốn viện trợ khi có nhu cầu, khả năng sử dụng.
4. Việc xử lý dự toán thu, chi các khoản viện trợ cuối năm được thực hiện theo quy định về pháp luật quản lý NSNN.
5. Mọi khoản viện trợ bằng tiền do chủ chương trình, dự án phía Việt Nam trực tiếp quản lý, thực hiện:
a) Được chuyển vào một tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại ngay khi tiếp nhận; được theo dõi, hạch toán, quyết toán riêng theo từng khoản viện trợ cụ thể.
b) Không chuyển vốn viện trợ cho chương trình, dự án cụ thể vào tài khoản cá nhân, thuê, mượn hoặc tài khoản chung của cơ quan, đơn vị khi tiếp nhận. Không mở tài khoản tại nước ngoài để tiếp nhận vốn viện trợ, trừ trường hợp có yêu cầu theo quy định pháp luật của bên tài trợ và được quy định tại Thỏa thuận viện trợ/Hiệp định viện trợ.
6. Các khoản viện trợ bằng tiền do chủ chương trình, dự án bên Việt Nam thực hiện phải kiểm soát chi theo quy định pháp luật về kiểm soát chi NSNN.
7. Việc hạch toán vào ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở đề xuất của chủ chương trình, dự án, phi dự án; dự toán được cấp có thẩm quyền giao và hồ sơ thanh toán theo quy định.
8. Đối với các khoản viện trợ do bên tài trợ cung cấp theo hình thức hàng hóa, hiện vật, công trình bao gồm khoản viện trợ theo hình thức chìa khóa trao tay, cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, theo dõi, phân bổ, phối hợp với nhà tài trợ để xác định giá trị khoản hiện vật được viện trợ cho bên Việt Nam và thực hiện việc hạch toán thu, chi NSNN, quyết toán theo quy định.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính, ngân hàng thương mại
1. Bộ Tài chính
a) Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với nguồn vốn viện trợ.
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý tài chính nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng vốn viện trợ của ngân sách trung ương.
c) Thẩm định quyết toán thu, chi nguồn vốn viện trợ hằng năm của ngân sách trung ương.
2. Sở Tài chính
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý tài chính nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng vốn viện trợ của ngân sách địa phương.
b) Thẩm định quyết toán thu, chi nguồn vốn viện trợ hằng năm của ngân sách cấp tỉnh.
c) Thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định của pháp luật và quy định của Thông tư này.
3. Kho bạc Nhà nước
a) Mở tài khoản viện trợ cho các cơ quan đơn vị tiếp nhận viện trợ.
b) Thực hiện theo dõi các khoản tiền viện trợ được chuyển vào tài khoản của chủ chương trình, dự án và thực hiện việc kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán, ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước đối với nguồn viện trợ theo quy định.
c) Thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Đối với viện trợ theo cơ chế tài chính trong nước, việc thực hiện báo cáo áp dụng như quy định tại Thông tư số 15/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công.
4. Cơ quan Hải quan
a) Thực hiện kiểm tra, thông quan hàng hóa viện trợ theo quy định.
b) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
5. Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại nơi chủ chương trình, dự án mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ thực hiện việc giải ngân nguồn vốn viện trợ và cung cấp thông tin, chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản
1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính đối với vốn viện trợ theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
2. Lập và tổng hợp kế hoạch tài chính đối với viện trợ nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; thực hiện giao dự toán ngân sách nhà nước nguồn viện trợ cho các đơn vị thuộc và trực thuộc theo quy định.
3. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán nguồn viện trợ nước ngoài của ngân sách nhà nước hằng năm đối với đơn vị dự toán cấp dưới; tổng hợp báo cáo quyết toán vốn ngân sách nhà nước nguồn viện trợ hằng năm theo quy định.
4. Thẩm tra, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán chương trình, dự án, khoản viện trợ hoàn thành theo quy định về quyết toán chương trình, dự án, quyết toán khoản viện trợ; tổ chức quản lý, hạch toán tài sản hình thành từ khoản viện trợ, chương trình, dự án viện trợ theo quy định.
5. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý tài chính của khoản viện trợ, chương trình, dự án viện trợ theo quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác trong các báo cáo này.
6. Thực hiện gửi Bộ Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hoặc Sở Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh bản sao quyết định phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án viện trợ, Thỏa thuận viện trợ/Hiệp định viện trợ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi lưu hành các văn bản này.
Điều 6. Trách nhiệm của chủ khoản viện trợ, chủ chương trình, dự án viện trợ
1. Chấp hành các quy định về chế độ quản lý tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tiếp nhận các khoản viện trợ, việc thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ theo đúng quy định của pháp luật, hiệp định, thoả thuận viện trợ và quyết định phê duyệt khoản viện trợ hoặc quyết định phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án viện trợ của cấp có thẩm quyền.
3. Xây dựng dự toán thu, chi vốn viện trợ hằng năm, 03 năm và 05 năm trình cơ quan chủ quản để tổng hợp và thực hiện dự toán thu, chi vốn viện trợ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
4. Lập báo cáo quyết toán khoản viện trợ, báo cáo quyết toán chương trình, dự án, phi dự án viện trợ hằng năm và khi hoàn thành theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
5. Báo cáo cơ quan chủ quản đầy đủ, kịp thời về tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn viện trợ theo quy định.
6. Lập báo cáo, hồ sơ, chứng từ gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn viện trợ tiếp nhận và sử dụng. Lập báo cáo quyết toán viện trợ hằng năm và báo cáo quyết toán khoản viện trợ, báo cáo quyết toán chương trình, dự án, phi dự án viện trợ hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước và quyết toán chương trình, dự án, phi dự án quyết toán khoản viện trợ.
7. Tổ chức quản lý tài sản tiếp nhận và/hoặc hình thành từ chương trình, dự án viện trợ; hạch toán tài sản tại đơn vị tiếp nhận theo quy định.
Chương II. Quy định cụ thể
Mục 1. Kế hoạch thu chi NSNN, Kế hoạch tài chính vốn viện trợ và Dự toán vốn viện trợ.
Điều 7. Kế hoạch thu chi NSNN từ nguồn vốn viện trợ theo từng chương trình, dự án, phi dự án
1. Kế hoạch thu chi NSNN từ nguồn vốn viện trợ theo từng chương trình, dự án là một bộ phận thuộc kế hoạch thu chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Kế hoạch tài chính ngân sách giai đoạn 05 năm, 03 năm và dự toán thu chi NSNN hằng năm.
2. Mẫu biểu, trình tự lập, phê duyệt Kế hoạch thu chi NSNN 05 năm, 03 năm từ nguồn vốn viện trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 8. Kế hoạch tài chính vốn viện trợ của chương trình, dự án, phi dự án
1. Hằng năm, chủ chương trình, dự án (trừ chủ chương trình, dự án là hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước) lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ cho các chương trình, dự án, phi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ triển khai thực hiện trong năm kế hoạch.
2. Căn cứ lập kế hoạch là thỏa thuận viện trợ, quyết định phê duyệt khoản viện trợ hoặc quyết định phê duyệt chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ của cấp có thẩm quyền.
3. Nội dung kế hoạch tài chính bao gồm:
a) Phương thức triển khai khoản viện trợ hoặc triển khai chương trình, dự án, phi dự án viện trợ.
b) Kế hoạch rút vốn, phương thức rút vốn từ bên tài trợ.
c) Kế hoạch sử dụng vốn viện trợ và hạch toán ngân sách nhà nước.
4. Kế hoạch tài chính vốn viện trợ được xây dựng cùng dự toán thu chi ngân sách nhà nước hằng năm và gửi cơ quan chủ quản để phê duyệt để gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương, gửi Sở Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách cấp tỉnh để phối hợp quản lý tài chính các khoản viện trợ, các chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn viện trợ khi chưa hạch toán, quyết toán vào ngân sách nhà nước.
Điều 9. Dự toán thu, chi NSNN hằng năm từ nguồn vốn viện trợ
1. Nội dung đề xuất bố trí dự toán do cơ quan chủ quản lập:
a) Kế hoạch giải ngân vốn viện trợ của từng chương trình, dự án, khoản viện trợ, bao gồm chương trình, dự án, khoản viện trợ phát sinh trong năm và chương trình, dự án, khoản viện trợ chuyển tiếp từ năm trước sang.
b) Đối với các chương trình, dự án, khoản viện trợ kéo dài nhiều năm, nêu rõ tổng mức vốn viện trợ được phê duyệt, lũy kế số vốn viện trợ dự kiến thực hiện đến đầu kỳ năm dự toán, tiến độ thực hiện của chương trình, dự án, khoản viện trợ trong năm dự toán.
c) Nguồn và cơ cấu dự toán gồm chi thường xuyên, chi đầu tư công, chi đầu tư vốn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc chi khác; tách theo nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương (bao gồm cả chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp tỉnh), nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh từ nguồn viện trợ.
d) Đánh giá khả năng thực hiện dự toán: thuyết minh chi tiết theo từng khoản viện trợ, từng chương trình, dự án; tổng số vốn viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số vốn đã giải ngân lũy kế đến đầu kỳ giai đoạn dự toán, số vốn chưa giải ngân, dự kiến các hoạt động và kinh phí cần chi tiêu trong kỳ dự toán; đánh giá kết quả thực hiện dự toán được giao của 02 năm gần nhất đối với các chương trình, dự án có thời gian thực hiện trên 02 năm tính đến năm dự toán; đánh giá tiến độ dự kiến của chương trình, dự án năm dự toán.
2. Cơ quan tổng hợp dự toán:
a) Đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đối với khoản chi đầu tư, gửi Bộ Tài chính tổng hợp đối với khoản chi thường xuyên và chi khác (nếu có) để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách trung ương theo quy định, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh, cơ quan chủ quản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đối với khoản chi đầu tư, gửi Sở Tài chính tổng hợp đối với khoản chi còn lại để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh theo quy định, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sau khi dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm được cấp có thẩm quyền giao, trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc đến từng chương trình, dự án đảm bảo trong phạm vi tổng dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao, gửi Bộ Tài chính (vốn chi thường xuyên), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (vốn chi đầu tư) đối với khoản viện trợ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương; gửi Sở Tài chính (vốn viện trợ chi thường xuyên), Sở Kế hoạch và Đầu tư (vốn viện trợ chi đầu tư) đối với khoản viện trợ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.
4. Đối với các khoản viện trợ phát sinh sau thời điểm trình dự toán, căn cứ khả năng thực hiện chi ngân sách nhà nước, cơ quan chủ quản lập dự toán bổ sung gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để làm cơ sở hạch toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước.
5. Việc đề xuất điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách nhà nước vốn viện trợ phải đảm bảo khả năng thực hiện của chủ chương trình, dự án, phi dự án.
6. Đối với các khoản viện trợ bằng hàng hóa, hiện vật hoặc công trình chìa khóa trao tay do bên cung cấp viện trợ thực hiện tại Việt Nam và bàn giao cho cơ quan tiếp nhận phía Việt Nam, trường hợp tại thời điểm tiếp nhận bàn giao hàng hóa, hiện vật, công trình chưa có dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ quản của khoản viện trợ lập đề xuất điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện việc hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.
Điều 10. Hủy dự toán hoặc chuyển nguồn dự toán
1. Hủy dự toán đối với số dư dự toán không sử dụng và/hoặc chưa xác định nhiệm vụ chi cụ thể sau khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước.
2. Đối với khoản dự toán vốn viện trợ đã xác định nhiệm vụ chi cụ thể, đã tổ chức thực hiện nhưng chưa hoàn thành trong năm dự toán, đủ điều kiện được chuyển nguồn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:
Bộ Tài chính xác nhận số dự toán được chuyển nguồn đối với dự toán chi ngân sách trung ương, Sở Tài chính xác nhận số dự toán được chuyển nguồn đối với dự toán chi của ngân sách cấp tỉnh của các chương trình, dự án để làm cơ sở thực hiện dự toán, thẩm tra và quyết toán chi ngân sách nhà nước.
Mục 2. Chế độ quản lý tài chính theo hình thức viện trợ
Điều 11. Viện trợ bằng tiền hỗ trợ ngân sách
1. Việc giải ngân và thanh toán vốn viện trợ bằng tiền hỗ trợ ngân sách
a) Căn cứ hiệp định, thỏa thuận viện trợ, Bộ Tài chính phối hợp với bên tài trợ giải ngân vốn viện trợ về ngân sách nhà nước, chuyển ngoại tệ về Quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN.
b) Đối với khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách có mục tiêu, sau khi vốn viện trợ được giải ngân về ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản này, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng cho chương trình, dự án cụ thể, căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được phê duyệt, quyết định phê duyệt chương trình, dự án và tiến độ thực hiện chương trình, dự án cụ thể, chủ chương trình, dự án thực hiện rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý chi ngân sách nhà nước.
2. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với khoản viện trợ bằng tiền hỗ trợ ngân sách nhà nước
a) Hạch toán thu NSNN: Căn cứ vào chứng từ chuyển tiền của bên tài trợ và thông báo của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.
b) Hạch toán chi NSNN: Việc chi và hạch toán chi ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 12. Viện trợ bằng tiền cho chương trình, dự án, phi dự án do chủ chương trình, dự án bên Việt Nam thực hiện
1. Mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ
Căn cứ thỏa thuận viện trợ và quyết định phê duyệt chương trình, dự án, viện trợ, chủ chương trình, dự án, phi dự án mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày mở tài khoản, báo cáo Bộ Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hoặc Sở Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh, đồng gửi Kho bạc Nhà nước thông tin về tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ.
2. Kiểm soát chi, giải ngân và hạch toán vốn viện trợ
a) Kiểm soát chi
Chủ chương trình, dự án, phi dự án thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước nơi đăng ký đối với từng khoản chi ra từ nguồn vốn viện trợ theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Trình tự, thủ tục kiểm soát chi thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
b) Giải ngân vốn viện trợ
Việc giải ngân vốn viện trợ từ tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại căn cứ thỏa thuận viện trợ, quyết định phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền, dự toán chi NSNN; tiến độ thực hiện chương trình, dự án và xác nhận kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.
Đối với khoản chi từ nguồn vốn viện trợ không được Kho bạc Nhà nước xác nhận kiểm soát chi, chủ chương trình, dự án, phi dự án hoàn lại vốn vào tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ.
c) Hạch toán vốn viện trợ vào ngân sách nhà nước
Hằng tháng hoặc theo từng lần phát sinh khoản chi từ tài khoản vốn viện trợ, trên cơ sở kiểm soát chi, hồ sơ ghi thu ghi chi theo quy định pháp luật của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước của chủ chương trình, dự án, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán thu, chi ngân sách trung ương hoặc ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo quy định về căn cứ cơ quan tiếp nhận viện khoản viện trợ.
Trường hợp các khoản viện trợ ODA có cơ quan chủ quản là UBND cấp tỉnh, thực hiện hạch toán thu viện trợ của ngân sách trung ương và hạch toán chi ngân sách trung ương để bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp tỉnh. Đồng thời hạch toán thu ngân sách cấp tỉnh từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương và hạch toán chi cho chương trình, dự án.
d) Đối với vốn viện trợ đã tiếp nhận vào tài khoản mở tại ngân hàng thương mại nhưng chưa chi và chưa được hạch toán thu, chi NSNN, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được khoản giải ngân của bên tài trợ, chủ chương trình, dự án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm chứng từ ghi có vào tài khoản, gửi đến Kho bạc Nhà nước và Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hoặc Sở Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh để Kho bạc Nhà nước thực hiện theo dõi về số đã nhận viện trợ của chủ chương trình, dự án và để cơ quan tài chính thống kê. Đồng thời chủ chương trình, dự án thông báo với cơ quan chủ quản để quản lý số vốn đã tiếp nhận.
Trường hợp chủ chương trình, dự án đã nhận tiền viện trợ nhưng chưa thông báo cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thì Kho bạc Nhà nước không thực hiện kiểm soát chi cho chương trình, dự án.
đ) Hằng tháng, ngân hàng thương mại nơi chủ chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước mở tài khoản gửi sao kê tài khoản cho chủ chương trình, dự án đồng gửi Kho bạc Nhà nước để phối hợp quản lý.
3. Trường hợp chủ chương trình, dự án là các doanh nghiệp nhà nước, việc hạch toán được thực hiện như sau:
a) Đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trường hợp đủ điều kiện được tiếp nhận vốn viện trợ theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và Luật số 69/2014/QH13 của Quốc hội về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định pháp luật liên quan, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp, vốn viện trợ sử dụng được hạch toán thu ngân sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trường hợp đủ điều kiện được tiếp nhận vốn viện trợ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan, vốn viện trợ sử dụng được hạch toán thu ngân sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Đối với một số khoản chi khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định, hạch toán thu ngân sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 13. Viện trợ bằng hiện vật, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm khoản viện trợ do bên tài trợ trực tiếp thực hiện tại Việt Nam theo phương thức chìa khóa trao tay
1. Việc hạch toán ngân sách được thực hiện theo các quy định tại khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; khoản 3 Điều 90 Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; và khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai, căn cứ thỏa thuận viện trợ, quyết định phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ, hồ sơ hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu cho bên Việt Nam bao gồm vận đơn, hóa đơn, biên bản bàn giao và hồ sơ liên quan khác theo quy định của pháp luật và quy định tại thỏa thuận viện trợ.
2. Đối với các khoản viện trợ bằng hiện vật, hàng hóa, dịch vụ do bên tài trợ nước ngoài trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho một đơn vị không phải chủ chương trình, dự án, phi dự án tại Việt Nam và khoản viện trợ theo phương thức chìa khóa trao tay: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm trong việc xác định giá trị hiện vật, hàng hóa, dịch vụ viện trợ của bên nước ngoài.
Mục 3. Tỷ giá hạch toán, điều chỉnh hạch toán, định mức chi tiêu
Điều 14. Tỷ giá hạch toán ngân sách nhà nước
1. Đối với khoản viện trợ bằng tiền cho chương trình, dự án áp dụng tỷ giá theo quy định tại Điều 78 Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
2. Đối với khoản viện trợ bằng hiện vật, hàng hóa, dịch vụ áp dụng tỷ giá hạch toán ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) công bố tại thời điểm hạch toán khoản viện trợ.
Điều 15. Điều chỉnh hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước
Đối với các sai sót trong quá trình hạch toán thu, chi NSNN, thực hiện điều chỉnh hạch toán NSNN theo quy định của pháp luật về NSNN. Về niên độ điều chỉnh hạch toán:
1. Các khoản thu, chi chưa được quyết toán NSNN được điều chỉnh vào năm hạch toán.
2. Các khoản thu, chi đã được quyết toán NSNN được điều chỉnh vào năm hiện tại.
Điều 16. Định mức chi tiêu
1. Định mức chi tiêu nguồn vốn đối ứng: áp dụng theo các quy định pháp luật về quản lý chi ngân sách nhà nước.
2. Định mức chi tiêu nguồn vốn viện trợ:
a) Việc chi tiêu từ nguồn vốn viện trợ áp dụng các định mức chi theo quy định của bên tài trợ, hoặc được quy định tại điều ước, thoả thuận quốc tế.
b) Đối với các khoản chi đặc thù, trường hợp không có quy định của bên tài trợ và không có quy định tại điều ước, thoả thuận quốc tế và quy định của pháp luật về định mức chi, cơ quan chủ quản xây dựng định mức chi, lấy ý kiến không phản đối của bên tài trợ và thống nhất với Bộ Tài chính để quyết định và thực hiện.
c) Đối với các khoản chi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này thì thực hiện theo định mức chi trong nước.
Mục 4. Quản lý tài sản
Điều 17. Quản lý tài sản viện trợ
1. Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc phạm vi NSNN (trừ tài sản tại khoản 2 Điều này) thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công.
a) Trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án viện trợ, cơ quan chủ quản và chủ chương trình, dự án, phi dự án có trách nhiệm hạch toán ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng tài sản của chương trình, dự án, phi dự án theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Khi kết thúc chương trình, dự án viện trợ, cơ quan chủ quản chỉ đạo chủ chương trình, dự án, phi dự án viện trợ bàn giao tài sản cho đơn vị khai thác, vận hành tài sản theo quy định của Hiệp định viện trợ/Thỏa thuận viện trợ, văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định pháp luật liên quan.
c) Việc xử lý tài sản hình thành từ nguồn viện trợ của chương trình, dự án, phi dự án viện trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Các cơ quan đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm hạch toán vào ngân sách nhà nước, quản lý tài sản công và sử dụng đúng mục đích, tiếp nhận tài sản theo quy định.
2. Đối với tài sản được hình thành từ nguồn vốn viện trợ thuộc diện NSNN đầu tư hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 hoặc điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Ngân sách nhà nước và Luật số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
3. Đối với tài sản hình thành từ vốn viện trợ bằng hàng hóa, hiện vật được bên tài trợ mua sắm và cung cấp cho bên Việt Nam, hoặc bên nước ngoài thực hiện tại Việt Nam và bàn giao tài sản, kết quả cho bên Việt Nam, đơn vị tiếp nhận phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện việc hạch toán thu, chi NSNN; đồng thời hạch toán tăng tài sản tại đơn vị theo quy định.
Mục 5. Quyết toán và kiểm toán
Điều 18. Quyết toán vốn viện trợ nguồn ngân sách nhà nước và quyết toán chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ
1. Việc quyết toán kinh phí NSNN nguồn vốn viện trợ hằng năm được thực hiện căn cứ:
a) Dự toán thu, chi NSNN được cấp có thẩm quyền quyết định.
b) Bộ Tài chính thực hiện quyết toán trong phạm vi dự toán được giao theo số hạch toán NSNN của Kho bạc Nhà nước trên cơ sở biên bản thẩm định/xét duyệt quyết toán ngân sách với cơ quan chủ quản.
c) Số dư dự toán không sử dụng đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước được hủy, trừ số được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển nguồn theo quy định.
d) Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí với đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc quyết toán chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về quyết toán kinh phí chương trình, dự án, phi dự án.
3. Việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Điều 19. Kiểm toán
1. Kiểm toán dự án viện trợ được thực hiện căn cứ quy định tại thỏa thuận viện trợ và quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Trường hợp kiểm toán độc lập: Chủ dự án có trách nhiệm gửi, hoặc đề nghị nhà tài trợ gửi các báo cáo kiểm toán độc lập hàng năm hoặc kiểm toán theo chuyên đề cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp để theo dõi quản lý và phục vụ cho việc thanh quyết toán nguồn vốn viện trợ của dự án.
Mục 6. Chế độ báo cáo
Điều 20. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận vốn viện trợ của cơ quan chủ quản
1. Các loại báo cáo:
a) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng vốn viện trợ bằng tiền định kỳ hằng tháng, 06 tháng và hằng năm.
b) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng vốn viện trợ bằng hàng, dịch vụ định kỳ hằng tháng, 06 tháng và hằng năm.
c) Báo cáo tình hình hạch toán ghi thu chi chi vốn viện trợ định kỳ hằng tháng, 06 tháng và hằng năm.
2. Nội dung báo cáo:
a) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng vốn viện trợ bằng tiền chi tiết theo danh mục từng chương trình, dự án, phi dự án và theo từng nguồn vốn. Nội dung gồm: số dư đầu kỳ trên tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ; số vốn đã tiếp nhận trong kỳ; số vốn sử dụng trong kỳ, số dư cuối kỳ trên tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ.
b) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ bằng hàng, dịch vụ chi tiết theo danh mục từng khoản viện trợ bằng hàng, dịch vụ và theo từng nguồn vốn. Nội dung gồm: số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa, dịch vụ được phép tiếp nhận; số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa, dịch vụ đã tiếp nhận trong kỳ; trị giá chưa tiếp nhận đến cuối kỳ.
c) Báo cáo tình hình hạch toán ghi thu ghi chi vốn viện trợ chi tiết theo danh mục từng chương trình, dự án, phi dự án và theo từng nguồn vốn. Nội dung gồm: số vốn viện trợ đã hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước trong kỳ, số đã sử dụng nhưng chưa hạch toán ghi thu ghi chi NSNN.
3. Cơ quan thực hiện báo cáo: Cơ quan chủ quản của chương trình, dự án, phi dự án viện trợ.
4. Cơ quan nhận báo cáo cáo:
a) Bộ Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương.
b) Sở Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương.
5. Thời điểm chốt số liệu báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 hằng tháng đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
b) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 kỳ báo cáo.
c) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 01 năm sau.
6. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo tháng được gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo.
b) Đối với báo cáo 06 tháng và hằng năm, báo cáo gửi chậm nhất vào ngày 31/7 đối với kỳ báo cáo từ ngày 01/1 đến ngày 30/6 hằng năm, 15/2 năm sau đối với kỳ báo cáo từ ngày 1/7 đến 31/12 hằng năm và ngày 28/02 năm sau đối với kỳ báo cáo từ ngày 01/1 đến ngày 31/1 năm sau.
7. Mẫu biểu báo cáo: Mẫu biểu 01, 02, 03 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư.
8. Phương thức gửi báo cáo: Cơ quan chủ quản báo cáo trực tuyến qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan chủ quản báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ taichinhdoingoai@mof.gov.vn).
Đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương (đối với cơ quan chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử), báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điều 21. Chế độ báo cáo của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước.
1. Sở Tài chính gửi Bộ Tài chính báo cáo về tình hình tiếp nhận, sử dụng vốn viện trợ 6 tháng, hằng năm thuộc phạm vi ngân sách địa phương.
a) Nội dung báo cáo số liệu chi tiết theo từng nguồn vốn (vốn viện trợ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn viện trợ không thuộc nguồn hỗ trợ phát triển chính thức) gồm: Số vốn viện trợ tiếp nhận trong kỳ, số sử dụng trong kỳ; số hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách địa phương trong kỳ.
b) Thời điểm chốt số liệu báo cáo và thời hạn báo cáo:
Báo cáo 06 tháng đầu năm từ ngày 1/1 đến 30/6 hằng năm, thời hạn báo cáo muộn nhất vào ngày 10/8 hằng năm; báo cáo 06 tháng cuối năm từ ngày 1/7 đến 31/12, muộn nhất vào ngày 15/2 và báo cáo hằng năm từ ngày 1/1 năm báo cáo đến ngày 31/1 năm sau, thời hạn báo cáo muộn nhất vào ngày 10/3 năm sau.
c) Mẫu biểu báo cáo: Mẫu biểu 01 Phụ lục 2 kèm theo Thông tư.
d) Phương thức gửi báo cáo: Sở Tài chính báo cáo trực tuyến qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, Sở Tài chính báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ taichinhdoingoai@mof.gov.vn).
2. Kho bạc Nhà nước gửi Bộ Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hoặc Sở Tài chính đối với nguồn thu của ngân sách địa phương các báo cáo hằng tháng, 06 tháng và hằng năm như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hạch toán ghi thu, ghi chi NSNN.
b) Nội dung báo cáo số liệu kiểm soát chi và hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước chi tiết từng chương trình, dự án, phi dự án gồm: Số dư đầu kỳ trên tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ, trị giá vốn viện trợ tiếp nhận trong kỳ, trị giá kiểm soát chi trong kỳ, trị giá hạch toán ghi thu ghi chi NSNN trong kỳ.
c) Thời điểm chốt số liệu báo cáo và thời hạn báo cáo:
Báo cáo hằng tháng từ ngày mùng 1 hằng tháng đến ngày cuối cùng của tháng, thời hạn báo cáo không muộn hơn ngày 05 của tháng tiếp theo; Báo cáo 06 tháng đầu năm từ 01/01 đến 30/06, thời hạn báo cáo không muộn hơn ngày 15/7 hằng năm; Báo cáo 06 tháng cuối năm từ ngày 1/7 đến 31/12, thời hạn báo cáo không muộn hơn ngày 15/2 năm sau; Báo cáo năm từ ngày 01/01 hằng năm đến 31/01 năm sau, thời hạn báo cáo không muộn hơn ngày 28/02 năm sau.
d) Mẫu báo cáo: Mẫu biểu 02 Phụ lục 2 kèm theo Thông tư.
đ) Phương thức gửi báo cáo:
Đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương, Kho bạc Nhà nước báo cáo trực tuyến qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ taichinhdoingoai@mof.gov.vn).
Đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương, Kho bạc Nhà nước địa phương (đối với cơ quan chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử) báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điều 22. Chế độ báo cáo về nguồn vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước qua tài khoản ngân hàng
Định kỳ hằng tháng, trước ngày 05 của tháng tiếp theo, ngân hàng thương mại nơi chủ dự án mở tài khoản tiếp nhận tiền viện trợ lập báo cáo về tình hình giao dịch thu, chi NSNN qua tài khoản tiếp nhận tiền viện trợ trong tháng, gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) đối với các khoản viện trợ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, gửi Sở Tài chính đối với các khoản viện trợ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
1. Tên báo cáo: Báo cáo về tình hình giao dịch thu, chi NSNN qua tài khoản tiếp nhận tiền viện trợ định kỳ hằng tháng.
2. Nội dung báo cáo: số vốn viện trợ dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ, số phát sinh giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ, chi tiết theo từng tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ; theo nguyên tệ tiếp nhận và quy đổi ra USD, tiền Việt Nam đồng tương đương theo tỷ giá mua nguyên tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
3. Thời điểm chốt số liệu báo cáo và thời hạn báo cáo: Báo cáo hằng tháng lập cho kỳ từ ngày mùng 1 hằng tháng đến ngày cuối cùng của tháng, thời hạn gửi báo cáo không muộn hơn ngày 05 của tháng tiếp theo.
4. Mẫu báo cáo: Phụ lục 3 kèm theo Thông tư.
5. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được gửi theo đường công văn và tệp (file) dữ liệu điện tử.
6. Đối với ngân hàng thương mại không thực hiện đúng trách nhiệm báo cáo thông tin về giao dịch thu chi NSNN như quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật liên quan, và không khắc phục trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có thông báo nhắc nhở của Bộ Tài chính đối với khoản viện trợ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương hoặc Sở Tài chính đối với khoản viện trợ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh thì không đủ điều kiện làm ngân hàng phục vụ dự án sử dụng vốn viện trợ.
Chương III. Điều khoản thi hành
Điều 23. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2022 và thay thế Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
2. Bãi bỏ Thông tư 109/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các khoản viện trợ ODA đã được phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (ngày 16 tháng 12 năm 2021) và các khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam được phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Nghị định số 80/2020/ND-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (ngày 17 tháng 9 năm 2020) tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 đến thời điểm kết thúc khoản viện trợ được nêu trong Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường hợp điều chỉnh kéo dài thời gian thực hiện khoản viện trợ thì việc quản lý tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm điều chỉnh chương trình, dự án.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc, trên cơ sở phản ánh của các cơ quan, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- VPCP;

- VPTW Đảng;

- VP Chủ tịch nước;

- VP Quốc hội;

- Các Bộ, CQ ngang Bộ,CQ thuộc CP;

- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cơ quan TW các tổ chức, đoàn thể;

- TAND tối cao;

- VKSND tối cao;

- Kiểm toán NN;

- Sở Tài chính, KBNN tỉnh TP;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- VP Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Trần Xuân Hà

 

Phụ lục 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 

 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ BẰNG TIỀN

 Kỳ báo cáo: tháng, 6 tháng, cả năm

 Đơn vị: đồng 

Mẫu số 01

 

 

STT

Tên chương trình/dự án/phi dự án

 Chủ chương trình/dự án

Quyết định phê duyệt

 Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng/6 tháng/năm liền kề tháng/6 tháng/năm báo cáo 

 Thực hiện trong tháng/6 tháng/năm báo cáo 

Số dư đầu kỳ trên tài khoản

Số vốn viện trợ đã tiếp nhận

Số vốn sử dụng

Số dư cuối kỳ trên tài khoản

Số dư đầu kỳ trên tài khoản

Số vốn viện trợ đã tiếp nhận trong kỳ

Số vốn sử dụng trong kỳ

Số dư cuối kỳ trên tài khoản

I

Viện trợ ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Viện trợ không thuộc ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày        tháng        năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Phụ lục 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VIỆN TRỢ BẰNG HÀNG, DỊCH VỤ 

 Kỳ báo cáo: tháng, 6 tháng, cả năm

 Đơn vị: đồng 

 Mẫu số 02

 

STT

Tên chương trình/dự án/phi dự án

 Chủ khoản viện trợ

Quyết định phê duyệt

 Theo quyết định phê duyệt khoản viện trợ 

 Số tiếp nhận trong tháng/6 tháng/năm báo cáo 

 Trị giá chưa tiếp nhận đến cuối kỳ 

Số lượng

Chủng loại

Trị giá (đồng)

Số lượng

Chủng loại

Trị giá (đồng)

 I 

Viện trợ ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     1

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     2

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 II 

Viện trợ không thuộc ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     1

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     2

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày        tháng        năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Phụ lục 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 

 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN GHI THU GHI CHI VỐN VIỆN TRỢ 

 Kỳ báo cáo: tháng, 6 tháng, cả năm

 Đơn vị: đồng

 Mẫu số 03

 

STT

Tên chương trình/dự án/phi dự án

Chủ chương trình/dự án/ phi dự án

Quyết định phê duyệt

 Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng/6 tháng/năm liền kề tháng/6 tháng/năm báo cáo 

 Thực hiện trong tháng/6 tháng/năm báo cáo 

 Lũy kế số vốn đã tiếp nhận, sử dụng nhưng chưa hạch toán NSNN

 

Số đã hạch toán thu chi NSNN

Số đã sử dụng nhưng chưa hạch toán thu chi NSNN

Số đã hạch toán thu chi NSNN

Số đã sử dụng nhưng chưa hạch toán ghi thu ghi chi NSNN

 
 
 
 

 I 

Viện trợ ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

     1

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 

     2

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 

 II 

Viện trợ không thuộc ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

     1

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 

     2

Dự án….

 

 

 

 

 

 

 

 
 

 

Ngày        tháng        năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN UBND TỈNH/THÀNH PHỐ

           SỞ TÀI CHÍNH 

 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VIỆN TRỢ

 Kỳ báo cáo: 6 tháng, hằng năm

 Đơn vị: đồng

 Mẫu số 01

 

STT

Nguồn vốn

 Lũy kế từ đầu năm đến hết 6 tháng/năm liền kề 6 tháng/năm báo cáo 

 Thực hiện trong 6 tháng/năm báo cáo 

Số dư đầu kỳ trên tài khoản tiếp nhận

Số vốn viện trợ đã tiếp nhận

Số vốn đã sử dụng

Số hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước

Số dư đầu kỳ trên tài khoản tiếp nhận

Số vốn viện trợ đã tiếp nhận trong kỳ

Số vốn sử dụng trong kỳ

Số hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước trong kỳ

 I 

Vốn ODA không hoàn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 II 

Vốn viện trợ không thuộc viện trợ ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày        tháng        năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN GHI THU GHI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Kỳ báo cáo: hằng tháng, 6 tháng, cả năm

 Đơn vị: đồng

 Mẫu số 02

 

STT

Tên chương trình/dự án /phi dự án

Chủ dự án

Lũy kế từ đầu năm đền hết tháng/6 tháng/năm liền kề tháng/6 tháng/năm báo cáo

Thực hiện trong tháng/6 tháng/năm báo cáo

Số dư đầu kỳ trên tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ

Số vốn viện trợ đã tiếp nhận

Số đã kiểm soát chi

Sổ đã hạch toán ghi thu ghi chi NSNN

Số dư đầu kỳ trên tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ

Số vốn viện trợ đã tiếp nhận trong kỳ

Số đã kiểm soát chi

Số đã hạch toán ghi thu ghi chi NSNN

A

Cơ quan chủ quản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Cơ quan chủ quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày        tháng        năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 

 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH GIAO DỊCH THU CHI QUA TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG

 Kỳ báo cáo: hằng tháng 

 Đơn vị: đồng

 

STT

Tên chương trình/dự án/phi dự án

Chủ tài khoản

Số vốn viện trợ dư đầu kỳ

 Số phát sinh tăng trong kỳ 

 Số phát sinh giảm trong kỳ 

 Số dư cuối kỳ 

       1

Dự án

         

       2

Dự án

         

       3

Dự án

         

       4

....

         
 

Ngày        tháng        năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Thông tư 23/2022/TT-BTC

Thông tư 23/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 23/2022/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 06/04/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Quản lý tài chính đối với viện trợ bằng tiền hỗ trợ ngân sách

Ngày 06/4/2022, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 23/2022/TT-BTC về việc hướng dẫn quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Theo đó, đối với viện trợ bằng tiền hỗ trợ ngân sách, căn cứ hiệp định, thỏa thuận viện trợ, Bộ Tài chính phối hợp với bên tài chính giải ngân vốn viện trợ về ngân sách Nhà nước (NSNN), chuyển ngoại tệ về Quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN.

Đối với khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách có mục tiêu, sau khi vốn viện trợ được giải ngân về NSNN theo quy định trên, căn cứ dự toán thu, chi NSNN được phê duyệt, quyết định phê duyệt chương trình, dự án và tiến độ thực hiện chương trình, dự án cụ thể, chủ chương trình, dự án thực hiện rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Bên cạnh đó, với viện trợ bằng tiền cho chương trình, dự án, phi dự án do chủ chương trình, dự án bên Việt Nam thực hiện, việc giải ngân vốn viện trợ từ tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại căn cứ thỏa thuận viện trợ, quyết định phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền, dự toán chi NSNN; tiến độ thực hiện chương trình dự án và xác nhận kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 20/05/2022.

Xem chi tiết Thông tư 23/2022/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE

_________

No. 23/2022/TT-BTC

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, 06 April, 2022

 

 

CIRCULAR

Guiding the state financial management for foreign non-refundable aid belonging to the State budget revenues

_____________

 

Pursuant to the Law on the State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Public Investment dated June 13, 2019;

Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property dated June 21, 2017;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016, on detailing a number of Articles of the Law on the State Budget;

Pursuant to the Government’s Decree No. 40/2020/ND-CP dated April 06, 2020, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Public Investment;

Pursuant to the Government’s Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26, 2017, on detailing a number of articles of the Law on Management and Use of Public Property;

Pursuant to the Government’s Decree No. 114/2021/ND-CP dated December 16, 2021, on management and use of official development assistance (ODA) and concessional loans of foreign donors;

Pursuant to the Government's Decree No. 80/2020/ND-CP dated July 08, 2020, on management and use of on-refundable aid not belonging to official development assistance provided by foreign agencies, organizations and individuals for Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 50/2020/ND-CP dated April 20, 2020, on receipt, management and use of international emergency aid for relief and remediation of natural disaster consequences;

Pursuant to the Government's Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020, on prescribing administrative procedures in the field of State Treasury;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At proposal of the Director of the Department of Debt Management and External Finance;

The Minister of Finance hereby promulgates the Circular guiding the state financial management for foreign non-refundable aid belonging to the State budget revenues.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation

1. This Circular guides the state financial management for foreign non-refundable aid (hereinafter collectively referred to as aid) belonging to the State budget revenues, including:

a) Budget support aid for central budget or budgets of provinces or centrally-run cities (hereinafter collectively referred to as provincial-level budget).

b) Independent aid or aid attached to loans under programs and projects that are regarded as central budget spending tasks (including additional targeted spending tasks for provincial-level budget from central budget), or direct aid for programs and projects under the provincial-level spending tasks.

c) Non-project aid supporting the performance of central budget spending tasks, including additional targeted spending for provincial-level budget, or directly supporting the performance of provincial-level budget.

2. Expenditures, that are directly spent by the sponsor without sufficient dossiers and documents for accounting with the State budget or at the units, shall not be regulated by this Circular.

Article 2. Subjects of application

1. Managing agencies, project, program and non-project owners, agencies receiving aid amount belonging to the State budget revenue.

2. Finance agencies include: The Ministry of Finance (Department of Debt Management and External Finance, State Treasury, General Department of Vietnam Customs), Departments of Finance of provinces and centrally-run cities.

3. Commercial banks where the aid owners, or program and project owners open accounts receiving aid.

4. Other agencies, units and organizations, and individuals involved in the management and implementation of aid.

Article 3. Principles for financial management of aid amount

1. All aid amounts must be classified, managed, monitored and accounted according to each aid method (program, project or non-project); nature of the state budget expenditures (regular spending, spending for investment, development or other spending of the State budget), organization method (foreign party directly sponsors or entrusts another organization to implement, or program or project owner in Vietnam implements).

2. Non-refundable aid belonging to the State budget revenues shall be estimated and accounted in a sufficient and timely manner; settled according to regulations on settlement of State budget expenditures and revenues and settlement of expenditures of programs, projects and aid amounts.

3. Managing agencies shall be responsible for making estimates of State budget expenditures and revenues according to the implementation capacity in the year for receipt, implementation, accounting and settlement of the State budget expenditures and revenues for aid amount as prescribed in this Circular; promptly propose to allocate additional estimates in case of needing to irregularly collect or spend the aid amount. The aid shall only be received upon the need or use capacity.

4. The handling of year-end aid revenue and expenditure estimates shall comply with the law on the State budget management.

5. All monetary aid amounts directly managed and implemented by the Vietnamese program or project owner shall:

a) Be transferred to a separate account opened at the State Treasury or a commercial bank upon receipt; be monitored, accounted and finalized separately for each specific aid amount.

b) Not be transferred for a specific program or project to an individual, rented, borrowed or joint account of the agency or unit upon receipt. It is not allowed to open an overseas account to receive aid amount, unless otherwise prescribed by the law of sponsors and specified in the Aid Agreement/Aid Treaty.

6. For monetary aid amounts implemented by program and project owners in Vietnam, expenditures must be controlled in accordance with the law on control of State budget expenditures.

7. The accounting into the State budget shall be made on the basis of the proposal of the owners of programs, projects and non-projects; estimates assigned by competent authorities and payment records as prescribed.

8. For the aid amounts provided by sponsors in the form of goods, in kind, or works, including the turnkey aid, managing agencies shall take full responsibility for the management, monitoring, allocation and coordination with sponsors to determine the value of the in-kind aid given to Vietnamese party and make the State budget revenue and expenditure accounting and finalization according to regulations.

Article 4. Tasks and powers of finance agencies and commercial banks

1. The Ministry of Finance shall:

a) Guide the financial management regime for aid amount.

b) Inspect and supervise the implementation of regulations on state financial management in terms of management and use of aid from the central budget.

c) Appraise the annual finalization of the central budget expenditures and revenues.

2. Provincial-level Departments of Finance shall:

a) Inspect and supervise the implementation of regulations on state financial management for the management and use of aid of the local budget.

b) Appraise the annual finalization of the provincial budget expenditures and revenues.

c) Perform the reporting responsibilities according to the provisions of law and this Circular.

3. The State Treasury shall:

a) Open aid accounts for aid-receiving agencies.

b) Monitor the aid amounts transferred to the accounts of program and project owners and perform the control of expenditure, disbursement, accounting, and recording of State budget revenues and expenditures for aid according to regulations.

c) Perform the reporting responsibilities according to the provisions of law and this Circular. For aid under the domestic financial mechanism, the reporting shall comply with the Ministry of Finance's Circular No. 15/2021/TT-BTC dated February 18, 2021, on regulations on regimes and forms for reporting on the implementation and payment of the public investment capital plan.

4. Customs Offices shall:

a) Conduct inspection and customs clearance for aid being goods according to regulations.

b) Comply with reporting regimes as prescribed by law.

5. Commercial banks

Commercial banks where the program or project owner opens accounts receiving aid shall disburse the aid and provide information and reporting regimes in accordance with the law and this Circular.

Article 5. Tasks and powers of the governing bodies

1. Direct, guide and inspect affiliated units in properly implementing the financial management regime for aid according to the law and this Circular.

2. Make and synthesize financial plans for foreign aid of subordinate or affiliated units according to annual state budget estimates; allocate State budget estimates of aid amount for subordinate or affiliated units according to regulations.

3. Verify and approve the annual finalization of foreign aid of the State budget for lower-level estimating units; summarize the annual State budget finalization report of aid as prescribed.

4. Verify, approve or submit to competent authorities for approval of the finalization of completed programs, projects, or aid amounts in accordance with regulations on the finalization of programs, projects, and aid amounts; organize the management and accounting of assets formed from aid amounts, aid programs or projects according to regulations.

5. Implement the reporting regime on the financial management of aid amounts, aid programs and projects in accordance with law and this Circular and take responsibility for the accuracy of these reports.

6. Send to the Ministry of Finance, for aid belonging to the central budget's revenue, or to the provincial-level Departments of Finance, for aid from the provincial budget's revenue, a copy of the decision approving the program, project or non-project, and Aid Agreement/Aid Treaty within 10 working days from the date of circulation of these documents.

Article 6. Responsibilities of aid owners, aid program and project owners

1. Comply with the regulations on financial management regime according to the guidance in this Circular;

2. Take responsibility before law for the receipt of aid amounts, the implementation of aid programs, projects and non-projects in accordance with the provisions of law, aid agreements, treaties and decisions on approval of aid amounts or decisions on approval of aid programs, projects and non-projects of competent authorities.

3. Formulate annual, 3-year and 5-year estimates of aid expenditures and revenues and submit them to managing agencies for summarization and implementation of estimates of aid expenditures and revenues assigned by competent authorities according to regulations.

4. Make annual and complete finalization of aid programs, projects and non-projects according to the provisions of law and this Circular.

5. Fully and promptly report to managing agencies on the status of receipt, management and use of aid capital as prescribed.

6. Formulate reports, dossiers and documents and send them to the State Treasury where the transactions are carried out for accounting State budget revenues and expenditures for the received and used aid. Formulate annual aid finalization reports and aid amount finalization reports, completed aid program, project and non-project finalization reports for submission to competent authorities for consideration and approval in accordance with regulations on finalization of the State budget, programs, projects, or non-projects and aid amounts.

7. Organize the management of assets received and/or formed from aid programs and projects; make asset accounting at the receiving unit according to regulations.

 

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

 

Section 1. STATE BUDGET REVENUE AND EXPENDITURE PLANS, FINANCIAL AID PLANS AND AID ESTIMATES

 

Article 7. Plans for State budget revenues and expenditures from aid source according to each program, project, and non-project

1. Plans for State budget revenues and expenditures from aid source according to each program, project, and non-project shall be regarded as a part of the State budget revenue and expenditure plan, including 5-year and 3-year budget finance plans and annual State budget revenue and expenditure plans.

2. Forms, order of preparation and approval of 5-year and 3-year state budget revenue and expenditure plans from aid source shall be made according to the Law on the State Budget and guiding documents.

Article 8. Financial aid plan for programs, projects and non-projects

1. On an annual basis, program and project owners (except for program and project owners being enterprises with state capital) shall make financial aid plans for programs, projects and non-projects that are approved by competent authorities and will be implemented within the planning year.

2. The aid agreements, decisions approving the aid amounts or decisions approving the programs or projects using aid issued by competent authorities shall be the basis for making the plans.

3. Contents of a financial plan include:

a) Method of implementing aid amount or aid program, project or non-project.

b) The capital withdrawal plan, the method of capital withdrawal from sponsors.

c) Plan on the use of aid and State budget accounting.

4. The financial aid plans shall be developed together with the annual State budget revenue and expenditure estimate and sent to managing agencies for approval to send to the Ministry of Finance (Department of Debt Management and External Finance) for aid belonging to central budget revenues, or send it to the provincial-level Departments of Finance, for aid belonging to provincial budget revenues for coordination in the financial management of aid amounts, programs, projects, and non-projects using aid that have not yet been accounted and finalized into the state budget.

Article 9. Estimates of annual state budget revenues and expenditures from aid

1. Contents of the estimate arrangement proposal made by the managing agency:

a) Plan on disbursement of the aid of each program, project, aid amount, including programs, projects, grants arising in the year and programs, projects, and aid amounts carried forward from the previous year.

b) For programs, projects, and aid amounts lasting for several years, it is required to clearly state the total approved aid amounts, accumulated aid amounts expected to be implemented by the beginning of the estimated year, and the implementation progress of programs, projects and aid amounts in the estimated year.

c) Sources and structure of the estimate include recurrent expenditure, public investment expenditure, capital investment expenditure for enterprises, economic organizations or other expenditures; separated by spending tasks of the central budget (including targeted additional expenditures for the provincial budget), spending tasks of the provincial budget from aid amounts.

d) Evaluation of the ability to make the estimate: detailed explanations for each aid amount, program or project; total aid amount approved by competent authorities, accumulated disbursed capital at the beginning of the estimated period, undisbursed capital, expected activities and expenditures in the estimated period; evaluation of the results of implementation of the assigned estimates of the last 2 years, for programs and projects with an implementation duration of more than 2 years up to the estimated year; evaluation of the estimated progress of the program or project in the estimated year.

2. Budgeting agencies:

a) For aid belonging to the central budget's revenue, managing agencies shall send to the Ministry of Planning and Investment for summarizing investment expenditures, send to the Ministry of Finance for summarizing the recurrent expenditures and other expenditures (if any) to aggregate into the central budget revenue and expenditure estimates according to regulations, and report them to competent authorities for reviewing and decision.

b) For aid belonging to the provincial budget revenue, the governing body shall send to the provincial-level Department of Planning and Investment for summarizing investment expenditures; send to the provincial-level Department of Finance for summarizing the remaining expenditures to aggregate into the provincial budget revenue and expenditure estimates according to regulations, and report it to competent authorities for reviewing and decision.

3. After the annual state budget expenditure estimates are assigned by competent authorities, before December 31 of each year, ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, other central agencies, and provincial-level People’s Committees shall complete the assignment of budget estimates to each affiliated agency or unit for each program or project within the total expenditure estimate assigned by competent authorities and send it to the Ministry of Finance (recurring expenditures) and the Ministry of Planning and Investment (investment expenditures) for aid amounts falling under the spending tasks of the central budget; send to the provincial-level Department of Finance (recurring aid) and the provincial-level Department of Planning and Investment (investment aid) for aid amounts falling under the spending tasks of the provincial budget for monitoring and management.

4. For aid amounts arising after the time of submitting the estimate, based on the ability to make state budget expenditures, managing agencies shall make an additional estimate and send it to finance agencies for summarization and submission to competent authorities for reviewing and decision in accordance with the law on state budget for use as a basis for accounting and finalization of state budget revenues and expenditures.

5. The proposal to adjust and supplement estimates of state budget revenues and expenditures from aid must ensure the implementation ability of program, project and non-project owners.

6. For aid in goods, in kind or turnkey works made by sponsors in Vietnam and handed over to Vietnamese receiving agencies, if at the time of delivery of goods, objects, and works for which no state budget revenue and expenditure estimates have been decided by competent authorities, managing agencies of the aid shall make a proposal for adjustment, supplement estimates of state budget revenues and expenditures according to the provisions of the Law on State Budget in order to perform the accounting of state budget revenues and expenditures.

Article 10. Cancellation of estimates or transferring of revenue estimates

1. Cancellation of estimates for unused budget balance and/or undefined spending tasks after the end of the state budget finalization adjustment period.

2. For aid amount estimates for which specific spending tasks have been identified, organized for implementation but have not been completed in the estimated year, that are eligible for revenue transfer according to the provisions of law on state budget:

The Ministry of Finance shall certify the estimates for which the source is changed for the central budget expenditure estimates, the provincial-level Department of Finance shall certify the transferred estimates for the provincial budget expenditure estimates of programs and projects to serve as a basis for making estimates, verifying and finalizing state budget expenditures.

 

Section 2. FINANCIAL MANAGEMENT REGIME IN THE FORM OF AID

 

Article 11. Aid amounts in cash to support the budget

1. Disbursement and payment of aid amounts in cash to support the budget

a) Based on aid treaties and agreements, the Ministry of Finance shall coordinate with sponsors in disbursing aid to the state budget and transferring foreign currencies to the centralized foreign currency fund of the state budget.

b) For targeted budget support aid amount, after disbursing to the state budget according to the provisions of Point a of this Clause, if the aid is permitted by competent authorities to be used for specific programs or projects, based on the approved state budget revenue and expenditure estimate, the decision on approval of the program or project and the implementation schedule of a specific program or project, the program or project owner shall withdraw estimates from the State Treasury in accordance with the law on management of state budget expenditures.

2. State budget accounting for aid amounts in cash to support the budget

a) Accounting State budget revenues: Based on transfer documents of sponsors and the notice of the finance agencies, the State Treasury shall account state budget revenues in Vietnam dong.

b) Accounting State budget expenditures: The expenditure and accounting of state budget expenditures shall comply with the law on state budget.

Article 12. Aid amounts in cash for programs, projects and non-projects implemented by Vietnamese program and project owners

1. Opening accounts to receive aid

Pursuant to the aid agreement and the decision approving the program, project or aid, program, project or non-project owners shall open an account to receive aid at the State Treasury or a commercial bank according to Clause 5, Article 3 of this Circular Within 15 days from the date of account opening, a report shall be sent to the Ministry of Finance, for aid under revenues of the central budget or the provincial-level Department of Finance, for aid under revenues of the provincial budget, concurrently, information on the account receiving aid shall be sent to the State Treasury.

2. Spending control, disbursement, accounting of aid

a) Spending control

Program, project or non-project owners shall control expenditures at the State Treasury where they registered for each expenditure out of aid according to regulations on state budget management. The order and procedures for controlling expenditures shall comply with the law on administrative procedures in the field of the State Treasury.

b) Disbursement of aid

The disbursement of aid from an account opened at the State Treasury or a commercial bank shall be based on the aid agreement, the decision approving the program, project or non-project by competent authorities and state budget expenditure estimates; implementation progress of programs and projects and confirmation of expenditure control by the State Treasury.

For expenditures from aid that are not certified by the State Treasury to control expenditures, program, project and non-project owners shall refund the aid to the aid-receiving account.

c) Accounting of aid into the state budget

On a monthly basis or every time when the expenditure is incurred from aid accounts, on the basis of expenditure control, records of revenue and expenditure according to the Government's regulations on administrative procedures in the field of State Treasury of program and project owners, the State Treasury shall account the revenues and expenditures of the central budget or the provincial budget according to the decentralization of state budget management under regulations on the basis of the aid-receiving agency.

In the case of ODA grants with managing agencies being provincial-level People's Committees, the central budget's aid collection and expenditure accounting shall be made to targetly supplement the provincial budget. At the same time, accounting for provincial-level budget revenues from targeted additional revenues of the central budget and expenditures for programs and projects.

d) For aid that has been received into accounts opened at commercial banks but has not yet been spent and has not yet been accounted into state budget revenues and expenditures, within 05 working days after receiving the disbursement from sponsors, the program or project owners shall be responsible for notifying in writing, with documents to credit the account, sending them to the State Treasury and the Ministry of Finance (Department of Debt Management and External Finance) for aid under central budget revenues or the provincial-level Department of Finance for aid under provincial budget revenues for the State Treasury to monitor the amount of aid received by program and project owners and finance agencies to make statistics. At the same time, program or project owners shall notify managing agencies to manage the received aid.

In case the program or project owners have received the aid but have not yet notified the State Treasury where the transactions are carried out, the State Treasury shall not control expenditures for the program or project.

dd) Every month, the commercial banks where the program or project owners using aid from the state budget revenues open their accounts shall send account statements to program and project owners and send the State Treasury for coordination in management.

3. In case program or project owners are state-owned enterprises, the accounting shall be done as follows:

a) For enterprises in which 100% of charter capital is held by the State, in case of being eligible to receive aid as prescribed in the Law on State Budget and Law No. 69/2014/QH13 of the National Assembly on Management and Use of State Capital Invested in Production and Business at Enterprises and relevant laws, based on decisions of competent authorities permitting the increase of charter capital at enterprises, used aid may be accounted as state budget revenues and expenditures to increase state capital at the enterprise.

For enterprises in which the State holds from over 50% to less than 100% of charter capital or total voting shares, in case of being eligible to receive aid and approved by competent authorities according to the provisions of the Law on State Budget, the Law on Enterprises, the charter of the enterprise and relevant laws, the used aid can be accounted as state budget revenues and expenditures to increase state capital in enterprises.

b) For a number of other expenditures that are eligible for implementation as prescribed, the state budget revenues and expenditures shall be accounted according to the law on state budget.

Article 13. Aid in kind, goods and services, including aid directly made by sponsors in Vietnam under the turnkey method

1. The accounting of state budget shall comply with Clause 4 Article 24 of the Government's Decree No. 80/2020/ND-CP dated July 8, 2020, on management and use of non-refundable aid not belonging to official development assistance provided by foreign agencies, organizations and individuals for Vietnam; Clause 3 Article 90 of the Government’s Decree No. 114/2021/ND-CP dated December 16, 2021, on the management and use of official development assistance and concessional loans of foreign donors; and Clause 1 Article 21 of the Government’s No. 50/2020/ND-CP dated April 20, 2020, on receipt, management and use of international emergency aid for relief and remediation of natural disaster consequences, based on the aid agreement, the decision approving the receipt of the aid, the dossiers of goods of which the ownership is transferred to the Vietnamese Party, including bills of lading, invoices, handover minutes and other relevant documents as prescribed by law and in the aid agreement.

2. For aid in kind, goods and services directly implemented or entrusted by the foreign sponsors to a unit other than the owner of the program, project or non-project in Vietnam, and aid in form of turnkey: Managing agencies shall be responsible for determining the value of the foreign sponsors' aid in kind, goods and services.

 

Section 3. ACCOUNTING RATES, ACCOUNTING ADJUSTMENTS AND EXPENDITURE LIMITS

 

Article 14. Accounting rates of state budget

1. For monetary aid amount for programs or projects, the rates specified in Article 78 of the Government's Decree No. 114/2021/ND-CP dated December 16, 2021, on management and use of official development assistance and concessional loans of foreign donors, shall be applied.

2. For aid in kind, goods and services, the state budget accounting rates announced by the Ministry of Finance (the State Treasury) at the time of accounting for the aid shall be applied.

Article 15. Adjustment of state budget revenue and expenditure accounting

For errors in the process of accounting for state budget revenues and expenditures, adjustments to state budget accounting shall be made in accordance with the law on the state budget. For the accounting adjustment year:

1. Revenues and expenditures that have not yet been finalized into the state budget shall be adjusted in the accounting year.

2. Revenues and expenditures that have been finalized into the state budget shall be adjusted in the current year.

Article 16. Expenditure limits

1. Limits on expenditure counterpart fund: apply legal provisions on management of state budget expenditures.

2. Limits on expenditure aid:

a) Expenditures of aid shall apply the limits imposed by aid donors or stated in treaties or agreements.

b) For particular expenditures, in the absence of regulations of sponsors and provisions of international treaties, agreements and regulations of law on expenditure limits, managing agencies shall formulate expenditure limits and collect opinions without objection from sponsors and reach an agreement with the Ministry of Finance for decision and implementation.

c) For expenditures not falling into the cases specified at Points a and b, Clause 2 of this Article, domestic expenditure limits shall be applied.

 

Section 4. PROPERTY MANAGEMENT

 

Article 17. Management of aid property

1. The management, use and handling of property formed from foreign non-refundable aid belonging to the state budget (except for assets specified in Clause 2 of this Article) shall comply with the law on management and use of public property.

a) During the implementation of aid programs, projects or non-projects, managing agencies and owners of the programs, projects, or non-projects shall account for the state budget, manage and use the program, project and non-project property in accordance with the law on public property.

b) At the end of aid programs or projects, managing agencies shall direct owners of the aid programs, projects or non-projects to hand over property to exploitation and operation units in accordance with the aid treaty/aid agreement, program and project documents approved by competent authorities and relevant laws.

c) The handling of property formed from aid programs, projects and non-projects shall comply with the law on the management and use of public property.

d) The agencies and units receiving property shall be responsible for accounting the property into the state budget, managing public property, using it for the right purposes, and receiving the property according to regulations.

2. For property formed from aid belonging to state budget investment and capital supported for enterprises as prescribed at Point b, Clause 1, Article 36 or Point b, Clause 1, Article 38 of the Law on State Budget and Law No. 69/2014/QH13 dated November 26, 2014, on Management and Use of State Capital Invested in Production and Business at Enterprises, the management and use shall comply with the law on management and use of state capital invested in production and business at enterprises, the law on management and use of public property and relevant laws.

3. For property formed from aid in goods and in kind purchased and provided by sponsors for the Vietnamese party, or conducted by a foreign party in Vietnam and handed over to the Vietnamese party, the receiving unit shall coordinate with the State Treasury in accounting for the state budget revenues and expenditures; at the same time, accounting for an increase in property at the unit as prescribed.

 

Section 5. ACCOUNT FINALIZATION AND AUDIT

 

Article 18. Account finalization of aid from the state budget and account finalization of programs and projects using aid

1. The finalization of annual state budget aid shall be made on the basis of:

a) State budget revenue and expenditure estimates decided by competent authorities.

b) The Ministry of Finance shall make the finalization within the assigned estimate according to the state budget accounting numbers of the State Treasury on the basis of records of appraisal/approval of the budget finalization with managing agencies.

c) The estimated balance not used up to the end of the time for adjustment of state budget finalization shall be canceled, except for the amount authorized by competent authorities to change the source as prescribed.

d) Managing agencies shall be responsible for finalization of the funding with the subordinate estimating unit in accordance with the law on the state budget.

2. The finalization of programs, projects using aid shall comply with the law on finalization of programs, projects or non-projects funding.

3. The finalization of completed projects shall comply with regulations of the Ministry of Finance’s Circular No. 10/2020/TT-BTC date February 20, 2020, providing for finalization of completed projects using state funding sources.

Article 19. Audit

1. Audit of aid projects shall be carried out according to the provisions of the aid agreement and the provisions of Vietnamese law.

2. In case of independent audit: Project owners shall send or request aid sponsors to send annual reports on independent audit or thematic audit to managing agencies and finance agencies at the same level to monitor and serve the settlement of financial aid provided for projects.

 

Section 6. REPORTING REGIME

 

Article 20. Reporting regime on the receipt of aid by managing agencies

1. Types of reports:

a) Report on the receipt and use of monetary aid on a monthly, 6-monthly and annual basis.

b) Report on the receipt and use of aid in goods and services on a monthly, 6-monthly and annual basis.

c) Report on the accounting of revenue and expenditure of aid on a monthly, 6-monthly and annual basis.

2. Reports must specify:

a) Report on the receipt and use of monetary aid in detail according to the list of each program, project, non-project and each funding source. Content includes: balance at the beginning of the period on the account receiving aid; the amount of aid received during the period; the amount of aid used in the period, the ending balance on the account receiving aid.

b) Report on receipt and use of aid in goods and services in detail according to the list of each aid in goods and services and by each funding source. Content includes: quantity, type and value of goods and services allowed to receive; quantity, type and value of goods and services received in the period; unaccepted value at the end of the period.

c) Report on the accounting of aid in detail according to the list of each program, project, non-project and each funding source. Content includes: the amount of aid that has been accounted as state budget revenue and expenditure in the period, the amount already used but not yet accounted in the state budget revenue and expenditure.

3. Reporting agencies: Managing agencies of programs, projects or non-projects.

4. Report-receiving agencies:

a) The Ministry of Finance for aid belonging to central budget revenues.

b) Provincial-level Departments of Finance for aid belonging to local budget revenues.

5. Time for reporting data closing:

a) Monthly reports: The reporting data is counted from the 1st of each month to the last day of the reporting month.

b) 6-monthly reports: Time for closing data for the first 6 months of the year is from January 1 to June 30 of the reporting period. Time for closing data for the last 6 months of the year is from July 1 to December 31 of the reporting period.

c) Annual reports: From January 1 of the reporting year to January 31 of the following year.

6. Deadline for submitting reports:

a) Monthly reports shall be sent no later than the 10th of the following month.

b) For the 6-monthly and annual reports, the report shall be sent no later than July 31 for the reporting period from January 1 to June 30 of each year, February 15 of the following year for the reporting period from July 1 to December 31 of each year and February 28 of the following year for the reporting period from January 1 to January 31 of the following year.

7. Forms of reports: Forms 01, 02 and 03 provided in Appendix 1 to this Circular.

8. Method of reporting: Managing agencies shall make online reports through the Information and Reporting System of the Ministry of Finance. In case this system has not been put into operation, managing agencies shall report in paper form (directly submit or sent by postal service) or electronic version (via the Document and Administration System/E-mail system at taichinhdoingoai@mof.gov.vn).

For aid from local budget revenues (for agencies that have not yet received and submitted electronic documents), the report shall be made in writing and directly submit or sent by postal service.

Article 21. Reporting regime of provincial-level Departments of Finance and State Treasury

1. Provincial-level Departments of Finance shall submit to the Ministry of Finance a report on the receipt and use of aid every 06 months and within the scope of the local budget.

a) The content of data reports detailing to funding capital (aid belonging official development assistance and aid not belonging to official development assistance) includes: amount of aid received during the period, amount used in the period; accounting of local budget revenue and expenditure in the period.

b) Time for reporting data closing reporting deadline:

For reports for the first 6 months of the year from January 1 to June 30 every year, the deadline for reporting is August 10 of each year; for reports for the last 6 months of the year from July 1 to December 31, the deadline is February 15, and for annual reports from January 1 of the reporting year to January 31 of the following year, the deadline for reporting is March 10 of the following year.

c) Forms of reports: Form 01 Appendix 2 attached to this Circular.

d) Method of reporting: Provincial-level Departments of Finance shall make online reports through the Information and Reporting System of the Ministry of Finance. In case this system has not been put into operation, provincial-level Departments of Finance shall report in paper form (directly submit or sent by postal service) or electronic version (via the Document and Administration System/E-mail system at taichinhdoingoai@mof.gov.vn).

2. The State Treasury shall send monthly, 6-monthly and annual reports to the Ministry of Finance, for aid belonging to the central budget revenues or provincial-level Departments of Finance, for local budget revenues:

a) Report name: Report on state budget revenue and expenditure accounting.

b) The content of the report on expenditure control data and detailed state budget revenue and expenditure accounting for each program, project or non-project includes: The balance at the beginning of the period on the account receiving aid, the value of the aid received in the period, the value of expenditure control in the period and accounting value of state budget revenues and expenditures in the period.

c) Time for reporting data closing and reporting deadline:

For monthly reports from the 1st of each month to the last day of the month, the reporting deadline is not later than the 5th of the following month; For reports for the first 6 months of the year from January 1 to June 30, the deadline for reporting is not later than July 15 of each year; For reports for the last 6 months of the year from July 1 to December 31, the deadline for reporting is not later than February 15 of the following year; For annual reports from January 1 every year to January 31 of the following year, the deadline for reporting is not later than February 28 of the following year.

d) Forms of reports: Form 02 Appendix 2 attached to this Circular.

dd) Method of reporting:

For aid belonging to the central budget revenue, the State Treasury shall make online reports through the Information and Reporting System of the Ministry of Finance. In case this system has not been put into operation, implementation agencies shall report in paper form (directly submit or sent by postal service) or electronic version (via the Document and Administration System/E-mail system at taichinhdoingoai@mof.gov.vn).

For aid belonging to local budget revenues, local State Treasuries (for agencies that have not yet received and submitted electronic documents) shall report in writing, sent in person or send by postal service.

Article 22. Reporting regime on aid belonging to state budget revenues via bank accounts

Every month, before the 5th of the following month, the commercial bank where the project owner opens the account receiving aid shall make a report on the state budget revenue and expenditure transactions through the account receiving aid in the month, and send to the Ministry of Finance (Department of Debt Management and External Finance) for the aid amounts belonging to the expenditure tasks of the central budget, and send to the provincial-level Department of Finance for the aid amounts belonging to the expenditure tasks of the provincial budget.

1. Report name: Report on state budget revenue and expenditure transactions via monthly aid-receiving account.

2. Reports must specify: the balance of aid at the beginning of the period, the amount arising increases in the period, the amount arising decreases in the period, the balance at the end of the period, details for each account receiving aid; in original currency received and exchanged into USD or Vietnam dong at the buying rate of the commercial bank's original currency at the end of the reporting period.

3. Time for reporting data closing and reporting deadline: For monthly reports for the period from the 1st of each month to the last day of the month, the deadline for submitting reports is not later than the 5th of the following month.

4. Forms of reports: Appendix 03 attached to Circular.

5. Method of reporting: Reports shall be sent by mail and electronic data files.

6. For commercial banks that fail to properly report information on state budget revenue and expenditure transactions as prescribed in this Circular and relevant laws, and fail to remedy them within 30 days from the date of notification of the Ministry of Finance, for aid belonging to expenditure tasks of the central budget, or of the provincial-level Department of Finance, for aid belonging to expenditure tasks of provincial budget, they shall be ineligible for acting as a bank serving projects using aid.

 

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 23. Effect

1. This Circular takes effect on May 20, 2022 and replaces the Ministry of Finance’s Circular No. 225/2010/TT-BTC dated December 21, 2010, guiding the state financial management applicable to foreign aid belonging to the state budget revenues.

2. To annul the Ministry of Finance’s Circular No. 109/2007/TT-BTC dated September 10, 2007, guiding the state financial management of foreign non-governmental aid not constituting a state budget revenue source.

3. In case the documents referred to in this Circular are amended, supplemented or replaced, the amending, supplementing or replacing documents shall prevail.

Article 24. Transitional provisions

1. For ODA approved before the effective date of the Government's Decree No. 114/2021/ND-CP, on the management and use of official development assistance and concessional loans of foreign donors (December 16, 2021) and aid not belonging to official development assistance of foreign agencies, organizations and individuals for Vietnam that is approved before the effective date of the Government's Decree No. 80/2020/ND-CP, on management and use of non-refundable aid not belonging to official development assistance provided by foreign agencies, organizations and individuals for Vietnam (September 17, 2020), the provisions of Circular No. 225/2010/TT-BTC dated December 31, 2010 shall continue to be applied until the end of the aid amount stated in the approval decision of competent authorities. In case of adjustment to prolong the implementation duration of the aid, the finance management shall comply with the provisions of current law at the time of adjustment of the programs or projects.

2. Any difficulties arising in the course of implementation, the Ministry of Finance shall, based on other agencies’ feedback, amend and supplement accordingly./.

 

 

FOR THE MINISTER

THE DEPUTY MINISTER

 

 

 

Tran Xuan Ha


 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 23/2022/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 23/2022/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi