- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 22/2023/TT-BTNMT hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài nguyên và Môi trường
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 22/2023/TT-BTNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Quý Kiên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/12/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 22/2023/TT-BTNMT
Ngày 15/12/2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Tài nguyên và Môi trường. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài nguyên và Môi trường gồm 88 chỉ tiêu thuộc 15 lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý; biển và hải đảo…
2. Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài nguyên và Môi trường gồm:
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 30/6. Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu tư ngày 01/01 cho đến hết ngày 31/12.
Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo; báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến ngày 15/12 của năm báo cáo.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2024.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 89/2025/TT-BNNMT
Xem chi tiết Thông tư 22/2023/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2024
Tải Thông tư 22/2023/TT-BTNMT
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG _____________ Số: 22/2023/TT-BTNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
THÔNG TƯ
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê
ngành tài nguyên và môi trường
___________
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường , Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thu thập, tổng hợp báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường là tập hợp các chỉ tiêu thống kê theo các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ hoạt động thống kê và công tác quản lý chung của ngành tài nguyên và môi trường.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm:
a) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm số thứ tự, mã số, nhóm, tên chỉ tiêu được quy định tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
1. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm: Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo;
d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 30/6.
Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 31/12.
Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra , báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo; báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12 của năm báo cáo;
đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê;
e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo;
g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số ghi mã số của chỉ tiêu thống kê; phần chữ ghi BTNMT thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).
3. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với các biểu mẫu báo cáo về diện tích, cơ cấu đất đai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có);
b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo;
d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 30/6.
Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 31/12.
Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra , báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo; báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12 của năm báo cáo;
đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê;
e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo;
g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03,...; phần chữ ghi STNMT thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).
4. Quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường , Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo thống kê qua hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên và môi trường theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, theo dõi đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường;
c) Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường có trách nhiệm duy trì, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024 và thay thế Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường và Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Phụ lục I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 22/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
| STT | Mã số | Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng | Nhóm, tên chỉ tiêu |
|
| 01 |
| ĐẤT ĐAI |
| 1 | 0101 | 0101 | Diện tích và cơ cấu đất |
| 2 | 0102 |
| Biến động diện tích đất |
| 3 | 0103 |
| Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
| 4 | 0104 |
| Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
| 5 | 0105 |
| Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
| 6 | 0106 |
| Kết quả xây dựng bảng giá đất |
| 7 | 0107 |
| Kết quả thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất |
| 8 | 0108 |
| Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất |
| 9 | 0109 |
| Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất |
| 10 | 0110 | 2105 | Diện tích đất bị thoái hóa |
| 11 | 0111 |
| Diện tích đất bị ô nhiễm |
|
| 02 |
| TÀI NGUYÊN NƯỚC |
| 12 | 0201 |
| Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất |
| 13 | 0202 |
| Mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học nước dưới đất |
| 14 | 0203 |
| Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính |
| 15 | 0204 |
| Mức thay đổi mực nước dưới đất |
| 16 | 0205 |
| Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính |
| 17 | 0206 |
| Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp phép trên các lưu vực sông chính |
|
| 03 |
| TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT |
| 18 | 0301 |
| Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản |
| 19 | 0302 |
| Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo phân theo các cấp tài nguyên |
| 20 | 0303 |
| Trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng |
| 21 | 0304 |
| Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép, khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng |
| 22 | 0305 |
| Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp |
| 23 | 0306 |
| Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ |
| 24 | 0307 |
| Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản |
| 25 | 0308 |
| Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia |
| 26 | 0309 |
| Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
| 27 | 0310 |
| Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định của pháp luật |
|
| 04 |
| MÔI TRƯỜNG |
| 28 | 0401 |
| Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định |
| 29 | 0402 |
| Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định |
| 30 | 0403 |
| Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định |
| 31 | 0404 |
| Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 |
| 32 | 0405 |
| Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường |
| 33 | 0406 |
| Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước mặt |
| 34 | 0407 |
| Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước dưới đất |
| 35 | 0408 |
| Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước biển |
| 36 | 0409 |
| Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển |
| 37 | 0410 |
| Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường không khí |
| 38 | 0411 | 2111 | Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2.5 và PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên |
| 39 | 0412 |
| Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định |
| 40 | 0413 | 2107 | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý |
| 41 | 0414 |
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp |
| 42 | 0415 |
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng |
| 43 | 0416 | 2106 | Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý |
| 44 | 0417 | 2104 | Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên |
| 45 | 0418 |
| Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật |
| 46 | 0419 |
| Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật |
|
| 05 |
| KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN |
| 47 | 0501 |
| Số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí, tốc độ gió |
| 48 | 0502 |
| Mức thay đổi nhiệt độ trung bình |
| 49 | 0503 |
| Mức thay đổi lượng mưa |
| 50 | 0504 |
| Mực nước và lưu lượng nước, hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính |
| 51 | 0505 |
| Mực nước biển |
| 52 | 0506 |
| Mức thay đổi mực nước biển trung bình |
| 53 | 0507 |
| Độ cao và hướng sóng |
| 54 | 0508 |
| Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới |
| 55 | 0509 |
| Tổng lượng ô zôn |
| 56 | 0510 |
| Cường độ bức xạ cực tím |
| 57 | 0511 |
| Giám sát lắng đọng axit |
|
| 06 |
| BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU |
| 58 | 0601 | 2110 | Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người |
|
| 07 |
| ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ |
| 59 | 0701 |
| Hệ thống điểm tọa độ quốc gia |
| 60 | 0702 |
| Hệ thống điểm độ cao quốc gia |
| 61 | 0703 |
| Hệ thống điểm trọng lực quốc gia |
| 62 | 0704 |
| Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia |
| 63 | 0705 |
| Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số |
| 64 | 0706 |
| Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia |
|
| 08 |
| BIỂN VÀ HẢI ĐẢO |
| 65 | 0801 |
| Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản |
| 66 | 0802 |
| Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ trên biển, diện tích bị ảnh hưởng |
| 67 | 0803 |
| Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý |
| 68 | 0804 |
| Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý tổng hợp |
| 69 | 0805 |
| Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụng |
| 70 | 0806 |
| Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp |
|
| 09 |
| VIỄN THÁM |
| 71 | 0901 |
| Dữ liệu viễn thám quốc gia |
|
| 10 |
| THANH TRA |
| 72 | 1001 |
| Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo |
| 73 | 1002 |
| Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc được giao được giải quyết |
| 74 | 1003 |
| Tổng hợp tình hình tiếp dân |
| 75 | 1004 |
| Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra |
|
| 11 |
| TỔ CHỨC CÁN BỘ |
| 76 | 1101 |
| Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường |
|
| 12 |
| GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
| 77 | 1201 |
| Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới, theo học, tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 78 | 1202 |
| Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
| 13 |
| HỢP TÁC QUỐC TẾ |
| 79 | 1301 |
| Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản |
| 80 | 1302 |
| Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản |
|
| 14 |
| KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| 81 | 1401 |
| Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng, ban hành |
| 82 | 1402 |
| Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ |
|
| 15 |
| KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH |
| 83 | 1501 |
| Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua Bộ Tài nguyên và Môi trường ) |
| 84 | 1502 |
| Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường |
| 85 | 1503 |
| Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển |
| 86 | 1504 |
| Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển |
| 87 | 1505 |
| Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng |
| 88 | 1506 |
| Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn |
II. NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
01. ĐẤT ĐAI
0101. Diện tích và cơ cấu đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 0101) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Về khái niệm, phương pháp xác định từng loại đất theo mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Đối tượng sử dụng; đối tượng được giao để quản lý;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai .
0102. Biến động diện tích đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về diện tích đất theo loại đất nhằm theo dõi biến động tăng, giảm hàng năm của các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.
Biến động diện tích đất là sự chênh lệch diện tích từng loại đất trên địa bàn do chuyển mục đích sử dụng đất giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc với khoảng cách giữa hai kỳ thường là 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm.
Công thức tính:
| Diện tích đất tăng/giảm | = | Diện tích đất của năm nghiên cứu | - | Diện tích đất của năm chọn làm gốc so sánh |
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai .
0103. Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Việc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
b) Cơ sở dữ liệu địa chính:
Cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hồ sơ địa chính.
Quy mô tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện và lấy đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn làm đơn vị cơ bản để xây dựng cơ sở dữ liệu.
Quy trình xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Phương pháp tính: Thống kê toàn bộ diện tích đã được đo vẽ bản đồ địa chính theo từng tỷ lệ bản đồ; số xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu lũy kế đến hết năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Đo đạc bản đồ địa chính (theo tỷ lệ bản đồ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000);
- Cơ sở dữ liệu địa chính (theo xã, phường, thị trấn);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai .
0104. Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước.
Phương pháp tính: Thống kê toàn bộ diện tích, số thửa đã đăng ký, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hoặc chưa được cấp giấy hoặc không đủ điều kiện cấp giấy); số thửa chưa đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các loại đất trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lũy kế đến hết năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đã đăng ký, chưa đăng ký);
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đã cấp giấy, chưa cấp giấy, không đủ điều kiện cấp giấy);
- Loại đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai .
0105. Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia lập cho cả nước, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc gia là 10 năm, kế hoạch sử dụng đất là 5 năm.
Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Thủ tướng Chính phủ phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Phương pháp tính: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tổng hợp trên cơ sở kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phân bổ cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo 5 năm, 10 năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5.Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất .
0106. Kết quả xây dựng bảng giá đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá đất là giá trị quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích.
Bảng giá đất tại địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành, bao gồm:
- Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
- Bảng giá đất rừng sản xuất;
- Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
- Bảng giá đất làm muối;
- Bảng giá đất ở tại nông thôn;
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn;
- Bảng giá đất ở tại đô thị;
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
Việc xây dựng bảng giá đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
Phương pháp tính: Trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành, thống kê giá đất cao nhất, thấp nhất; thống kê giá đất phổ biến (chọn mức giá chiếm khoảng 40-60% mức giá nằm ở khoảng giữa mức giá đất cao nhất và mức giá đất thấp nhất; giá đất phổ biến không phải là số bình quân giữa mức giá đất thấp nhất và mức giá đất cao nhất.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất .
0107. Kết quả thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
Tái định cư là việc Nhà nước bố trí đất ở, nhà ở tại nơi mới cho những người bị Nhà nước thu hồi đất ở mà họ không còn chỗ ở nào khác.
Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người đang sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi đất thu hồi có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích đất thu hồi theo loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng), đối tượng sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo), diện tích đất để bồi thường bằng đất, tiền bồi thường về đất, tiền bồi thường tài sản gắn liền với đất, tiền hỗ trợ, số hộ được bố trí tái định cư, diện tích đất bố trí tái định cư... trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo loại đất, đối tượng sử dụng đất;
- Theo hình thức bồi thường;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất .
0108. Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất là việc cơ quan có chức năng của Nhà nước, căn cứ nguồn quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng để thực hiện các công việc từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc cuộc đấu giá quyền sử dụng đất và hoàn thành các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật để thu tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước và bàn giao quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Xác định nguồn quỹ đất đã được phát triển (hoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng) và đưa ra tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất để phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổng giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thu được từ việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
Phương pháp tính: Tổng hợp diện tích đất đấu giá (m2), loại đất đấu giá (mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai) và giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thu được thông qua việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (tiền đồng Việt Nam) trong năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;
- Loại đất đấu giá;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất .
0109. Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất đối với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép hoặc chỉ cần đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn thi hành luật.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất .
0110. Diện tích đất bị thoái hoá
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2105) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nội dung, phương pháp điều tra thoái hóa đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.
1. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình thoái hóa đất;
- Loại đất bị thoái hóa;
- Mức độ thoái hóa đất;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra, đánh giá thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất .
0111. Diện tích đất bị ô nhiễm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Ô nhiễm đất là sự gia tăng hàm lượng của một số chất, hợp chất so với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam cho phép, làm nhiễm bẩn đất.
Các loại hình ô nhiễm đất:
Đất bị ô nhiễm kim loại nặng là đất có hàm lượng của một trong các kim loại: arsen (As), cadimi (Cd), đồng (Cu), chì (Pb), kẽm (Zn) vượt tiêu chuẩn cho phép.
Đất bị ô nhiễm hóa chất sử dụng trong nông nghiệp là đất có hàm lượng của một trong các hóa chất có gốc clo hữu cơ, lân hữu cơ vượt tiêu chuẩn cho phép.
Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm:
Không ô nhiễm: Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị nhỏ hơn 70% giá trị giới hạn cho phép.
Cận ô nhiễm: Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị từ 70% đến cận 100% giá trị giới hạn cho phép.
Ô nhiễm: Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị giới hạn cho phép.
Nội dung, phương pháp điều tra ô nhiễm đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình ô nhiễm đất;
- Mức độ ô nhiễm đất;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất .
02. TÀI NGUYÊN NƯỚC
0201. Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất là diện tích mà trên đó thực hiện tổ hợp các công việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất theo các tỷ lệ điều tra theo đúng quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; sản phẩm đã được nghiệm thu, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Phương pháp tính: Tổng hợp diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất của các đề án, dự án theo từng loại tỷ lệ bản đồ trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm báo cáo và lũy kế đến hết năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ (1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:200.000);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
0202. Mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Mực nước dưới đất
Khái niệm: Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
Đối với nước dưới đất (được quan trắc ở lỗ khoan, giếng...) đặc trưng nghiên cứu là mực nước.
Mực nước là độ chênh của mặt nước so với một mặt quy chiếu.
Mặt phẳng quy chiếu tuyệt đối là “Mặt phẳng quy chiếu gốc” tức mặt phẳng 0 độ tuyệt đối tương đương mức nước biển trung bình quốc gia - ta có mực nước tuyệt đối và giá trị là cao độ mực nước tuyệt đối.
Mặt phẳng quy chiếu tương đối là “Mặt đất” - mặt phẳng tương đối tương đương mặt đất tại vị trí đó ta có mực nước tương đối và giá trị là cao độ mực nước tương đối.
Phương pháp tính: Tại thực địa tiến hành đo chiều sâu mực nước cách mặt đất (tính từ mốc cố định đặt ở miệng công trình tương đương với mặt đất). Quá trình xử lý số liệu trong phòng sẽ chuyển sang độ cao tuyệt đối. Do đó, khi muốn xác định độ sâu mực nước cách mặt đất thì lấy độ cao tuyệt đối mực nước trừ đi độ cao tuyệt đối của miệng công trình quan trắc.
Đối với vùng không ảnh hưởng triều: thống kê các đặc trưng mực nước trung bình (tổng hợp bình quân số học trong tháng và trong năm), cao nhất hoặc thấp nhất chọn từ các giá trị bình quân ngày trong tháng hoặc năm, biên độ dao động năm (AH) là hiệu số giữa hai giá trị cao nhất và thấp nhất trong tháng và trong năm.
Đối với giá trị đặc trưng cao nhất và thấp nhất trong năm, ghi chép thời gian xuất hiện. Nếu trong năm có một vài lần xuất hiện thì ghi đầy đủ ngày tháng đó.
Đơn vị đo mực nước dưới đất là mét, lấy hai số lẻ sau dấu phẩy.
Phần đặc trưng mực nước được thống kê theo vùng, trong mỗi vùng thống kê theo tầng chứa nước.
b) Nhiệt độ nước dưới đất
Nhiệt độ nước dưới đất ở tất cả các công trình quan trắc không ảnh hưởng triều được đo đồng thời cùng với mực nước, đối với vùng ảnh hưởng triều chỉ đo 1 lần trong ngày.
Nhiệt độ nước dưới đất được đo bằng các nhiệt kế chuyên dụng. Chu kỳ đo nhiệt độ trùng với chu kỳ đo mực nước, riêng các vùng ảnh hưởng triều khi mực nước được đo 12 lần trong ngày nhưng nhiệt độ cũng chỉ đo 1 lần, do đó nhiệt độ thực đo trong ngày cũng là nhiệt độ nước dưới đất bình quân ngày.
Nhiệt độ bình quân tháng tính theo phương pháp bình quân số học từ các giá trị nhiệt độ bình quân ngày trong tháng; nhiệt độ bình quân năm tính như trên từ nhiệt độ bình quân tháng.
Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất được chọn từ các nhiệt độ bình quân ngày.
Biên độ dao động tháng, năm là hiệu số tương ứng giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong tháng, năm.
Đơn vị đo nhiệt độ nước dưới đất là oC, lấy một số lẻ sau dấu phẩy.
Số liệu nhiệt độ nước dưới đất (tại các tầng chứa nước; vùng ảnh hưởng triều và vùng không ảnh hưởng triều) thu thập theo các công trình quan trắc và thu thập theo tháng.
c) Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước dưới đất
Khái niệm: Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước dưới đất là các đặc tính hóa học, vật lý, sinh học và phóng xạ của nước. Nó là thước đo tình trạng của nước dựa trên nhu cầu của một hoặc nhiều loài sinh vật hoặc bất kỳ mục đích nào của con người. Nó thường được đánh giá bằng cách tham chiếu đến bộ tiêu chuẩn và đạt được thông qua việc xử lý nước.
Phương pháp tính: Số lần lấy mẫu phân tích đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước dưới đất được thực hiện 02 lần trong năm tương ứng vào giữa mùa khô và mùa mưa.
Các phương pháp xác định các chỉ tiêu theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.
Tất cả các chỉ tiêu phân tích có đơn vị tính là mg/l. Độ chính xác các chỉ tiêu tùy theo chỉ tiêu cụ thể như sau: đa lượng lấy tròn đến 02 số thập phân; vi lượng lấy tròn đến 4 chữ số thập phân; riêng độ tổng khoáng hóa (TDS) lấy bằng cặn sấy khô không lấy số thập phân; pH lấy 1 số thập phân.
Việc quan trắc mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mực nước dưới đất: tháng; công trình quan trắc;
- Nhiệt độ nước dưới đất: tháng; công trình quan trắc;
- Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước dưới đất: mùa mưa, mùa khô; công trình quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.
0203. Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nước mặt là lượng nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Tổng lượng nước mặt trong năm của lưu vực sông là lượng nước chảy qua mặt cắt cửa sông trong năm tính toán.
Công thức tính

Trong đó:
Q - Tổng lượng nước mặt trong năm của lưu vực sông (m3/năm)
qi - Lưu lượng nước bình quân chảy qua mặt cắt cửa sông trong ngày tính toán thứ i (m3/s)
T - số ngày trong năm tính toán
Đối với lưu vực sông có nhiều cửa sông chảy ra biển thì Tổng lượng nước mặt trong năm của lưu vực sông là tổng lượng nước chảy qua từng cửa sông.
Đối với các cửa sông không có trạm quan trắc thủy văn ở các cửa sông thì việc tính toán Tổng lượng nước mặt trong năm qua cửa sông này được thực hiện theo phương pháp tính toán thủy văn (phương pháp lưu vực tương tự, phương pháp tổng hợp địa lý...).
2. Phân tổ chủ yếu: Lưu vực sông.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
0204. Mức thay đổi mực nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi mực nước dưới đất được tính bằng sự chênh lệch giữa độ sâu mực nước trung bình trong năm báo cáo với độ sâu mực nước trung bình năm gốc (năm trước hoặc 5 năm trước).
2. Phân tổ chủ yếu
- Vùng quan trắc;
- Tầng chứa nước;
- Mùa mưa, mùa khô, cả năm.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.
0205. Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi tổng lượng nước mặt của lưu vực sông là giá trị chênh lệch tổng lượng nước mặt của lưu vực sông đó trong năm báo cáo so với kỳ báo cáo trước.
2. Phân tổ chủ yếu: Lưu vực sông.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
0206. Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp phép trên các lưu vực sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước các lưu vực sông chính là lượng nước (nước mặt, nước dưới đất) đã cấp phép khai thác sử dụng trong năm và lũy kế đến hết năm báo cáo của từng địa phương theo từng lưu vực sông.
Tổng lượng nước đã cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước = Số lượng nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép + Số lượng nước do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép.
Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp số liệu cấp phép do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện, Cục Quản lý tài nguyên nước tổng hợp số liệu cấp phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; xử lý, tính toán, tổng hợp, lập báo cáo chung.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lưu vực sông;
- Loại giấy phép;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý tài nguyên nước.
03. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
0301. Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản là lập bản đồ địa chất, phát hiện, dự báo triển vọng tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên địa chất khác; xác định hiện trạng môi trường địa chất và dự báo các tai biến địa chất.
Diện tích được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản các tỷ lệ thực hiện theo hệ thống quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Phương pháp tính: Tổng hợp diện tích được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản của các đề án, dự án theo từng loại tỷ lệ điều tra trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong năm báo cáo và lũy kế đến hết năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam .
0302. Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo phân theo các cấp tài nguyên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tài nguyên khoáng sản rắn là tập hợp những khoáng sản rắn có ích tích tụ bên trong hoặc trên bề mặt trái đất, có hình thái, số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu tối thiểu để có thể khai thác, sử dụng một phần hoặc toàn bộ, một hoặc một số loại khoáng chất từ tích tụ này tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai. Tài nguyên khoáng sản rắn gồm tài nguyên khoáng sản rắn xác định và tài nguyên khoáng sản rắn dự báo.
Tài nguyên khoáng sản rắn xác định là tài nguyên khoáng sản rắn đã được đánh giá, xác định được vị trí, diện tích phân bố, hình thái, số lượng, chất lượng, các dấu hiệu địa chất đặc trưng với mức độ tin cậy về địa chất từ mức chắc chắn đến dự tính.
Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo là tài nguyên khoáng sản rắn được dự báo trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản, hoặc từ các điểm công trình đơn lẻ phát hiện khoáng sản với mức độ tin cậy địa chất từ mức suy đoán đến phỏng đoán.
Cấp tài nguyên khoáng sản rắn xác định gồm 6 cấp: Cấp tài nguyên 211, 221, 222, 331, 332, 333.
Cấp tài nguyên khoáng sản rắn dự báo gồm 2 cấp: Cấp tài nguyên 334a và 334 b.
Yêu cầu về mức độ đánh giá của các cấp tài nguyên quy định tại Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam .
0303. Trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Trữ lượng khoáng sản rắn
Trữ lượng khoáng sản rắn là một phần của tài nguyên khoáng sản rắn xác định đã được thăm dò, dự kiến khai thác, chế biến có hiệu quả kinh tế trong những điều kiện thực tiễn tại thời điểm tính trữ lượng.
Trữ lượng khoáng sản rắn gồm 3 cấp: Cấp trữ lượng 111, 121, 122.
Yêu cầu về mức độ đánh giá của các cấp trữ lượng quy định tại Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn.
b) Trữ lượng nước khoáng
Nước khoáng là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên được chia thành 4 cấp: Trữ lượng cấp A, B, C1, C2.
Yêu cầu về mức độ nghiên cứu trữ lượng của các cấp theo quy định tại Thông tư số 52/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản.
0304. Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép, khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép là trữ lượng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trữ lượng khoáng sản đã khai thác là một phần trữ lượng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác đã được khai thác trong năm và lũy kế đến hết năm báo cáo.
Phương pháp tính: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp số liệu cấp phép do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện, Cục Khoáng sản Việt Nam tổng hợp số liệu cấp phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; xử lý, tính toán, tổng hợp, lập báo cáo chung.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam .
0305. Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản là giấy phép đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường , Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
Phương pháp tính: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp số liệu cấp phép do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện, Cục Khoáng sản Việt Nam tổng hợp số liệu cấp phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; xử lý, tính toán, tổng hợp, lập báo cáo chung.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Loại giấy phép;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam .
0306. Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực chỉ phù hợp với hình thức khai thác nhỏ được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá khoáng sản trong giai đoạn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.
Tiêu chí khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam .
0307. Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định theo quy định tại Điều 28 Luật Khoáng sản.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường và bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.
Việc lấy ý kiến, trình phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam .
0308. Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia là khu vực có khoáng sản chưa khai thác được xác định căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản, bao gồm:
a) Khu vực có khoáng sản cần dự trữ cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội;
b) Khu vực có khoáng sản nhưng chưa đủ điều kiện để khai thác có hiệu quả hoặc có đủ điều kiện khai thác nhưng chưa có các giải pháp khắc phục tác động xấu đến môi trường.
Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường .
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam .
0309. Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
Cơ quan quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 78 Luật Khoáng sản.
Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản bao gồm Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khoáng sản;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Khoáng sản Việt Nam .
0310. Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định của pháp luật
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khoáng sản độc hại là khoáng sản có chứa một trong các nguyên tố: thủy ngân, arsen, uran, thori, nhóm khoáng vật asbet mà khi khai thác sử dụng phát tán ra môi trường những chất phóng xạ hoặc độc hại vượt mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
Khoáng sản độc hại nhóm I, bao gồm: khoáng sản phóng xạ và khoáng sản chứa các nguyên tố phóng xạ (uran, thori, khoáng sản khác có chứa các nguyên tố phóng xạ).
Khoáng sản độc hại nhóm II, bao gồm: thủy ngân, arsen, asbet và khoáng sản khác có thành phần đi kèm là thủy ngân, arsen, asbet.
Các phương pháp kỹ thuật để khoanh định khu vực có khoáng sản độc hại thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm khoanh định các khu vực có khoáng sản độc hại để công bố, bàn giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo loại khoáng sản độc hại;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Địa chất Việt Nam .
04. MÔI TRƯỜNG
0401. Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (gọi chung là cơ sở) lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trên tổng số cơ sở đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (%)
|
=
| Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương (cơ sở) |
x 100
|
| Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (cơ sở)
|
Trong đó:
- Cơ sở lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định là cơ sở đã lắp đặt đầy đủ thông số, số lượng hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục cho tất cả các nguồn nước thải và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật.
- Các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cơ sở (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường ; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0402. Tỷ lệ các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (gọi chung là cơ sở) lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trên tổng số cơ sở đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (%)
|
=
| Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương (cơ sở) |
x 100
|
| Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (cơ sở)
|
Trong đó:
- Cơ sở đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định là cơ sở đã lắp đặt đầy đủ thông số, số lượng hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục cho tất cả các nguồn khí thải và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.
- Các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương được căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường ; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0403. Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề đã thực hiện di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất trên tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề phải di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định (%)
|
=
| Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề đã thực hiện di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất (cơ sở) |
x 100
|
| Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề phải di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất (cơ sở) |
Trong đó:
- Ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề phải di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất và lộ trình phải thực hiện việc di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất được xác định theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0404. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 là tỷ lệ phần trăm tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định trên tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thuộc đối tượng phải được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (%) |
=
| Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 đang hoạt động (cơ sở) |
x 100
|
| Tổng số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thuộc đối tượng phải được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định (cơ sở) |
Trong đó: các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thuộc đối tượng phải được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 theo quy định được xác định theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0405. Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường là tỷ lệ phần trăm tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trên tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Công thức tính:
| Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (%) |
=
| Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động đáp ứng về bảo vệ môi trường (khu/bãi) |
x 100
|
| Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (khu/bãi) |
Trong đó:
- Khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt là khu vực được thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
- Khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
+ Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành.
+ Đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và được phép đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Không có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan đến công tác thu gom, quản lý, xử lý chất thải hoặc đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả vi phạm trong kỳ báo cáo.
- Khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi tính của chỉ tiêu là khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến kỳ báo cáo; khu, bãi chôn lấp đã đóng cửa không thuộc phạm vi tính của chỉ tiêu này.
2. Phân tổ chủ yếu
- Quy mô khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0406. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước mặt
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Nước mặt là nước tồn tại trên bề mặt lục địa hoặc hải đảo, bao gồm: sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm...
Thông số bảo vệ môi trường sống dưới nước là các thông số cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thủy sinh và hệ sinh thái dưới nước.
Thông số ô nhiễm gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người là các thông số có khả năng gây tổn hại tới sức khỏe khi nước mặt được con người trực tiếp sử dụng (không qua xử lý) cho các mục đích khác nhau.
Các thông số đặc trưng chất lượng môi trường nước mặt thuộc phạm vi thống kê bao gồm các thông số quy định tại bảng 1, bảng 2 và bảng 3 theo quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (pH, DO, COD, BOD5, NO2-, TOC, N-NH4+, tổng photpho, tổng coliform, tổng nitơ, asen, chlorophylla, chì, thủy ngân).
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường nước là giá trị trung bình kết quả quan trắc chất đó từ tất cả các đợt quan trắc trong năm tại điểm/trạm quan trắc theo nguyên tắc quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Hiện nay các chương trình quan trắc đều sử dụng phương pháp xác định giá trị thông số kỹ thuật các chất trong môi trường nước là phương pháp đo nhanh tại hiện trường hoặc lấy mẫu nước của điểm/khu vực cần đánh giá, đưa về phân tích trong phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu.
- Lưu vực sông liên tỉnh;
- Trạm/điểm quan trắc;
- Các thông số quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0407. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước dưới đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất. Chất lượng môi trường nước dưới đất thể hiện qua các thông số kỹ thuật đo được của một số chất tồn tại trong môi trường nước dưới đất, nếu vượt quá ngưỡng QCVN cho phép, các chất này có khả năng gây độc tới môi trường sinh thái và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Các thông số đặc trưng chất lượng môi trường nước dưới đất thuộc phạm vi thống kê bao gồm: N-NH4+, N-NO3-, coliform, kim loại nặng (As, Cu, Fe, Mn, Hg, Pb).
Trong đó:
- N-NO3- hoặc tổng nitơ, P-PO43- hoặc tổng phốtpho (TP), N-NH4+ là những thông số đặc trưng cho ô nhiễm chất dinh dưỡng trong môi trường nước. Trong môi trường nước tồn tại lượng chất dinh dưỡng với hàm lượng cao sẽ dẫn tới các hiện tượng như tảo nở hoa, gây thối và gây mùi khó chịu.
- Coliform là thông số đặc trưng cho ô nhiễm vi sinh vật trong môi trường nước.
- Hàm lượng kim loại nặng trong nước được xem xét chủ yếu thông qua các thông số chính như: As, Cu, Fe, Mn, Hg, Pb. Nếu các thông số này vượt ngưỡng QCVN sẽ đi qua các chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường nước là giá trị trung bình kết quả quan trắc chất đó từ tất các đợt quan trắc trong năm tại điểm/trạm quan trắc. Hiện nay các chương trình quan trắc đều sử dụng phương pháp xác định giá trị thông số kỹ thuật các chất trong môi trường nước là phương pháp đo nhanh tại hiện trường hoặc lấy mẫu nước của điểm/khu vực cần đánh giá, đưa về phân tích trong phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trạm/điểm quan trắc;
- Các thông số quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
0408. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Chất lượng môi trường nước biển thể hiện qua giá trị các thông số kỹ thuật đo được của các chất tồn tại trong môi trường nước biển, nếu vượt quá ngưỡng QCVN hiện hành, các chất này có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thủy sinh, hệ sinh thái dưới nước và gây tổn hại tới sức khỏe khi nước biển được con người trực tiếp sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Các thông số đặc trưng cho môi trường nước biển được chia thành 03 nhóm như sau:
- Khu vực vùng biển ven bờ: pH, DO, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), N- NH4+, P-PO43-, kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Fe, Hg, CN-), dầu, mỡ khoáng, tổng coliform, tổng phenol
- Khu vực vùng biển gần bờ: pH, kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Hg, CN-), dầu, mỡ khoáng, tổng phenol
- Khu vực vùng biển xa bờ: pH, kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Hg, CN-), tổng phenol, dầu, mỡ khoáng.
Trong đó:
+ DO trong nước biển là thông số xác định lượng oxy hòa tan trong nước biển cần thiết cho sự hô hấp của thủy sinh. DO được sử dụng như một thông số để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của nước biển.
+ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): là thông số chỉ các hạt nhỏ bị lơ lửng trong nước (có thể là hạt vô cơ như đất sét, phù sa, hạt bùn,... hay hữu cơ như sợi thực vật, tảo, vi khuẩn,.) không trộn lẫn với nước. Nếu hàm lượng TSS cao sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật dưới nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước và làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.
+ P-PO43-, N-NH4+ là những thông số đặc trưng cho ô nhiễm chất dinh dưỡng trong môi trường nước biển. Nếu trong môi trường nước biển tồn tại lượng chất dinh dưỡng trên với hàm lượng cao sẽ dẫn tới các hiện tượng như thủy triều đỏ, gây thối và mùi khó chịu trong môi trường nước biển.
+ Tổng dầu mỡ khoáng trong nước là lượng dầu mỡ có mặt trong môi trường nước biển do hoạt động của con người gây ra, nếu hàm lượng dầu mỡ trong nước biển vượt quá ngưỡng QCVN hiện hành sẽ gây ô nhiễm môi trường biển và ảnh hưởng xấu tới các loài thủy sinh vật.
+ Coliform: là tên nhóm vi khuẩn phổ biến và sống được trong nhiều môi trường nước trong đó có vi khuẩn phổ biến là E.Coli, loại vi khuẩn thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn E.Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm. Trong trường hợp chỉ số E.Coli vượt QCVN hiện hành thì điều đó đồng nghĩa là nước đã bị ô nhiễm và các mầm bệnh khác có thể có mặt trong nước.
+ Hàm lượng kim loại nặng trong nước biển được xem xét chủ yếu thông qua các thông số chính như As, Cd, Pb, Cu, Zn, Cr, Fe, Hg, CN-. Nếu các thông số này vượt ngưỡng QCVN trên sẽ tích lũy trong cơ thể thủy sinh vật trong nước biển, đi qua các chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường nước biển là giá trị trung bình kết quả quan trắc chất đó từ tất các đợt quan trắc trong năm tại điểm/trạm quan trắc.
Hiện nay các chương trình quan trắc đều sử dụng phương pháp xác định giá trị thông số kỹ thuật các chất trong môi trường nước biển là phương pháp đo nhanh tại hiện trường hoặc lấy mẫu nước của điểm/khu vực cần đánh giá, đưa về phân tích trong phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Vùng biển (ven bờ, gần bờ, xa bờ);
- Điểm/trạm quan trắc;
- Các thông số quan trắc;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0409. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Chất lượng trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển được thể hiện qua các thông số kỹ thuật đo được của những chất có mặt trong môi trường trầm tích dưới đáy các sông, hồ, ven biển. Khi các thông số này vượt quá ngưỡng QCVN hiện hành sẽ gây ô nhiễm trầm tích, tác động xấu tới các loài sinh vật và hệ sinh thái trong môi trường trầm tích, đặc biệt là tích lũy trong cơ thể sinh vật (đặc biệt các loại thủy sản trong vùng), đi qua các chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
Các thông số đặc trưng chất lượng trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển thuộc phạm vi thống kê gồm: As, Pb, Cd, Cu, Zn, Cr, Hg.
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển là giá trị trung bình kết quả quan trắc các chất trong các chất trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển của tất các đợt quan trắc trong năm tại điểm/trạm quan trắc.
Hiện nay các chương trình quan trắc đều sử dụng phương pháp xác định hàm lượng các chất trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển là phương pháp lấy mẫu trầm tích của điểm/khu vực cần đánh giá, đưa về phân tích trong phòng thí nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm/trạm quan trắc;
- Các thông số quan trắc;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0410. Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường không khí
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Chất lượng môi trường không khí thể hiện thông qua các thông số kỹ thuật đo được của một số chất tồn tại trong môi trường không khí, nếu vượt quá ngưỡng QCVN hiện hành, các chất này có khả năng gây độc tới môi trường sinh thái và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Các thông số đặc trưng chất lượng môi trường không khí thuộc phạm vi thống kê bao gồm: Tổng bụi lơ lửng (TSP), bụi PM10, bụi PM2,5, cacbon monoxit (CO), lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), ôzôn (O3) và bụi chì (Pb).
b) Phương pháp tính
Giá trị thông số kỹ thuật của một chất trong môi trường không khí xung quanh được xác định như sau:
- Đối với các điểm/trạm đo trực tiếp thông số bằng thiết bị quan trắc tự động (cố định/di động/cầm tay) và hiển thị kết quả trực tiếp, liên tục theo thời gian thực (gọi tắt là trạm quan trắc tự động, liên tục): là giá trị trung bình năm kết quả quan trắc các chất trong môi trường không khí xung quanh.
- Đối với các điểm/trạm thực hiện lấy mẫu hiện trường và đưa về phòng thí nghiệm phân tích, đưa ra kết quả: là giá trị trung bình kết quả quan trắc các chất trong môi trường không khí xung quanh của tất các đợt quan trắc trong năm tại điểm/trạm quan trắc.
2. Phân tổ chủ yếu:
- Trạm quan trắc không khí tự động; điểm quan trắc chất lượng không khí;
- Các thông số quan trắc;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ Chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0411. Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2,5 và PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2111) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tỷ lệ ngày có nồng độ PM2,5 và PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên được tính bằng tỷ lệ phần trăm tổng số ngày được quan trắc có giá trị trung bình 24 giờ đối với PM2,5 và PM10 vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành tại các đô thị từ loại IV trở lên trên tổng số ngày được quan trắc trong năm tại các đô thị từ loại IV trở lên (quy định về tổng số ngày được quan trắc trong năm thực hiện theo quy định của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường).
Công thức tính:
| Tỷ lệ ngày có nồng độ PM2;5 và PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên (%)
|
=
| Tổng số ngày được quan trắc có giá trị trung bình 24 giờ đối với PM2,5 và PM10 và PM10 vượt quá QCVN hiện hành tại các đô thị từ loại IV trở lên (ngày) |
x 100
|
| Tổng số ngày được quan trắc trong năm tại các đô thị từ loại IV trở lên (ngày) |
Trong đó:
Số liệu báo cáo của chỉ tiêu thống kê này được tính toán bằng số liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh của các trạm quan trắc không khí xung quanh tự động, liên tục.
2. Phân tổ chủ yếu
- Trạm quan trắc không khí tự động;
- Các thông số quan trắc;
- Loại đô thị;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Dữ liệu quan trắc từ các Trạm quan trắc môi trường không khí tự động liên tục quốc gia và địa phương
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0412. Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định
Tỷ lệ khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi là tỷ lệ phần trăm tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được hoàn thành việc xử lý, cải tạo trên tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được phát hiện tính đến kỳ báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ lệ khu vực đất bị ô nhiễm được xử lý, cải tạo (%) |
=
| Tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được hoàn thành việc xử lý, cải tạo (điểm) |
x 100
|
| Tổng số khu vực đất bị ô nhiễm được phát hiện (điểm) |
Trong đó:
Khu vực đất bị ô nhiễm là khu vực được phát hiện có một hoặc nhiều chất gây ô nhiễm tồn lưu vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường, ảnh hưởng xấu đến con người, môi trường và hệ sinh thái.
Khu vực đất bị ô nhiễm được tính trong chỉ số này bao gồm: khu vực đất canh tác bị ô nhiễm do hóa chất, hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực bị nhiễm chất độc hóa học do chiến tranh; khu vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc hoạt động, khu vực đất thuộc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật được xác định bị ô nhiễm tồn lưu; làng nghề, khu vực bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đã dừng hoạt động hoặc đóng cửa.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại khu vực đất bị ô nhiễm;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0413. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2107) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi các công ty dịch vụ công ích doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,... và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý trên tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.
Công thức tính:
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (%) |
=
| Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (tấn) |
x 100
|
| Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn) |
2. Phân tổ chủ yếu
- Đô thị/nông thôn;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0414 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp trên tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý của năm báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp (%) |
=
| Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp (tấn) |
x 100
|
| Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý (tấn) |
Trong đó:
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom từ các khu vực đô thị, nông thôn và được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom từ khu vực đô thị, nông thôn và được xử lý tại cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được phép hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc được chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Đô thị/nông thôn;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0415. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ có thu hồi năng lượng trên tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý của năm báo cáo.
Công thức tính:
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng (%) |
=
| Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng (tấn) |
x 100
|
| Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý (tấn) |
Trong đó:
- Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
- Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sử dụng sau khi đã sơ chế. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
- Chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng được xác định theo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đã được tổ chức, cá nhân tái chế, tái sử dụng chất thải theo quy định của pháp luật.
- Chất thải rắn sinh hoạt được đốt thu hồi năng lượng xác định theo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng thiết bị, hệ thống xử lý có sử dụng công nghệ thu hồi năng lượng từ quá trình xử lý chất thải (như thu hồi nhiệt, hơi, phát điện hoặc đồng xử lý chất thải) của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc cơ sở đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng từ quá trình xử lý chất thải.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng (tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng);
- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0416. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2106) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế và hoạt động nông nghiệp được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trên tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế và hoạt động nông nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Công thức tính:
| Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (%) |
=
| Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế và hoạt động nông nghiệp được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường (tấn) |
x 100
|
| Tổng khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế và hoạt động nông nghiệp (tấn) |
Trong đó:
Chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường là chất thải nguy hại được thu gom, xử lý bằng phương pháp tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại chất thải nguy hại (công nghiệp, y tế, nông nghiệp, chất thải nguy hại khác);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường .
0417. Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2104) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm: Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan. Khu bảo tồn thiên nhiên được phân thành khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia và cấp tỉnh. Cụ thể:
a) Khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia, gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan là các khu bảo tồn thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Luật Đa dạng sinh học.
b) Khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, gồm:
- Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh, gồm: khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan là các khu bảo tồn thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19 và khoản 3 Điều 20 Luật Đa dạng sinh học và khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình khu bảo tồn thiên nhiên (cấp quốc gia, cấp tỉnh);
- Trên cạn và biển;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
0418. Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật
1. Khái niệm, phương pháp tính
Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hiện hành được căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật là số loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được phát hiện, cập nhật bổ sung vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (thực vật, động vật, giống cây trồng, giống vật nuôi);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
0419. Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
+ Đang lấn chiếm nơi sinh sống, cạnh tranh thức ăn hoặc gây hại đối với các sinh vật bản địa, phát tán mạnh hoặc gây mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển ở Việt Nam;
+ Được đánh giá là có nguy cơ xâm hại cao đối với đa dạng sinh học và được ghi nhận là xâm hại ở khu vực có khí hậu tương đồng với Việt Nam hoặc qua khảo nghiệm, thử nghiệm có biểu hiện xâm hại.
- Danh mục loài ngoại lai xâm hại được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật là số loài ngoại lai xâm hại được phát hiện, cập nhật, bổ sung vào Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loài ngoại lai xâm hại (vi sinh vật, động vật không xương sống, cá, lưỡng cư - bò sát, chim - thú, thực vật);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
05. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
0501. Số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí, tốc độ gió
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Số giờ nắng
Số giờ nắng (hay còn gọi là thời gian nắng) là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 120w/m2.
Đơn vị đo: Số giờ nắng được tính đến 0,1 giờ.
Dụng cụ đo: các trạm khí tượng đo nắng bằng nhật quang ký được đặt ở độ cao 1,5 m, trục của nhật quang ký có góc nghiêng bằng vĩ độ địa lý của trạm, chính xác đến 0,5 OC.
Tổng số giờ nắng trong tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng tại một địa điểm; tổng số giờ nắng trong năm tính bằng tổng số giờ nắng các tháng trong năm tại một địa điểm.
b) Lượng mưa
Giáng thủy là những sản phẩm hơi nước ngưng kết ở thể rắn hay lỏng, rơi từ trên cao xuống như: mưa, mưa đá, tuyết... hay lắng đọng ngay trong lớp không khí gần mặt đất như: sương mù, sương móc, sương muối, mù....
Ở Việt Nam, hầu hết giáng thủy là do mưa nên từ “mưa” được dùng một cách thông dụng trong tài liệu và thực tế.
Lượng mưa là độ dày tính bằng milimet (mm) của lớp nước do mưa, mưa đá, tuyết, sương mù... trên mặt ngang bằng và chưa bị bốc hơi, ngấm hoặc chảy mất đi.
Lượng mưa ngày lớn nhất: là lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ, tính từ 19 giờ ngày hôm trước đến 19 giờ ngày hiện tại.
Số ngày mưa là số ngày có lượng mưa ≥ 0,1 mm trong 24 giờ, tính từ 19 giờ ngày hôm trước đến 19 giờ ngày hiện tại.
Đơn vị đo: Lượng mưa ngày được đo chính xác đến 0,1 mm; lượng mưa tháng, độ chính xác đến 1 mm.
Dụng cụ đo: dụng cụ để đo lượng mưa gọi là vũ lượng kế, máy tự ghi lượng mưa gọi là vũ lượng ký.
Phương pháp tính toán:
Tổng lượng mưa trong tháng: tính bằng tổng lượng mưa của các ngày trong tháng tại một địa điểm; tổng lượng mưa trong năm tính bằng tổng lượng mưa của các tháng trong năm tại một địa điểm.
Lượng mưa ngày lớn nhất trong tháng/năm: chọn lượng mưa lớn nhất trong một ngày của tháng/năm và xác định ngày xảy ra.
Số ngày mưa trong tháng/năm: tính tổng số ngày trong tháng/năm có lượng mưa ≥ 0,1 mm.
c) Độ ẩm không khí tương đối trung bình
Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số của áp suất hơi nước hiện tại với áp suất hơi nước bão hòa hoặc là tỷ số giữa khối lượng nước trên một thể tích không khí hiện tại so với khối lượng nước trên cùng thể tích đó khi hơi nước bão hòa.
Đơn vị đo: độ ẩm không khí tương đối được tính bằng %.
Dụng cụ đo: để tính độ ẩm không khí, sử dụng các dụng cụ đo nhiệt độ không khí (nhiệt kế “khô” và nhiệt kế “ướt”) trong quan trắc khí tượng, sau đó tính toán hoặc tra bảng tính sẵn.
Phương pháp tính toán: Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng được tính bằng cách cộng độ ẩm không khí trung bình của các ngày trong tháng chia cho số ngày trong tháng.
Độ ẩm không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ hoặc 8 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 4 giờ, 7 giờ, 10 giờ, 13 giờ, 16 giờ và 19 giờ hoặc từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ ... và 24 giờ của ẩm ký.
e) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí đặc trưng cho chuyển động nhiệt của các phân tử không khí trong khí quyển.
Nhiệt độ không khí trung bình là giá trị trung bình cộng của đại lượng đo đạc trong một đơn vị thời gian (trung bình ngày, trung bình tháng...).
Nhiệt độ không khí cao nhất là trị số nhiệt độ cao nhất được xác định trong khoảng thời gian giữa hai kỳ quan trắc bằng nhiệt kế khí tượng tối cao.
Nhiệt độ không khí thấp nhất là trị số nhiệt độ thấp nhất được xác định trong khoảng thời gian giữa hai kỳ quan trắc bằng nhiệt kế khí tượng tối thấp.
Đơn vị đo: nhiệt độ không khí đo bằng đơn vị độ Xen si uýt, viết tắt là OC với độ chính xác là 0,1OC.
Dụng cụ đo: Nhiệt độ không khí được đo bằng một bộ nhiệt ẩm kế gồm hai nhiệt kế “khô” và “ướt” đồng nhất với nhau về độ dài, thang chia độ và thể tích bầu thủy ngân.
Nhiệt độ không khí cao nhất được đo bằng nhiệt kế khí tượng tối cao (nhiệt kế thủy ngân).
Nhiệt độ không khí thấp nhất được đo bằng nhiệt kế khí tượng tối thấp (nhiệt kế rượu).
Cùng với một số dụng cụ khác, dụng cụ đo đạc này được đặt trong lều khí tượng có tác dụng loại trừ ảnh hưởng của bức xạ mặt trời và phát xạ của các vật thể xung quanh ảnh hưởng tới chỉ số của các máy đo trong lều và bảo vệ khỏi bị mưa gió trực tiếp.
Phương pháp tính toán:
Nhiệt độ không khí trung bình từng tháng trong năm được tính bằng phương pháp bình quân số học giản đơn của nhiệt độ không khí các ngày trong tháng đó.
Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ hoặc 8 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 4 giờ, 7 giờ, 10 giờ, 13 giờ, 16 giờ và 19 giờ hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ ... và 24 giờ của nhiệt ký.
Nhiệt độ không khí cao nhất tháng được xác định là trị số cao nhất của các ngày trong tháng.
Nhiệt độ không khí thấp nhất tháng được xác định là trị số thấp nhất của các ngày trong tháng.
g) Tốc độ gió
Gió là chuyển động ngang của không khí, đặc trưng bởi hai yếu tố là tốc độ gió và hướng gió.
Tốc độ gió và hướng gió là giá trị trung bình trong thời gian 10 phút tính từ thời điểm đọc giản đồ trở về trước. Tốc độ gió tính bằng mét/giây (m/s). Hướng gió tính theo la bàn 16 hướng: N, NNE, NE...NW, NNW.
Tốc độ gió và hướng gió thịnh hành của từng giờ trong ngày: đọc giá trị trung bình 2 phút trước giờ tròn.
Tốc độ gió trung bình ngày là giá trị trung bình cộng của 24 giờ quan trắc trong ngày.
Nội dung, phương pháp quan trắc số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí, tốc độ gió thực hiện theo Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí .
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0502. Mức thay đổi nhiệt độ trung bình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi nhiệt độ trung bình năm là giá trị chênh lệch của nhiệt độ không khí trung bình năm sau so với năm trước hoặc so với trung bình nhiều năm, được đo bằng OC.
2. Phân tổ chủ yếu: Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0503. Mức thay đổi lượng mưa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi lượng mưa là giá trị chênh lệch của tổng lượng mưa năm của năm sau so với năm trước hoặc so với trung bình nhiều năm, được đo bằng milimét (mm).
2. Phân tổ chủ yếu: Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0504. Mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Mực nước
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mực nước biển trung bình nhiều năm tại khu vực, được tính theo centimet (cm). Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi.
Nội dung, phương pháp quan trắc mực nước sông thực hiện theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
b) Lưu lượng nước
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một đơn vị thời gian. Đơn vị tính lưu lượng nước thường là m3/s. Lưu lượng nước trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng nước các ngày trong tháng. Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP.
Hiện nay, lưu lượng nước thường được xác định đối với các sông chính gồm: Sông Đà, Sông Thao, Sông Lô, Sông Hồng, Sông Cầu, Sông Thương, Sông Lục Nam, Sông Mã, Sông Cả, Sông Cửu Long.
Việc quan trắc lưu lượng nước sông thực hiện theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
c) Hàm lượng chất lơ lửng
Hàm lượng chất lơ lửng (độ đục) là lượng chất lơ lửng trong một đơn vị thể tích hỗn hợp nước và chất lơ lửng.
Đơn vị đo là kg/m3 hoặc g/l, ký hiệu là p.
Dụng cụ đo: Dùng máy kiểu chai; máy kiểu ngang; máy chân không, chai đựng mẫu, giấy lọc, máy sấy, cân tiểu ly.
Để quan trắc hàm lượng chất lơ lửng dùng máy lấy mẫu nước tại các thủy trực đo tốc độ trong mỗi lần quan trắc lưu lượng. Lọc những mẫu lấy được trên loại giấy lọc chuyên dùng, sấy khô mẫu nước, cân mẫu để xác định khối lượng chất lơ lửng.
Xây dựng tương quan giữa hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang và hàm lượng chất lơ lửng đơn vị, từ hàm lượng chất lơ lửng đơn vị trung bình ngày tra ra hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang trung bình ngày.
Hàm lượng chất lơ lửng bình quân tháng/năm tính theo công thức:
Ptb = Rtb/Qtb, trong đó:
Ptb: Hàm lượng chất lơ lửng trung bình tháng/năm (g/m3);
Rtb: Lưu lượng chất lơ lửng trung bình tháng/năm (kg/s);
Qtb: Lưu lượng nước trung bình tháng/năm (m3/s)
Trị số lưu lượng chất lơ lửng trung bình tháng/năm là trị số trung bình cộng của các trị số lưu lượng chất lơ lửng trung bình ngày của tháng/năm đó.
Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất và nhỏ nhất tháng/năm chọn từ các giá trị trung bình ngày của tháng/năm đó.
Việc quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lưu vực sông;
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0505. Mực nước biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mực nước biển trung bình là giá trị trung bình của tất cả các quan trắc mực nước trong một khoảng thời gian nhất định. Tùy theo khoảng thời gian quan trắc, người ta phân biệt mực nước biển: trung bình ngày, trung bình tháng, trung bình năm, trung bình nhiều năm.
Hiện nay, trong mạng lưới trạm khí tượng hải văn chủ yếu đo mực nước biển bằng tuyến cọc, thủy chí và bằng máy tự ghi mực nước.
Mực nước biển được tiến hành quan trắc bằng thủy chí theo chế độ 4 obs/ngày vào các giờ 1, 7, 13, 19 giờ theo giờ Hà Nội. Đối với các trạm có máy tự ghi, số liệu mực nước được ghi liên tục 24/24 giờ.
Phương pháp tính: Mực nước biển trung bình ngày là giá trị trung bình cộng của giá trị quan trắc mực nước của 4 quan trắc chính trong ngày (đối với các trạm quan trắc bằng thủy chí) hoặc là giá trị trung bình cộng của 24 giờ quan trắc trong ngày (đối với các trạm có máy tự ghi mực nước).
Mực nước biển trung bình tháng/năm là giá trị trung bình cộng của các giá trị quan trắc trong tháng/năm chia cho số lần quan trắc trong tháng/năm.
Mực nước biển cao nhất, thấp nhất tháng/năm là các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trong tháng/năm chọn trong các lần quan trắc bằng thủy chí. Đối với trường hợp quan trắc bằng máy tự ghi thì mực nước cao nhất, thấp nhất chọn từ giản đồ hoặc dãy số đo, không nhất thiết là vào các giờ tròn.
Nội dung, phương pháp quan trắc mực nước biển thực hiện theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm quan trắc hải văn ven bờ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm hải văn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0506. Mức thay đổi mực nước biển trung bình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức thay đổi mực nước biển trung bình là mức chênh lệch của mực nước biển trung bình năm của năm sau so với năm trước hoặc so với trung bình của nhiều năm, được đo bằng centimet (cm).
2. Phân tổ chủ yếu: Trạm hải văn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0507. Độ cao và hướng sóng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sóng gió là sóng xuất hiện dưới tác dụng của gió.
Độ cao trung bình sóng biển, hướng truyền sóng:
Độ cao sóng (h) là khoảng cách đo bằng mét theo chiều thẳng đứng từ chân sóng đến đỉnh sóng.
Độ cao sóng trung bình là giá trị nhận được sau khi lấy trung bình các giá trị quan trắc sóng trong các lần quan trắc nhất định.
Đơn vị đo: mét, lấy chính xác đến 0,01 m.
Hướng sóng: Hướng sóng được xác định theo 8 hướng chính (hướng la bàn) khi quan trắc ước lượng bằng mắt hoặc bằng máy ngắm sóng; hoặc bằng độ (0oC) khi dùng máy tự ghi.
Chế độ quan trắc: Hàng ngày quan trắc sóng 3 lần vào 7, 13, 19 giờ. Riêng kỳ quan trắc 19 giờ có thể xê dịch theo mùa, tuỳ theo tình hình thực tế tại trạm, nếu vào kỳ quan trắc 19 giờ mà trời tối, nhìn không rõ, khó có thể quan trắc được chính xác thì có thể tiến hành quan trắc sớm hơn, nhưng thời gian lùi lại không quá 2 giờ và phải ghi giờ thực quan trắc vào sổ.
Phương pháp tính toán:
Độ cao sóng trung bình hàng ngày là giá trị nhận được sau khi lấy trung bình cộng các giá trị quan trắc sóng của 3 quan trắc chính trong ngày.
Độ cao sóng trung bình tháng (năm) là giá trị nhận được sau khi lấy tổng các giá trị sóng lớn nhất trong tất cả các lần quan trắc chia cho số lần quan trắc trong tháng (năm). Độ cao sóng lớn nhất tháng (năm) là giá trị lớn nhất trong các lần quan trắc trong tháng (năm).
Nội dung, phương pháp quan trắc độ cao và hướng sóng biển thực hiện theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm quan trắc hải văn ven bờ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm hải văn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0508. Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới
1. Khái niệm, phương pháp tính
Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật (tốc độ gió từ 39 km đến 61 km/giờ).
Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 (tốc độ gió từ 89 km đến 117 km/giờ) gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 (tốc độ gió từ 118 183 km/giờ) gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên (tốc độ gió > 184 km/giờ) gọi là siêu bão.
Phương pháp tính: Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông là số cơn bão, áp thấp nhiệt đới đã xảy ra trên biển Đông trong thời gian 01 năm.
Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới Việt Nam là tổng số cơn bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong thời gian 01 năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Bão; áp thấp nhiệt đới;
- Vùng ảnh hưởng (hoạt động trên biển Đông, ảnh hưởng tới Việt Nam).
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0509. Tổng lượng ô zôn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng lượng ô zôn (TLO3) ở một địa điểm là toàn bộ lượng ô zôn có trong một cột thẳng đứng của không khí tính từ bề mặt trái đất đến giới hạn trên của khí quyển trong một đơn vị diện tích (m2).
Tổng lượng ô zôn được tính bằng độ dày của lớp ô zôn có trong cột nếu như nén được toàn bộ lượng khí đó về nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (áp suất 1013 hpa, nhiệt độ 00C).
Tổng lượng ô zôn trung bình của các tháng trong năm là giá trị trung bình của tổng lượng ô zôn các ngày trong từng tháng.
Việc quan trắc tổng lượng ô zôn thực hiện theo quy định kỹ thuật về quan trắc ra đa thời tiết và ô zôn - bức xạ cực tím.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0510. Cường độ bức xạ cực tím
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cường độ bức xạ cực tím là cường độ của bức xạ mặt trời nằm trong dải quang phổ từ 200-400 nm được chia thành 3 dải nhỏ như sau:
- Bức xạ cực tím dải A (UV-A): có quang phổ nằm trong dải từ 315-400nm
- Bức xạ cực tím dải B (UV-B): có quang phổ nằm trong dải từ 280-315nm
- Bức xạ cực tím dải C (UV-C): có quang phổ nằm trong dải từ 200-280nm
Thời gian phơi nắng cho phép của cơ thể người là thời gian tối đa mà cơ thể người chịu đựng được khi tiếp xúc trực tiếp với bức xạ cực tím, nếu phơi nắng quá thời gian cho phép đó sẽ nguy hiểm cho sức khỏe.
Cường độ bức xạ cực tím trung bình của các tháng trong năm là giá trị cường độ bức xạ cực tím trung bình của các ngày trong từng tháng.
Việc quan trắc cường độ bức xạ cực tím thực hiện theo quy định kỹ thuật về quan trắc ra đa thời tiết và ô zôn - bức xạ cực tím.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Khí tượng Thủy văn .
0511. Giám sát lắng đọng a xít
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lắng đọng axit là một quá trình mà các chất nhiễm bẩn có tính axit trong khí quyển rơi xuống bề mặt Trái đất. Lắng đọng axit bao gồm 2 hình thức:
- Lắng đọng khô bao gồm các khí, hạt bụi và sol khí có tính axit;
- Lắng đọng ướt thể hiện ở nhiều dạng như mưa, tuyết, sương mù, hơi nước có tính axit.
Nước mưa có giá trị pH < 5,6 thì được gọi là mưa mang tính axit.
Đơn vị, thiết bị đo và phân tích:
| STT | Thông số | Đơn vị | Thiết bị, phương pháp đo và phân tích |
| 1 | pH | - | Đo nhanh bằng máy cầm tay hoặc thang so màu Alimovski |
| 2 | EC (độ dẫn điện) | µs/cm | Đo nhanh bằng máy cầm tay |
| 3 | NH4+ | mg/l | Phân tích trong Phòng Thí nghiệm bằng máy phân tích Sắc ký khí (IC) |
| 4 | NO3- | mg/l | |
| 5 | Cl- | mg/l | |
| 6 | HCO3- | mg/l | |
| 7 | SO42- | mg/l | |
| 8 | Na+ | mg/l | |
| 9 | K+ | mg/l | |
| 10 | Ca2+ | mg/l | |
| 11 | Mg2+ | mg/l |
2. Phân tổ chủ yếu
- Tháng;
- Trạm quan trắc;
- Loại hình lắng đọng (ướt, khô);
- Thông số quan trắc.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
06. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
0601. Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 2110) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nguồn phát thải (năng lượng; giao thông vận tải; xây dựng; các quá trình công nghiệp; nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất; chất thải);
- Loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6, NF3).
3. Kỳ công bố: 2 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biến đổi khí hậu.
07. ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
0701. Hệ thống điểm tọa độ quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lưới tọa độ quốc gia bao gồm lưới tọa độ cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III khác nhau về độ chính xác, mật độ phân bố điểm, mục đích sử dụng, phương pháp xây dựng và trình tự phát triển của lưới.
Hệ thống điểm tọa độ quốc gia cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III được quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ.
Phương pháp tính: Thống kê số điểm tọa độ quốc gia cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III được xây dựng hàng năm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm tọa độ quốc gia (cấp 0, hạng I, II, III);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
0702. Hệ thống điểm độ cao quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lưới độ cao quốc gia là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc, được đo theo phương pháp đo cao hình học.
Hệ thống điểm độ cao quốc gia hạng I, II, III được quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao”.
Phương pháp tính: Thống kê số điểm độ cao quốc gia hạng I, II, III được xây dựng hàng năm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm độ cao quốc gia (hạng I, II, III);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
0703. Hệ thống điểm trọng lực quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hệ thống điểm trọng lực quốc gia gồm các điểm trọng lực cơ sở và các điểm trọng lực hạng I và hạng II được xác định bằng phương pháp đo trọng lực tuyệt đối hoặc tương đối.
Hệ thống điểm trọng lực quốc gia được quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia.
Phương pháp tính: Thống kê số điểm trọng lực quốc gia được xây dựng hàng năm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phân tổ chủ yếu
- Điểm trọng lực quốc gia (trọng lực cơ sở, hạng I và hạng II);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ.
0704. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là tập hợp bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, dãy tỷ lệ quy định bao gồm: 1:2.000, 1:5.000, 1: 10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.
Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được quy định tại Luật Đo đạc và Bản đồ.
Phương pháp tính: Diện tích thống kê = Diện tích 1 mảnh bản đồ địa hình theo quy chuẩn hiện hành (x) số lượng mảnh được thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
0705. Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số là các loại ảnh kỹ thuật số chụp mặt đất và mặt biển từ các thiết bị đặt trên máy bay, phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia và các mục đích khác.
Bao gồm: hệ thống ảnh cơ bản phục vụ thành lập hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống bản đồ nền; hệ thống ảnh chuyên dụng phục vụ các mục đích khác.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích khu vực bay chụp theo từng độ phân giải mặt đất; Diện tích thống kê toàn khu vực bay chụp = Tổng diện tích bay chụp theo từng độ phân giải mặt đất trong khu vực.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo độ phân giải mặt đất;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
0706. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia là tập hợp dữ liệu nền địa lý được xây dựng trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật để sử dụng thống nhất trong cả nước.
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
Phương pháp tính: Diện tích thống kê = Diện tích 1 mảnh bản đồ địa hình theo quy chuẩn hiện hành (x) số lượng mảnh được thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ thành lập;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
08. BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
0801. Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản biển là lập bản đồ địa chất và tổ hợp các bản đồ đi kèm (bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản, bản đồ vành trọng sa, bản đồ địa hóa các nguyên tố quặng chính, bản đồ trầm tích tầng mặt đáy biển, bản đồ địa mạo biển, bản đồ hiện trạng địa chất môi trường biển,...), phát hiện, dự báo triển vọng tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên địa chất khác; xác định hiện trạng môi trường địa chất và dự báo các tai biến địa chất biển.
Diện tích được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản biển các tỷ lệ thực hiện theo hệ thống quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo tỷ lệ bản đồ;
- Vùng biển (theo tọa độ địa lý).
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0802. Số vụ, số lượng dầu tràn và hoá chất rò rỉ trên biển, diện tích bị ảnh hưởng
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Sự cố dầu tràn là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa khác nhau thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra không kiểm soát được.
Thống kê sự cố dầu tràn vùng biển, ven biển và cửa sông qua 3 thông số: loại dầu tràn, khối lượng dầu tràn (tấn) và diện tích bị ảnh hưởng (km2).
Khối lượng dầu tràn là tổng khối lượng dầu bị trôi, tràn ra mặt vùng biển, ven biển hoặc cửa sông của khu vực đó.
Diện tích bị ảnh hưởng là tổng số km2 mặt nước biển bị ảnh hưởng trực tiếp do dầu tràn.
b) Sự cố hóa chất rò rỉ trên biển là hiện tượng trong môi trường nước biển xuất hiện các hóa chất (do hoạt động của con người) với khối lượng lớn gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và hệ sinh thái biển, gây ô nhiễm môi trường biển.
Thống kê sự cố hóa chất rò rỉ trên biển qua 3 thông số: loại hóa chất rò rỉ, khối lượng hóa chất rò rỉ (tấn) và diện tích bị ảnh hưởng (km2).
Khối lượng hóa chất rò rỉ là tổng khối lượng hóa chất được thống kê đã bị rò rỉ/thất thoát ra môi trường biển của khu vực đó.
Diện tích bị ảnh hưởng là tổng số km2 mặt nước biển của khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp do hóa chất rò rỉ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Hình thức (dầu tràn, hóa chất rò rỉ trên biển);
- Vùng biển (theo tọa độ địa lý);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0803. Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hồ sơ tài nguyên hải đảo là tập hợp các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và sự biến động tài nguyên, môi trường của hải đảo và các thông tin khác có liên quan đến tài nguyên, môi trường hải đảo.
Về hồ sơ tài nguyên hải đảo, việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.
Phương pháp tính: Thống kê các hải đảo được lập hồ sơ quản lý theo các Quyết định phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hải đảo (loại hải đảo phải bảo vệ, bảo tồn; loại hải đảo được khai thác, sử dụng tài nguyên);
- Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0804. Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý tổng hợp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ gồm các chương trình có phạm vi liên tỉnh và các chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
Về phạm vi, nội dung chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ theo quy định tại Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Số liệu thống kê về chiều dài và diện tích vùng bờ được quản lý tổng hợp được tổng hợp từ các Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0805. Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực biển nhất định là một phần của vùng biển Việt Nam bao gồm khối nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có ranh giới xác định, được quy hoạch để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật.
Diện tích khu vực biển được giao, cho thuê bao gồm toàn bộ diện tích khu vực biển đang được tổ chức, cá nhân sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng khu vực biển;
- Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
0806. Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giấy phép nhận chìm ở biển là giấy phép đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường , Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cấp cho tổ chức, cá nhân được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Loại vật chất được nhận chìm ở biển theo Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển quy định tại Điều 60 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Phương pháp tính: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cung cấp số lượng giấy phép; loại vật, chất được nhận chìm ở biển do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp; Cục Biển và Hải đảo Việt Nam tổng hợp số lượng giấy phép; loại vật, chất được nhận chìm ở biển do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp; xử lý, tính toán, tổng hợp, lập báo cáo chung.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại vật, chất được nhận chìm ở biển;
- Theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
09. VIỄN THÁM
0901. Dữ liệu viễn thám quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Dữ liệu viễn thám là các dữ liệu ảnh được thu nhận từ vệ tinh viễn thám.
Dữ liệu viễn thám quốc gia bao gồm dữ liệu viễn thám dạng bản gốc, bản chính, bản sao, dữ liệu ảnh thô, dữ liệu sản phẩm ảnh và siêu dữ liệu.
Dữ liệu viễn thám dạng bản gốc là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên thu được tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam.
Dữ liệu viễn thám dạng bản chính là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên được mua hoặc nhận từ nước ngoài.
Dữ liệu viễn thám dạng bản sao là dữ liệu được sao nguyên từ dữ liệu viễn thám dạng bản gốc hoặc từ dữ liệu viễn thám dạng bản chính.
Dữ liệu ảnh thô là dữ liệu ảnh được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số trong của đầu thu ảnh và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển.
Dữ liệu sản phẩm ảnh là dữ liệu ảnh đã được xử lý phổ và nắn chỉnh hình học.
Siêu dữ liệu viễn thám là các thông tin mô tả về nội dung, nguồn gốc, chất lượng, phương pháp xử lý và các thông tin khác có liên quan đến dữ liệu viễn thám.
Phương pháp tính: Thống kê diện tích theo khu vực có dữ liệu ảnh và loại dữ liệu ảnh.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại dữ liệu ảnh;
- Khu vực có dữ liệu ảnh (theo tọa độ địa lý; theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Viễn thám quốc gia.
10. THANH TRA
1001. Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường là những vụ việc được công dân hoặc các tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường có nội dung liên quan đến tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất đai hoặc các khiếu nại về quyết định hành chính và hành vi hành chính và những đơn thư tố cáo của công dân về vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Tranh chấp đất đai: là những tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
Khiếu nại: bao gồm cả những khiếu nại về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường (đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc bản đồ, biển và hải đảo).
Tố cáo: là những đơn thư của công dân phản ánh những vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng các nguồn tài nguyên và vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường của một cá nhân, tổ chức, lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền các cấp quản lý.
Tổng số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, biển và hải đảo được thống kê theo 6 tháng, năm từ số đơn thư nhận qua đường bưu điện, đơn nhận tại địa điểm tiếp công dân của Bộ Tài nguyên và môi trường hay số vụ việc được Thủ tướng Chính phủ hoặc lãnh đạo Bộ giao Thanh tra Bộ xử lý trực tiếp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Phân loại đơn (tranh chấp đất đai, đòi đất cũ, khiếu nại, tố cáo);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ .
1002. Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc được giao được giải quyết
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc được giao đã được giải quyết là số đơn thư đã được xử lý, trả lời về các nội dung tranh chấp đất đai, đòi lại đất cũ, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Bộ được quy định theo các văn bản pháp luật.
Đơn khiếu nại, tố cáo sau khi phân loại chia thành đơn thuộc thẩm quyền và đơn không thuộc thẩm quyền. Xét những đơn thuộc thẩm quyền thụ lý và giải quyết của Bộ Tài nguyên và Môi trường (theo các văn bản quy định của pháp luật). Những đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền sau khi đã có văn bản trả lời sẽ được thống kê để báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Loại vụ việc (tranh chấp đất đai, đòi đất cũ, khiếu nại, tố cáo);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ .
1003. Tổng hợp tình hình tiếp dân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số lượt người tiếp dân là tổng số lượt người đến Phòng tiếp công dân và xử lý đơn thư thuộc Thanh tra Bộ đăng ký làm việc với cán bộ tiếp dân về giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường .
Tổng số lượt người tiếp dân được thống kê trong sổ đăng ký của cán bộ tiếp dân hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và tổng hợp theo 6 tháng, năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Phân loại vụ việc (tranh chấp đất đai, đòi đất cũ, khiếu nại, tố cáo);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ .
1004. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số cuộc thanh tra, kiểm tra được thống kê dựa trên việc thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra đã được lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và các cuộc thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc được Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giao.
Số tổ chức, cá nhân có vi phạm chính sách, pháp luật về sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường đã phát hiện và xử lý qua thanh tra là số các vụ việc sau khi thanh tra phát hiện sai phạm đã lập biên bản về việc vi phạm, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và đã có báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra và kết luận thanh tra đã được ban hành.
Số vụ chuyển cơ quan điều tra là số hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật chuyển cơ quan điều tra sau khi thanh tra phát hiện dấu hiệu của tội phạm liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường .
2. Phân tổ chủ yếu
- Thanh tra, kiểm tra hành chính; thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;
- Lĩnh vực quản lý;
- Hình thức xử lý vi phạm sau thanh tra, kiểm tra (thu hồi tiền, xử lý vi phạm hành chính, thu hồi khác);
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thanh tra Bộ .
11. TỔ CHỨC CÁN BỘ
1101. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường gồm cán bộ, công chức được quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và viên chức được quy định tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, làm việc trong các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.
Phương pháp tính: Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong ngành tài nguyên và môi trường lũy kế đến thời điểm 31/12 năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Giới tính, dân tộc, tôn giáo, Đảng viên;
- Nhóm tuổi;
- Ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức;
- An ninh quốc phòng;
- Trình độ đào tạo (chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ).
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.
12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1201. Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới, theo học, tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới là số học viên, sinh viên, học sinh được tuyển vào năm đầu tiên của khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau. Chỉ tính số thực tế nhập học, không tính theo số có giấy báo gọi nhập học.
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh theo học là học viên, sinh viên, học sinh có tên trong danh sách, đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại thời điểm đầu năm học của mỗi cơ sở đào tạo.
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp là số học viên, sinh viên, học sinh đã học hết chương trình đào tạo, đã dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt nghiệp và đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau.
Phương pháp tính:
Số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới gồm tổng số học viên, sinh viên, học sinh được tuyển mới và thực tế nhập học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo trong năm báo cáo.
Số học viên, sinh viên, học sinh tại thời điểm báo cáo gồm tổng số học viên, sinh viên, học sinh thực tế đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại cơ sở đào tạo tại thời điểm báo cáo.
Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp bao gồm tổng số học viên, sinh viên, học sinh đã tốt nghiệp và được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau trong năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Giới tính, dân tộc;
- Theo từng cấp trình độ và các hình thức đào tạo:
+ Sau đại học: nghiên cứu sinh, cao học.
+ Đại học: Chính quy; cử tuyển; vừa làm vừa học; liên thông...
+ Cao đẳng: Chính quy; cử tuyển; vừa làm vừa học; liên thông...
+ Trung cấp chuyên nghiệp: Chính quy; vừa làm vừa học; liên kết đào tạo.
- Ngành đào tạo.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.
1202. Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giảng viên, giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, bao gồm những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ môn; các chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa.. .kể cả những người đang trong thời kỳ tập sự hay thỉnh giảng, có thời gian giảng dạy tại trường trên 50% thời gian làm việc; không kể những cán bộ ngạch quản lý.
Những người có chức vụ quản lý như: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các trưởng phòng, phó trưởng phòng, cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, có tham gia giảng dạy dưới 50% thời gian không tính là giảng viên, giáo viên giảng dạy.
Cơ cấu giảng viên, giáo viên gồm 2 loại:
- Cơ hữu: là những giảng viên, giáo viên thuộc biên chế nhà nước, tham gia giảng dạy lâu dài tại nhà trường và được hưởng từ ngân sách sự nghiệp, giảng viên được ký hợp đồng dài hạn (lớn hơn 3 năm).
- Hợp đồng: là những giảng viên, giáo viên không thuộc biên chế nhà nước của trường, chỉ giảng dạy tại trường theo hợp đồng ngắn hạn (nhỏ hơn 3 năm). Các giảng viên, giáo viên này sẽ chỉ được tiếp tục tham gia giảng dạy trên cơ sở một hợp đồng (gia hạn) khác. Giảng viên, giáo viên hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp.
Ban giám hiệu gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động chung của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
Cán bộ quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong nhà trường.
Viên chức phục vụ đào tạo là những người được tuyển dụng vào các vị trí công tác chuyên môn tại các phòng chức năng, Khoa, Bộ môn.. .không trực tiếp giảng dạy hoặc có thời gian giảng dạy dưới 50% thời gian làm việc tại trường.
Cán bộ quản lý, viên chức phục vụ đào tạo được tính tại thời điểm báo cáo và được phân tổ theo chức danh đảm nhận.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Giới tính, dân tộc;
- Học hàm, học vị;
- Trình độ chuyên môn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.
13. HỢP TÁC QUỐC TẾ
1301. Số dự án, tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm:
- Vốn ODA viện trợ không hoàn lại là loại vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài;
- Vốn vay ODA là loại vốn ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài với mức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc;
- Vốn vay ưu đãi là loại vốn vay có mức ưu đãi cao hơn so với vốn vay thương mại, nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của vốn vay ODA.
Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhằm chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án được bố trí từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, chủ dự án tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Hình thức viện trợ.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Hợp tác quốc tế.
1302. Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài được hiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên tài trợ để thực hiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho Việt Nam.
Bên tài trợ bao gồm: Các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, có thiện chí, cung cấp trực tiếp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của Việt Nam.
Các phương thức cung cấp viện trợ phi Chính phủ nước ngoài bao gồm: Viện trợ thông qua các chương trình, dự án; viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp).
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực quản lý;
- Hình thức viện trợ.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Hợp tác quốc tế.
14. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1401. Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng, ban hành
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
Hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm: Tiêu chuẩn quốc gia (ký hiệu là TCVN) và Tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu là TCCS).
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và công bố.
Phương pháp tính: Thống kê số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo, được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố còn hiệu lực đến thời điểm 31/12 năm báo cáo.
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (ký hiệu là QCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (ký hiệu là QCĐP).
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Phương pháp tính: Thống kê số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành còn hiệu lực đến thời điểm 31/12 năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại/lĩnh vực quy chuẩn;
- Loại/lĩnh vực tiêu chuẩn.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Khoa học và Công nghệ.
1402. Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê số lượng các đề tài khoa học công nghệ sử dụng vốn Ngân sách nhà nước giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện đang được triển khai, thực hiện trong năm.
Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được phê duyệt là số đề tài, dự án, chương trình được cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt để đưa vào thực hiện.
Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được nghiệm thu là số đề tài, dự án, chương trình được Hội đồng khoa học thuộc cấp có thẩm quyền đánh giá nghiệm thu theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền ra quyết định nghiệm thu.
Số liệu về đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện trong năm được tính từ ngày 01/01 đến 31/12 năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp đề tài, dự án, chương trình;
- Lĩnh vực nghiên cứu.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Khoa học và Công nghệ.
15. KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
1501. Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua Bộ Tài nguyên và Môi trường )
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng thu là tổng các khoản làm tăng lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền thu về từ các nguồn thu các nhau trong kỳ kế toán.
Khoản thu ngân sách chủ yếu của Bộ Tài nguyên và Môi trường là phí, lệ phí (học phí; lệ phí tuyển sinh; lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản; phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản; phí thẩm định, cấp phép thăm dò tài nguyên nước; phí khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc, bản đồ; phí khai thác, sử dụng tài liệu khí tượng thủy văn; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí sử dụng tư liệu viễn thám; phí khai thác, sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản; thu sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản nhà nước...).
Tổng chi là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền chi ra trong kỳ kế toán.
Chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường là toàn bộ các khoản chi để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm báo cáo.
Các nguồn chi chủ yếu: chi thường xuyên (chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường, quản lý hành chính, quan hệ tài chính với nước ngoài) và chi chương trình mục tiêu.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo đơn vị;
- Thu, chi ngân sách nhà nước;
- Nguồn, khoản mục chi.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1502. Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi hoạt động bảo vệ môi trường là toàn bộ các khoản chi từ các nguồn cho hoạt động làm trong sạch và bảo vệ môi trường. Các nguồn chi hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm:
- Chi từ nguồn ngân sách nhà nước (chi sự nghiệp môi trường, chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp khoa học, chi đầu tư phát triển...);
- Chi từ nguồn tài trợ quốc tế;
- Chi từ các tổ chức khác thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nguồn, khoản chi;
- Các Bộ, ngành;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1503. Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê các công trình được bố trí sử dụng vốn đầu tư phát triển của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo một số tiêu chí cụ thể, như tên công trình, địa điểm, năng lực thiết kế, thời gian khởi công/hoàn thành, tổng mức đầu tư của dự án khả thi được duyệt và tổng dự toán được duyệt theo nhóm ngành và trạng thái của công trình theo các mức độ hoàn thành, còn dở dang hay mới khởi công trong năm.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo nguồn vốn; ngành, lĩnh vực.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1504. Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư và tư vấn thiết kế, chi phí xây dựng, chi phí mua sắm, vận chuyển lắp đặt máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Phương pháp tính vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn:
Phương pháp tính vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung:
| Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn NSNN tập trung | = | Vốn trong nước | + | Vốn ngoài nước (ODA) |
Các nguồn vốn đầu tư theo từng ngành vốn: ngành tài nguyên và môi trường, ngành khoa học và công nghệ, ngành giáo dục và đào tạo, ngành vốn khác bằng tổng số nguồn vốn của từng công trình, dự án thuộc lĩnh vực đó cộng lại.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo nguồn vốn; ngành, lĩnh vực.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1505. Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê số công trình hoàn thành đồng bộ, hoàn chỉnh theo thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán hay báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; đã tiến hành nghiệm thu đạt các thông số kỹ thuật và đã bàn giao toàn bộ công trình cho đơn vị sử dụng, bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ và các hạng mục phụ trợ nếu có.
Số lượng các công trình hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng được tính theo phương pháp cộng số học từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
Giá trị tài sản cố định mới tăng được tính theo phương pháp loại trừ giữa tổng số vốn đầu tư cho công trình với các chi phí thiệt hại được Nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình, theo công thức:
| Giá trị tài sản cố định mới tăng | = | Tổng số vốn đầu tư thực tế vào công trình | - | Các khoản thiệt hại được Nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình |
Xác định tổng số vốn cho công trình, bao gồm chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí xây dựng công trình (chi xây lắp), chi phí mua sắm, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử máy móc thiết bị, chi phí kiến thiết cơ bản khác (bao gồm cả chi các khoản bảo hiểm phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng công trình).
Xác định các khoản chi phí thiệt hại được nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình, bao gồm: Thiệt hại do thiên tai địch hoạ; thiệt hại về giá trị phần khối lượng phải huỷ bỏ theo quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Trường hợp công trình không có chi phí thiệt hại thì giá trị tài sản cố định mới tăng của công trình chính là số vốn thực tế đầu tư cho công trình đó.
2. Phân tổ chủ yếu: Theo nguồn vốn; ngành, lĩnh vực.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
1506. Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thống kê số lượng các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn sử dụng vốn Ngân sách nhà nước giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện đang được triển khai, thực hiện trong năm.
Số đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn được phê duyệt là số đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt để đưa vào thực hiện.
Số đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn được phê duyệt hoàn thành là số đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá nghiệm thu theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt.
Số liệu về các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thực hiện trong năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu:
- Theo nguồn vốn;
- Theo lĩnh vực quản lý.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Phụ lục II
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I. DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Ngày nhận báo cáo |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
| 01. ĐẤT ĐAI |
|
|
| 1 | 0101.1-N/BTNMT | Hiện trạng sử dụng đất đai cả nước chia theo đối tượng sử dụng, quản lý | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 2 | 0101.2-N/BTNMT | Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp cả nước | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 3 | 0101.3-N/BTNMT | Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp cả nước | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 4 | 0101.4-N/BTNMT | Hiện trạng sử dụng đất đai cả nước chia theo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 5 | 0101.5-N/BTNMT | Cơ cấu sử dụng đất đai cả nước chia theo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 6 | 0102.1-N/BTNMT | Biến động diện tích đất đai cả nước | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 7 | 0102.2-N/BTNMT | Biến động diện tích đất đai vùng kinh tế - xã hội | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 8 | 0103-N/BTNMT | Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 9 | 0104.1-N/BTNMT | Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chia theo loại đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 10 | 0104.2-N/BTNMT | Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 11 | 0105-N/BTNMT | Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 12 | 0106.1-5N/BTNMT | Tổng hợp giá đất theo bảng giá đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Đối với các loại đất: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn) | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 13 | 0106.2-5N/BTNMT | Tổng hợp giá đất theo bảng giá đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Đối với các loại đất: đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị) | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 14 | 0107.1-N/BTNMT | Diện tích đất thu hồi thực hiện các dự án khi nhà nước thu hồi đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 15 | 0107.2-N/BTNMT | Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 16 | 0107.3-N/BTNMT | Kết quả thực hiện bố trí tái định cư khi nhà nước thu hồi đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 17 | 0108-N/BTNMT | Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 18 | 0109-N/BTNMT | Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 19 | 0110.1-N/BTNMT | Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại đất | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 20 | 0110.2-N/BTNMT | Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại hình thoái hóa | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 21 | 0111.1-5N/BTNMT | Diện tích đất bị ô nhiễm chia theo loại đất | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 22 | 0111.2-5N/BTNMT | Diện tích đất bị ô nhiễm chia theo loại hình ô nhiễm | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
|
| 02. TÀI NGUYÊN NƯỚC |
|
|
| 23 | 0201-N/BTNMT | Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 24 | 0202.1-N/BTNMT | Mực nước dưới đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 25 | 0202.2-N/BTNMT | Nhiệt độ nước dưới đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 26 | 0202.3-N/BTNMT | Đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học nước dưới đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 27 | 0203-5N/BTNMT | Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 28 | 0204-N/BTNMT | Mức thay đổi mực nước dưới đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 29 | 0205-5N/BTNMT | Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 30 | 0206-N/BTNMT | Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp phép trên các lưu vực sông chính | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 03. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT |
|
|
| 31 | 0301-N/BTNMT | Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 32 | 0302-N/BTNMT | Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo phân theo các cấp tài nguyên | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 33 | 0303.1-N/BTNMT | Trữ lượng khoáng sản rắn đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 34 | 0303.2-N/BTNMT | Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 35 | 0304.1-N/BTNMT | Trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp phép, khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 36 | 0304.2-N/BTNMT | Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã cấp phép, khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 37 | 0305-N/BTNMT | Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 38 | 0306-N/BTNMT | Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 39 | 0307.1-N/BTNMT | Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 40 | 0307.2-N/BTNMT | Danh mục khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 41 | 0308-N/BTNMT | Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 42 | 0309.1-N/BTNMT | Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 43 | 0309.2-N/BTNMT | Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản chia theo loại khoáng sản | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 44 | 0310-/BTNMT | Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định của pháp luật | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 04. MÔI TRƯỜNG |
|
|
| 45 | 0401-N/BTNMT | Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 46 | 0402-N/BTNMT | Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 47 | 0403-N/BTNMT | Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 48 | 0404-N/BTNMT | Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 49 | 0405-N/BTNMT | Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 50 | 0406-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước mặt | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 51 | 0407-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước dưới đất | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 52 | 0408.1-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước biển tại vùng biển ven bờ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 53 | 0408.2-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước biển tại các vùng biển gần bờ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 54 | 0408.3-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước biển tại các vùng biển xa bờ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 55 | 0409-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 56 | 0410.1-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường không khí (Tại các trạm quan trắc tự động) | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 57 | 0410.2-N/BTNMT | Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường không khí (Tại các điểm quan trắc lấy mẫu, phân tích tại phòng thí nghiệm) | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 58 | 0411-N/BTNMT | Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2.5 và PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 59 | 0412-N/BTNMT | Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 60 | 0413-N/BTNMT | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 61 | 0414-N/BTNMT | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 62 | 0415-N/BTNMT | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 63 | 0416-N/BTNMT | Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 64 | 0417.1-5N/BTNMT | Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 65 | 0417.2-5N/BTNMT | Số khu và diện tích các khu bảo tồn biển | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 66 | 0418-5N/BTNMT | Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
| 67 | 0419-5N/BTNMT | Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật | 5 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
|
| 05. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN |
|
|
| 68 | 0501.1-N/BTNMT | Số giờ nắng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 69 | 0501.2-/BTNMT | Lượng mưa | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 70 | 0501.3-N/BTNMT | Độ ẩm không khí tương đối trung bình | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 71 | 0501.4-N/BTNMT | Nhiệt độ không khí | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 72 | 0501.5-N/BTNMT | Tốc độ gió | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 73 | 0502-N/BTNMT | Mức thay đổi nhiệt độ trung bình | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 74 | 0503-N/BTNMT | Mức thay đổi lượng mưa | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 75 | 0504.1-N/BTNMT | Mực nước trên các lưu vực sông chính | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 76 | 0504.2-N/BTNMT | Lưu lượng nước trên các lưu vực sông chính (Vùng sông không ảnh hưởng thủy triều) | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 77 | 0504.3-N/BTNMT | Lưu lượng nước trên các lưu vực sông chính (Vùng sông ảnh hưởng thủy triều) | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 78 | 0504.4-N/BTNMT | Hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính (Vùng sông không ảnh hưởng thủy triều) | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 79 | 0504.5-N/BTNMT | Hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính (Vùng sông ảnh hưởng thủy triều) | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 80 | 0505-N/BTNMT | Mực nước biển | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 81 | 0506-N/BTNMT | Mức thay đổi mực nước biển trung bình | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 82 | 0507-N/BTNMT | Độ cao và hướng sóng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 83 | 0508-N/BTNMT | Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 84 | 0509-N/BTNMT | Tổng lượng ô zôn | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 85 | 0510-N/BTNMT | Cường độ bức xạ cực tím | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 86 | 0511-N/BTNMT | Giám sát lắng đọng a xít | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 06. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU |
|
|
| 87 | 0601-2N/BTNMT | Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người | 2 năm | Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo |
|
| 07. ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ |
|
|
| 88 | 0701-N/BTNMT | Hệ thống điểm tọa độ quốc gia | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 89 | 0702-N/BTNMT | Hệ thống điểm độ cao quốc gia | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 90 | 0703-N/BTNMT | Hệ thống điểm trọng lực quốc gia | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 91 | 0704-N/BTNMT | Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 92 | 0705-N/BTNMT | Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 93 | 0706-N/BTNMT | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 08. BIỂN VÀ HẢI ĐẢO |
|
|
| 94 | 0701-N/BTNMT | Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 95 | 0702-N/BTNMT | Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ trên biển, diện tích bị ảnh hưởng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 96 | 0703-N/BTNMT | Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 97 | 0704-N/BTNMT | Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý tổng hợp | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 98 | 0705-N/BTNMT | Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 99 | 0706-N/BTNMT | Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 09. VIỄN THÁM |
|
|
| 100 | 0901.1-N/BTNMT | Hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám chia theo loại dữ liệu ảnh | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 101 | 0901.2-N/BTNMT | Hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 10. THANH TRA |
|
|
| 102 | 1001-6T,N/BTNMT | Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
| 103 | 1002-6T,N/BTNMT | Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc được giao được giải quyết | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
| 104 | 1003-6T,N/BTNMT | Tổng hợp tình hình tiếp dân | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
| 105 | 1004.1-6T,N/BTNMT | Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
| 106 | 1004.2-6T,N/BTNMT | Tổng hợp số tổ chức, cá nhân có vi phạm qua thanh tra, kiểm tra | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
| 107 | 1004.3-6T,N/BTNMT | Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi tiền qua thanh tra, kiểm tra | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
| 108 | 1004.4-6T,N/BTNMT | Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức xử lý vi phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
| 109 | 1004.5-6T,N/BTNMT | Tổng hợp xử lý vi phạm bằng hình thức thu hồi khác qua thanh tra, kiểm tra | 6 tháng; năm | Báo cáo 6 tháng: Ngày 20/6 năm báo cáo; Báo cáo năm: Ngày 15/3 năm sau |
|
| 11. TỔ CHỨC CÁN BỘ |
|
|
| 110 | 1101-N/BTNMT | Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 12. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
| 111 | 1201.1-N/BTNMT | Số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 112 | 1201.2-N/BTNMT | Số học viên, sinh viên, học sinh đang theo học trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 113 | 1201.3-N/BTNMT | Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 114 | 1202-N/BTNMT | Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 13. HỢP TÁC QUỐC TẾ |
|
|
| 115 | 1301-N/BTNMT | Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 116 | 1302-N/BTNMT | Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 14. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
|
|
| 117 | 1401-N/BTNMT | Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng, ban hành | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 118 | 1402-N/BTNMT | Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
|
| 15. KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH |
|
|
| 119 | 1501-N/BTNMT | Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua Bộ Tài nguyên và Môi trường ) | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 120 | 1502-N/BTNMT | Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 121 | 1503-N/BTNMT | Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 122 | 1504-N/BTNMT | Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 123 | 1505-N/BTNMT | Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
| 124 | 1506-N/BTNMT | Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
Đối với các biểu mẫu báo cáo có kỳ báo cáo là 5 năm thì năm báo cáo là các năm có chữ số tận cùng là 4 và 9;
Đối với các biểu mẫu báo cáo có kỳ báo cáo là 2 năm thì năm báo cáo là các năm có chữ số tận cùng là các số chẵn.
II. BIỂU MẪU BÁO CÁO
01. ĐẤT ĐAI
Biểu số: 0101.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC CHIA THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Mục đích sử dụng đất | Mã số | Tổng số | Diện tích đất theo đối tượng sử dụng | Diện tích đất theo đối tượng quản lý | ||||||||||||
Tổng số | Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC) | Tổ chức trong nước (TCC) | Tổ chức, cá nhân nước ngoài (NNG) | Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNn) | Cộng đồng dân cư và Cơ sở tôn giáo (CDS) | Tổng số | UBND cấp xã (UBQ) | Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ) | Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ) | ||||||||
Tổ chức kinh tế (TKT) | Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) | Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN) | Tổ chức khác (TKH) | Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN) | Tổ chức ngoại giao, cá nhân nước ngoài (TNG) | ||||||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
I | Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3) | ||||||||||||||||
1 | Đất nông nghiệp | NNP | |||||||||||||||
1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | |||||||||||||||
1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN | |||||||||||||||
1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA | |||||||||||||||
1.1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | |||||||||||||||
1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | |||||||||||||||
1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | |||||||||||||||
1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | |||||||||||||||
1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | |||||||||||||||
1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | |||||||||||||||
1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | |||||||||||||||
1.4 | Đất làm muối | LMU | |||||||||||||||
1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | |||||||||||||||
2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | |||||||||||||||
2.1 | Đất ở | OCT | |||||||||||||||
2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | |||||||||||||||
2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | |||||||||||||||
2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | |||||||||||||||
2.2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | |||||||||||||||
2.2.2 | Đất quốc phòng | CQP | |||||||||||||||
2.2.3 | Đất an ninh | CAN | |||||||||||||||
2.2.4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | |||||||||||||||
2.2.5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | |||||||||||||||
2.2.6 | Đất có mục đích công cộng | CCC | |||||||||||||||
2.3 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | |||||||||||||||
2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | |||||||||||||||
2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT | NTD | |||||||||||||||
2.6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | |||||||||||||||
2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | |||||||||||||||
2.8 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | |||||||||||||||
3 | Đất chưa sử dụng | CSD | |||||||||||||||
3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | |||||||||||||||
3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | |||||||||||||||
3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS | |||||||||||||||
II | Đất có mặt nước ven biển (quan sát) | MVB | |||||||||||||||
1 | Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản | MVT | |||||||||||||||
2 | Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn | MVR | |||||||||||||||
3 | Đất mặt nước ven biển có mục đích khác | MVK | |||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0101.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẢ NƯỚC Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Mục đích sử dụng đất | Mã số | Tổng số | Diện tích đất theo đối tượng sử dụng | Diện tích đất theo đối tượng quản lý | |||||||||||
Tổng số | Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC) | Tổ chức trong nước (TCC) | Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN) | Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN) | Cộng đồng dân cư và Cơ sở tôn giáo (CDS) | Tổng số | UBND cấp xã (UBQ) | Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ) | Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ) | |||||||
Tổ chức kinh tế (TKT) | Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) | Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN) | Tổ chức khác (TKH) | |||||||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
Đất nông nghiệp | NNP | |||||||||||||||
1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | ||||||||||||||
1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN | ||||||||||||||
1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA | ||||||||||||||
1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | ||||||||||||||
1.1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | ||||||||||||||
1.1.1.3 | Đất trồng lúa nương | LUN | ||||||||||||||
1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | ||||||||||||||
1.1.2.1 | Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK | ||||||||||||||
1.1.2.2 | Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK | ||||||||||||||
1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | ||||||||||||||
2 | Đất lâm nghiệp | LNP | ||||||||||||||
2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | ||||||||||||||
2.1.1 | Rừng tự nhiên sản xuất | RSN | ||||||||||||||
2.1.2 | Rừng trồng sản xuất | RST | ||||||||||||||
2.1.3 | Đất đang sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng sản xuất | RSM | ||||||||||||||
2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | ||||||||||||||
2.2.1 | Rừng tự nhiên phòng hộ | RPN | ||||||||||||||
2.2.2 | Rừng trồng phòng hộ | RPT | ||||||||||||||
2.2.3 | Đất đang sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ | RPM | ||||||||||||||
2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | ||||||||||||||
2.3.1 | Rừng tự nhiên đặc dụng | RDN | ||||||||||||||
2.3.2 | Rừng trồng đặc dụng | RDT | ||||||||||||||
2.3.3 | Đất đang sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng | RDM | ||||||||||||||
3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | ||||||||||||||
4 | Đất làm muối | LMU | ||||||||||||||
5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | ||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0101.3-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CẢ NƯỚC Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Mục đích sử dụng đất | Mã số | Tổng số | Diện tích đất theo đối tượng sử dụng | Diện tích đất theo đối tượng quản lý | ||||||||||||
Tổng số | Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC) | Tổ chức trong nước (TCC) | Tổ chức, cá nhân nước ngoài (NNG) | Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN) | Cộng đồng dân cư và Cơ sở tôn giáo (CDS) | Tổng số | UBND cấp xã (UBQ) | Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ) | Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ) | ||||||||
Tổ chức kinh tế (TKT) | Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) | Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN) | Tổ chức khác (TKH) | Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TVN) | Tổ chức ngoại giao, cá nhân nước ngoài (TNG) | ||||||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
Đất phi nông nghiệp | PNN | ||||||||||||||||
1 | Đất ở | OCT | |||||||||||||||
1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | |||||||||||||||
1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | |||||||||||||||
2 | Đất chuyên dùng | CDG | |||||||||||||||
2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | |||||||||||||||
2.2 | Đất quốc phòng | CQP | |||||||||||||||
2.3 | Đất an ninh | cAn | |||||||||||||||
2.4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | |||||||||||||||
2.4.1 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | |||||||||||||||
2.4.2 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | |||||||||||||||
2.4.3 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | |||||||||||||||
2.4.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | |||||||||||||||
2.4.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo | DGD | |||||||||||||||
dục và đào tạo | |||||||||||||||||
2.4.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | |||||||||||||||
2.4.7 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | |||||||||||||||
2.4.8 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | |||||||||||||||
2.4.9 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | |||||||||||||||
2.5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | |||||||||||||||
2.5.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | |||||||||||||||
2.5.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | |||||||||||||||
2.5.3 | Đất khu chế xuất | SKT | |||||||||||||||
2.5.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | |||||||||||||||
2.5.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | |||||||||||||||
2.5.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | |||||||||||||||
2.5.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | |||||||||||||||
2.6 | Đất có mục đích công cộng | CCC | |||||||||||||||
2.6.1 | Đất giao thông | DGT | |||||||||||||||
2.6.2 | Đất thủy lợi | DTL | |||||||||||||||
2.6.3 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | |||||||||||||||
2.6.4 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | |||||||||||||||
2.6.5 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | |||||||||||||||
2.6.6 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | |||||||||||||||
2.6.7 | Đất công trình năng lượng | DNL | |||||||||||||||
2.6.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | |||||||||||||||
2.6.9 | Đất chợ | DCH | |||||||||||||||
2.6.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | |||||||||||||||
2.6.11 | Đất công trình công cộng khác | DCK | |||||||||||||||
3 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | |||||||||||||||
4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | |||||||||||||||
5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT | NTD | |||||||||||||||
6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | |||||||||||||||
7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | |||||||||||||||
8 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | |||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0101.4-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng diện tích đất đai đơn vị hành chính | Đất nông nghiệp | Đất phi nông nghiệp | Đất chưa sử dụng | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Tổng số | Đất sản xuất nông nghiệp | Đất lâm nghiệp | Đất nuôi trồng thủy sản | Đất làm muối | Đất nông nghiệp khác | Tổng số | Đất ở | Đất chuyên dùng | Đất cơ sở tôn giáo | Đất cơ sở tín ngưỡng | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | Đất có mặt nước chuyên dùng | Đất phi nông nghiệp khác | Tổng số | Trong đó: | ||||||||||||||||||||||
Tổng số | Đất trồng cây h/năm | Đất trồng cây lâu năm | Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trđó: | Tổng số | Trong đó: | Đất bằng chưa sử dụng | Đất đồi núi chưa sử dụng | Núi đá không có rừng cây | |||||||||||||||||||||||||||
Tổng số | Trong đó: | Đất rừng sản xuất | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | Đất ở tại nông thôn | Đất ở tại đô thị | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | Đất quốc phòng | Đất an ninh | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | Đất có mục đích công cộng | ||||||||||||||||||||||||||
Đất trồng lúa | Đất trồng cây h/năm khác | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | |
Cả nước | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
I | Vùng... | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh A | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2 | Tỉnh B | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
….. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
II | Vùng... | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
….. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0101.5-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC CHI THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: %
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng diện tích đất đai đơn vị hành chính | Đất nông nghiệp | Đất phi nông nghiệp | Đất chưa sử dụng | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Tổng số | Đất sản xuất nông nghiệp | Đất lâm nghiệp | Đất nuôi trồng thủy sản | Đất làm muối | Đất nông nghiệp khác | Tổng số | Đất ở | Đất chuyên dùng | Đất cơ sở tôn giáo | Đất cơ sở tín ngưỡng | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | Đất có mặt nước chuyên dùng | Đất phi nông nghiệp khác | Tổng số | Trong đó: | ||||||||||||||||||||||
Tổng số | Đất trồng cây h/năm | Đất trồng cây lâu năm | Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trđó: | Tổng số | Trong đó: | Đất bằng chưa sử dụng | Đất đồi núi chưa sử dụng | Núi đá không có rừng cây | |||||||||||||||||||||||||||
Tổng số | Trong đó: | Đất rừng sản xuất | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | Đất ở tại nông thôn | Đất ở tại đô thị | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | Đất quốc phòng | Đất an ninh | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | Đất có mục đích công cộng | ||||||||||||||||||||||||||
Đất trồng lúa | Đất trồng cây h/năm khác | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | |
Cả nước | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
I | Vùng... | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh A | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2 | Tỉnh B | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
….. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
II | Vùng... | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
….. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0102.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính
|
STT | Mục đích sử dụng đất | Mã số | Năm gốc | Năm báo cáo | Biến động diện tích đất | |||
Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Mức tăng/giảm tuyệt đối (ha) | Tỷ lệ (%) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Tổng diện tích đất |
|
|
|
|
|
|
|
1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN |
|
|
|
|
|
|
1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN |
|
|
|
|
|
|
1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
1.1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP |
|
|
|
|
|
|
1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
1.4 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
2 | Đất phi nông nghiệp | PNN |
|
|
|
|
|
|
2.1 | Đất ở | OCT |
|
|
|
|
|
|
2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
|
|
2.2 | Đất chuyên dùng | CDG |
|
|
|
|
|
|
2.2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
2.2.2 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
2.2.3 | Đất an ninh | cAn |
|
|
|
|
|
|
2.2.4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN |
|
|
|
|
|
|
2.2.5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK |
|
|
|
|
|
|
2.2.6 | Đất có mục đích công cộng | CCC |
|
|
|
|
|
|
2.3 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT | NTD |
|
|
|
|
|
|
2.6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
2.8 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
|
|
|
|
|
|
3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS |
|
|
|
|
|
|
3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0102.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI THEO CÁC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI Vùng…………………………. Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Mục đích sử dụng đất | Mã số | Năm gốc | Năm báo cáo | Biến động diện tích đất | |||
Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Mức tăng/giảm tuyệt đối (ha) | Tỷ lệ (%) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Tổng diện tích đất | ||||||||
1 | Đất nông nghiệp | NNP | ||||||
1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | ||||||
1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN | ||||||
1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA | ||||||
1.1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | ||||||
1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | ||||||
1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | ||||||
1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | ||||||
1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | ||||||
1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | ||||||
1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | ||||||
1.4 | Đất làm muối | LMU | ||||||
1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | ||||||
2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | ||||||
2.1 | Đất ở | OCT | ||||||
2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | ||||||
2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | ||||||
2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | ||||||
2.2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | ||||||
2.2.2 | Đất quốc phòng | CQP | ||||||
2.2.3 | Đất an ninh | CAN | ||||||
2.2.4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | ||||||
2.2.5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | ||||||
2.2.6 | Đất có mục đích công cộng | CCC | ||||||
2.3 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | ||||||
2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | ||||||
2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT | NTD | ||||||
2.6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | ||||||
2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | ||||||
2.8 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | ||||||
3 | Đất chưa sử dụng | CSD | ||||||
3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | ||||||
3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | ||||||
3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS | ||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0103-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Diện tích tự nhiên (ha) | Diện tích đã đo vẽ theo tỷ lệ bản đồ (ha) | Xây dựng cơ sở dữ liệu (xã) | |||||
1:200 | 1:500 | 1:1.000 | 1:2.000 | 1:5.000 | 1:10.000 | |||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Cả nước | ||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||
…… | ||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0104.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHIA THEO LOẠI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính
|
STT | Loại đất | Mã số | Diện tích cần cấp giấy chứng nhận (ha) | Số thửa cần cấp giấy chứng nhận (thửa) | Đã đăng ký | Số thửa chưa đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận (thửa) | ||||||
Diện tích đã cấp giấy chứng nhận (ha) | Số giấy chứng nhận đã cấp (giấy) | Số thửa đã cấp giấy chứng nhận (thửa) | Số thửa chưa cấp giấy chứng nhận (thửa) | Số thửa không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (thửa) | ||||||||
Theo bản đồ địa chính | Theo các tài liệu khác | Theo bản đồ địa chính | Theo các tài liệu khác | |||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 | Đất lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Đất phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 | Đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1 | Đất ở tại nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2 | Đất ở tại đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 | Đất chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2 | Đất quốc phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.3 | Đất an ninh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.6 | Đất có mục đích công cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 | Đất cơ sở tôn giáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0104.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Diện tích cần cấp giấy chứng nhận (ha) | Số thửa cần cấp giấy chứng nhận (thửa) | Đã đăng ký | Số thửa chưa đăng ký, chưa cấp giấy chứng nhận (thửa) | ||||||
Diện tích đã cấp giấy chứng nhận (ha) | Số giấy chứng nhận đã cấp (giấy) | Số thửa đã cấp giấy chứng nhận (thửa) | Số thửa chưa cấp giấy chứng nhận (thửa) | Số thửa không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (thửa) | ||||||||
Theo bản đồ địa chính | Theo các tài liệu khác | Theo bản đồ địa chính | Theo các tài liệu khác | |||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Cả nước | ||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||
….. | ||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0105-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Nội dung | Mã số | Đất nông nghiệp | Đất phi nông nghiệp | Nhóm đất chưa sử dụng | Đất khu công nghệ cao | Đất khu kinh tế | Đất đô thị | ||||||||||||||||||||
Tổng số | Trong đó | Trong đó | ||||||||||||||||||||||||||
Đất trồng lúa | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | Đất rừng sản xuất | Tổng số | Đất quốc phòng | Đất an ninh | Đất khu công nghiệp | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia | ||||||||||||||||||||
Tổng số | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | Tổng số | Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | Tổng số | Trong đó | |||||||||||||||||||||||
Đất giao thông | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | Đất xây dựng cơ sở y tế | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | Đất công trình năng lượng | Đất công trình bưu chính, viễn thông | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | Đất bãi thải, xử lý chất thải | |||||||||||||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 |
Cả nước | ||||||||||||||||||||||||||||
Diện tích theo quy hoạch sử dụng đất đến năm …. | ||||||||||||||||||||||||||||
Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất 5 năm… | ||||||||||||||||||||||||||||
Diện tích thực hiện đến hết năm báo cáo | ||||||||||||||||||||||||||||
Chia theo Tỉnh/Thành phố | ||||||||||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||||||||||||||
1.1 | Diện tích theo quy hoạch sử dụng đất đến năm…. | |||||||||||||||||||||||||||
1.2 | Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất 5 năm… | |||||||||||||||||||||||||||
1.3 | Diện tích thực hiện đến hết năm báo cáo | |||||||||||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||||||||||||||
…. | ||||||||||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0106.1-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT THEO BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Đối với các loại đất: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn) Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Xã đồng bằng | Xã trung du | Xã miền núi | ||||||
Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Cả nước | |||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||
1.1 | Đất trồng cây hàng năm | ||||||||||
1.2 | Đất trồng cây lâu năm | ||||||||||
1.3 | Đất rừng sản xuất | ||||||||||
1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | ||||||||||
1.5 | Đất làm muối | ||||||||||
1.6 | Đất ở tại nông thôn | ||||||||||
1.7 | Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn | ||||||||||
1.8 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn | ||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||
……….. | |||||||||||
………. | |||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0106.2-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT THEO BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Đối với các loại đất: đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị) Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Đô thị loại đặc biệt | Đô thị loại I | Đô thị loại II | Đô thị loại III | Đô thị loại IV | Đô thị loại V | ||||||||||||
Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | Cao nhất | Thấp nhất | Phổ biến | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
Cả nước | ||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||||||
1.1 | Đất ở tại đô thị | |||||||||||||||||||
1.2 | Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị | |||||||||||||||||||
1.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị | |||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||||||
………. | ||||||||||||||||||||
………. | ||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0107.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Loại đất | Mã số | Tổng số | Hộ gia đình cá nhân | Tổ chức trong nước | Tổ chức, cá nhân nước ngoài | Cộng đồng dân cư | |||
Tổng số | Tổ chức kinh tế | Cơ quan đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập | Tổ chức khác | |||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Tổng số | ||||||||||
1 | Đất nông nghiệp | |||||||||
1.1 | Đất trồng cây hàng năm (trồng lúa và cây hàng năm khác | |||||||||
1.2 | Đất trồng cây lâu năm | |||||||||
1.3 | Đất rừng sản xuất | |||||||||
1.4 | Đất rừng phòng hộ | |||||||||
1.5 | Đất rừng đặc dụng | |||||||||
1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | |||||||||
1.7 | Đất làm muối | |||||||||
1.8 | Đất nông nghiệp khác | |||||||||
2 | Đất phi nông nghiệp | |||||||||
2.1 | Đất ở | |||||||||
2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | |||||||||
2.1.2 | Đất ở tại đô thị | |||||||||
2.2 | Đất chuyên dùng | |||||||||
2.2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | |||||||||
2.2.2 | Đất quốc phòng | |||||||||
2.2.3 | Đất an ninh | |||||||||
2.2.4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | |||||||||
2.2.5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | |||||||||
2.2.6 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | |||||||||
2.3 | Đất cơ sở tôn giáo | |||||||||
2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | |||||||||
2.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | |||||||||
2.6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng | |||||||||
2.7 | Đất phi nông nghiệp khác | |||||||||
3 | Đất chưa sử dụng | |||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0107.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Bồi thường bằng đất (ha) | Bồi thường bằng tiền (triệu đồng) | Bồi thường tài sản gắn liền với đất (triệu đồng) | Hỗ trợ đất thu hồi bằng tiền (triệu đồng) | ||||||||||
Tổng số | Bồi thường bằng đất ở | Bồi thường bằng đất nông nghiệp | Bồi thường bằng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Tổng số | Đối với đất nông nghiệp | Đối với đất ở | Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Tổng số | Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất | Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm | Hỗ trợ tái định cư | Hỗ trợ khác | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
Cả nước | ||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||
……… | ||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0107.3-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính
|
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tái định cư bằng đất ở | Tái định cư bằng nhà ở | ||
Diện tích đất bố trí tái định cư (ha) | Số hộ được giao đất tái định cư (hộ) | Diện tích nhà bố trí tái định cư (m2) | Số hộ được giao nhà tái định cư (hộ) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cả nước |
|
|
|
|
|
1 | Tỉnh/Thành phố A |
|
|
|
|
|
2 | Tỉnh/Thành phố B |
|
|
|
|
|
| ………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0108-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Nội dung | Mã số | Địa điểm | Thời gian | Loại đất | Diện tích (ha) | Giá/đơn giá khởi điểm (triệu đồng/m2) | Tổng giá trị/ Kết quả giá đấu thành (triệu đồng) |
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Cả nước | ||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||
1.1 | Tổ chức... | |||||||
Dự án ... | ||||||||
Dự án ... | ||||||||
.... | ||||||||
1.2 | Tổ chức. | |||||||
Dự án ... | ||||||||
Dự án ... | ||||||||
.... | ||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||
.... |
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0109-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | KẾT QUẢ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng số | Diện tích giao đất | Diện tích cho thuê đất | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất | ||||||
Tổng số | Giao đất không thu tiền sử dụng đất | Giao đất có thu tiền sử dụng đất | Tổng số | Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm | Cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê | Tổng số | Trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền | Trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Cả nước | ||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||
……….. | ||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0110.1-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo | DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA CHIA THEO LOẠI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng diện tích điều tra | Diện tích đất bị thoái hóa | Chia theo loại đất | |||||||||||||||||||||||||
Đất trồng cây hàng năm | Đất trồng cây lâu năm | Đất lâm nghiệp | Đất nuôi trồng thủy sản | Đất làm muối | Đất nông nghiệp khác | Đất bằng chưa sử dụng | Đất đồi núi chưa sử dụng | |||||||||||||||||||||||
Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
Cả nước | ||||||||||||||||||||||||||||||
I | Vùng…… | |||||||||||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||||||||||||||||
……… | ||||||||||||||||||||||||||||||
II | Vùng…… | |||||||||||||||||||||||||||||
……. | ||||||||||||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0110.2-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo | DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA CHIA THEO LOẠI HÌNH THOÁI HÓA Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng diện tích điều tra | Diện tích đất bị thoái hóa | Chia theo loại hình thoái hóa | ||||||||||||||||||||||
Đất bị suy giảm độ phì | Đất bị xói mòn | Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa | Đất bị kết von, đá ong hóa | Đất bị mặn hóa | Đất bị phèn hóa | Đất bị thoái hóa khác | |||||||||||||||||||||
Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
Cả nước | |||||||||||||||||||||||||||
I | Vùng…… | ||||||||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||||||||||||||||||
…….. | |||||||||||||||||||||||||||
II | Vùng…… | ||||||||||||||||||||||||||
……. | |||||||||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0111.1-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo | DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ Ô NHIỄM CHIA THEO LOẠI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: ha
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng diện tích điều tra | Diện tích đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm | Chia theo loại đất | ||||||||||||||||
Đất trồng cây hàng năm | Đất trồng cây lâu năm | Đất lâm nghiệp | Đất nuôi trồng thủy sản | Đất làm muối | Đất nông nghiệp khác | Đất bằng chưa sử dụng | Đất đồi núi chưa sử dụng | ||||||||||||||
Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | Ô nhiễm | Cận ô nhiễm | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
Cả nước | |||||||||||||||||||||
I | Vùng……. | ||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||||||||||||
………… | |||||||||||||||||||||
II | Vùng……. | ||||||||||||||||||||
……. | |||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0111.2-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo | DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ Ô NHIỄM CHIA THEO LOẠI HÌNH Ô NHIỄM Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng số điểm lấy mẫu (điểm ) | Tổng diện tích điều tra (ha) | Diện tích đất bị ô nhiễm | Diện tích đất cận ô nhiễm | ||||||||||||||
Tổng số | Chia theo loại hình ô nhiễm đất | Tổng số | Chia theo loại hình ô nhiễm đất | |||||||||||||||||
Ô nhiễm kim loại nặng | Ô nhiễm hóa chất sử dụng trong nông nghiệp | Ô nhiễm khác | Ô nhiễm kim loại nặng | Ô nhiễm hóa chất sử dụng trong nông nghiệp | Ô nhiễm khác | |||||||||||||||
Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | Số điểm (điểm) | Diện tích (ha) | |||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
Cả nước | ||||||||||||||||||||
I | Vùng... | |||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||||||
…….. | ||||||||||||||||||||
II | Vùng…… | |||||||||||||||||||
……. | ||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
02. TÀI NGUYÊN NƯỚC

Biểu số: 0202.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: mét
STT | Nội dung | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
A | Vùng quan trắc A | ||||||||||||||||
I | Tầng chứa nước X | ||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc….. | ||||||||||||||||
1.1 | Mực nước trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Mực nước cao nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Mực nước thấp nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Công trình quan trắc….. | ||||||||||||||||
…… | |||||||||||||||||
II | Tầng chứa nước Y | ||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc…… | ||||||||||||||||
…… | |||||||||||||||||
B | Vùng quan trắc B | ||||||||||||||||
I | Tầng chứa nước X | ||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc….. | ||||||||||||||||
…….. | |||||||||||||||||
Biểu số: 0202.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | NHIỆT ĐỘ NƯỚC DƯỚI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: 0C
STT | Nội dung | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
A | Vùng quan trắc A | ||||||||||||||||
I | Tầng chứa nước X | ||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc…. | ||||||||||||||||
1.1 | Nhiệt độ trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Nhiệt độ cao nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Nhiệt độ thấp nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Công trình quan trắc….. | ||||||||||||||||
…….. | |||||||||||||||||
II | Tầng chứa nước Y | ||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc…… | ||||||||||||||||
……. | |||||||||||||||||
B | Vùng quan trắc B | ||||||||||||||||
I | Tầng chứa nước X | ||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc…. | ||||||||||||||||
….. | |||||||||||||||||
Biểu số: 0202.3-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | ĐẶC TRƯNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Nội dung | Mã số | Tọa độ | Tính chất vật lý | Các nguyên tố đa lượng (mg/l) | Các nguyên tố vi lượng (mg/l) | Các hợp chất gây nhiễm bẩn (mg/l) | |||||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | Màu | Mùi | Vị | Ph | Na+ | K+ | … | SiO2 | TDS | Mn | Cu | ... | I | F | NH4 | NO2 | NO3 | PO4 | |||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | … | 18 | 19 | 20 | 21 | …. | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
A | Vùng quan trắc A | |||||||||||||||||||||
I | Tầng chứa nước X | |||||||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc... | |||||||||||||||||||||
Mùa khô | ||||||||||||||||||||||
Mùa mưa | ||||||||||||||||||||||
2 | Công trình quan trắc... | |||||||||||||||||||||
…… | ||||||||||||||||||||||
II | Tầng chứa nước Y | |||||||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc... | |||||||||||||||||||||
……. | ||||||||||||||||||||||
B | Vùng quan trắc B | |||||||||||||||||||||
I | Tầng chứa nước X | |||||||||||||||||||||
1 | Công trình quan trắc... | |||||||||||||||||||||
…… | ||||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0203-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo | TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quản lý tài nguyên nước Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Lưu vực sông | Mã số | Chiều dài (km) | Diện tích lưu vực (km2) | Tổng lượng nước mặt (triệu m3) | ||
Mùa mưa | Mùa khô | Cả năm | |||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1 | Lưu vực sông A | ||||||
2 | Lưu vực sông B | ||||||
…….. | |||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0204-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | MỨC THAY ĐỔI MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Năm…… | Đơn vị báo cáo: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: mét
STT | Vùng quan trắc | Mã số | Mực nước dưới đất trung bình năm gốc | Mực nước dưới đất trung bình năm báo cáo | Mức thay đổi mực nước dưới đất | ||||||
Mùa mưa | Mùa khô | Cả năm | Mùa mưa | Mùa khô | Cả năm | Mùa mưa | Mùa khô | Cả năm | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
I | Vùng quan trắc A | ||||||||||
1 | Tầng chứa nước X | ||||||||||
1.1 | Công trình quan trắc... | ||||||||||
1.2 | Công trình quan trắc... | ||||||||||
.... | |||||||||||
2 | Tầng chứa nước Y | ||||||||||
.... | |||||||||||
II | Vùng quan trắc B | ||||||||||
.... | |||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0205-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo | MỨC THAY ĐỔI TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quản lý Tài nguyên nước Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Lưu vực sông | Mã số | Tổng lượng nước mặt trong năm gốc (triệu m3) | Tổng lượng nước mặt trong năm báo cáo (triệu m3) | Mức thay đổi tổng lượng nước mặt | |
Mức tăng/giảm (triệu m3) | Tỷ lệ (%) | |||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | Lưu vực sông A | |||||
2 | Lưu vực sông B | |||||
………. | ||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0206-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỔNG LƯỢNG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CẤP PHÉP TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Quản lý tài nguyên nước Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Nội dung | Mã số | Khai thác sử dụng nước mặt cho thủy điện | Khai thác nước mặt cho các mục đích khác | Khai thác nước dưới đất | |||||||||
Số giấy phép đã cấp (giấy phép) | Công suất phát điện (MW) | Số giấy phép đã cấp (giấy phép) | Tổng lượng nước đã cấp phép khai thác sử dụng (m3) | Số giấy phép đã cấp (giấy phép) | Tổng lượng nước đã cấp phép khai thác sử dụng (m3) | |||||||||
Trong năm báo cáo | Lũy kế hết năm báo cáo | Trong năm báo cáo | Lũy kế hết năm báo cáo | Trong năm báo cáo | Lũy kế hết năm báo cáo | Trong năm báo cáo | Lũy kế hết năm báo cáo | Trong năm báo cáo | Lũy kế hết năm báo cáo | Trong năm báo cáo | Lũy kế hết năm báo cáo | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
I | Lưu vực sông A | |||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố X | |||||||||||||
1.1 | Tầng chứa nước .... | |||||||||||||
1.2 | Tầng chứa nước .... | |||||||||||||
……… | ||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố Y | |||||||||||||
……… | ||||||||||||||
II | Lưu vực sông B | |||||||||||||
……… | ||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
03. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
Biểu số: 0301-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN ĐƯỢC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: Km2
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản chia theo tỷ lệ bản đồ trong năm báo cáo | Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản chia theo tỷ lệ bản đồ lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | ||||
1:500.000 | 1:200.000 | 1:50.000 | 1:500.000 | 1:200.000 | 1:50.000 | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Cả nước | ||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||
……. | ||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0302-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN XÁC ĐỊNH VÀ DỰ BÁO PHÂN THEO CÁC CẤP TÀI NGUYÊN Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Loại khoáng sản | Mã số | Đơn vị tính | Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo được điều tra, đánh giá trong năm báo cáo | Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo được điều tra, đánh giá lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | ||||
Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | ||||||
Tài nguyên xác định cấp 333 | Tài nguyên dự báo cấp 334a | Tài nguyên xác định cấp 333 | Tài nguyên dự báo cấp 334a | ||||||
A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||
1.1 | Khoáng sản X | Tấn (m3) | |||||||
1.2 | Khoáng sản Y | ||||||||
……. | |||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||
…… | |||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0303.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN RẮN ĐÃ PHÊ DUYỆT PHÂN THEO CÁC CẤP TRỮ LƯỢNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Loại khoáng sản | Mã số | Đơn vị tính | Trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt trong năm báo cáo | Trữ lượng khoáng sản rắn đã được phê duyệt lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | ||||||
Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | ||||||||
Cấp 111 | Cấp 121 | Cấp 122 | Cấp 111 | Cấp 121 | Cấp 122 | ||||||
A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||
1.1 | Khoáng sản X | Tấn (m3) | |||||||||
1.2 | Khoáng sản Y | ||||||||||
…………… | |||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||
…………… | |||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0303.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TRỮ LƯỢNG NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN ĐÃ PHÊ DUYỆT PHÂN THEO CÁC CẤP TRỮ LƯỢNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: m3
STT | Loại khoáng sản | Mã số | Trữ lượng, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được phê duyệt trong năm báo cáo | Trữ lượng, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã được phê duyệt lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | ||||||||
Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | |||||||||
Cấp A | Cấp B | Cấp C1 | Cấp C2 | Cấp A | Cấp B | Cấp C1 | Cấp C2 | |||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||
1.1 | Nước khoáng | |||||||||||
1.2 | Nước nóng thiên nhiên | |||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||
2.1 | Nước khoáng | |||||||||||
2.2 | Nước nóng thiên nhiên | |||||||||||
……. | ||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0304.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN RẮN ĐÃ CẤP PHÉP, KHAI THÁC VÀ CÒN LẠI PHÂN THEO CÁC CẤP TRỮ LƯỢNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Loại khoáng sản | Mã số | Đơn vị tính | Trữ lượng khoáng sản rắn đã cấp phép lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | Trữ lượng khoáng sản rắn đã khai thác lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | Trữ lượng khoáng sản rắn còn lại đến 31/12 năm báo cáo | |||||||||
Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | ||||||||||
Cấp 111 | Cấp 121 | Cấp 122 | Cấp 111 | Cấp 121 | Cấp 122 | Cấp 111 | Cấp 121 | Cấp 122 | |||||||
A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||||||
1.1 | Khoáng sản X | Tấn (m3) | |||||||||||||
1.2 | Khoáng sản Y | ||||||||||||||
……. | |||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||||||
……. | |||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0304.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TRỮ LƯỢNG NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN ĐÃ CẤP PHÉP, KHAI THÁC VÀ CÒN LẠI PHÂN THEO CÁC CẤP TRỮ LƯỢNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: m3
STT | Loại khoáng sản | Mã số | Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã cấp phép lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã khai thác lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên còn lại đến 31/12 năm báo cáo | ||||||||||||
Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | Tổng số | Phân theo các cấp trữ lượng | ||||||||||||
Cấp A | Cấp B | Cấp C1 | Cấp C2 | Cấp A | Cấp B | Cấp C1 | Cấp C2 | Cấp A | Cấp B | Cấp C1 | Cấp C2 | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||||||||
1.1 | Nước khoáng | ||||||||||||||||
1.2 | Nước nóng thiên nhiên | ||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||||||||
2.1 | Nước khoáng | ||||||||||||||||
2.2 | Nước nóng thiên nhiên | ||||||||||||||||
…….. | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0305-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | SỐ LƯỢNG GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐƯỢC CẤP Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
Đơn vị tính: giấy phép
STT | Loại khoáng sản | Mã số | Số giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đã cấp trong năm báo cáo | Số giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đã cấp lũy kế đến 31/12 năm báo cáo | ||||||
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp | Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp | |||||||
Giấy phép thăm dò | Giấy phép khai thác | Giấy phép thăm dò | Giấy phép khai thác | Giấy phép thăm dò | Giấy phép khai thác | Giấy phép thăm dò | Giấy phép khai thác | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Tổng số | ||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||
1.1 | Khoáng sản X | |||||||||
1.2 | Khoáng sản Y | |||||||||
………. | ||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||
………. | ||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0306-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DANH MỤC KHU VỰC CÓ KHOÁNG SẢN Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |

Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0307.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DANH MỤC KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Tỉnh/thành phố | Mã số | Số khu vực cấm hoạt động khoáng sản | Chia ra | ||||||||||
Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật Di sản văn hóa | Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất | Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh | Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng | Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc | ||||||||||
Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích(ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Cả nước | ||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||
……… | ||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0307.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DANH MỤC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch – Tài chính |
STT | Tỉnh/thành phố | Mã số | Số khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản | Chia ra | ||||||
Yêu cầu về quốc phòng, an ninh | Bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản | Phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai | ||||||||
Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Cả nước | ||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||
……. | ||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày …. tháng …. năm…. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0308-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-TNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DANH MỤC KHU VỰC DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN QUỐC GIA Năm…. | Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/thành phố | Mã số | Số khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia | Chia theo loại khoáng sản | ||||||||||||||||||
Than năng lượng | Quặng chì - kẽm | Quặng bauxit laterit | Quặng titan | Quặng thiếc - vonfram | Quặng cromit | Quặng apatit | Quặng đất hiếm | …. | ||||||||||||||
Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | ||
Cả nước | ||||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||||||||
…….. | ||||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0309.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DANH MỤC KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG | Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/thành phố | Mã số | Tổng số khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản | Chia ra | ||||
Thủ tướng Chính phủ quyết định | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định | |||||||
Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Cả nước | ||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||
….. | ||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0309.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-TNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DANH MỤC KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHIA THEO LOẠI KHOÁNG SẢN Năm….. | Đơn vị báo cáo: Cục Khoáng sản Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Loại khoáng sản | Mã số | Tổng số khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản | Chia ra | ||||
Thủ tướng Chính phủ quyết định | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định | |||||||
Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Tổng số | ||||||||
1 | Khoáng sản A | |||||||
2 | Khoáng sản B | |||||||
…… | ||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0310-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | DANH MỤC KHU VỰC CÓ KHOÁNG SẢN ĐỘC HẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NĂM….. | Đơn vị báo cáo: Cục Địa chất Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Nội dung | Mã số | Tổng số | Chia ra | ||||||
Khoáng sản độc hại nhóm I (khoáng sản phóng xạ và khoáng sản chứa các nguyên tố phóng xạ) | Khoáng sản độc hại nhóm II (thủy ngân, arsen, asbest và khoáng sản khác có thành phần đi kèm là thủy ngân, arsen, asbest) | |||||||||
Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Loại khoáng sản | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | Loại khoáng sản | Số khu vực (khu) | Diện tích (ha) | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Tổng số | ||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||
Urani | Thủy ngân | |||||||||
Thori | Asen | |||||||||
…. | ….. | |||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||
……… | ||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
04. MÔI TRƯỜNG
Biểu số: 0401-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC, TRUYỀN SỐ LIỆU TRỰC TIẾP CHO SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG THEO QUY ĐỊNH Năm…….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh, thành phố | Mã số | Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (cơ sở) | Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (cơ sở) | Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (%) | |||||||||||||||
Tổng số | Khu công nghiệp | Khu chế xuất | Khu công nghệ cao | Cụm công nghiệp | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | Tổng số | Khu công nghiệp | Khu chế xuất | Khu công nghệ cao | Cụm công nghiệp | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | Tổng số | Khu công nghiệp | Khu chế xuất | Khu công nghệ cao | Cụm công nghiệp | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | |||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
Cả nước | ||||||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||||||
….. | ||||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
| Biểu số: 0402-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC, TRUYỀN SỐ LIỆU TRỰC TIẾP CHO SỞ TÀI | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
| STT | Tỉnh, thành phố | Mã số | Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (cơ sở) | Tổng số cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (cơ sở) | Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định (%) | |||||||||||||||
| Tổng số | Khu công nghiệp | Khu chế xuất | Khu công nghệ cao | Cụm công nghiệp | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | Tổng số | Khu công nghiệp | Khu chế xuất | Khu công nghệ cao | Cụm công nghiệp | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | Tổng số | Khu công nghiệp | Khu chế xuất | Khu công nghệ cao | Cụm công nghiệp | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | |||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|
| Cả nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tỉnh/Thành phố A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tỉnh/Thành phố B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu (Ký, họ tên)
| Người kiểm tra (Ký, họ tên)
| Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0403-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CƠ SỞ, HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT THUỘC NGÀNH, NGHỀ KHÔNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TẠI LÀNG NGHỀ ĐƯỢC DI DỜI, CHUYỂN ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT THEO QUY ĐỊNH Năm….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
STT | Tỉnh/thành phố | Mã số | Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề phải di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất (cơ sở) | Tổng số cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề đã thực hiện di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất (cơ sở) | Tỷ lệ cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định (%) |
A | B | C | 1 | 2 | 3 |
| Cả nước |
|
|
|
|
1 | Tỉnh/Thành phố A |
|
|
|
|
2 | Tỉnh/Thành phố B |
|
|
|
|
| ………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên)
| Người kiểm tra (Ký, họ tên)
| Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0404-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 14001 HOẶC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14001 Năm….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/thành phố | Mã số | Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thuộc đối tượng cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (cơ sở) | Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (cơ sở) | Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (%) |
A | B | C | 1 | 2 | 3 |
Cả nước | |||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||
……….. | |||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0405-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ KHU, BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động (khu/bãi) | Tổng số khu, bãi chôn lấp chất thải rắn đang hoạt động đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (khu/bãi) | Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (%) | ||||||||
Tổng số | Chia theo quy mô bãi chôn lấp | Tổng số | Chia theo quy mô bãi chôn lấp | ||||||||||
Nhỏ (<10 ha) | Vừa (10-<30 ha) | Lớn (30-<50 ha) | Rất lớn (≥50ha) | Nhỏ (<10 ha) | Vừa (10-<30 ha) | Lớn (30-<50 ha) | Rất lớn (≥50ha) | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
Cả nước | |||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||||
…… | |||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0406-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT Năm…. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |

Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0407-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT Năm…. | Đơn vị báo cáo: Trung tâm Điều tra và Quy hoạch tài nguyên nước quốc gia Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Trạm/điểm quan trắc | Mã số | Tọa độ | N-NH4+ (mg/l) | N-NO3- (mg/l) | Coliform (MPN/100 ml) | Asen (mg/l) | Đồng (mg/l) | Sắt (mg/l) | Mangan (mg/l) | Thủy ngân (mg/l) | Chì (mg/l) | |
Kinh độ | Vĩ độ | ||||||||||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||||
1.1 | Trạm/điểm quan trắc X | ||||||||||||
1.2 | Trạm/điểm quan trắc Y | ||||||||||||
…… | |||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||||
…….. | |||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0408.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ Năm…. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |

Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0408.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN GẦN BỜ Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |

Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0408.3-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN XA BỜ Năm…….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |

Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0409-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG TRẦM TÍCH ĐÁY TẠI CÁC SÔNG, HỒ, VEN BIỂN Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Trạm/điểm quan trắc | Mã số | Tọa độ | Asen (mg/kg trầm tích) | Chì (mg/kg trầm tích) | Cadimi (mg/kg trầm tích) | Đồng (mg/kg trầm tích) | Kẽm (mg/kg trầm tích) | Thủy ngân (mg/kg trầm tích) | |
Kinh độ | Vĩ độ | |||||||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | Tỉnh/Thành phố A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 | Trạm/điểm quan trắc X |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 | Trạm/điểm quan trắc Y |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Tỉnh/Thành phố B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên)
| Người kiểm tra biểu (ký, họ tên)
| Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0410.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (Tại các trạm quan trắc tự động) Năm….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị: μg/m3 không khí
STT | Trạm quan trắc | Mã số | Tọa độ | Các thông số quan trắc | ||||||
Kinh độ | Vĩ độ | NO2 | SO2 | CO | O3 | PM10 | PM2,5 | |||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||
1.1 | Trạm quan trắc X | |||||||||
1.2 | Trạm quan trắc Y | |||||||||
… | ||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||
….. | ||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0410.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH NĂM CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (Tại các điểm quan trắc lấy mẫu, phân tích tại phòng thí nghiệm) Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Điểm quan trắc | Mã số | Tọa độ | Các thông số quan trắc | ||||||
Kinh độ | Vĩ độ | NO2 | SO2 | CO | O3 | TSP | Pb | |||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||
1.1 | Điểm quan trắc X | |||||||||
1.2 | Điểm quan trắc Y | |||||||||
…. | ||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||
…. | ||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra (Ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0411-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ NGÀY TRONG NĂM CÓ NỒNG ĐỘ PM2.5 và PM10 TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VƯỢT QUÁ QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG CHO PHÉP TẠI CÁC ĐÔ THỊ TỪ LOẠI IV TRỞ LÊN Năm….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị: µg/m3 không khí
STT | Trạm quan trắc | Mã số | Tọa độ | PM10 | PM2,5 | |||||
Kinh độ | Vĩ độ | Tổng số ngày đo (ngày) | Số ngày đo có nồng độ PM10 vượt quá QCVN (ngày) | Tỷ lệ ngày đo có nồng độ PM10 vượt quá QCVN (%) | Tổng số ngày đo (ngày) | Số ngày đo có nồng độ PM2,5 vượt quá QCVN (ngày) | Tỷ lệ ngày đo có nồng độ PM2,5 vượt quá QCVN (%) | |||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||
1 | Đô thị A1.... | |||||||||
1.1 | Trạm quan trắc X | |||||||||
1.2 | Trạm quan trắc Y | |||||||||
……. | ||||||||||
2 | Đô thị A2.... | |||||||||
….. | ||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||
……. | ||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0412-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ SỐ KHU VỰC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT ĐƯỢC XỬ LÝ, CẢI TẠO VÀ PHỤC HỒI THEO QUY ĐỊNH Năm….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng số khu vực ô nhiễm môi trường đất được phát hiện (điểm) | Tổng số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định (điểm) | Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định (%) | ||||||
Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | ||||||||
Khu vực đất canh tác bị ô nhiễm do hóa chất, hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực bị nhiễm chất độc hóa học do chiến tranh | Khu vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc hoạt động, khu vực đất thuộc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật được xác định bị ô nhiễm tồn lưu | Làng nghề, khu vực bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đã dừng hoạt động hoặc đóng cửa | Khu vực đất canh tác bị ô nhiễm do hóa chất, hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực bị nhiễm chất độc hóa học do chiến tranh | Khu vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc hoạt động, khu vực đất thuộc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật được xác định bị ô nhiễm tồn lưu | Làng nghề, khu vực bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đã dừng hoạt động hoặc đóng cửa | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Cả nước | |||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||
….. | |||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0413-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Năm……. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn) | Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (tấn) | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (%) | ||||
Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | ||||||
Đô thị | Nông thôn | Đô thị | Nông thôn | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Cả nước | |||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||
…… | |||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0414-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP TRỰC TIẾP Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn) | Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chon lấp trực tiếp (tấn) | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp (%) | ||||
Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | ||||||
Đô thị | Nông thôn | Đô thị | Nông thôn | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Cả nước | |||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||
……. | |||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0415-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐƯỢC TÁI CHẾ, TÁI SỬ DỤNG; ĐỐT; ĐỐT THU HỒI NĂNG LƯỢNG Năm….. | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý (tấn) | Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng (tấn) | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng (%) | |||
Tổng số | Trong đó: | |||||||
Tái chế, tái sử dụng | Đốt | Đốt thu hồi năng lượng | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Cả nước | ||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||
…… | ||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0416-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỶ LỆ CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC THU GOM, XỬ LÝ Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh (tấn) | Tổng lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (tấn) | Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (%) | ||||||||
Tổng | Trong đó: | Tổng | Trong đó: | ||||||||||
Chất thải công nghiệp | Chất thải y tế | Chất thải nông nghiệp | Chất thải nguy hại khác | Chất thải công nghiệp | Chất thải y tế | Chất thải nông nghiệp | Chất thải nguy hại khác | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
Cả nước | |||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||||||||
……. | |||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0417.1-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm saunăm báo cáo | SỐ KHU VÀ DIỆN TÍCH CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TRÊN CẠN Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng diện tích tự nhiên (ha) | Tổng số khu (khu) | Tổng diện tích khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn được thành lập đến năm báo cáo (ha) | |||||||||||
Tổng số | Chia ra | |||||||||||||||
Diện tích | Tỷ lệ (%) | Vườn quốc gia | Khu dự trữ thiên nhiên | Khu bảo tồn loài, sinh cảnh | Khu bảo vệ cảnh quan | |||||||||||
Tổng số | Cấp quốc gia | Cấp tỉnh | Tổng số | Cấp quốc gia | Cấp tỉnh | Tổng số | Cấp quốc gia | Cấp tỉnh | ||||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
Cả nước | ||||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||||
……. | ||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0417.2-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm saunăm báo cáo | SỐ KHU VÀ DIỆN TÍCH CÁC KHU BẢO TỒN BIỂN Năm…… | Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng số khu (khu) | Tổng diện tích khu bảo tồn biển được thành lập đến năm báo cáo (ha) | ||||||||||
Tổng số | Chia ra | |||||||||||||
Vườn quốc gia | Khu dự trữ thiên nhiên | Khu bảo tồn loài, sinh cảnh | Khu bảo vệ cảnh quan | |||||||||||
Tổng số | Cấp quốc gia | Cấp tỉnh | Tổng số | Cấp quốc gia | Cấp tỉnh | Tổng số | Cấp quốc gia | Cấp tỉnh | ||||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Cả nước | ||||||||||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | |||||||||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | |||||||||||||
3 | …….. | |||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0418-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm saunăm báo cáo | SỐ LOÀI TRONG DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ ĐƯỢC CẤP NHẬT Năm……. | Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: Loài
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật | Trong đó: | |||
Số loài thực vật | Số loài Động vật | Số loài giống cây trồng | Số loài giống vật nuôi | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Cả nước | |||||||
1 | Tỉnh/Thành phố A | ||||||
2 | Tỉnh/Thành phố B | ||||||
……….. | |||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0419-5N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau năm báo cáo | SỐ LOÀI TRONG DANH MỤC LOÀI NGOẠI LAI Năm……
| Đơn vị báo cáo: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: Loài
STT | Tỉnh/Thành phố | Mã số | Tổng số loài trong danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật | Trong đó: | |||||
Vi sinh vật | Động vật không xương sống | Cá | Lưỡng cư - Bò sát | Chim - Thú | Thực vật | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Cả nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Tỉnh/Thành phố A |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Tỉnh/Thành phố B |
|
|
|
|
|
|
|
|
| …….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên)
| Người kiểm tra biểu (ký, họ tên)
| Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên)
|
05. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Biểu số: 0501.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau
| SỐ GIỜ NẮNG
| Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Đơn vị tính | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | |||||
A | B | C | D | E | G | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
1 | Trạm quan trắc A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 | Tổng số giờ nắng |
| Giờ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 | Ngày có số giờ nắng lớn nhất |
| Giờ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngày xảy ra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 | Số ngày có nắng |
| Ngày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Trạm quan trắc B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên)
| Người kiểm tra biểu (ký, họ tên)
| Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số: 0501.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | LƯỢNG MƯA | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Đơn vị tính | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | |||||
A | B | C | D | E | G | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
1 | Trạm quan trắc A | |||||||||||||||||
1.1 | Tổng lượng mưa | mm | ||||||||||||||||
1.2 | Lượng mưa ngày cao nhất | mm | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | ||||||||||||||||||
1.3 | Số ngày có mưa | Ngày | ||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc B | |||||||||||||||||
……. | ||||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0501.3-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TƯƠNG ĐỐI | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: %
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
1 | Trạm quan trắc A | ||||||||||||||||
1.1 | Độ ẩm trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Độ ẩm ngày thấp nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc B | ||||||||||||||||
….. | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0501.4-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ Năm….. | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: 0C
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | 1 | 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
1 | Trạm quan trắc A | ||||||||||||||||
1.1 | Nhiệt độ trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Nhiệt độ cao nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Nhiệt độ thấp nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc B | ||||||||||||||||
…… | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0501.5-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | TỐC ĐỘ GIÓ | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: m/s
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
1 | Trạm quan trắc A | ||||||||||||||||
1.1 | Tốc độ gió trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Tốc độ gió ngày cao nhất | ||||||||||||||||
Hướng gió | |||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc B | ||||||||||||||||
…… | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0502-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH Năm….. | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Trạm quan trắc | Mã số | Tọa độ | Nhiệt độ trung bình năm trước (0C) | Nhiệt độ trung bình năm báo cáo (0C) | Mức thay đổi nhiệt độ trung bình năm | ||
Kinh độ | Vĩ độ | Tăng/giảm (0C) | Tỷ lệ (%) | |||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | Trạm quan trắc A | |||||||
2 | Trạm quan trắc B | |||||||
……. | ||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0503-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | MỨC THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
STT | Trạm quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tổng lượng mưa năm trước (mm) | Tổng lượng mưa năm báo cáo (mm) | Mức thay đổi lượng mưa năm | ||
Kinh độ | Vĩ độ | Tăng/giảm (mm) | Tỷ lệ (%) | |||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | Trạm quan trắc A | |||||||
2 | Trạm quan trắc B | |||||||
……. | ||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0504.1-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | MỰC NƯỚC TRÊN CÁC LƯU VỰC Năm…… | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: cm
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
I | Lưu vực sông A | ||||||||||||||||
1 | Trạm quan trắc X | ||||||||||||||||
1.1 | Mực nước trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Mực nước cao nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Mực nước thấp nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc Y | ||||||||||||||||
….. | |||||||||||||||||
II | Lưu vực sông B | ||||||||||||||||
……. | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0504.2-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | LƯU LƯỢNG NƯỚC TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH (Vùng sông không ảnh hưởng thủy triều) Năm….. | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: m3/s
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
I | Lưu vực sông A | ||||||||||||||||
1 | Trạm quan trắc X | ||||||||||||||||
1.1 | Lưu lượng nước trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Lưu lượng nước cao nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Lưu lượng nước thấp nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc Y | ||||||||||||||||
…. | |||||||||||||||||
II | Lưu vực sông B | ||||||||||||||||
….. | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0504.3-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | LƯU LƯỢNG NƯỚC TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH (Vùng sông ảnh hưởng thủy triều) Năm…… | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: m3/s
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
I | Lưu vực sông A | ||||||||||||||||
1 | Trạm quan trắc X | ||||||||||||||||
1.1 | Lưu lượng lớn nhất triều lên | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.2 | Lưu lượng nhỏ nhất triều lên | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Lưu lượng lớn nhất triều xuống | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.4 | Lưu lượng nhỏ nhất triều xuống | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc Y | ||||||||||||||||
…. | |||||||||||||||||
II | Lưu vực sông B | ||||||||||||||||
….. | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0504.4-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | HÀM LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH (Vùng sông không ảnh hưởng thủy triều) Năm……. | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: g/m3
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
I | Lưu vực sông A | ||||||||||||||||
1 | Trạm quan trắc X | ||||||||||||||||
1.1 | Hàm lượng chất lơ lửng trung bình | ||||||||||||||||
1.2 | Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
2 | Trạm quan trắc Y | ||||||||||||||||
……… | |||||||||||||||||
II | Lưu vực sông B | ||||||||||||||||
……… | |||||||||||||||||
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Người kiểm tra biểu (ký, họ tên) | Ngày...tháng...năm... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số: 0504.5-N/BTNMT Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT, ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/3 năm sau | HÀM LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG CHÍNH (Vùng sông ảnh hưởng thủy triều) Năm…………. | Đơn vị báo cáo: Tổng cục Khí tượng Thủy văn Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Đơn vị tính: g/m3
STT | Trạm và thông số quan trắc | Mã số | Tọa độ | Tháng | Cả năm | ||||||||||||
Kinh độ | Vĩ độ | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | ||||
A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
I | Lưu vực sông A | ||||||||||||||||
1 | Trạm quan trắc X | ||||||||||||||||
1.1 | Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều lên | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.2 | Hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất triều lên | ||||||||||||||||
Ngày xảy ra | |||||||||||||||||
1.3 | Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất triều xuống | ||||||||||||||||