- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 157/2026/TT-BTC quy định chế độ báo cáo thống kê quốc gia
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 157/2026/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thị Bích Ngọc |
| Trích yếu: | Quy định chế độ báo cáo thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, GDP và GRDP | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 157/2026/TT-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định chế độ báo cáo thống kê phục vụ
biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, GDP và GRDP
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 139/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, GDP và GRDP.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê thu thập thông tin phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) và chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (GRDP) phân công cho Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê
1. Phạm vi thống kê gồm số liệu báo cáo trong hệ thống biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị báo cáo và biểu báo cáo
a) Vụ Ngân sách nhà nước thực hiện 03 biểu báo cáo 001.H/BCB-NSNN, 002.H/BCB-NSNN, 003.H/BCB-NSNN.
b) Cục Hải quan thực hiện 05 biểu báo cáo 004.H/BCB-CHQ, 005.T/BCB-CHQ, 006.T/BCB-CHQ, 007.T/BCB-CHQ, 008.T/BCB-CHQ.
c) Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện 03 biểu báo cáo 009.Q/BCB-KHTC, 010.Q/BCB-KHTC, 011.Q/BCB-KHTC.
d) Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện 05 biểu báo cáo 012.N/BCB-BHXH, 013.N/BCB-BHXH, 014.N/BCB-BHXH, 015.N/BCB-BHXH, 016.N/BCB-BHXH.
3. Đơn vị nhận báo cáo là Cục Thống kê.
4. Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ được ghi tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
5. Kỳ báo cáo
a) Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa trong từng biểu mẫu thống kê dưới tên biểu báo cáo.
b) Kỳ báo cáo được tính theo lịch dương, gồm kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc kỳ báo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo.
6. Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.
7. Phương thức gửi báo cáo
a) Báo cáo thống kê, báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có) được thực hiện bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy theo thời gian quy định tại từng biểu mẫu.
b) Báo cáo thống kê phải được người có thẩm quyền ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử, ghi rõ họ tên, chức vụ, ngày ký và đóng dấu (hoặc ký số) của cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật.
c) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
8. Biểu mẫu báo cáo thống kê
a) Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Biểu mẫu báo cáo thống kê và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thống kê
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai Thông tư.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Thông tư.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư này.
2. Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Hải quan, Cục Kế hoạch - Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Tổ chức thu thập, tổng hợp và báo cáo thông tin thống kê được phân công. Phối hợp với Cục Thống kê trong quá trình thực hiện. Cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo và giải trình khi có yêu cầu của Cục Thống kê.
b) Chấp hành quy định về báo cáo thống kê, gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo thống kê theo quy định của Thông tư này.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương thống nhất sử dụng số liệu thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phân theo tỉnh, thành phố theo quy định của Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!