Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83/2024/TT-BTC về giá dịch vụ chứng khoán

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 125/2026/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Tấn Cận
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chứng khoán

TÓM TẮT THÔNG TƯ 125/2026/TT-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 125/2026/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 125/2026/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 125/2026/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
__________

Số: 125/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 83/2024/TT-BTC
ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà
nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các
công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và
Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong
lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và
công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con do Nhà nước định giá

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

Đang theo dõi

1. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con (sau đây gọi tắt là SGDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC) theo quy định pháp luật” tại khoản 1 Điều 1 bằng cụm từ “Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con (sau đây gọi tắt là SGDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC) và công ty con theo quy định pháp luật”.

Đang theo dõi

2. Thay thế cụm từ “SGDCK và VSDC” tại khoản 2 Điều 1, tên Điều 3, khoản 1, 3, 4, 6, 7 Điều 3, khoản 1, 3 Điều 6, khoản 1 Điều 7 bằng cụm từ “SGDCK, VSDC và công ty con”.

Đang theo dõi

3. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam” tại khoản 1 Điều 2 bằng cụm từ “Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con là Công ty TNHH Một thành viên Bù trừ Chứng khoán Việt Nam”.

Đang theo dõi

4. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố” tại khoản 2 Điều 2, tại cột đối tượng trả khoản 8, 9, 10 mục II, tại cột đối tượng trả khoản 19 mục III phần A Phụ lục I bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Đang theo dõi

5. Thay thế cụm từ “dịch vụ duy trì kết nối định kỳ” tại khoản 1, 2, 3 Điều 4, tại khoản 3, 4 Điều 5, tại cột tên giá dịch vụ khoản 5.2 mục II phần A Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ duy trì kết nối giao dịch định kỳ”.

Đang theo dõi

6. Thay thế cụm từ “SGDCK, VSDC” tại khoản 2 Điều 5 bằng cụm từ “SGDCK, VSDC và công ty con”.

Đang theo dõi

7. Thay thế cụm từ “dịch vụ kết nối trực tuyến” tại khoản 3 Điều 5, tại khoản 5 mục II phần A Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ kết nối giao dịch trực tuyến”.

Đang theo dõi

8. Thay thế cụm từ “SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” tại tên Phụ lục I, tên Phụ lục II bằng cụm từ “SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON”.

Đang theo dõi

9. Thay thế cụm từ “ETF” tại cột tên giá dịch vụ khoản 3.2, 3.3 mục II phần A Phụ lục I bằng cụm từ “chứng chỉ quỹ ETF”.

Đang theo dõi

10. Thay thế cụm từ “dịch vụ kết nối lần đầu” tại cột tên giá dịch vụ khoản 5.1 mục II phần A Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ kết nối giao dịch lần đầu”.

Đang theo dõi

11. Bãi bỏ cụm từ “, chào bán cạnh tranh, dựng sổ” tại cột tên giá dịch vụ, tại cột đối tượng trả, tại cột thời gian trả khoản 7 mục II phần A Phụ lục I, tại tên khoản 7 phần A Phụ lục II.

Đang theo dõi

12. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 12 mục III phần A Phụ lục I như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế cụm từ “Công ty Quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC” tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC”;

Đang theo dõi

b) Thay thế cụm từ “ETF” tại cột phạm vi áp dụng bằng cụm từ “chứng chỉ quỹ ETF”;

Đang theo dõi

c) Bãi bỏ cụm từ “chứng nhận” tại cột thời gian trả.

Đang theo dõi

13. Thay thế một số cụm từ tại khoản 15 mục III phần A Phụ lục I như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế cụm từ “Công ty Quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC” tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC”;

Đang theo dõi

b) Thay thế cụm từ “thực hiện quyền” tại cột thời gian trả bằng cụm từ “được hưởng quyền”.

Đang theo dõi

14. Bổ sung cụm từ “Áp dụng đến hết ngày liền trước ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm” tại cột phạm vi áp dụng khoản 16 mục III phần A, tại cột phạm vi áp dụng khoản 7 mục II phần b' Phụ lục I.

Đang theo dõi

15. Thay thế cụm từ “Giá dịch vụ thanh toán bằng tiền” tại cột tên giá dịch vụ khoản 16.4 mục III phần A Phụ lục I bằng cụm từ “Giá dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán”.

Đang theo dõi

16. Bãi bỏ điểm c tại cột phạm vi áp dụng khoản 17.1 mục III phần A Phụ lục I.

Đang theo dõi

17. Bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 17.2 mục III phần A Phụ lục I như sau:

Đang theo dõi

a) Bổ sung cụm từ “Không áp dụng đối với các trường hợp tặng cho, thừa kế giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau” tại cột phạm vi áp dụng;

Đang theo dõi

b) Bãi bỏ cụm từ “, trừ các trường hợp tặng cho, thừa kế giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau” tại cột tên giá dịch vụ.

Đang theo dõi

18. Bãi bỏ khoản 17.8 mục III phần A Phụ lục I.

Đang theo dõi

19.Bổ sung khoản 17.9, 17.10, 17.11, 17.12, 17.13 tại mục III phần A Phụ lục I như sau:

STT

TÊN GIÁ DỊCH VỤ

ĐỐI TƯỢNG TRẢ

THỜI GIAN TRẢ

PHẠM VI ÁP DỤNG

17.9

Chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa

Bên nhận chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký hoặc công ty đại chúng, tổ chức phát hành.

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

17.10

Chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán

Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua

thành viên lưu ký.

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

17.11

Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua

thành viên lưu ký

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

17.12

Chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua

thành viên lưu ký.

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

17.13

Chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán

Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua

thành viên lưu

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

Đang theo dõi

20. Thay thế cụm từ “Giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống VSDC” tại khoản 18 mục III phần A Phụ lục I, khoản 15 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “Giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống tại VSDC”.

Đang theo dõi

21. Thay thế một số cụm từ tại khoản 21.1 mục III phần A Phụ lục I như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế cụm từ “Đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu và phong tỏa chứng khoán” tại cột tên giá dịch vụ điểm a bằng cụm từ “Đăng ký biện pháp bảo đảm”;

Đang theo dõi

b) Thay thế cụm từ “Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký” tại cột tên giá dịch vụ điểm b bằng cụm từ “Đăng ký thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm”;

Đang theo dõi

c) Thay thế cụm từ “giao dịch” tại cột tên giá dịch vụ điểm d, điểm đ và tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “biện pháp”.

Đang theo dõi

22. Thay thế cụm từ “giao dịch” tại khoản 21.2 mục III phần A Phụ lục I bằng cụm từ “đăng ký biện pháp”.

Đang theo dõi

23.Bổ sung khoản 21.3 tại mục III phần A Phụ lục I như sau:

STT

TÊN GIÁ DỊCH VỤ

ĐỐI TƯỢNG TRẢ

THỜI GIAN TRẢ

PHẠM VI ÁP DỤNG

21.3

Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

Cá nhân, tổ chức có yêu cầu phong tỏa chứng khoán, đăng ký biện pháp bảo đảm nộp giá dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký.

Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.

a

Phong tỏa lần đầu chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

b

Phong tỏa bổ sung chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

Đang theo dõi

24. Bãi bỏ khoản 25 mục III phần A Phụ lục I.

Đang theo dõi

25. Bổ sung mục IV tại phần A Phụ lục I như sau:

STT

TÊN GIÁ DỊCH VỤ

ĐỐI TƯỢNG TRẢ

THỜI GIAN TRẢ

PHẠM VI ÁP DỤNG

IV

GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

26

Giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch

26.1

Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch

Thành viên bù trừ, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp.

Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.

Áp dụng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm.

26.2

Giá dịch vụ xử lý giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán

26.3

Giá dịch vụ xử lý lỗi giao dịch tự doanh

26.4

Giá dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán

Thành viên bù trừ thiếu chứng khoán để thanh toán dẫn tới phải thực hiện thanh toán bằng tiền.

27

Giá dịch vụ bù trừ

Thành viên bù trừ.

Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.

Đang theo dõi

26. Thay thế cụm từ “GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH” tại mục III phần B Phụ lục I bằng cụm từ “GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”.

Đang theo dõi

27. Thay thế cụm từ “Áp dụng kể từ thời điểm VSDC chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh theo hệ thống công nghệ thông tin mới cho thị trường chứng khoán” tại cột phạm vi áp dụng khoản 6, 8 mục III phần B Phụ lục I bằng cụm từ “Áp dụng đến hết ngày liền trước ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm”.

Đang theo dõi

28. Bãi bỏ khoản 9 mục III phần B Phụ lục I.

Đang theo dõi

29. Bổ sung mục IV tại phần B Phụ lục I như sau:

STT

TÊN GIÁ DỊCH VỤ

ĐỐI TƯỢNG TRẢ

THỜI GIAN TRẢ

PHẠM VI ÁP DỤNG

IV

GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

10

Giá dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh

Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.

Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.

Áp dụng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm.

11

Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ

12

Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh

Đang theo dõi

30. Bãi bỏ cụm từ “/chào bán cạnh tranh/dựng sổ” tại điểm b khoản 7 phần A Phụ lục II.

Đang theo dõi

31. Thay thế cụm từ "công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC” tại điểm b khoản 9 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC”.

Đang theo dõi

32. Thay thế cụm từ “người sở hữu chứng khoán” tại điểm b khoản 12 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền”.

Đang theo dõi

33. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 13 phần A Phụ lục II như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế cụm từ “dịch vụ thanh toán bằng tiền” bằng cụm từ “dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán”;

Đang theo dõi

b) Thay thế cụm từ “n là số giao dịch thanh toán bằng tiền VSDC đã xử lý” bằng cụm từ “n là số giao dịch thiếu chứng khoán đã chuyển sang thanh toán bằng tiền”;

Đang theo dõi

c) Bãi bỏ cụm từ “VSDC” tại điểm a, điểm b, điểm c.

Đang theo dõi

34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 14 phần A Phụ lục II như sau:

Đối với chứng khoán của tổ chức chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch hoặc đã niêm yết, đã đăng ký giao dịch nhưng bị SGDCK đình chỉ, tạm ngừng giao dịch thì giá chứng khoán tính theo mệnh giá chứng khoán.”.

Đang theo dõi

35. Bổ sung điểm c tại khoản 14 phần A Phụ lục II như sau:

Đang theo dõi

“c) Giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được các bên nộp tiền thông qua thành viên lưu ký nơi các bên thực hiện chuyển quyền sở hữu mở tài khoản lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán đã đăng ký lưu ký hoặc trâ thông qua công ty đại chúng, tổ chức phát hành đối với chứng khoán chưa lưu ký.”.

Đang theo dõi

36. Bổ sung khoản lóa sau khoản 16 phần A Phụ lục II như sau:

Đang theo dõi

16a. Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

= Mức giá x

Giá trị chứng khoán phong tỏa

Giá trị chứng khoán phong tỏa

=

Số lượng chứng khoán phong tỏa

x V

Đang theo dõi

a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

b) V: Giá chứng khoán tính theo mệnh giá đối với cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng chỉ quỹ ETF và tính theo giá phát hành lần đầu đối với chứng quyền có bảo đảm.”.

Đang theo dõi

37. Bãi bỏ cụm từ “VSDC” tại khoản 8 phần B Phụ lục II.

Đang theo dõi

38. Bãi bỏ khoản 9 phần B Phụ lục II.

Đang theo dõi

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục của Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá

Đang theo dõi

1. Thay thế cụm từ “kết nối” tại cột tên gọi chi tiết của dịch vụ khoản 5, 5.1, 5.2 mục I phần A bằng cụm từ “kết nối giao dịch”.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ cụm từ “dựng sổ” tại cột tên gọi chi tiết của dịch vụ, tại cột đặc điểm cơ bản của dịch vụ khoản 7 mục I phần A.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 mục I phần B như sau:

STT

Tên gọi chi tiết của dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

d

Xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán

Thực hiện tách số lượng chứng khoán thiếu, xác định giá trị của chứng khoán thiếu từ đó xác định số tiền thành viên bù trừ bên bán phải trả cho thành viên bù trừ bên mua (tương ứng với số chứng khoán thiếu) để chuyển sang thanh toán bằng tiền thay vì chuyển giao chứng khoán.

Đang theo dõi

4. Bổ sung khoản 7.12, 7.13, 7.14, 7.15, 7.16 vào sau khoản 7.11 mục I phần B như sau:

STT

Tên gọi chi tiết của dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

7.12

Chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.

7.13

Chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.

7.14

Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.

7.15

Chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.

7.16

Chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 mục I phần B như sau:

STT

Tên gọi chi tiết của dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

11

Đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC

11.1

Đăng ký biện pháp bảo đảm

a

Đăng ký biện pháp bảo đảm

Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC.

b

Đăng ký thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm

Thực hiện đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót thông tin đã đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên.

c

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Thực hiện đăng ký công khai văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo cho các bên nếu có nhu cầu.

d

Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm

Thực hiện xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên.

đ

Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm

Thực hiện cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

11.2

Cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm

Cung cấp thông tin về chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm tại VSDC theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

11.3

Phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

a

Phong tỏa lần đầu chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

Thực hiện phong tỏa lần đầu, giải tỏa số lượng chứng khoán phong tỏa lần đầu đối với chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa.

b

Phong tỏa bổ sung chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm

Thực hiện phong tỏa bổ sung, giải tỏa số lượng chứng khoán phong tỏa bổ sung đối với chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tiếp tục áp dụng tên giá dịch vụ và mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định số 1541/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho đến khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản mới./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Các Kho bạc Nhà nước khu vực;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLG (20 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Tấn Cận

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 125/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×