- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2141/QĐ-NHNN 2026 công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực ngân hàng
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2141/QĐ-NHNN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Tiến Dũng |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2141/QĐ-NHNN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: 2141/QĐ-NHNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
_________________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 52/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành quy định tại Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thống đốc NHNN (để b/c); - PTĐ Phạm Tiến Dũng; - Cục KSTTHC - BTP (để phối hợp); - Lưu: VP, VP2.LTHVan, ATHT3.VTDLinh. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2141/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành được thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
| STT | Tên TTHC | Tên VBQPPL quy định TTHC | Lĩnh vực | Đơn vị thực hiện |
| A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| |||
| 1 | Thủ tục chấp thuận thành lập phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan | Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan(Thông tư số 52/2026/TT-NHNN) | Thành lập và hoạt động ngân hàng | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) |
| B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực | ||||
| 1 | Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do hoặc trong khu phi thuế quan | Thông tư số 52/2026/TT-NHNN | Thành lập và hoạt động ngân hàng | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực |
| 2 | Thủ tục chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan | Thông tư số 52/2026/TT-NHNN | Thành lập và hoạt động ngân hàng | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1. Thủ tục chấp thuận thành lập phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến các đơn vị sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến đánh giá về sự cần thiết thành lập và sự phù hợp địa điểm đề xuất thành lập phòng giao dịch với quy hoạch khu thương mại tự do, khu phi thuế quan, nhu cầu phục vụ doanh nghiệp, nhà đầu tư trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến thành lập phòng giao dịch có ý kiến đánh giá về sự cần thiết thành lập phòng giao dịch trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị thành lập phòng giao dịch theo đối tượng giám sát an toàn vi mô có ý kiến về việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Bước 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.
- Bước 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đủ điều kiện thành lập phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời chi nhánh ngân hàng nước ngoài và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải khai trương hoạt động phòng giao dịch. Quá thời hạn này mà chi nhánh ngân hàng nước ngoài không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có);
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
- Quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc thành lập phòng giao dịch.
- Các văn bản khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập phòng giao dịch theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời gian giải quyết: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đủ điều kiện thành lập phòng giao dịch trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Để được thành lập phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Giá trị thực của vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị và tại tháng liền trước tháng đề nghị tối thiểu bằng 3.000 tỷ đồng.
- Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền trước năm đề nghị.
- Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại các Điều 134, 135, 136 và khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
- Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Tại thời điểm đề nghị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc (Giám đốc).
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ), cấp tín dụng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
- Được xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
- Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan.
Phụ lục I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TRONG KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHU PHI THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
| TÊN CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Số: .......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TRONG KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHU PHI THUẾ QUAN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số chi nhánh ngân hàng nước ngoài/số Quyết định thành lập:
Số định danh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có):
Cơ quan cấp: Ngày cấp:
Tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đủ điều kiện thành lập phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan như sau:
I. Phòng giao dịch đề nghị
1. Tên phòng giao dịch đề nghị thành lập:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch:
a) Địa chỉ:
b) Khu thương mại tự do/Khu phi thuế quan:
3. Cơ cấu tổ chức:
4. Lý do thành lập:
II. Đánh giá việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng từng điều kiện để được thành lập phòng giao dịch trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan theo quy định
1. Giá trị thực của vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị: .............. tỷ đồng và tại tháng liền trước tháng đề nghị: .........tỷ đồng.
| a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □ |
2. Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền trước năm đề nghị: ............ tỷ đồng.
3. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại các Điều 134, 135, 136 và khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
| a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □ |
4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
| a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □ |
Số liệu cung cấp:
- Dự phòng chung phải trích: ................................................................
- Dự phòng chung thực trích: ................................................................
- Dự phòng cụ thể phải trích: ................................................................
- Dự phòng cụ thể thực trích: ................................................................
5. Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ tại:
- Thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị:
- Thời điểm ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề nghị:
6. Tại thời điểm đề nghị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc (Giám đốc).
| a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □ |
7. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ), cấp tín dụng trong thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
| a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □ |
8. Kết quả xếp hạng đã được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị: ...
III. Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
| Đính kèm hồ sơ (Ghi danh mục tài liệu đính kèm) | TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Ký tên và đóng dấu)
|
2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do hoặc trong khu phi thuế quan
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch;
- Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có);
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do hoặc trong khu phi thuế quan.
2.9. Lệ phí: Không.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
- Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan.
Phụ lục II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
| TÊN CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Số: .......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số chi nhánh ngân hàng nước ngoài /số Quyết định thành lập:
Số định danh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có):
Cơ quan cấp: Ngày cấp:
Tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch như sau:
1. Tên phòng giao dịch:
2. Địa điểm hiện tại của phòng giao dịch:
3. Địa điểm dự kiến chuyển đến:
4. Lý do thay đổi địa điểm:
5. Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đối với phòng giao dịch đã đi vào hoạt động
6. Cam kết việc đáp ứng yêu cầu quy định tại yêu cầu về khai trương hoạt động phòng giao dịch tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
7. Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
| Đính kèm hồ sơ (Ghi danh mục tài liệu đính kèm) | TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Ký tên và đóng dấu) |
3. Thủ tục chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch;
- Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch có văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có);
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị chấm dứt hoạt động phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN;
- Quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch;
- Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động phòng giao dịch trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan.
3.9. Lệ phí: Không.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị chấm dứt hoạt động phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
- Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan.
Phụ lục III
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
| TÊN CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Số: .......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số chi nhánh ngân hàng nước ngoài /số Quyết định thành lập:
Số định danh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có):
Cơ quan cấp: Ngày cấp:
Tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch như sau:
1. Tên phòng giao dịch đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt động:
2. Địa chỉ phòng giao dịch đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt động:
3. Lý do chấm dứt hoạt động:
4. Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
| Đính kèm hồ sơ (Ghi danh mục tài liệu đính kèm) | TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Ký tên và đóng dấu)
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!