Thông tư 09/2006/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 09/2006/TT-NHNN NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2006  

HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG BÁN KHOẢN PHẢI THU TỪ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ

TÀI CHÍNH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2005/NĐ-CP NGÀY 19/5/2005 CỦA CHÍNH PHỦ "QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2001/NĐ-CP NGÀY 02/5/2001 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC

 VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH"

 

 

 

Căn cứ Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bán khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính được quy định tại Nghị định này như sau:

 

1. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.1. "Khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính" (sau đây gọi tắt là khoản phải thu) là số tiền mà bên thuê còn phải trả cho Công ty cho thuê tài chính theo Hợp đồng cho thuê tài chính.

1.2. "Giao dịch bán khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính" (sau đây gọi tắt là giao dịch bán khoản phải thu) là việc công ty cho thuê tài chính bán khoản phải thu cho bên mua khoản phải thu trong thời hạn còn lại của Hợp đồng cho thuê tài chính nhằm đa dạng hoá các sản phẩm cho thuê và tăng nguồn vốn hoạt động. Trong giao dịch bán khoản phải thu, Công ty cho thuê tài chính vẫn tiếp tục thu hồi tiền thuê từ bên thuê, sử dụng số tiền thu hồi được để trả cho bên mua khoản phải thu.

1.3. "Bên bán khoản phải thu" (sau đây gọi tắt là bên bán) là các Công ty cho thuê tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

1.4. "Bên mua khoản phải thu" (sau đây gọi tắt là bên mua) là các nhà đầu tư, bao gồm: các tổ chức hoạt động tại Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam.

1.5. "Giá bán khoản phải thu" là số tiền do các bên thoả thuận trong giao dịch bán khoản phải thu, được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với số tiền bên thuê còn phải trả theo Hợp đồng cho thuê tài chính, nhưng không thấp hơn nợ gốc cho thuê tài chính trừ đi số tiền bên cho thuê đã thu hồi được từ bên thuê.

1.6. "Hợp đồng bán khoản phải thu" là văn bản ký kết giữa bên bán và bên mua để thực hiện giao dịch bán khoản phải thu.

1.7. "Quyền truy đòi trong giao dịch bán khoản phải thu" (sau đây gọi tắt là quyền truy đòi) là quyền của bên mua yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bên mua khi kết thúc Hợp đồng bán khoản phải thu.

 

2. Nguyên tắc bán khoản phải thu

2.1. Việc bán khoản phải thu phải thực hiện thông qua Hợp đồng bán khoản phải thu giữa bên bán và bên mua.

2.2. Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia Hợp đồng bán khoản phải thu và các bên liên quan đến khoản phải thu.

2.3. Trong giao dịch bán khoản phải thu, bên bán vẫn nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê và tiếp tục thu hồi tiền thuê từ bên thuê để trả cho bên mua.

2.4. Giao dịch bán khoản phải thu được thực hiện dưới hình thức bán khoản phải thu kèm theo quyền truy đòi. Hợp đồng bán khoản phải thu là căn cứ pháp lý bảo đảm cho bên mua có quyền truy đòi bên bán.

 

3. Điều kiện đối với khoản phải thu được bán

3.1. Tài sản cho thuê liên quan đến Hợp đồng bán khoản phải thu:

a. Thuộc sở hữu hợp pháp của bên bán;  

b. Không sử dụng để  bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;

c. Không có tranh chấp liên quan đến tài sản cho thuê;

d. Tài sản cho thuê đang hoạt động bình thường.

            3.2. Bên thuê liên quan Hợp đồng bán khoản phải thu: cho đến thời điểm khoản phải thu được chào bán, bên thuê đã thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng cho thuê tài chính.  

 

 

4. Quy trình thực hiện bán khoản phải thu

4.1. Bên bán lựa chọn những khoản phải thu từ các Hợp đồng cho thuê tài chính để chào bán cho bên mua, đồng thời có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin về các khoản phải thu được chào bán, bao gồm:

a. Danh sách các khoản phải thu: Tên, địa chỉ bên thuê; tài sản và thực trạng tài sản cho thuê; địa điểm đặt tài sản cho thuê; số tiền thuê và số tiền bên thuê còn phải trả theo Hợp đồng cho thuê tài chính; giá chào bán khoản phải thu; các thông tin khác nếu bên mua có yêu cầu;

b. Bản sao Hợp đồng cho thuê tài chính, Hợp đồng bảo hiểm;

c. Bản sao chứng nhận đăng ký giao dịch  bảo đảm.

4.2. Bên mua thẩm định hồ sơ và đánh giá khả năng thu hồi những khoản phải thu được chào bán; đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính của bên bán và bên thuê để quyết định mua khoản phải thu và  thông báo cho bên bán khoản phải thu. 

4.3. Bên bán soạn thảo Hợp đồng bán khoản phải thu, gồm các nội dung chủ yếu quy định tại điểm 8.1 khoản 8 Thông tư này. Bên bán và bên mua thoả thuận về nội dung của Hợp đồng bán khoản phải thu.

4.4. Bên bán và bên mua ký Hợp đồng bán khoản phải thu; đồng thời bên bán thông báo cho bên thuê về việc bán khoản phải thu.

4.5. Bên mua tiến hành thanh toán tiền cho bên bán theo quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

4.6. Bên bán theo dõi và thu hồi tiền thuê từ bên thuê theo Hợp đồng cho thuê tài chính để trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu.  

 

5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch bán khoản phải thu

            Bên bán và bên mua thực hiện giao dịch bán khoản phải thu bằng đồng Việt Nam. Giao dịch bán khoản phải thu bằng ngoại tệ chỉ thực hiện trong trường hợp Hợp đồng cho thuê tài chính bằng ngoại tệ và các bên phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về ngoại hối.

 

6. Phí bán khoản phải thu

            Chi phí liên quan việc bán khoản phải thu do các bên tự thoả thuận trên cơ sở các quy định của pháp luật và được quy định trong Hợp đồng bán khoản phải thu, bao gồm:

6.1. Phí đàm phán.

6.2. Các loại phí khác (nếu có). 

 

7. Biện pháp bảo đảm trong giao dịch bán khoản phải thu

Bên bán và bên mua có thể thoả thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm trong giao dịch bán khoản phải thu theo quy định của pháp luật.     

 

8. Hợp đồng bán khoản phải thu

8.1. Hợp đồng bán khoản phải thu phải bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

- Tên, địa chỉ của bên bán và bên mua;

- Mô tả khoản phải thu và bên thuê;

- Giá trị hiện tại khoản phải thu được bán;

- Giá bán khoản phải thu, phương thức thanh toán;

- Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng bán khoản phải thu (nếu có);

- Phương thức thực hiện Hợp đồng bán khoản phải thu;

- Thời hạn thực hiện Hợp đồng bán khoản phải thu;

- Quyền và nghĩa vụ của bên bán và bên mua;

            - Các trường hợp thanh lý Hợp đồng bán khoản phải thu trước hạn;      

            - Trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu;

            - Phạt vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu;

            - Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng bán khoản phải thu;

            - Thời hạn hiệu lực của Hợp đồng bán khoản phải thu.

            8.2. Bên bán và bên mua có thể thoả thuận các nội dung khác nếu các thoả thuận đó không trái quy định của pháp luật. 

            8.3. Hợp đồng bán khoản phải thu có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nếu các bên có thoả thuận khác không trái quy định của pháp luật  và Thông tư này.

 

9. Hợp đồng bán khoản phải thu chấm dứt trước hạn

9.1. Bên mua có quyền chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu trước hạn khi xảy ra  một trong các trường hợp sau:

a) Bên bán vi phạm các điều khoản của Hợp đồng bán khoản phải thu;

b) Bên bán bị phá sản, giải thể và bên mua không chấp thuận chuyển giao Hợp đồng bán khoản phải thu cho bên thứ ba;

c) Hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước hạn và bên mua không đồng ý thay thế bằng một khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính khác.

9.2. Bên bán có quyền chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Bên mua vi phạm các điều khoản của Hợp đồng bán khoản phải thu;

b) Bên mua đề nghị chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu vì các lý do khách quan do bên mua bị phá sản, giải thể, bị chết mà không có người thừa kế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự mà không có người giám hộ;

c) Bên mua thay đổi các nội dung Hợp đồng bán khoản phải thu khi không được bên bán chấp thuận.

9.3. Hợp đồng bán khoản phải thu có thể được chấm dứt trước hạn trong trường hợp bên mua và bên bán thống nhất việc chấm dứt Hợp đồng trước hạn.

 

10. Xử lý Hợp đồng bán khoản phải thu chấm dứt trước hạn

Bên mua và bên bán có thể thoả thuận việc xử lý Hợp đồng bán khoản phải thu chấm dứt trước hạn. Trường hợp các bên không thể thoả thuận được thì việc xử lý Hợp đồng bán khoản phải thu chấm dứt trước hạn như sau:

10.1. Trường hợp Hợp đồng bán khoản phải thu bị chấm dứt trước hạn theo quy định tại điểm 9.1 khoản 9 Thông tư này, bên bán phải trả cho bên mua toàn bộ số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ số tiền bên bán đã trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu; Bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua theo quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu. Trường hợp bên bán không trả tiền mua khoản phải thu còn lại trong thời hạn do bên mua yêu cầu, thì bên mua được quyền khởi kiện bên bán theo quy định của pháp luật.

10.2. Trường hợp Hợp đồng bán khoản phải thu bị chấm dứt trước hạn theo quy định tại điểm 9.2 khoản 9 Thông tư này, bên bán phải trả cho bên mua toàn bộ số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ số tiền bên bán đã trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu; bên mua phải bồi thường mọi thiệt hại cho bên bán theo quy định được ghi trong Hợp đồng bán khoản phải thu.

10.3. Trường hợp Hợp đồng bán khoản phải thu bị chấm dứt trước hạn theo quy định tại điểm 9.3 khoản 9 Thông tư này, bên bán phải trả số tiền còn lại cho bên mua  theo Hợp đồng bán khoản phải thu, việc bồi thường thiệt hại do các bên tự thoả thuận. 

            10.4. Trường hợp Hợp đồng bán khoản phải thu bị chấm dứt trước hạn do bên mua hoặc bên bán bị phá sản theo quy định tại điểm 9.1.b và điểm 9.2.b  khoản 9 Thông tư này, quyền và nghĩa vụ của bên mua, bên bán được xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản.

 

11. Quyền và nghĩa vụ của bên bán

11.1. Quyền của bên bán:

            a) Thực hiện đầy đủ các quyền của bên cho thuê trong Hợp đồng cho thuê tài chính đối với bên thuê;

            b) Nhận tiền do bên mua thanh toán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu;

            c) Yêu cầu bên mua thực hiện đúng các thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu và các quy định của pháp luật. Trường hợp bên mua cố tình vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu, bên bán có quyền khởi kiện bên mua theo quy định của pháp luật;

            d) Từ chối thực hiện các yêu cầu của bên mua nếu yêu cầu này trái với thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu và quy định của pháp luật;

            đ) Thực hiện đầy đủ các quyền khác đối với bên mua theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

            11.2. Nghĩa vụ của bên bán:

            a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực cho bên mua các tài liệu có liên quan đến việc bán khoản phải thu theo thoả thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật;

            b) Thông báo cho bên thuê và bên bảo lãnh của bên thuê (nếu có) biết về việc bán khoản phải thu;

            c) Thực hiện các nghĩa vụ của bên cho thuê trong Hợp đồng cho thuê tài chính đối với bên thuê;

            d) Theo dõi và thu hồi tiền thuê từ bên thuê theo Hợp đồng cho thuê tài chính để trả cho bên mua theo Hợp đồng bán khoản phải thu;

          đ) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên mua theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu.

 

12. Quyền và nghĩa vụ của bên mua

            12.1. Quyền của bên mua

            a) Yêu cầu bên bán cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực cho bên mua các tài liệu có liên quan đến việc bán khoản phải thu theo thoả thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật;      

            b) Yêu cầu bên bán chuyển giao toàn bộ hồ sơ đã công chứng về tài sản thuê, Hợp đồng cho thuê tài chính và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu (nếu  hai bên thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu);

            c) Được bán khoản phải thu cho bên mua khác với điều kiện bên mua mới cam kết thực hiện đúng các quy định tại Hợp đồng bán khoản phải thu;

            d)  Nhận tiền do bên bán trả theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu đến khi trả hết tiền và chấm dứt Hợp đồng bán khoản phải thu;

            đ) Khởi kiện bên bán theo quy định pháp luật khi bên bán vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;

            e) Thực hiện quyền truy đòi trong trường hợp bên bán vi phạm Hợp đồng bán khoản phải thu.   

            12.2. Nghĩa vụ của bên mua

            a) Thanh toán cho bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu;

            b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên bán theo thoả thuận tại Hợp đồng bán khoản phải thu;

            c)  Thông báo cho bên bán về việc khoản phải thu đã được chuyển nhượng cho bên mua khác;

            d) Lưu giữ hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến khoản phải thu theo đúng quy định của  pháp luật; đồng thời giao lại toàn bộ hồ sơ cho bên bán khi thanh lý Hợp đồng bán khoản phải thu; 

            đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp đồng bán khoản phải thu.

           

            13. Xử lý vi phạm

            Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Thông tư này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.  

 

14. Tổ chức thực hiện

14.1 Trách nhiệm của Công ty cho thuê tài chính: Hội đồng quản trị Công ty cho thuê tài chính ban hành quy định nội bộ về giao dịch bán khoản phải thu trên cơ sở các quy định tại Thông tư này và phù hợp pháp luật hiện hành trước khi thực hiện.

14.2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

a)      Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thanh tra, giám sát các công ty cho thuê tài chính trong việc thực hiện các quy định liên quan đến giao dịch bán khoản phải thu; xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý những trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này.

b)      Vụ Kế toán– tài chính hướng dẫn hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ bán khoản phải thu của công ty cho thuê tài chính.

 

15. Điều khoản thi hành

15.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

            15.2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) Công ty cho thuê tài chính chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 KT.THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

 Đặng Thanh Bình

 

 

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 09/2006/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ "Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính"
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 09/2006/TT-NHNN Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đặng Thanh Bình
Ngày ban hành: 23/10/2006 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
Tóm tắt văn bản
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE STATE BANK OF VIETNAM
-----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
No. 09/2006/TT-NHNN
Hanoi, October 23, 2006

 
CIRCULAR
PROVIDING GUIDANCE TO THE SALE OF RECEIVABLES FROM A FINANCE LEASING CONTRACT IN ACCORDANCE WITH PROVISIONS OF THE DECREE NO. 65/2005/ND-CP DATED 19/5/2005 OF THE GOVERNMENT “PROVIDING FOR THE AMENDMENT, SUPPLEMENT OF SEVERAL ARTICLES OF THE DECREE NO. 16/2001/ND-CP DATED 2 MAY 2001 OF THE GOVERNMENT ON THE ORGANISATION AND OPERATION OF FINANCE LEASING COMPANIES”
Pursuant to the Paragraph 5 in Article 1 of the Decree No. 65/2005/ND-CP dated 19/5/2005 of the Government providing for the amendment, supplement of several articles of the Decree No.16/2001/ND-CP dated 02/5/2001 of the Government on the organization and operation of Finance Leasing Companies, the State Bank of Vietnam would like to provide guidance on several contents relating to the sale of receivables from the Finance Leasing Contract which are provided for in the Decree hereof as follows:
1. Interpretation
In this Circular, following terms shall be construed as follows:
1.1 “Receivables from a Finance Leasing Contract” (hereinafter referred to as receivables) are the amount payable by the lessee to the Finance leasing Company under the Finance Leasing Contract.
1.2. “Transaction of selling receivables from the Finance Leasing Contract” (hereinafter referred to as receivables sale transaction) is a case where the finance leasing company sells its receivables to the buyer of the receivables in the remaining period of the Finance Leasing Contract for the diversification of lease products and increase in operating capital source. In the receivables sale transaction, the Finance Leasing Company keeps collecting the lease amount from the lessee and uses the collected amount for the payment to the buyer of the receivables.
1.3. “Seller of the receivables” (hereinafter referred to as the seller) is Finance Leasing Companies to be granted with the establishment and operation license by the State Bank.
1.4. “Buyer of the receivables” (hereinafter referred to as the buyer) is investors, including organizations operating in Vietnam, individuals residing in Vietnam.
1.5. “Selling price of the receivables” is the amount agreed by the parties in the receivables sale transaction, is determined by a percentage rate against the amount payable by the lessee under the Finance Leasing Contract, but is not lower than the finance leasing principal minus the amount collected by the lessor from the lessee.
1.6. “Receivables sale contract” is a written document signed by and between the seller and the buyer to perform the receivables sale transaction.
1.7. “Recourse right in the receivables sale transaction” (hereinafter referred to as recourse right) is the right of the buyer to request the seller to perform the payment obligation to the buyer at the maturity of the receivables sale contract.
2. Principles of selling receivables
2.1. The sale of receivables must be performed through the receivables sale Contract between the seller and the buyer.
2.2. Ensuring legal rights, obligations and interests of the parties to the receivables sale Contract and parties relating to the receivables.
2.3. In the receivables sale transaction, the seller still holds the ownership to the leased assets and continues to collect the lease amount from the lessee to make payment to the buyer.
2.4. Receivables sale transaction is performed in the form of selling the receivables together with the recourse right. The receivables sale contract is a legal basis ensuring the recourse right of the buyer to the seller.
3. Conditions for the receivables to be sold:
3.1. Leased assets relating to the receivable sale Contract shall:
a. be legally owned by the seller;
b. not be used for ensuring the performance of other obligations;
c. not be under any dispute;
d. be in normal operation.
3.2. The lessee concerning the receivables sale contract: by the time where the receivables are offered for sale, the lessee must make full payment for the lease amount in due course provided for in the Finance Leasing Contract.
4. Procedures of the sale of receivables
4.1. The seller shall select the receivables from the Finance Leasing Contracts to offer for sale to the buyer, and be obliged to supply full information about the receivables which are offered for sale, including:
a. List of receivables: name, address of the lessee; leased asset and its actual situation; location of the leased asset; lease amount and remaining amount payable by the lessee in line with the Finance Leasing Contract; offered price of the receivables; other information upon the request of the buyer;
b. A copy of the Finance Leasing Contract, Insurance Policy;
c. A copy of the certificate of secured transaction registration.
4.2. The buyer shall appraise the file and valuate the recoverability of the receivables that are offered for sale; assess the business situation, financial capacity of the seller and the lessee to make decision on the purchase of the receivables and give a notice to the seller of the receivables.
4.3. The seller shall prepare a Receivables Sale Contract, including main contents as provided for in point 8.1 Paragraph 8 herein. The seller and buyer shall agree about the contents of the Receivables Sale Contract.
4.4. The seller and the buyer shall sign the Receivables Sale Contract; at the same time, the seller informs the lessee of the sale of the receivables.
4.5. The buyer shall make payment to the seller in accordance with the provisions in the Receivables Sale Contract.
4.6. The seller shall follow up and collect the lease amount from the lessee in accordance with the Finance Leasing Contract to make payment to the buyer in accordance with the Receivables Sale Contract.
5. Currency used in the receivables sale transaction
The seller and the buyer shall perform the receivables sale transaction in Vietnamese dong. The receivables sale transaction in foreign currency shall be only performed in the event where the Finance Leasing Contract is in foreign currency and concerned parties must comply with provisions of applicable laws on foreign exchange.
Click Download to see full text
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!