Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 03/1997/TT-NH2 hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/03/2024 10:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 03/1997/TT-NH2 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Chu Văn Nguyễn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/07/1997
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 03/1997/TT-NH2

Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính

Ngày 14/07/1997, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 03/1997/TT-NH2 hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư này áp dụng cho các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, hướng dẫn cách hạch toán các giao dịch cho thuê tài chính theo quy định của Nghị định số 64/CP ngày 9/10/1995 của Chính phủ.

Quy định chung về cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn, trong đó công ty cho thuê tài chính cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác. Giá trị tài sản cho thuê được hạch toán là khoản phải thu, và công ty không trích khấu hao mà thu hồi giá trị tài sản thông qua tiền thuê. Lãi từ cho thuê tài chính được tính và hạch toán riêng với vốn gốc.

Hạch toán mua và cho thuê tài sản

Khi tạm ứng để mua tài sản cho thuê, công ty hạch toán vào tài khoản tạm ứng mua tài sản. Nếu tài sản đã mua nhưng chưa giao cho bên thuê, công ty quản lý tạm thời và hạch toán vào tài khoản tài sản dùng để cho thuê. Khi bắt đầu cho thuê, công ty chuyển hạch toán từ tài khoản tạm ứng sang tài khoản nợ cho thuê tài chính.

Hạch toán thu vốn gốc và lãi

Tiền thuê được phân tích thành hai phần: thu về vốn gốc và thu lãi. Công ty phải đảm bảo thu hồi đủ vốn gốc khi hết hạn cho thuê và tính đúng lãi suất trên số vốn gốc còn lại. Khi nhận tiền thuê, công ty hạch toán vào tài khoản nợ cho thuê tài chính và thu lãi cho thuê tài chính. Nếu tiền thuê được xác định bằng ngoại tệ, công ty điều chỉnh theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán.

Kết thúc giao dịch cho thuê tài chính

Khi hết hạn hợp đồng, công ty có thể chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê hoặc bán lại tài sản. Nếu gia hạn cho thuê, công ty hạch toán số tiền bên thuê trả thêm. Trong trường hợp nhận lại tài sản, công ty mở sổ theo dõi và hạch toán ngoại bảng. Nếu hợp đồng chấm dứt trước thời hạn do vi phạm, công ty thu hồi tài sản và hạch toán các khoản bồi thường.

Phụ lục: Phương pháp tính tiền thuê

Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn phương pháp tính tiền thuê và phân tích tiền thuê thành vốn gốc và lãi. Nếu tiền thuê trả đều mỗi kỳ, công ty tính toán dựa trên vốn gốc, lãi suất và số kỳ thanh toán. Trong trường hợp lãi suất thay đổi, công ty lập bảng tính toán lại. Công ty có thể thỏa thuận với bên thuê về cách trả tiền thuê phù hợp với điều kiện tài chính của bên thuê.

Xem chi tiết Thông tư 03/1997/TT-NH2 có hiệu lực kể từ ngày 29/07/1997

Tải Thông tư 03/1997/TT-NH2

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 03/1997/TT-NH2 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 03/1997/TT-NH2

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 1997

THÔNG TƯ

Của Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 03/1997/TT-NH2 ngày 14 tháng 7 năm 1997 hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính

Căn cứ Nghị định số 64/CP ngày 9-10-1995 của Chính phủ, ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính), Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

1- Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. Các giao dịch cho thuê khác, không đủ tiêu chuẩn là cho thuê tài chính không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này.

Đang theo dõi

2- Điều 1, Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính quy định: " Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác". Do vậy, việc hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính có các đặc điểm như nghiệp vụ tín dụng:

- Giá trị tài sản cho thuê tài chính được hạch toán là một khoản phải thu của công ty cho thuê tài chính.

Mặc dù tài sản cho thuê tài chính thuộc quyền sở hữu của công ty cho thuê tài chính nhưng công ty không trích khấu hao (hoặc phân bổ giá trị tài sản) vào chi phí kinh doanh của công ty mà giá trị tài sản được thu hồi dần thông qua tiền thuê do bên thuê trả.

- Ngoài việc thu hồi giá trị tài sản cho thuê tài chính (còn gọi là vốn gốc về cho thuê tài chính), công ty được thu một số lãi về cho thuê tài chính. Số lãi này cần được tính và hạch toán riêng với số vốn gốc về cho thuê tài chính.

Đang theo dõi

3- Hợp đồng cho thuê tài chính là một trong những căn cứ để:

- Hạch toán giá trị tài sản cho thuê tài chính vào các tài khoản 4312 và 4322.

- Hạch toán quá trình thu hồi vốn gốc và thu lãi.

Do đó, hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập theo đúng quy định và đúng mẫu do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Đang theo dõi

4. Vốn gốc về cho thuê tài chính bao gồm giá mua tài sản và các khoản chi mà bên thuê phải trả, không tính vào vốn gốc các khoản chi mà bên thuê không phải trả.

Đang theo dõi

II- HẠCH TOÁN MUA VÀ CHO THUÊ TÀI SẢN

Đang theo dõi

1- Khi tạm ứng để mua tài sản cho thuê tài chính theo hợp đồng, hạch toán:

Nợ TK 4311 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam.

Hoặc 4321 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.

Có TK Thích hợp: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng....

Đang theo dõi

2- Trường hợp tài sản cho thuê tài chính đã mua xong nhưng bên thuê chưa nhận, công ty phải tạm thời quản lý thì hạch toán:

Nhập TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty.

Đối với các tài sản hiện có của công ty cho thuê tài chính, sử dụng vào mục đích cho thuê tài chính công ty phải hạch toán vào tài khoản 743 - Vật liệu (nếu chưa ký được hợp đồng cho thuê) hoặc tài khoản 4311, 4321 (nếu đã ký được hợp đồng cho thuê) và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty.

Đang theo dõi

3- Khi bắt đầu cho thuê tài chính, hạch toán:

Nợ TK 4312 - Nợ cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trong hạn và đã được gia hạn nợ

Có TK 4311 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

Hoặc

Nợ TK 4322 - Nợ cho thuê tài chính bằng ngoại tệ trong hạn và đã được gia hạn nợ

Có TK 4321 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

Đồng thời ghi:

Nhập TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

Trường hợp giao tài sản cho thuê tài chính trước đó do công ty tạm thời quản lý thì hạch toán:

Xuất TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty.

Đang theo dõi

III- HẠCH TOÁN THU VỐN GỐC VÀ LÃI TRONG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Đang theo dõi

1- Tiền thuê do bên thuê trả được phân tích thành 2 phần:

- Thu về vốn gốc trong cho thuê tài chính

- Thu lãi cho thuê tài chính

Việc xác định tiền thuê bên thuê phải trả từng kỳ, số vốn gốc và số lãi thu từng kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc:

- Đảm bảo thu hồi đủ số vốn gốc về cho thuê tài chính khi hết hạn cho thuê tài chính.

- Tính đúng số lãi về cho thuê tài chính trên cơ sở lãi suất và số vốn gốc còn lại bên thuê chưa thanh toán.

Đang theo dõi

2- Định kỳ, khi nhận được tiền thuê do bên thuê trả, căn cứ vào số vốn gốc được thu hồi và số tiền lãi, công ty hạch toán:

Nợ TK Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng...

Có TK 4312 - Nợ cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trong hạn và đã được gia hạn nợ (số vốn gốc)

hoặc 4322 - Nợ cho thuê tài chính bằng ngoại tệ trong hạn và đã được gia hạn nợ (số vốn gốc)

Có TK 8018 - Thu lãi cho thuê tài chính (số tiền lãi)

Đang theo dõi

3. Trường hợp tiền thuê được xác định bằng ngoại tệ, việc thanh toán tiền thuê được thực hiện bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán thì xử lý:

- Điều chỉnh lại số dư còn lại trên tài khoản 4322 theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán (phần chênh lệch được hạch toán vào tài khoản 631 - Chênh lệch tỷ giá).

- Ghi bút toán tương tự như điểm 2 nêu trên.

Đang theo dõi

4. Trường hợp đến hạn mà bên thuê chưa trả tiền thuê thì xử lý như sau:

- Hạch toán chuyển phần vốn gốc về cho thuê tài chính bên thuê phải trả trong kỳ sang tài khoản "Cho thuê tài chính quá hạn" thích hợp.

- Số lãi chưa thu được được hạch toán vào tài khoản ngoại bảng 93 (931 hoặc 932) - Lãi chưa thu được (đối với công ty cho thuê tài chính, được hiểu là lãi cho thuê tài chính chưa thu được).

Đang theo dõi

IV. KẾT THÚC GIAO DỊCH CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Đang theo dõi

1. Hạch toán chấm dứt giao dịch cho thuê tài chính khi hết hạn hợp đồng:

a. Chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê hoặc bán lại tài sản cho bên đi thuê với giá thấp hơn giá thị trường, khi thu tiền, hạch toán:

Nợ TK thích hợp: Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng....

Có TK 8019 - Thu khác về hoạt động kinh doanh (mở tiểu khoản: thu về bán tài sản cho thuê tài chính)

Đồng thời ghi:

Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

b. Gia hạn cho thuê theo thoả thuận: Công ty căn cứ vào số tiền bên thuê trả thêm, hạch toán:

Nợ TK tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng........

Có TK 8019 - Thu khác về hoạt động kinh doanh (mở tiểu khoản: thu về gia hạn cho thuê tài chính)

c. Nhận lại tài sản cho thuê tài chính: Khi nhận lại tài sản cho thuê tài chính, công ty phải mở sổ theo dõi và hạch toán ngoại bảng:

Nhập TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty.

Đồng thời ghi:

Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

Sau đó, hạch toán phù hợp với việc xử lý tài sản cho thuê tài chính.

Đang theo dõi

2. Hạch toán chấm dứt hợp đồng trước thời hạn:

a. Trường hợp do bên thuê vi phạm hợp đồng hoặc tài sản cho thuê tài chính bị hỏng mất:

- Khi thu hồi tài sản cho thuê tài chính trong trường hợp bên thuê vi phạm hợp đồng, hạch toán:

Nhập TK 941 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty.

Đồng thời ghi:

Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

Sau đó, hạch toán phù hợp với việc xử lý tài sản cho thuê tài chính.

- Trường hợp tài sản cho thuê tài chính bị hỏng mất, hạch toán:

Xuất TK 942 - Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

- Số vốn gốc còn lại bên thuê phải thanh toán theo hợp đồng được hạch toán chuyển sang tài khoản nợ quá hạn thích hợp. Thời gian quá hạn được tính từ lúc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Số tiền lãi được hạch toán vào tài khoản ngoại bảng 93 (931 hoặc 932) - Lãi chưa thu được.

- Các khoản bồi thường khác bên thuê phải trả khi nhận được tiền, hạch toán:

Nợ TK tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng....

Có TK 809 - Thu khác.

b. Trường hợp Công ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng dẫn đến chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì hạch toán các khoản phải bồi thường như sau:

Nợ TK 8199 - Các khoản chi khác

Có TK tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng...

Đang theo dõi

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, yêu cầu phản ánh về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán - Tài chính) để xử lý kịp thời

Đang theo dõi

PHỤ LỤC

 

Để đảm bảo việc tính tiền thuê, phân tích tiền thuê thành vốn gốc và lãi thu từng kỳ được chính xác, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số phương pháp tính và phân tích tiền thuê như sau:

1. Nếu số tiền thuê bên thuê phải trả trong mỗi kỳ thanh toán là bằng nhau thì công ty cho thuê tài chính căn cứ vào số vốn gốc, lãi suất, số kỳ thanh toán để xác định số tiền bên thuê phải trả mỗi kỳ như sau:

 

 

A x r x (1 + r)n

P

=

___________________________

 

 

(1 + r)n - 1

Trong đó:

- P là số tiền bên đi thuê phải trả từng kỳ.

- A là số vốn gốc phải thu hồi trong suốt thời hạn cho thuê.

- r là lãi suất thoả thuận giữa công ty và khách hàng trong hợp đồng cho thuê tài chính, phù hợp với các quy định hiện hành.

- n số kỳ thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn cho thuê.

Định kỳ, khi nhận được tiền thuê do khách hàng trả thì phân tích số tiền lãi và vốn gốc thu được trong kỳ như sau:


Tiền lãi


=

Giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính tính đến đầu kỳ thanh toán


x


Lãi suất

 


Vốn gốc


=

Số tiền bên thuê trả từng kỳ


-


Tiền lãi

Ví dụ:

Một giao dịch cho thuê tài chính có các dữ liệu sau đây:

Giá trị tài sản cho thuê tài chính: 80.000.000 đ

- Lãi suất cho thuê là: 8%/năm

- Kỳ hạn trả tiền thuê: mỗi quý một lần

- Thời hạn cho thuê: 3 năm

Căn cứ vào các dữ liệu trên, công ty thoả thuận với khách hàng về số tiền phải trả mỗi quý như sau:

 

 

80.000.000 x 0,02(1 + 0,02)12

 

 

P

=

 _____________________________

=

7.564.767,73 đ

 

 

(1 + 0,02)12 - 1

 

 

Trên cơ sở số tiền khách hàng trả hàng quý, phân tích số lãi và vốn gốc như sau:

Quý

Số tiền trả
từng quý

Số vốn gốc

Số tiền lãi

Giá trị còn lại

0

 

 

 

80.000.000.00

1

7.564.767,73

5.964.767,73

1.600.000,00

74.035.232,27

2

7.564.767,73

6.084.063,08

1.480.704,65

67.951.169,19

3

7.564.767,73

6.205.744,35

1.359.023,38

61.745.424,84

4

7.564.767,73

6.329.859,23

1.234.980,50

55.415.565,61

5

7.564.767,73

6.456.456,42

1.108.311,31

48.959.109,19

6

7.564.767,73

6.585.585,55

979.182,18

42.373.523,64

7

7.564.767,73

6.717.297,26

847.470,47

35.656.226,39

8

7.564.767,73

6.851.643,20

713.124,53

28.804.583,18

9

7.564.767,73

6.988.676,07

576.091,66

21.815.907,12

10

7.564.767,73

7.128.449,59

436.318,14

14.687.457,53

11

7.564.767,73

7.271.018,58

293.749,15

7.416.438,95

12

7.564.767,73

7.416.438,95

148.328,78

0,00

Tổng số

90.777.212,76

80.000.000,00

10.777.212,76

 

2. Trong trường hợp lãi suất cho thuê tài chính thay đổi trong thời hạn cho thuê thì công ty căn cứ vào số vốn gốc còn lại. Số lãi suất mới, số kỳ hạn thanh toán còn lại và lập bảng tính toán lại như điểm 1 nêu trên.

3. Công ty cho thuê tài chính có thể thoả thuận với bên thuê cho phép bên thuê trả tiền thuê từng kỳ phù hợp với điều kiện tài chính của bên thuê (không trả theo một số tiền bằng nhau giữa các kỳ). Khi nhận được tiền thuê của bên đi thuê, công ty phân tích số tiền lãi và số vốn gốc như điểm 1 nêu trên. Số tiền bên đi thuê phải trả vào kỳ thanh toán cuối cùng bằng:

Số vốn gốc còn lại x (1 + lãi suất)

Đang theo dõi

 

Chu Văn Nguyễn

(Đã ký)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 03/1997/TT-NH2 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 03/1997/TT-NH2

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 04/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 và Thông tư liên tịch 127/2010/TTLT-BTC-BYT ngày 24/8/2010 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giới viện trợ không hoàn lại

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×