• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 45/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/12/2015 14:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 45/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/11/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 45/2015/QĐ-UBND

Quyết định 45/2015/QĐ-UBND: Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại tỉnh Đắk Lắk

Quyết định 45/2015/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành ngày 30/11/2015, có hiệu lực từ ngày 09/12/2015, nhằm quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định 32/2013/QĐ-UBND trước đó.

Quyết định áp dụng cho các tổ chức có thẩm quyền lập và quyết định giá nước, đơn vị cung cấp nước sạch sinh hoạt và các khách hàng sử dụng nước sạch. Các mức giá cụ thể được điều chỉnh theo các khu vực khác nhau trong tỉnh, chia thành các nhóm tiêu thụ nước dựa trên mức sử dụng:

  • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Giá nước cho 10 m³ đầu tiên là 5.200 đ/m³, và cho các mức tiếp theo dao động từ 6.500 đ/m³ đến 10.000 đ/m³ dựa trên mức tiêu thụ.

  • Tại thị trấn huyện: Giá dao động từ 4.200 đ/m³ đến 8.500 đ/m³ tùy vào lượng nước tiêu thụ.

  • Trong khu vực nông thôn: Giá nước sạch sinh hoạt từ 3.800 đ/m³ đến 7.500 đ/m³ tùy theo mức tiêu thụ.

Đối với các hộ dân cư không lắp đặt đồng hồ đo nước, một mức thu khoán tạm thời sẽ áp dụng, bình quân là 4m³/tháng cho mỗi người hoặc 16 m³/tháng cho mỗi hộ, được tính theo giá tại mức tiêu thụ SH2. Đối với sinh viên hay người thuê nhà, có quy định tính toán một hộ sử dụng nước dựa trên số lượng người thuê.

Nước cung cấp phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của pháp luật hiện hành. Đặc biệt, quyết định cũng nêu rõ rằng các mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và có chính sách hỗ trợ, cấp bù giá cho các hộ dân tộc thiểu số và hộ nghèo tại vùng III.

Tất cả các cơ quan, đơn vị có liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện và quản lý việc thực hiện các quy định này để đảm bảo lượng nước sạch được cung cấp đến tay người dân một cách hợp lý và an toàn.

Xem chi tiết Quyết định 45/2015/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 09/12/2015

Tải Quyết định 45/2015/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 45/2015/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 45/2015/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
--------
Số: 45/2015/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
---------------
Đắk Lk, ngày 30 tháng 11 năm 2015
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
--------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức, dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 345/TTr-STC ngày 01/10/2015,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức có thẩm quyền lập, trình và quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt theo quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này; các đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước sạch sinh hoạt và các khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt.
2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với các đô thị, khu công nghiệp
a) Thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm các phường, xã):

TT
Lượng nước sử dụng
Ký hiệu
Giá bán (đ/m3)
-
Mức tiêu th10 m3 đu tiên
SH1
5.200
-
Từ trên 10 m3 đến 20 m3
SH2
6.500
-
Từ trên 20 m3 đến 30 m3
SH3
8.000
-
Từ trên 30 m3
SH4
10.000
b) Thị trấn các huyện: Krông Pắc, Ea Kar, Cư Mgar, Ea Hleo, Krông Ana, Krông Năng; thị xã Buôn Hồ (trừ xã Ea Drông):

TT
Lượng nước sử dụng
Ký hiu
Giá bán (đ/m3)
-
Mức tiêu thụ 10 m3 đu tiên
SH1
4.500
-
Từ trên 10 m3 đến 20 m3
SH2
5.500
-
Từ trên 20 m3 đến 30 m3
SH3
6.800
-
Từ trên 30 m3
SH4
8.500
c) Thị trấn các huyện: Krông Bông, Ea Súp, M’Đrắk, Lắk, Krông Búk:

TT
Lượng nước s dng
Ký hiệu
Giá bán (đ/m3)
-
Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên
SH1
4.200
-
Từ trên 10 m3 đến 20 m3
SH2
5.200
-
Từ trên 20 m3 đến 30 m3
SH3
6.500
-
Từ trên 30 m3
SH4
8.000
3. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại trên địa bàn tỉnh:

TT
Lượng nước sử dng
Ký hiệu
Giá bán (đ/m3)
-
Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên
SH1
3.800
-
Từ trên 10 m3 đến 20 m3
SH2
4.800
-
Từ trên 20 m3 đến 30 m3
SH3
6.000
-
Từ trên 30 m3
SH4
7.500
4. Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2.
Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho các đi tượng trên sử dụng, thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sạch sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đi tượng trên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.
Trường hợp khách hàng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đng sử dụng nước cho nhiu mục đích sử dụng khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích, để áp giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.
5. Nước sạch sinh hoạt cung cấp phải bảo đảm chất lượng nước theo quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước ăn uống.
6. Giá tiêu thụ nước sạch quy định trên chưa có thuế giá trị gia tăng.
7. Thực hiện chính sách cấp bù giá nước sạch nông thôn; chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước là hộ đồng bào dân tộc thiu sở xã thuộc vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại và hộ nghèo ở xã thuộc vùng III trên địa bàn tỉnh theo quy định của UBND tỉnh về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giao Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước ăn uống đối với các đơn vị cấp nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước và Đầu tư xây dựng Đk Lk; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Môi trường nông thôn tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2015 và thay thế Quyết định s32/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Thường
trực Tnh ủy; (B/c)
- Thường trực HĐND t
nh; (B/c)
- Đoàn ĐBQH tỉnh; (B/c)
-
UBMTTQVN tỉnh; (B/c)
- CT, PCT. UBND t
nh;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Giá Bộ TC;
- Cục Kiểm tra văn b
n QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các tổ chức CT-XH thuộc tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước t
nh;
- Công báo t
nh, Báo Đắk Lắk;
- Website t
nh;
- Sở Tư pháp;
- Đài PT và TH t
nh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các phòng CM-VP.UBND tỉnh;
- Lưu VT; TCTM (TVT - b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị
 
 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 45/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 32/2013/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định việc thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản được đầu tư, xây dựng, tạo lập từ các hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân sách Nhà nước để quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác hoặc hình thành tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội, mục đích công cộng khác

image

Quyết định 67/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×