• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 331/KH-UBND Cần Thơ 2026 triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/07/2026 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 331/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Quốc Nam
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 331/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 331/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 331/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH CN THƠ
S: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định s 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quc gia giai
đoạn 2026 - 2030;
Để triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trong Chiến lược trên địa bàn,
Ủy ban nhân dân thành ph Cần Thơ ban hành Kế hoạch hành động triển khai
thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quc gia giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây
gọi chung là Chiến lược) trên địa bàn thành ph Cần Thơ, với các nội dung trọng
tâm như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tchức triển khai đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả c mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chiến lược tài chính tn diện quc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
thành ph Cần T; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Nâng cao khả ng tiếp cận sdụng c sản phẩm, dịch vi chính chính
thức của nời n doanh nghiệp tn địa n thành phCần Thơ. Thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi s, i chính svà i chính xanh. Góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - hội, bảo đảm an sinh hội.
2. Yêu cầu
Quán triệt đầy đủ, sâu sắc quan điểm cũng như các mục tiêu mà Chiến lược
đã đề ra để thực hiện hiệu quả. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong tổ
chức thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện; thể hiện tính chủ động, sáng tạo
của từng đơn vị. Bảo đảm sự phi hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương
các tổ chức tín dụng. Gắn thực hiện Chiến lược với các chương trình chuyển
đổi s, xây dựng chính quyền s, phát triển kinh tế s của tnh ph Cần Thơ.
Thường xuyên theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng
Tất cả người dân và doanh nghiệp trên địa bàn thành ph Cần Thơ; trong đó,
nhóm đi tượng ưu tiên gồm:
331
16
7
2
a) Người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mức sng trung bình, hộ gia đình thu
nhập thấp; nhân thuộc hộ nghèo, nhân thuộc hộ cận nghèo, nhân thuộc
hộ có mức sng trung bình, cá nhân có thu nhập thấp;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh chủ thanh niên, phụ nữ, nhóm
yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu s;
đ) Các đi tượng yếu thế khác.
2. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ sinh thái tài chính toàn diện trên địa bàn thành ph Cần Thơ
theo hướng hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sng ca người
dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi
người dân doanh nghiệp, nhất nhóm đi tượng ưu tiên được tiếp cận một
cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các
thành quả từ Chiến lược, góp phần đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội và an sinh
xã hội trong quá trình phát triển.
3. Mục tiêu cụ thể
- Tăng tỷ lệ người n trưởng thành i khoản thanh toán ti tổ chức tín dụng.
Thúc đẩy sử dụng dịch vụ nn hàng s, điện tử và c giải pp i chính s.
- Mở rộng thanh toán không ng tiền mặt trong dịch vụ công, giáo dục, y tế,
điện, nước, giao thông.
- Nâng cao mức độ tiếp cậnn dụng cnh thức của doanh nghiệp nhỏ vừa,
hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao khả năng tiếp cận bảo hiểm, n dụng chính sách hội các
dịch vụ tài chính s.
- Nâng cao hiểu biết tài chính cho học sinh, sinh viên, người lao động, hộ sản
xuất kinh doanh.
- Nâng cao nhận thức van toàn thông tin, phòng chng lừa đảo tài chính
trên môi trường s.
Phấn đấu đến năm 2030 đạt được một s chỉ tiêu cụ thể sau:
- ít nhất 95% người dân từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn thành ph có tài
khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác.
- 100% cơ sở giáo dục công lập, cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn
thành ph triển khai hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được tích hợp thanh toán trực tuyến
trên Hệ thng thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành ph.
- Tỷ lệ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong cung cấp dịch vụ
công đạt trên 80%.
3
- Trên 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu, đủ điều kiện được tiếp cận
vn tín dụng.
- Phấn đấu duy trì tỷ trọng dư nợ tín dụng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
trên địa bàn ở mức phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của thành ph.
- Ít nhất 75% người trưởng thành thông tin về lịch sử tín dụng trong Hệ
thng thông tin tín dụng ca Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm đạt vượt các chỉ tiêu được giao trong
Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam.
- Hằng năm, 100% xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài
chính toàn diện cho người dân.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường ng tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, nâng cao
nhận thức về tài chính toàn diện
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước các mục tiêu, nhiệm vcủa Chiến lược tài chính
toàn diện quc gia giai đoạn 2026 - 2030 đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
và người dân trên địa bàn thành ph.
b) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông thông qua hệ thng thông tin cơ
sở, báo chí, truyền hình, nền tảng s, mạng xã hội và các chương trình truyền
thông cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ tài chính chính thức.
c) Tăng cường tuyên truyền về phòng, chng tín dụng đen; các phương thức,
thủ đoạn lừa đảo trong hoạt động tài chính, ngân hàng; nâng cao kỹ năng sử dụng
an toàn các dịch vụ tài chính s.
d) Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày không tiền mặt, Tuần lễ tài chính
s, các chương trình truyền thông về tài chính toàn diện phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
2. Nâng cao khả năng tiếp cận sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài
chính chính thức
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ng dịch vụ
trung gian thanh toán mở rộng mạng lưới hoạt động, phát triển c điểm cung ng
dịch vụ tại khu vực nông tn, vùng u, vùng xa các địa n còn khó kn.
b) Khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch v tài chính phù hợp với nhu
cầu của người dân, doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hộ sản
xuất nông nghiệp và các nhóm đi tượng ưu tiên.
c) Tăng cường triển khai các chương trình kết ni ngân hàng - doanh nghiệp;
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tiếp cận tín dụng; tạo điều kiện cho
doanh nghiệp và người dân tiếp cận các nguồn vn phục vụ sản xuất, kinh doanh.
d) Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội,
tín dng phục v phát triển nông nghiệp, nông thôn, giảm nghèo bền vững và xây
dựng nông thôn mới.
4
đ) Khuyến khích phát triển các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với người dân
khu vực nông thôn, nời thu nhập thấp, hộ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
3. Thúc đẩy thanh toán kng dùng tiền mặt và phát triển tài chính s
a) Đẩy mnh thanh tn không dùng tiền mặt trong c lĩnh vực giáo dục, y tế,
điện, nước, viễn thông, giao thông, thương mại và các dịch vụ thiết yếu khác.
b) Triển khai hiệu quả việc thanh toán trực tuyến đi với các thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến và các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
thành ph.
c) Khuyến khích các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp thực hiện chi trả lương, trợ cấp, hỗ trợ hội các khoản thanh toán kc
thông qua tài khoản.
d) Phi hợp triển khai các giải pháp phát triển ngân hàng s, điện tử, thanh
toán bằng mã QR và các phương thức thanh toán điện tử hiện đại.
đ) H trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận, sdụng các dịch vụ tài chính s
an toàn, thuận tiện, chi phí hợp lý.
4. Tc đẩy chuyển đổi s và pt trin hạ tng phc vụ tài chính
toàn diện
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ s trong hoạt động quản nhà nước,
cung cấp dịch vụ công và cung ứng các dịch vụ tài chính trên địa bàn thành ph.
b) Phi hợp khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư, dữ liệu định danh và xác thực
điện tử phục vụ việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính s.
c) Đẩy mạnh kết ni, chia sẻ dữ liệu giữa các quan nnước theo quy
định nhằm hỗ trợ phát triển hệ sinh thái tài chính s.
d) Nâng cao chất lượng hạ tầng viễn thông, hạ tầng s, tạo điều kiện thuận
lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ tài chính hiện đại.
đ) Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng và thanh toán điện tử.
5. ng cao chất lượng giáo dục i chính và bảo vngười tu dùng
i chính
a) Triển khai các hoạt động giáo dục tài chính phợp với từng nhóm đi
tượng, chú trọng học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ, người lao động, người
dân khu vực nông thôn và các nhóm yếu thế trong xã hội.
b) Lồng ghép nội dung giáo dục tài chính, quản tài chính cá nhân, kỹ năng
sử dụng dịch vụ tài chính s trong các hoạt động giáo dục, đào tạo truyền thông
phù hợp.
c) Nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý tài chính cho hộ kinh doanh, hợp tác
xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Tăng cường phổ biến các quy định vquyền nghĩa vụ của người sử
dụng dịch vụ tài chính; hướng dẫn người dân nhận biết, phòng tránh các hành vi
gian lận, lừa đảo tài chính.
5
đ) Thiết lập nâng cao hiệu quả chế tiếp nhận, xphản ánh, kiến nghị
của người dân liên quan đến việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính.
6. Tăng cường bo đảm an toàn, an ninh trong hot động tài chính số
a) Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong
hoạt động tài chính, ngân hàng và thanh toán điện tử.
b) Chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử các hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến hoạt động tài chính, ngân hàng trên môi trường s.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ d
liệu cá nhân, bảo mật thông tin tài khoản và giao dịch điện tử.
d) Tăng cường phi hợp giữa c cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng
các đơn vị liên quan trong công c bảo đảm an toàn hệ thng tài chính s.
7. Thúc đẩy tài chính xanh, tài chính bền vững tài chính phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn
a) Khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng xanh, tín dụng phục
vụ các dự án sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng và thích
ứng với biến đổi khậu.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác và hộ sản xuất tiếp cận các nguồn vn
phục v chuyển đổi xanh, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và sản xuất nông
nghiệp bền vững.
c) Khuyến khích phát triển các sản phẩm bảo hiểm ng nghiệp, bảo hiểm
rủi ro thiên tai và các sản phẩm tài chính phục vụ phát triển bền vững.
d) Lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện với các chương trình mục tiêu
quc gia, chương trình giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của thành ph.
8. Tăng cường công c phối hợp, theo dõi, giám t và đánh giá kết quả
thực hiện
a) Xây dựng cơ chế phi hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ
chức liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Thường xuyên theo i, đánh giá nh nh thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, chỉ tu của Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, sơ kết giữa kỳ tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch vào năm 2030, đề xuất các giải pháp tiếp tục triển khai trong giai
đoạn tiếp theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ngân hàng N nước Chi nhánh Khu vực 14
a) quan đầu mi tham u, phi hợp với các sở, ban, ngành thành ph,
Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động trên địa bàn thành ph.
6
b) Chủ trì hướng dẫn, đôn đc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp chỉ tiêu của Kế hoạch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện để tham mưu Ủy ban nhân dân thành ph xem xét,
chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
c) Chỉ đạo c tchức tín dụng, chi nhánh nn hàng ớc ngoài trên địa n:
- Triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách về tài chính toàn diện;
- Pt triển các sn phm, dịch vụ tài chính phù hợp vi từng nhóm khách hàng;
- Mrộng khng tiếp cn dịch vụ tài cnh cho người n khu vực nông thôn,
vùng còn khó khăn;
- Đẩy mạnh phát triển ngân hàng s, thanh toán s và các sản phẩm, dịch vụ
tài chính hiện đại;
- Tăng cường bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của khách hàng sử dụng dịch
vụ tài chính.
d) Chủ trì triển khai các chương trình kết ni ngân hàng - doanh nghiệp; hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận tín dụng phục vụ
sản xuất kinh doanh.
đ) Chủ trì theo dõi các chỉ tiêu về tiếp cận dịch vụ tài chính, tín dụng, thanh
toán không dùng tiền mặt và tài chính s trên địa bàn.
e) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi yêu cầu tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành ph và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết quả thực hiện
Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
a) Phi hợp với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 và các cơ quan
có liên quan lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện trong quá trình xây dựng
thực hiện Kế hoạch pt triển kinh tế - xã hội 5 năm hằng năm của thành ph.
b) Phi hợp với các đơn vị liên quan tham mưu b trí vn thường xuyên, đầu
tư phát triển hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
công các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện Kế hoạch theo
phân cấp, phù hợp với khả năng cân đi của ngân sách địa phương và hướng dẫn
thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành.
c) Phi hợp với các quan liên quan thúc đẩy thực hiện thanh toán các
khoản chi ngân sách nnước và có nguồn gc ngân sách nhà nước bằng phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và
người cung cấp hàng hóa dịch vụ.
3. Sở Khoa học Công nghệ
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đổi s phục vụ phát
triển tài chính toàn diện trên địa bàn thành ph.
b) Thúc đẩy phát triển hạ tầng s, nền tảng s và các giải pháp công nghệ h
trợ cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại.
7
c) Chủ trì triển khai các giải pháp thanh toán điện tử trong giải quyết thủ tục
hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
d) Phi hợp với các quan, đơn vị liên quan trong việc kết ni, chia sẻ, khai
thác dữ liệu phc vụ phát triển tài chính s và kinh tế s.
4. Công an thành phố Cần Thơ
a) Chủ trì triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin,
bảo vệ dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
b) Tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội
phạm sử dụng công nghệ cao trong hoạt động tài chính, ngân hàng và thanh toán
điện tử.
c) Phi hợp triển khai các giải pháp khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ phát triển tài chính s.
d) Tăng cường tuyên truyền, cảnh báo các phương thức, thủ đoạn lừa đảo tài
chính trên không gian mạng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai các hoạt động giáo dục tài chính trong các sở giáo
dục phù hợp với từng cấp học.
b) Lồng ghép các nội dung về quản tài chính cá nhân, tiết kiệm, sử dụng
dịch vụ tài chính an toàn, kỹ năng phòng tránh lừa đảo tài chính vào các hoạt động
giáo dục phù hợp.
c) Phi hợp với các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính các quan liên
quan triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính cho
học sinh, sinh viên.
d) Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục.
6. Sở Y tế
a) Chủ trì triển khai thanh toán không dùng tiền mặt tại các sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý.
b) Phi hợp với các tổ chức tín dụng, tổ chức trung gian thanh toán phát triển
các giải pháp thanh toán điện tử trong lĩnh vực y tế.
c) Tăng cường ứng dụng ng nghệ s trong hoạt động quản lý, thanh toán
và cung cấp dịch vụ y tế.
7. Sở Công Thương
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng trong sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
b) Phi hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ người tiêu dùng
tài chính.
c) Tiếp nhận hoặc phi hợp xử lý các phản ánh, kiến nghị của người dân liên
quan đến quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính theo thẩm quyền.
8
d) Khuyến khích phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động
thương mại, phân phi hàng hóa và thương mại điện tử.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì phi hợp với các tổ chức tín dụng triển khai các chương trình tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tiếp cận các nguồn vn phục
vụ chuyển đổi xanh, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Phi hợp triển khai các chương trình tài chính xanh, tín dụng xanh và phát
triển bền vững trên địa bàn thành ph.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì phi hợp với các quan báo chí, truyền thông tăng cường công
tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về tài chính toàn diện
đến các doanh nghiệp, người dân trên địa bàn thành ph.
b) Tuyên truyền các chủ trương, chính sách, chương trình, kết quả triển khai
thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quc gia trên đa bàn thành ph.
10. Sở Nội vụ
a) Phi hợp lồng ghép các nội dung về tài chính toàn diện trong các chương
trình cải cách hành chính, chuyển đổi s nâng cao chất lượng phục vngười
dân, doanh nghiệp.
b) Phi hợp theo i việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về tài
chính toàn diện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính toàn diện đến người
dân, doanh nghiệp trên địa bàn.
c) Lồng ghép các mc tiêu của Kế hoạch vào chương trình phát triển kinh tế
- xã hội hằng năm của địa phương.
d) Phi hợp với các tổ chức tín dụng các quan liên quan trong việc triển
khai các hoạt động thúc đẩy tiếp cận dịch vụ tài chính.
12. Chế độ báo cáo
a) Các sở, ban, ngành thành ph, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị
liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện;
định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 14 trước ngày 15 tháng 11.
b) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân thành ph báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định.
9
c) Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mc vượt
thẩm quyền, các quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu vực 14 để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành ph chỉ đạo
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- TT: Thành ủy, HĐND TP;
- BTV ĐU UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- NHNN CN Khu vực 14;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2H, 3B);
- Lưu: VT, KT.
E\2026\TPCT\KH\NHNN_KH thuc hien
Chien luoc TC gd 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 331/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 331/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×