Quyết định 110/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ñy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG

                                                              Phan Văn Khải

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Phát triển) được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
Điều 2.
1. Tên gọi :
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank
Tên viết tắt: VDB
2. Ngân hàng Phát triển có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội, có Sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài.
3. Ngân hàng Phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
1. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển là 5.000 tỷ đồng (năm nghìn tỷ đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Phát triển và do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vì mục đích lợi nhuận; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Ngân hàng Phát triển có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam có hiệu lực.
Điều 5. Hoạt động của tổ chức đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong Ngân hàng Phát triển:
1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Ngân hàng Phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Ngân hàng Phát triển
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỂN HẠN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIẾN
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển:
1. Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
2. Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định.
3. Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng Phát triển với các tổ chức uỷ thác.
4. Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu.
6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Phát triển:
1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Chính phủ giao cho Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật và Điều lệ này,
2. Huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi; vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng, kinh tế xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4. Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu trách nhiệm về thất thoát vốn của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu theo quy định tại Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan.
Ngân hàng Phát triển được quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay, bảo lãnh;
b) Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ của khách hàng;
c) Từ chối cho vay, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu các dự án, các khoản vay không bảo đảm các điều kiện theo quy định;
d) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
đ) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật;
e) Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;
f) Được xử lý rủi ro theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật liên quan;
g) Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền phát mại tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thực hiện công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính của Ngân hàng Phát triển và chấp hành chế độ báo cáo thống kê với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
7. Ủy thác, nhận uỷ thác trong hoạt động của ngân hàng và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng; cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật; các hoạt động khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
Mục 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển:
1. Hội đồng quản lý.
2. Ban Kiểm soát.
3. Bộ máy điều hành, gồm:
a) Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;
b) Sở Giao dịch;
c) Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài.
Mục 2 HỘI ĐỔNG QUẢN LÝ NGÂN HÀNG PHÁT TRIẾN
Điều 9. Hội đồng quản lý và thành viên Hội đồng quản lý:
1. Hội đồng quản lý có 05 thành viên, trong đó có thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách. Chủ tịch, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển là thành viên chuyên trách; thành viên kiêm nhiệm là lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan.
3. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý là 05 năm. Hết nhiệm kỳ, thành viên Hội đồng quản lý có thể được bổ nhiệm lại.
4. Thành viên Hội đồng quản lý bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau:
a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác;
d) Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này.
5. Thành viên Hội đồng quản lý được thay thế trong những trường hợp sau:
a) Xin từ chức;
b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;
c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc.
d) Có thành viên Hội đồng quản lý bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:
1. Quản lý Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Điều lệ này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quyết định kế hoạch phát triển, định hướng các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
3. Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Ngân hàng Phát triển theo đề nghị của Tổng giám đốc.
4. Chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Sở Giao dịch, chi nhánh và văn phòng đại diện của Ngân hàng Phát triển ở trong nước và nước ngoài theo đề nghị của Tổng giám đốc.
5. Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, gồm: Phó Tổng giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tồng giám đốc.
6. Thông qua quy hoạch và chấp thuận để Tổng giám đốc bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh: Trưởng các Ban nghiệp vụ tại hội sở chính; Giám đốc các chi nhánh, sở giao dịch, văn phòng đại diện ở trong, ngoài nước.
7. Ban hành các văn bản quy định về:
a) Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát;
b) Các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển; các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các quy định của Nhà nước theo thẩm quyền.
8. Giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành trong việc thực hiện các quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Điều lệ của Ngân hàng Phát triển và các quyết định của Hội đồng quản lý.
9. Phệ duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát, xem xét báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết toán tài chính của Ban Kiểm soát
10. Thông qua báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Phát triển.
11. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng quản lý.
12. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
a) Sửa đổi, bổ sung chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển; sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Phát triển.
13. Hội đồng quản lý được sử dụng bộ máy và con dấu của Ngân hàng Phát triển để thực hiện nhiệm vụ của mình.
14. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
15. Chịu trách nhiệm về các quyết định của Hội đồng quản lý trước Thủ tướng Chính phủ.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý:
1. Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản lý, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.
2. Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản có liên quan.
3. Ký các nghị quyết, quyết định và các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý.
4. Thay mặt Hội đồng quản lý chấp thuận việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các cấp trưởng của các đơn vị thuộc và trực thuộc hệ thống Ngân hàng Phát triển trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển.
5. Triệu tập, chủ trì và phân công thành viên Hội đồng quản lý chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng quản lý.
Các văn bản do Chủ tịch Hội đồng quản lý ký sử dụng con dấu Ngân hàng Phát triển.
6. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản lý thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý về các công việc được ủy quyền.
7. Chủ tịch Hội đồng quản lý không được tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tài chính, tín dụng khác trừ trường hợp tổ chức đó là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Phát triển.
Điều 12. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:
1. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể; ba tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý.
Khi cần thiết, Hội đồng quản lý có thể họp bất thường theo đề nghị của bất kỳ thành viên nào của Hội đồng quản lý.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý; trường hợp vắng mặt, Chủ tịch uỷ quyền cho một thành viên trong Hội đồng quản lý triệu tập và chủ trì cuộc họp.
3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được coi là hợp lệ khi có ít nhất 3/5 thành viên có mặt.
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được ghi thành biên bản. Biên bản họp Hội đồng quản lý là căn cứ để Hội đồng quản lý ban hành nghị quyết và các văn bản theo quy định.
Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết tán thành. Trường hợp sổ phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý.
4. Đối với những công việc có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ không có thành viên tham gia Hội đồng quản lý thì mời đại diện có thẩm quyền của các tổ chức, cơ quan đó tham dự phiên họp. Đại diện của cơ quan này có quyền phát biểu nhưng không được tham gia biểu quyết.
Các phiên họp có nội dung công việc liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Ngân hàng Phát triển thì phải có đại diện Công đoàn tham dự.
5. Nghị quyết của Hội đồng quản lý có tính bắt buộc thi hành đối với Ngân hàng Phát triển và do Tổng giám đốc hướng dẫn, tổ chức thực hiện.
6. Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển, Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện có trách nhiệm cung cấp, báo cáo thông tin về hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy chế do Hội đồng quản lý ban hành.
7. Các thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy chế bảo mật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển đi cơ quan khác.
8. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý và bộ phận giúp việc Hội đồng quản lý được tính vào chi phí quản lý của Ngân hàng Phát triển.
Điều 13. Ban Kiểm soát:
1. Ban Kiểm soát có tối đa 07 thành viên chuyên trách, là các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư..., hiểu biết về pháp luật, không có tiền án, tiền sự về các tội danh liên quan đến hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Các thành viên khác của Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát:
a) Kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng quản lý;
b) Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Phát triển;
c) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Phát triển khi xét thấy cần thiết để báo cáo Hội đồng quản lý, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;
d) Báo cáo Hội đồng quản lý về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Phát triển.
đ) Thông qua nhiệm vụ kiểm soát, kiến nghị với Hội đồng quản lý các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật;
e) Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Phát triển để thực hiện các nhiệm vụ của mình;
f) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác được giao.
4. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Ban Kiểm soát được tính vào chi phí quản lý của Ngân hàng Phát triển.
Mục 3 TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 14. Điều hành hoạt động Ngân hàng Phát triển là Tổng giám đốc, giúp việc Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.
Điều 15. Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Phát triển, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ này.
Điều 16. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng là người giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công.
Điều 17. Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Phát triển là những người cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm, có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành ngân hàng.
Điều 18. Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan.
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Phát triển do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc
1. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Phát triển.
2. Điều hành hoạt động của Ngân hàng Phát triển; quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo đúng pháp luật, nghị quyết của Hội đồng quản lý; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
3. Quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Phát triển đối với các hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
4. Quy định về lãi suất cho vay, lãi suất huy động vốn của Ngân hàng Phát triển theo quy định về tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
5. Nhận vốn và các nguồn lực khác do Chính phủ giao.
6. Chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh: Trưởng các Ban nghiệp vụ tại Hội sở chính; Giám đốc các chi nhánh, sở giao dịch, văn phòng đại diện ở trong, ngoài nước sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý
8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh khác trong hệ thống, bao gồm:
a) Phó giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện;
b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính;
c) Các chức danh khác mà quy chế hoạt dộng của Hội đồng quản lý quy định thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc.
9. Ban hành các văn bản quy định về:
a) Quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Quy định về tổ chức và hoạt động kiểm tra và kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật.
10. Trình Hội đồng quản lý:
a) Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Ngân hàng Phát triển;
b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển và Quy chế quản lý tài chính;
c) Thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể Sở Giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện Sở Giao dịch, chi nhánh và Văn phòng đại diện của Ngân hàng Phát triển;
d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;
đ) Quy định về tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền phạt đối với khách hàng theo quy định của pháp luật.
11. Đại diện pháp nhân cho Ngân hàng Phát triển trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong quan hệ quốc tế liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
12. Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố...), được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đó, sau đó phải báo cáo ngay Hội đồng quản lý.
13. Ký các văn bản, thoả ước, hợp đồng, chứng thư của Ngân hàng Phát triển trong công tác đối nội, đối ngoại theo quy định của pháp luật.
14. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình theo quy định của pháp luật.
15. Báo cáo Hội đồng quản lý và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
16. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và qui định của Hội đồng quản lý.
Điều 20. Việc khen thưởng, kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương IV VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
Điều 21. Vốn hoạt động
1. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho mục tiêu tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu.
3. Vốn ODA được Chính phủ giao để cho vay lại.
4. Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
5. Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
6. Vay của Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
7. Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức trong và ngoài nước.
8. Vốn nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua Hợp đồng nhận uỷ thác giữa ngân hàng Phát triển với các tổ chức uỷ thác.
9. Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Sử dụng vốn
Ngân hàng Phát triển được sử dụng vốn để:
1. Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:
a) Cho vay đầu tư phát triển;
b) Hỗ trợ sau đầu tư;
c) Bảo lãnh tín dụng đầu tư;
d) Cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
a) Cho vay bên bán;
b) Cho vay bên mua;
c) Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;
d) Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
3. Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.
4. Cấp phát ủy thác, cho vay ủy thác theo yêu cầu của bên ủy thác.
Chương V TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO VÀ KIẾM TOÁN
Mục 1 TÀI CHÍNH
Điều 23. Chế độ tài chính
1. Ngân hàng Phát triển là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng. Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm cân đối vốn và nhu cầu vốn để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Việc huy động vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn lãi suất thấp.
3. Ngân hàng Phát triển được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu quy định tại Quy chế quản lý tài chính.
4. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Phát triển.
Mục 2 HẠCH TOÁN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TOÁN
Điều 24. Chế độ kế toán, thống kê
1. Ngân hàng Phát triển thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng Phát triển thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Nhà nước.
3. Năm tài chính của Ngân hàng Phát triển bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 25. Chế độ báo cáo tài chính
1. Ngân hàng Phát triển thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo.
Điều 26. Kiểm toán
1. Trong thời gian 6 tháng, kể từ khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Phát triển phải nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.
2. Tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải được lựa chọn thông qua đấu thầu. Việc kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Phát triển được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và Điều lệ này.
Chương VI THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỀN
Điều 27. Ngân hàng Phát triển được trao đổi thông tin về hoạt động ngân hàng và khách hàng với các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài.
Điều 28.
1. Cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Phát triển và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật các thông tin về hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng Phát triển được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi, tài sản của khách hàng và hoạt động của Ngân hàng Phát triển, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ đo Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này.

thuộc tính Quyết định 110/2006/QĐ-TTg

Quyết định 110/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:110/2006/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:19/05/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Cơ cấu tổ chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 110/2006/QĐ-TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 110/2006/QĐ-TTg NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2006

VỀ VIỆC PHấ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chớnh phủ ngày 25 thỏng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngõn sỏch nhà nước ngày 16 thỏng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật cỏc Tổ chức tớn dụng ngày 12 thỏng 12 năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cỏc Tổ chức tớn dụng ngày 15 thỏng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 thỏng 11 năm 2002 của Chớnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP ngày 04 thỏng 5 năm 2006 của Chớnh phủ về phiờn họp Chớnh phủ thường kỳ thỏng 4 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Phờ duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam kốm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này cú hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Cụng bỏo. Bói bỏ Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17 thỏng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phỏt triển.

Điều 3. Cỏc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chớnh phủ, Chủ tịch ủy ban nhõn dõn cỏc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản lý, Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam cú trỏch nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG

Phan Văn Khải

 

 

 

 

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

(Ban hành kốm theo Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg
ngày 19 thỏng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ)

 

Chương I
NH
NG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điu 1. Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam (sau đõy gọi tắt là Ngõn hàng Phỏt triển) được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 thỏng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ để thực hiện chớnh sỏch tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chớnh phủ.

 

Điều 2.

1. Tờn gọi :

Tờn tiếng Việt: Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam

Tờn giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank

Tờn viết tắt: VDB

2. Ngõn hàng Phỏt triển cú trụ sở chớnh đặt tại Thủ đụ Hà Nội, cú Sở giao dịch, chi nhỏnh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phũng đại diện trong nước và nước ngoài.

3. Ngõn hàng Phỏt triển cú tư cỏch phỏp nhõn, cú vốn điều lệ, cú con dấu, được mở tài khoản tại Ngõn hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, cỏc ngõn hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toỏn với cỏc ngõn hàng và cung cấp dịch vụ thanh toỏn theo quy định của phỏp luật.

 

Điều 3.

1. Vốn điều lệ của Ngõn hàng Phỏt triển là 5.000 tỷ đồng (năm nghỡn tỷ đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện cú của Quỹ Hỗ trợ phỏt triển.

Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yờu cầu và nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngõn hàng Phỏt triển và do Thủ tướng Chớnh phủ xem xột, quyết định.

2. Hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển khụng vỡ mục đớch lợi nhuận; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (khụng phần trăm); khụng phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được Chớnh phủ đảm bảo khả năng thanh toỏn, được miễn nộp thuế và cỏc khoản nộp ngõn sỏch nhà nước theo quy định của phỏp luật.

 

Điều 4. Ngõn hàng Phỏt triển cú thời hạn hoạt động là 99 năm kể t ngày Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 thỏng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc thành lập Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam cú hiệu lực.

 

Điều 5. Hoạt động của tổ chức đảng, cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội trong Ngõn hàng Phỏt triển:

1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Ngõn hàng Phỏt triển hoạt động theo Hiến phỏp, phỏp luật của Nhà nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam và cỏc quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Tổ chức cụng đoàn và cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội khỏc trong Ngõn hàng Phỏt triển hoạt động theo Hiến phỏp, phỏp luật của nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Ngõn hàng Phỏt triển

 

Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỂN HẠN
CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIẾN

 

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của Ngõn hàng Phỏt triển:

1. Huy động, tiếp nhận vốn của cỏc tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu theo quy định của Chớnh phủ.

2. Thực hiện chớnh sỏch tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định.

3. Nhận uỷ thỏc quản lý nguồn vốn ODA được Chớnh phủ cho vay lại; nhận uỷ thỏc, cấp phỏt cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khỏch hàng từ cỏc tổ chức trong và ngoài nước thụng qua hợp đồng nhận uỷ thỏc giữa Ngõn hàng Phỏt triển với cỏc tổ chức uỷ thỏc.

4. Cung cấp cỏc dịch vụ thanh toỏn cho khỏch hàng và tham gia hệ thống thanh toỏn trong nước và quốc tế theo quy định của phỏp luật.

5. Thực hiện nhiệm vụ hợp tỏc quốc tế trong lĩnh vực tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu.

6. Thực hiện một số nhiệm vụ khỏc do Thủ tướng Chớnh phủ giao.

 

Điều 7. Trỏch nhiệm và quyền hạn của Ngõn hàng Phỏt triển:

1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Chớnh phủ giao cho Ngõn hàng Phỏt triển theo quy định của phỏp luật và Điều lệ này,

2. Huy động vốn dưới hỡnh thức phỏt hành trỏi phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi; vay vốn của cỏc tổ chức tài chớnh, tớn dụng, kinh tế xó hội theo quy định của phỏp luật.

3. Được mở tài khoản tiền gửi tại Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và cỏc ngõn hàng thương mại khỏc trong nước và nước ngoài theo quy định của phỏp luật; mở tài khoản cho khỏch hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của phỏp luật.

4. Bảo toàn vốn và được ỏp dụng cỏc biện phỏp bảo toàn vốn; chịu trỏch nhiệm về thất thoỏt vốn của Ngõn hàng Phỏt triển theo quy định của phỏp luật.

5. Thực hiện nhiệm vụ tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu theo quy định tại Điều lệ này và cỏc quy định phỏp luật cú liờn quan.

Ngõn hàng Phỏt triển được quyền:

a) Yờu cầu khỏch hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự ỏn đầu tư, phương ỏn kinh doanh khả thi, khả năng tài chớnh của khỏch hàng trước khi quyết định cho vay, bảo lónh;

b) Thẩm định và chịu trỏch nhiệm về việc thẩm định phương ỏn tài chớnh, phương ỏn kinh doanh, phương ỏn trả nợ của khỏch hàng;

c) Từ chối cho vay, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lónh tớn dụng đầu tư và tớn dụng xuất khẩu cỏc dự ỏn, cỏc khoản vay khụng bảo đảm cỏc điều kiện theo quy định;

d) Kiểm tra, giỏm sỏt việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khỏch hàng;

đ) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phỏt hiện khỏch hàng cung cấp thụng tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm phỏp luật;

e) Khởi kiện khỏch hàng hoặc người bảo lónh vi phạm hợp đồng theo quy định của phỏp luật;

f) Được xử lý rủi ro theo quy định tại Điều lệ này và quy định của phỏp luật liờn quan;

g) Khi đến hạn trả nợ, nếu cỏc bờn khụng cú thoả thuận khỏc mà khỏch hàng khụng trả được nợ thỡ Ngõn hàng Phỏt triển được quyền phỏt mại tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của phỏp luật.

6. Kiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh hàng năm bởi tổ chức kiểm toỏn độc lập; thực hiện cụng khai, minh bạch về hoạt động và tài chớnh của Ngõn hàng Phỏt triển và chấp hành chế độ bỏo cỏo thống kờ với cỏc cơ quan cú thẩm quyền theo quy định.

7. Ủy thỏc, nhận uỷ thỏc trong hoạt động của ngõn hàng và cỏc lĩnh vực liờn quan đến hoạt động ngõn hàng; cung ứng cỏc dịch vụ tài chớnh, ngõn hàng cho khỏch hàng theo quy định của phỏp luật; cỏc hoạt động khỏc theo quy định của Thủ tướng Chớnh phủ.

 

Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN Lí
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

 

Mục 1
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUẢN Lí ĐIỀU HÀNH

 

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Ngõn hàng Phỏt triển:

1. Hội đồng quản lý.

2. Ban Kiểm soỏt.

3. Bộ mỏy điều hành, gồm:

a) Hội sở chớnh đặt tại Thủ đụ Hà Nội;

b) Sở Giao dịch;

c) Chi nhỏnh, Văn phũng đại diện trong nước và nước ngoài.

 

Mục 2
HỘI ĐỔNG QUẢN Lí NGÂN HÀNG PHÁT TRIẾN

 

Điều 9. Hội đồng quản lý và thành viờn Hội đồng quản lý:

1. Hội đồng quản lý cú 05 thành viờn, trong đú cú thành viờn chuyờn trỏch và thành viờn khụng chuyờn trỏch. Chủ tịch, Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển là thành viờn chuyờn trỏch; thành viờn kiờm nhiệm là lónh đạo cỏc Bộ: Tài chớnh, Kế hoạch và Đầu tư và Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Thủ tướng Chớnh phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm cỏc thành viờn Hội đồng quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sau khi cú ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh và cỏc cơ quan cú liờn quan.

3. Nhiệm kỳ của thành viờn Hội đồng quản lý là 05 năm. Hết nhiệm kỳ, thành viờn Hội đồng quản lý cú thể được bổ nhiệm lại.

4. Thành viờn Hội đồng quản lý bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau:

a) Bị Tũa ỏn kết ỏn bằng bản ỏn hoặc quyết định đó cú hiệu lực phỏp luật;

b) Khụng đủ năng lực, trỡnh độ đảm nhận cụng việc được giao, bị mất năng lực hành vi dõn sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dõn sự;

c) Khụng trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thõn hoặc cho người khỏc;

d) Vi phạm quy định của phỏp luật và Điều lệ này.

5. Thành viờn Hội đồng quản lý được thay thế trong những trường hợp sau:

a) Xin từ chức;

b) Khi cú quyết định điều chuyển hoặc bố trớ cụng việc khỏc;

c) Khụng đảm bảo sức khỏe đảm nhận cụng việc.

d) Cú thành viờn Hội đồng quản lý bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều này.

 

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:

1. Quản lý Ngõn hàng Phỏt triển theo quy định tại Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 thỏng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc thành lập Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam, Điều lệ này và cỏc quy định phỏp luật khỏc cú liờn quan.

2. Quyết định kế hoạch phỏt triển, định hướng cỏc hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển.

3. Phờ duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Ngõn hàng Phỏt triển theo đề nghị của Tổng giỏm đốc.

4. Chấp thuận việc thành lập, chia, tỏch, sỏp nhập, hợp nhất, giải thể Sở Giao dịch, chi nhỏnh và văn phũng đại diện của Ngõn hàng Phỏt triển ở trong nước và nước ngoài theo đề nghị của Tổng giỏm đốc.

5. Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cỏc chức danh lónh đạo của Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam, gồm: Phú Tổng giỏm đốc, Trưởng Ban Kiểm soỏt, Kế toỏn trưởng theo đề nghị của Tồng giỏm đốc.

6. Thụng qua quy hoạch và chấp thuận để Tổng giỏm đốc bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm cỏc chức danh: Trưởng cỏc Ban nghiệp vụ tại hội sở chớnh; Giỏm đốc cỏc chi nhỏnh, sở giao dịch, văn phũng đại diện ở trong, ngoài nước.

7. Ban hành cỏc văn bản quy định về:

a) Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soỏt;

b) Cỏc quy chế hoạt động nghiệp vụ của Ngõn hàng Phỏt triển; cỏc văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện cỏc quy định của Nhà nước theo thẩm quyền.

8. Giỏm sỏt, kiểm tra cơ quan điều hành trong việc thực hiện cỏc quy định của Chớnh phủ về tớn dụng đầu tư, tớn dụng xuất khẩu của Nhà nước, Điều lệ của Ngõn hàng Phỏt triển và cỏc quyết định của Hội đồng quản lý.

9. Phệ duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soỏt, xem xột bỏo cỏo kết quả kiểm soỏt và bỏo cỏo thẩm định quyết toỏn tài chớnh của Ban Kiểm soỏt

10. Thụng qua bỏo cỏo hoạt động, bỏo cỏo tài chớnh và quyết toỏn hàng năm của Ngõn hàng Phỏt triển.

11. Bỏo cỏo Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giỏm đốc và cỏc thành viờn Hội đồng quản lý.

12. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chớnh trỡnh Chớnh phủ, Thủ tướng Chớnh phủ:

a) Sửa đổi, bổ sung chớnh sỏch tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển; sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tài chớnh của Ngõn hàng Phỏt triển.

13. Hội đồng quản lý được sử dụng bộ mỏy và con dấu của Ngõn hàng Phỏt triển để thực hiện nhiệm vụ của mỡnh.

14. Thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ khỏc theo quy định của phỏp luật.

15. Chịu trỏch nhiệm về cỏc quyết định của Hội đồng quản lý trước Thủ tướng Chớnh phủ.

 

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý:

1. Chịu trỏch nhiệm về cụng việc của Hội đồng quản lý, tổ chức phõn cụng nhiệm vụ cho cỏc thành viờn để thực hiện cỏc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.

2. Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý gửi Thủ tướng Chớnh phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chớnh và cỏc cơ quan cú liờn quan theo quy định tại Điều lệ này và cỏc văn bản cú liờn quan.

3. Ký cỏc nghị quyết, quyết định và cỏc văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý.

4. Thay mặt Hội đồng quản lý chấp thuận việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cỏc cấp trưởng của cỏc đơn vị thuộc và trực thuộc hệ thống Ngõn hàng Phỏt triển trờn cơ sở đề nghị của Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển.

5. Triệu tập, chủ trỡ và phõn cụng thành viờn Hội đồng quản lý chuẩn bị nội dung cỏc cuộc họp của Hội đồng quản lý.

Cỏc văn bản do Chủ tịch Hội đồng quản lý ký sử dụng con dấu Ngõn hàng Phỏt triển.

6. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý ủy quyền cho thành viờn Hội đồng quản lý thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh.

Người được ủy quyền chịu trỏch nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý về cỏc cụng việc được ủy quyền.

7. Chủ tịch Hội đồng quản lý khụng được tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tài chớnh, tớn dụng khỏc trừ trường hợp tổ chức đú là đơn vị trực thuộc Ngõn hàng Phỏt triển.

 

Điều 12. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:

1. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể; ba thỏng họp một lần để xem xột và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trỏch nhiệm của Hội đồng quản lý.

Khi cần thiết, Hội đồng quản lý cú thể họp bất thường theo đề nghị của bất kỳ thành viờn nào của Hội đồng quản lý.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý triệu tập và chủ trỡ cỏc cuộc họp của Hội đồng quản lý; trường hợp vắng mặt, Chủ tịch uỷ quyền cho một thành viờn trong Hội đồng quản lý triệu tập và chủ trỡ cuộc họp.

3. Cỏc cuộc họp của Hội đồng quản lý được coi là hợp lệ khi cú ớt nhất 3/5 thành viờn cú mặt.

Cỏc cuộc họp của Hội đồng quản lý được ghi thành biờn bản. Biờn bản họp Hội đồng quản lý là căn cứ để Hội đồng quản lý ban hành nghị quyết và cỏc văn bản theo quy định.

Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải được trờn 50% tổng số thành viờn Hội đồng quản lý biểu quyết tỏn thành. Trường hợp sổ phiếu ngang nhau thỡ quyết định cuối cựng thuộc về phớa cú ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý.

4. Đối với những cụng việc cú liờn quan đến chức năng quản lý nhà nước của cỏc Bộ, ngành, chớnh quyền địa phương, cỏc tổ chức kinh tế, tổ chức chớnh trị - xó hội, cỏc hội, cỏc hiệp hội, cỏc tổ chức phi Chớnh phủ khụng cú thành viờn tham gia Hội đồng quản lý thỡ mời đại diện cú thẩm quyền của cỏc tổ chức, cơ quan đú tham dự phiờn họp. Đại diện của cơ quan này cú quyền phỏt biểu nhưng khụng được tham gia biểu quyết.

Cỏc phiờn họp cú nội dung cụng việc liờn quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Ngõn hàng Phỏt triển thỡ phải cú đại diện Cụng đoàn tham dự.

5. Nghị quyết của Hội đồng quản lý cú tớnh bắt buộc thi hành đối với Ngõn hàng Phỏt triển và do Tổng giỏm đốc hướng dẫn, tổ chức thực hiện.

6. Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển, Giỏm đốc Sở giao dịch, chi nhỏnh, văn phũng đại diện cú trỏch nhiệm cung cấp, bỏo cỏo thụng tin về hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển theo quy chế do Hội đồng quản lý ban hành.

7. Cỏc thành viờn Hội đồng quản lý cú trỏch nhiệm bảo vệ bớ mật về thụng tin theo quy chế bảo mật, kể cả khi đó thụi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển đi cơ quan khỏc.

8. Chi phớ hoạt động của Hội đồng quản lý, kể cả tiền lương và phụ cấp cho cỏc thành viờn Hội đồng quản lý và bộ phận giỳp việc Hội đồng quản lý được tớnh vào chi phớ quản lý của Ngõn hàng Phỏt triển.

 

Điều 13. Ban Kiểm soỏt:

1. Ban Kiểm soỏt cú tối đa 07 thành viờn chuyờn trỏch, là cỏc chuyờn gia am hiểu về lĩnh vực tài chớnh, tớn dụng, đầu tư..., hiểu biết về phỏp luật, khụng cú tiền ỏn, tiền sự về cỏc tội danh liờn quan đến hoạt động kinh tế theo quy định của phỏp luật.

2. Trưởng Ban Kiểm soỏt do Hội đồng quản lý quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Cỏc thành viờn khỏc của Ban Kiểm soỏt do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm trờn cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soỏt.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soỏt:

a) Kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chớnh sỏch, phỏp luật và Nghị quyết của Hội đồng quản lý;

b) Kiểm tra hoạt động tài chớnh, giỏm sỏt việc chấp hành chế độ hạch toỏn, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toỏn nội bộ của Ngõn hàng Phỏt triển;


c) Thẩm định bỏo cỏo tài chớnh hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liờn quan đến hoạt động tài chớnh của Ngõn hàng Phỏt triển khi xột thấy cần thiết để bỏo cỏo Hội đồng quản lý, Bộ Tài chớnh và cỏc cơ quan cú liờn quan;

d) Bỏo cỏo Hội đồng quản lý về tớnh chớnh xỏc, trung thực, hợp phỏp của việc ghi chộp, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toỏn, bỏo cỏo tài chớnh; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toỏn nội bộ của Ngõn hàng Phỏt triển.

đ) Thụng qua nhiệm vụ kiểm soỏt, kiến nghị với Hội đồng quản lý cỏc biện phỏp sửa đổi, bổ sung, cải tiến hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển theo quy định của phỏp luật;

e) Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soỏt nội bộ của Ngõn hàng Phỏt triển để thực hiện cỏc nhiệm vụ của mỡnh;

f) Cỏc nhiệm vụ và quyền hạn khỏc được giao.

4. Kinh phớ hoạt động của Ban Kiểm soỏt, kể cả tiền lương và phụ cấp cho cỏc thành viờn Ban Kiểm soỏt được tớnh vào chi phớ quản lý của Ngõn hàng Phỏt triển.

 

Mục 3
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC

 

Điều 14. Điều hành hoạt động Ngõn hàng Phỏt triển là Tổng giỏm đốc, giỳp việc Tổng giỏm đốc cú cỏc Phú Tổng giỏm đốc, Kế toỏn trưởng.

 

Điều 15. Tổng Giỏm đốc là đại diện phỏp nhõn của Ngõn hàng Phỏt triển, chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản lý, trước Thủ tướng Chớnh phủ và trước phỏp luật về việc điều hành hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ này.

 

Điều 16. Phú Tổng giỏm đốc, Kế toỏn trưởng là người giỳp Tổng giỏm đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động theo phõn cụng của Tổng giỏm đốc và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc và phỏp luật về nhiệm vụ được Tổng giỏm đốc phõn cụng.

 

Điều 17. Tổng giỏm đốc, cỏc Phú Tổng giỏm đốc, Kế toỏn trưởng Ngõn hàng Phỏt triển là những người cư trỳ tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm, cú trỡnh độ chuyờn mụn, năng lực điều hành ngõn hàng.

 

Điều 18. Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển do Thủ tướng Chớnh phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sau khi cú ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh và cỏc cơ quan cú liờn quan.

Phú Tổng giỏm đốc, Kế toỏn trưởng Ngõn hàng Phỏt triển do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm trờn cơ sở đề nghị của Tổng giỏm đốc.

 

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giỏm đốc

1. Tổ chức triển khai thực hiện cỏc nhiệm vụ Chớnh phủ, Thủ tướng Chớnh phủ giao cho Ngõn hàng Phỏt triển.

2. Điều hành hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển; quyết định cỏc vấn đề cú liờn quan đến cỏc hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển theo đỳng phỏp luật, nghị quyết của Hội đồng quản lý; chịu trỏch nhiệm về kết quả hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển.

3. Quy định về phõn cấp cho cỏc đơn vị thuộc Ngõn hàng Phỏt triển đối với cỏc hoạt động tớn dụng đầu tư và tớn dụng xuất khẩu của Nhà nước, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lónh và cỏc hoạt động khỏc theo quy định của phỏp luật.

4. Quy định về lói suất cho vay, lói suất huy động vốn của Ngõn hàng Phỏt triển theo quy định về tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu của Nhà nước.

5. Nhận vốn và cỏc nguồn lực khỏc do Chớnh phủ giao.

6. Chấp thuận tổ chức kiểm toỏn độc lập để kiểm toỏn cỏc hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển.

7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cỏc chức danh: Trưởng cỏc Ban nghiệp vụ tại Hội sở chớnh; Giỏm đốc cỏc chi nhỏnh, sở giao dịch, văn phũng đại diện ở trong, ngoài nước sau khi cú ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý

8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cỏc chức danh khỏc trong hệ thống, bao gồm:

a) Phú giỏm đốc Sở Giao dịch, Chi nhỏnh, Văn phũng đại diện;

b) Trưởng phũng, Phú Trưởng phũng, Trưởng Ban, Phú Trưởng Ban chuyờn mụn nghiệp vụ tại Hội sở chớnh;

c) Cỏc chức danh khỏc mà quy chế hoạt dộng của Hội đồng quản lý quy định thuộc thẩm quyền của Tổng giỏm đốc.

9. Ban hành cỏc văn bản quy định về:

a) Quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch, chi nhỏnh, văn phũng đại diện;

b) Quy định về tổ chức và hoạt động kiểm tra và kiểm toỏn nội bộ theo quy định của phỏp luật.

10. Trỡnh Hội đồng quản lý:

a) Phờ duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Ngõn hàng Phỏt triển;

b) Bỏo cỏo Bộ trưởng Bộ Tài chớnh trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển và Quy chế quản lý tài chớnh;

c) Thành lập, chia, tỏch, hợp nhất, sỏp nhập, giải thể Sở Giao dịch, chi nhỏnh, văn phũng đại diện Sở Giao dịch, chi nhỏnh và Văn phũng đại diện của Ngõn hàng Phỏt triển;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phú Tổng giỏm đốc, Kế toỏn trưởng;

đ) Quy định về tỷ lệ hoa hồng, phớ, mức tiền phạt đối với khỏch hàng theo quy định của phỏp luật.

11. Đại diện phỏp nhõn cho Ngõn hàng Phỏt triển trước phỏp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong quan hệ quốc tế liờn quan đến hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển.

12. Trường hợp khẩn cấp (thiờn tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố...), được quyết định ỏp dụng cỏc biện phỏp vượt thẩm quyền và chịu trỏch nhiệm về quyết định đú, sau đú phải bỏo cỏo ngay Hội đồng quản lý.

13. Ký cỏc văn bản, thoả ước, hợp đồng, chứng thư của Ngõn hàng Phỏt triển trong cụng tỏc đối nội, đối ngoại theo quy định của phỏp luật.

14. Chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản lý và cỏc cơ quan nhà nước cú thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mỡnh theo quy định của phỏp luật.

15. Bỏo cỏo Hội đồng quản lý và cỏc cơ quan nhà nước cú thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và cỏc quy định khỏc cú liờn quan đến hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển.

16. Cỏc quyền và nhiệm vụ khỏc theo quy định của phỏp luật và qui định của Hội đồng quản lý.

 

Điều 20. Việc khen thưởng, kỷ luật đối với cỏc tập thể, cỏ nhõn của Ngõn hàng Phỏt triển thực hiện theo quy định của phỏp luật.

 

Chương IV
VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

 

Điều 21. Vốn hoạt động

1. Vốn điều lệ của Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam.

2. Vốn ngõn sỏch nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho mục tiờu tớn dụng đầu tư và tớn dụng xuất khẩu.

3. Vốn ODA được Chớnh phủ giao để cho vay lại.

4. Phỏt hành trỏi phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.

5. Nhận tiền gửi ủy thỏc của cỏc tổ chc trong và ngoài nước.

6. Vay của Cụng ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xó hội và cỏc tổ chức tài chớnh, tớn dụng trong và ngoài nước;

7. Vốn đúng gúp tự nguyện khụng hoàn trả của cỏc cỏ nhõn, cỏc tổ chức kinh tế, tổ chức tài chớnh, tớn dụng và cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội, cỏc hiệp hội, cỏc hội, cỏc tổ chức trong và ngoài nước.

8. Vốn nhận uỷ thỏc, cấp phỏt cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khỏch hàng từ cỏc tổ chức trong và ngoài nước thụng qua Hợp đồng nhận uỷ thỏc giữa ngõn hàng Phỏt triển với cỏc tổ chức uỷ thỏc.

9. Cỏc nguồn vốn khỏc theo quy định của phỏp luật.

 

Điều 22. Sử dụng vốn

Ngõn hàng Phỏt triển được sử dụng vốn để:

1. Thực hiện chớnh sỏch tớn dụng đầu tư phỏt triển của Nhà nước:

a) Cho vay đầu tư phỏt triển;

b) Hỗ trợ sau đầu tư;

c) Bảo lónh tớn dụng đầu tư;

d) Cho vay cỏc dự ỏn đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chớnh phủ.

2. Thực hiện chớnh sỏch tớn dụng xuất khẩu:

a) Cho vay bờn bỏn;

b) Cho vay bờn mua;

c) Bảo lónh tớn dụng xuất khẩu;

d) Bảo lónh dự thầu và bảo lónh thực hiện hợp đồng.

3. Đầu tư xõy dựng cơ bản và mua sắm tài sản của Ngõn hàng Phỏt triển theo quy định của phỏp luật.

4. Cấp phỏt ủy thỏc, cho vay ủy thỏc theo yờu cầu của bờn ủy thỏc.

 

Chương V
TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO VÀ KIẾM TOÁN

 

Mục 1
TÀI CHÍNH

 

Điều 23. Chế độ tài chớnh

1. Ngõn hàng Phỏt triển là đơn vị hạch toỏn tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chớnh, tự chịu trỏch nhiệm về hoạt động của mỡnh trước phỏp luật; thực hiện bảo tồn và phỏt triển vốn; bự đắp chi phớ và rủi ro hoạt động tớn dụng. Quy chế quản lý tài chớnh của Ngõn hàng Phỏt triển do Thủ tướng Chớnh phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh.

2. Ngõn hàng Phỏt triển cú trỏch nhiệm cõn đối vốn và nhu cầu vốn để thực hiện chớnh sỏch tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu của Nhà nước. Việc huy động vốn với lói suất thị trường để cho vay phải đảm bảo nguyờn tắc chỉ huy động khi đó sử dụng tối đa cỏc nguồn vốn lói suất thấp.

3. Ngõn hàng Phỏt triển được Nhà nước cấp bự chờnh lệch lói suất và phớ quản lý đối với hoạt động tớn dụng đầu tư phỏt triển và tớn dụng xuất khẩu quy định tại Quy chế quản lý tài chớnh.

4. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật, trước cỏc cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chớnh của Ngõn hàng Phỏt triển.

 

Mục 2
HẠCH TOÁN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TOÁN

 

Điều 24. Chế độ kế toỏn, thống kờ

1. Ngõn hàng Phỏt triển thực hiện chế độ kế toỏn, thống kờ theo quy định của phỏp luật.

2. Ngõn hàng Phỏt triển thực hiện hạch toỏn theo hệ thống tài khoản kế toỏn theo quy định của Nhà nước.

3. Năm tài chớnh của Ngõn hàng Phỏt triển bắt đầu từ ngày 01 thỏng 01 và kết thỳc vào cuối ngày 31 thỏng 12 năm dương lịch.

 

Điều 25. Chế độ bỏo cỏo tài chớnh

1. Ngõn hàng Phỏt triển thực hiện chế độ bỏo cỏo tài chớnh, chế độ thống kờ và bỏo cỏo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Bộ Tài chớnh và Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển chịu trỏch nhiệm về tớnh chớnh xỏc, trung thực của cỏc bỏo cỏo.

 

Điều 26. Kiểm toỏn

1. Trong thời gian 6 thỏng, kể từ khi kết thỳc năm tài chớnh, Ngõn hàng Phỏt triển phải nộp bỏo cỏo tài chớnh đó được kiểm toỏn bởi tổ chức kiểm toỏn độc lập.

2. Tổ chức kiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh của Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam phải được lựa chọn thụng qua đấu thầu. Việc kiểm toỏn cỏc hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển được thực hiện theo quy định của phỏp luật về kiểm toỏn độc lập và Điều lệ này.

 

Chương VI
THễNG TIN VÀ BẢO MẬT CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỀN

 

Điều 27. Ngõn hàng Phỏt triển được trao đổi thụng tin về hoạt động ngõn hàng và khỏch hàng với cỏc tổ chức tài chớnh, tớn dụng trong nước và nước ngoài.

 

Điều 28.

1. Cỏn bộ, nhõn viờn của Ngõn hàng Phỏt triển và những người cú liờn quan khụng được tiết lộ bớ mật cỏc thụng tin về hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển theo quy định của phỏp luật.

2. Ngõn hàng Phỏt triển được quyền từ chối yờu cầu của tổ chức, cỏ nhõn về cung cấp thụng tin liờn quan đến tiền gửi, tài sản của khỏch hàng và hoạt động của Ngõn hàng Phỏt triển, trừ trường hợp cú yờu cầu của cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền theo quy định của phỏp luật hoặc được sự chấp thuận của khỏch hàng.

 

Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 29. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ đo Hội đồng quản lý Ngõn hàng Phỏt triển bỏo cỏo Bộ Tài chớnh trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt.

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Phỏt triển chịu trỏch nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này.

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi