Quyết định 107/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Đối tượng được vay vốn:
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề quy định tại Điều 2 của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ.
Điều 2. Mục đích cho vay:
Mục đích cho vay là để trang trải một phần chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền nộp học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, nghiên cứu; chi phí khác.
Điều 3. Đối tượng được vay vốn quy định tại Điều 1 Quyết định này phải có các điều kiện sau:
1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay.
2. Học sinh, sinh viên được theo học và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên.
Điều 4. Phương thức cho vay:
Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua Hộ gia đình của học sinh, sinh viên. Hộ gia đình là người đại diện cho học sinh, sinh viên trực tiếp vay vốn, trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội và có trách nhiệm, quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Mức vốn cho vay:
Mức vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định phù hợp với khả năng tài chính của ngân hàng và nhu cầu vay vốn của đối tượng được vay vốn. Mức vốn cho vay được xác định theo tháng, theo năm học và theo khoá học do Ngân hàng Chính sách xã hội công bố.
Điều 6. Thời hạn cho vay:
1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.
3. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.
Điều 7. Lãi suất cho vay:
1. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Điều 8. Hồ sơ xin vay vốn:
1. Đối tượng được vay vốn phải hoàn tất đầy đủ hồ sơ xin vay theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội như đối với cho hộ nghèo vay vốn.
2. Đối tượng được vay vốn phải có giấy xác nhận của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề về việc học sinh, sinh viên được theo học hoặc đang theo học tại các trường.
Điều 9. Trình tự và thủ tục cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Điều 10. Trả nợ gốc và lãi tiền vay:
1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Đối với số lãi tiền vay phát sinh trong thời hạn phát tiền vay, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận với đối tượng được vay vốn để xác định kỳ hạn trả nợ trong thời hạn trả nợ.
2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học.
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
1. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và nợ lãi đã ghi trong hợp đồng tín dụng, đối tượng được vay vốn chưa có khả năng trả nợ và có văn bản đề nghị thì Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
2. Khi đến ngày phải trả hết nợ (gốc và lãi) đã ghi trong hợp đồng tín dụng, đối tượng được vay vốn chưa có khả năng trả nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ (cả gốc và lãi) và có văn bản đề nghị thì Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét gia hạn trả nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định này.
3. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ thì Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội kết hợp với  chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.
4. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan:
Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan:
1. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan quy định tiêu chí học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; đồng thời, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch tín dụng bổ sung hàng năm và kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập kế hoạch tín dụng cho vay học sinh sinh viên trong tổng vốn cho vay bổ sung hàng năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách và kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trong cả nước xác nhận cho học sinh, sinh viên được theo học và đang theo học tại các trường với thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thuận lợi để thúc đẩy quá trình xét duyệt cho vay.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng quy trình, thủ tục cho vay; thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.
Điều 14. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về lập Quỹ tín dụng đào tạo.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  THỦ TƯỚNG

   Phan Văn Khải

thuộc tính Quyết định 107/2006/QĐ-TTg

Quyết định 107/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:107/2006/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:18/05/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Tín dụng đối với học sinh, sinh viên - Theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ban hành ngày 18/5/2006, Thủ tướng Chính phủ quyết định: cho vay vốn đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề để trang trải một phần chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền nộp học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, nghiên cứu, chi phí khác... Điều kiện để được vay vốn là: học sinh, sinh viên đang sinh sống trong Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay được theo học và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên... Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất cho vay hộ nghèo. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay... Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học... Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 107/2006/QĐ-TTg tại đây

tải Quyết định 107/2006/QĐ-TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 107/2006/QĐ-TTg NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2006

VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIấN

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chớnh phủ ngày 25 thỏng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 thỏng 10 năm 2002 của Chớnh phủ về tớn dụng đối với người nghốo và cỏc đối tượng chớnh sỏch khỏc;

Xột đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh,

 

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viờn cú hoàn cảnh khú khăn theo học tại cỏc trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyờn nghiệp và dạy nghề quy định tại Điều 2 của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 thỏng 10 năm 2002 của Chớnh phủ.

Điều 2. Mục đớch cho vay:

Mục đớch cho vay là để trang trải một phần chi phớ cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viờn trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền nộp học phớ; chi phớ mua sắm sỏch vở, phương tiện học tập, nghiờn cứu; chi phớ khỏc.

Điều 3. Đối tượng được vay vốn quy định tại Điều 1 Quyết định này phải cú cỏc điều kiện sau:

1. Học sinh, sinh viờn đang sinh sống trong Hộ gia đỡnh cú hộ khẩu thường trỳ hoặc cú đăng ký tạm trỳ dài hạn tại địa phương nơi cho vay.

2. Học sinh, sinh viờn được theo học và đang theo học hệ chớnh quy tập trung tại cỏc trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyờn nghiệp và dạy nghề cú thời gian đào tạo từ 01 năm trở lờn.

Điều 4. Phương thức cho vay:

Việc cho vay của Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội đối với học sinh, sinh viờn cú hoàn cảnh khú khăn được thực hiện theo phương thức cho vay thụng qua Hộ gia đỡnh của học sinh, sinh viờn. Hộ gia đỡnh là người đại diện cho học sinh, sinh viờn trực tiếp vay vốn, trả nợ Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội và cú trỏch nhiệm, quyền lợi theo quy định của phỏp luật.

Điều 5. Mức vốn cho vay:

Mức vốn cho vay đối với học sinh, sinh viờn do Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội quyết định phự hợp với khả năng tài chớnh của ngõn hàng và nhu cầu vay vốn của đối tượng được vay vốn. Mức vốn cho vay được xỏc định theo thỏng, theo năm học và theo khoỏ học do Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội cụng bố.

Điều 6. Thời hạn cho vay:

1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tớnh từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lói) được thoả thuận trong hợp đồng tớn dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phỏt tiền vay và thời hạn trả nợ.

2. Thời hạn phỏt tiền vay là khoảng thời gian tớnh từ ngày đối tượng được vay vốn nhận mún vay đầu tiờn cho đến ngày học sinh, sinh viờn kết thỳc khoỏ học, kể cả thời gian học sinh, sinh viờn được cỏc trường cho phộp nghỉ học cú thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu cú). Thời hạn phỏt tiền vay được chia thành cỏc kỳ hạn phỏt tiền vay do Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội quy định.

3. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tớnh từ ngày đối tượng được vay vốn trả mún nợ đầu tiờn đến ngày trả hết nợ (gốc và lói). Thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phỏt tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành cỏc kỳ hạn trả nợ do Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội quy định.

Điều 7. Lói suất cho vay:

1. Lói suất cho vay được ỏp dụng theo lói suất cho vay hộ nghốo do Thủ tướng Chớnh phủ quyết định.

2. Lói suất nợ quỏ hạn được tớnh bằng 130% lói suất khi cho vay.

Điều 8. Hồ sơ xin vay vốn:

1. Đối tượng được vay vốn phải hoàn tất đầy đủ hồ sơ xin vay theo quy định của Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội như đối với cho hộ nghốo vay vốn.

2. Đối tượng được vay vốn phải cú giấy xỏc nhận của cỏc trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyờn nghiệp và dạy nghề về việc học sinh, sinh viờn được theo học hoặc đang theo học tại cỏc trường.

Điều 9. Trỡnh tự và thủ tục cho vay do Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội quy định bảo đảm đơn giản, rừ ràng, dễ thực hiện.

Điều 10. Trả nợ gốc và lói tiền vay:

1. Trong thời hạn phỏt tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lói; lói tiền vay được tớnh kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận mún vay đầu tiờn đến ngày trả hết nợ gốc. Đối với số lói tiền vay phỏt sinh trong thời hạn phỏt tiền vay, Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội thoả thuận với đối tượng được vay vốn để xỏc định kỳ hạn trả nợ trong thời hạn trả nợ.

2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lói tiền vay lần đầu tiờn trong thời hạn 6 thỏng kể từ ngày học sinh, sinh viờn kết thỳc khoỏ học.

Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quỏ hạn.

1. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và nợ lói đó ghi trong hợp đồng tớn dụng, đối tượng được vay vốn chưa cú khả năng trả nợ và cú văn bản đề nghị thỡ Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội xem xột điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

2. Khi đến ngày phải trả hết nợ (gốc và lói) đó ghi trong hợp đồng tớn dụng, đối tượng được vay vốn chưa cú khả năng trả nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ (cả gốc và lói) và cú văn bản đề nghị thỡ Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội xem xột gia hạn trả nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định này.

3. Trường hợp đối tượng được vay vốn khụng trả nợ đỳng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cựng và khụng được phộp gia hạn nợ thỡ Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội chuyển nợ quỏ hạn. Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội kết hợp với chớnh quyền sở tại, cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội cú biện phỏp thu hồi nợ.

4. Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quỏ hạn.

Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyờn nhõn khỏch quan:

Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyờn nhõn khỏch quan được thực hiện theo quy định về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội.

Điều 13. Trỏch nhiệm của cỏc cơ quan:

1. Bộ Tài chớnh

a) Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành và địa phương liờn quan quy định tiờu chớ học sinh, sinh viờn cú hoàn cảnh khú khăn; đồng thời, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giỏm sỏt việc thực hiện Quyết định này.

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch tớn dụng bổ sung hàng năm và kế hoạch cấp bự chờnh lệch lói suất để Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trỡ, phối hợp với Bộ Tài chớnh lập kế hoạch tớn dụng cho vay học sinh sinh viờn trong tổng vốn cho vay bổ sung hàng năm cho Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghốo và cỏc đối tượng chớnh sỏch và kế hoạch cấp bự chờnh lệch lói suất cho Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội, trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ xem xột, quyết định.

3. Bộ Giỏo dục và Đào tạo.

Chỉ đạo cỏc trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyờn nghiệp và dạy nghề trong cả nước xỏc nhận cho học sinh, sinh viờn được theo học và đang theo học tại cỏc trường với thủ tục đơn giản, nhanh chúng, thuận lợi để thỳc đẩy quỏ trỡnh xột duyệt cho vay.

4. Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội xõy dựng quy trỡnh, thủ tục cho vay; thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chớnh sỏch tớn dụng đối với học sinh, sinh viờn của Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội.

5. Ủy ban nhõn dõn cỏc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chỉ đạo cỏc cơ quan chức năng và Ủy ban nhõn dõn cỏc cấp thực hiện chớnh sỏch tớn dụng đối với học sinh, sinh viờn theo đỳng quy định của phỏp luật và Quyết định này.

Điều 14. Tổ chức thực hiện:

1. Quyết định này cú hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Cụng bỏo và thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02 thỏng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chớnh phủ về lập Quỹ tớn dụng đào tạo.

2. Cỏc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chớnh phủ, Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giỏm đốc Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội chịu trỏch nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

THỦ TƯỚNG

Phan Văn Khải

 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi