- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 5839/NHCS-TDSV 2023 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với thương nhân tại vùng khó khăn
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Chính sách xã hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 5839/NHCS-TDSV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Huỳnh Văn Thuận |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/07/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT CÔNG VĂN 5839/NHCS-TDSV
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 5839/NHCS-TDSV
|
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ____________ Số: 5839/NHCS-TDSV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
HƯỚNG DẪN
Nghiệp vụ cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại
tại vùng khó khăn
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn;
Căn cứ Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn;
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn và Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Khách hàng vay vốn;
b) Đơn vị, cá nhân thuộc NHCSXH;
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Vùng khó khăn
2.1. Vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại bao gồm:
a) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quy định trong Danh mục các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ;
b) Các huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã nhưng thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ;
c) Các thôn không thuộc các xã quy định tại tiết a điểm này nhưng thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ.
2.2. Các đơn vị hành chính thành lập trên cơ sở chia, tách, sáp nhập các đơn vị hành chính thuộc các Danh mục nêu tại điểm 2,1 khoản này cũng được hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.
3. Đối tượng được vay vốn
3.1. Thương nhân (bao gồm: tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh) hoạt động thương mại thường xuyên ở vùng khó khăn theo quy định tại khoản 2 văn bản này (sau đây gọi chung là khách hàng vay vốn).
3.2. Hoạt động thương mại: là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác, thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Điều kiện được vay vốn
4.1. Được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thương nhân hoạt động thương mại xác nhận có thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn.
4.2. Có vốn tự có (bao gồm: giá trị vật tư, quyền sử dụng đất, tiền vốn) tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho hoạt động thương mại tại địa bàn vùng khó khăn.
4.3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định tại khoản 11 văn bản hướng dẫn này.
5. Nguyên tắc vay vốn
5.1. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay theo quy định tại khoản 6 văn bản hướng dẫn này.
5.2. Khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc, lãi đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã cam kết.
6. Mục đích sử dụng vốn vay
6.1. Đầu tư xây dựng trụ sở, cửa hàng, kho tàng, trang thiết bị và các tài sản khác.
6.2. Mua sắm hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường.
6.3. Góp vốn với các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh tại địa bàn vùng khó khăn quy định tại khoản 2 văn bản hướng dẫn này.
7. Phương thức cho vay
7.1. Đối với khách hàng vay vốn là cá nhân: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của NHCSXH.
7.2. Đối với với khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh hoặc trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện (sau đây gọi chung là NHCSXH nơi cho vay).
8. Mức vốn cho vay
8.1. Đối với khách hàng vay vốn là cá nhân: mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/cá nhân.
8.2. Đối với khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế: mức vốn cho vay tối đa là 1 tỷ đồng/tổ chức.
9. Lãi suất cho vay
9.1. Lãi suất cho vay bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong từng thời kỳ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
9.2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
10. Thời hạn cho vay
10.1. Thời hạn cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn nhưng tối đa không quá 5 năm và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có).
10.2. Thời hạn cho vay của từng trường hợp do NHCSXH nơi cho vay quyết định, phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của khách hàng và chu kỳ hoạt động thương mại.
11. Bảo đảm tiền vay
11.1. Khách hàng vay vốn đến 100 triệu đồng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
11.2. Khách hàng vay vốn trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của NHCSXH.
12. Hồ sơ, quy trình thủ tục cho vay đối với khách hàng vay vốn là cá nhân
12.1. Hồ sơ vay vốn
a) Hồ sơ do khách hàng vay vốn lập và cung cấp
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD đính kèm văn bản này);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
+ Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định);
+ Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng;
- Bản chính/Bản gốc/Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền về việc vay vốn tại NHCSXH đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có từ hai thành viên trở lên (theo mẫu đính kèm).
b) Hồ sơ do Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) lập
- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD);
- Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).
c) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) phần phê duyệt của ngân hàng;
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
d) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay, khách hàng vay vốn cùng lập: Hợp đồng tín dụng (mẫu số 05/TDTN).
12.2. Quy trình, thủ tục cho vay
a) Khách hàng vay vốn lập 01 liên giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) và các giấy tờ quy định tại tiết a điểm 12.1 khoản 12 văn bản hướng dẫn này gửi Tổ TK&VV nơi khách hàng vay vốn đang cư trú hợp pháp.
b) Tại Tổ TK&VV
- Tổ TK&VV tổ chức họp bình xét cho vay dưới sự giám sát, chứng kiến của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố và người đại diện tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Trường hợp khách hàng vay vốn chưa là tổ viên Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tổ chức họp kết nạp bổ sung tổ viên.
- Lập danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng vay vốn và biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD) trình UBND cấp xã.
- Tại UBND cấp xã
Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng vay vốn, danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH do Tổ TK&VV gửi tới, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận trên Giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD) và Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD), sau đó Tổ TK&VV gửi NHCSXH nơi cho vay.
- Tại NHCSXH nơi cho vay
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số 05/TDTN, trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt giải ngân.
+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD cho UBND cấp xã để thông báo cho khách hàng vay vốn đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay hoặc Điểm giao dịch xã làm thủ tục nhận tiền vay theo quy định.
+ Hồ sơ vay vốn được hoàn thiện, cán bộ tín dụng được phân công bàn giao cho bộ phận kế toán 01 bộ làm căn cứ giải ngân, 01 bộ gửi cho khách hàng vay vốn.
12.3. Giải ngân
Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn đã được phê duyệt, NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho khách hàng vay vốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vay vốn.
12.4. Định kỳ hạn trả nợ gốc, trả lãi, thu nợ, thu lãi
a) Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi
- Đối với cho vay ngắn hạn: trả nợ gốc một lần khi đến hạn.
- Đối với cho vay trung hạn: kỳ hạn trả nợ gốc tối đa 6 tháng/lần kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận tiền vay.
- Trả lãi: định kỳ trả lãi theo tháng.
b) Trường hợp khách hàng vay vốn chưa trả được nợ gốc phân kỳ theo đúng kỳ hạn trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo nhưng không quá kỳ hạn trả nợ cuối cùng.
c) Thu nợ, thu lãi
- NHCSXH nơi cho vay thực hiện thu nợ, thu lãi theo quy định hiện hành.
- Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn.
- Trường hợp khách hàng vay vốn trả nợ trước hạn, trả nợ quá hạn thì thu gốc đến đâu, thu hết lãi tương ứng của phần gốc đó.
12.5. Kiểm tra, giám sát
a) Thực hiện theo các quy định về quy trình, phương pháp kiểm tra, giám sát hoạt động nhận ủy thác cho vay. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD hoặc 06A/TD).
b) Đối với trường hợp vay vốn để mua máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, người vay vốn có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp tài liệu chứng minh việc sử dụng tiền vay NHCSXH đúng mục đích xin vay. Khi kiểm tra, cán bộ kiểm tra ghi nhận tài liệu/hóa đơn/chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay trên Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD hoặc 06A/TD).
12.6. Xử lý nợ
a) Gia hạn nợ
- Đến hạn trả nợ gốc cuối cùng, khách hàng chưa có khả năng trả được nợ và có nhu cầu xin gia hạn nợ thì viết giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09A/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay để xem xét cho gia hạn nợ. Việc gia hạn nợ được thực hiện theo quy định của NHCSXH.
- Việc gia hạn nợ có thể một hay nhiều lần, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa không quá thời hạn cho vay đối với cho vay ngắn hạn và tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đã được ghi trong Hợp đồng tín dụng đối với cho vay trung hạn.
b) Chuyển nợ quá hạn
- Đối với trường hợp khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích và được ghi nhận trong Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD hoặc mẫu 06A/TD), trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày ghi nhận trong Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay, NHCSXH nơi cho vay đôn đốc thu hồi, nếu khách hàng vay vốn không trả hết số nợ sử dụng sai mục đích thì chuyển số nợ sử dụng sai mục đích còn lại sang quá hạn.
- Đến hạn trả nợ gốc cuối cùng được ghi trong Hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng vay vốn không trả được nợ và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ còn lại của khoản vay sang nợ quá hạn đồng thời tiến hành đôn đốc thu hồi nợ.
- Khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH nơi cho vay gửi Thông báo chuyển nợ quá hạn cho khách hàng (mẫu số 14/TD). Đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và cơ quan có thẩm quyền để tìm biện pháp thu hồi nợ hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật.
13. Hồ sơ, quy trình thủ tục cho vay đối với khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế
13.1. Hồ sơ vay vốn
a) Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp
- Phương án vay vốn (mẫu số 01/TDTN);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
+ Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).
+ Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.
+ Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Điều lệ của doanh nghiệp/Hợp tác xã/tổ chức khác.
- Bản gốc/Bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền của chủ sở hữu doanh nghiệp/Hợp tác xã/Tổ chức khác chấp thuận/phê duyệt cho doanh nghiệp/Hợp tác xã/Tổ chức khác vay vốn tại NHCSXH (theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ doanh nghiệp/Hợp tác xã/Tổ chức khác có quy định).
- Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).
- Bản gốc/Bản chính: Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 02 năm liền kề và báo cáo nhanh về tình hình tài chính kể từ đầu năm tài chính đến thời điểm vay vốn. Nếu Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Tổ chức khác có thời gian hoạt động dưới 02 năm thì gửi báo cáo tài chính năm đã hoạt động (nếu có) và báo cáo về tình hình tài chính kể từ đầu năm tài chính đến thời điểm vay.
b) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập
- Thông báo tiếp nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 02/TDTN);
- Báo cáo thẩm định (mẫu số 03/TDTN);
- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04a/TDTN);
- Thông báo từ chối cho vay (mẫu số 04b/TDTN).
c) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay, khách hàng cùng lập: Hợp đồng tín dụng (mẫu số 05/TDTN).
d) Hồ sơ bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của NHCSXH (nếu có).
13.2. Quy trình, thủ tục cho vay
a) Khách hàng gửi hồ sơ vay vốn tới NHCSXH nơi cho vay. Cán bộ được phân công nhận và kiểm tra; nếu hồ sơ vay vốn đầy đủ theo quy định thì lập Thông báo tiếp nhận hồ sơ (mẫu số 02/TDTN).
b) Đối với mức vay đến 100 triệu đồng trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng; Đối với mức vay trên 100 triệu đồng trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ được phân công thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn: đối với các loại giấy tờ quy định tại tiết a điểm 13.1 khoản 13 văn bản này và các giấy tờ liên quan khác của khách hàng (nếu có), NHCSXH nơi cho vay yêu cầu khách hàng cung cấp bản chính để kiểm tra đối chiếu. Cán bộ tín dụng kiểm tra, đối chiếu ký xác nhận trên bản sao, trường hợp khách hàng nộp bản sao chứng thực thì không phải kiểm tra đối chiếu với bản chính;
- Thẩm định phương án vay vốn, trình phê duyệt cho vay: trường hợp hồ sơ vay vốn đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, cán bộ thẩm định phương án vay vốn và lập Báo cáo thẩm định (mẫu số 03/TDTN) trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - nghiệp vụ kiểm soát, sau đó trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét phê duyệt. Đồng thời lập Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04a/TDTN) gửi khách hàng vay vốn. Trường hợp khách hàng không đủ điều kiện phê duyệt cho vay, NHCSXH nơi cho vay lập Thông báo từ chối cho vay (mẫu số 04b/TDTN) gửi khách hàng vay vốn.
c) Sau khi có kết quả phê duyệt cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 05/TDTN).
d) Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay, NHCSXH nơi cho vay và bên thế chấp thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và NHCSXH.
đ) Kế toán chỉ được phát tiền vay sau khi bên thế chấp đã bàn giao cho NHCSXH nơi cho vay bản gốc: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng hoặc chứng thực; Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản trong trường hợp pháp luật quy định tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm (nếu có); giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp để lưu thành túi riêng và làm thủ tục lưu trữ, bảo quản trong kho theo quy định của NHCSXH.
13.3. Tài khoản thanh toán của khách hàng
Trường hợp khách hàng chưa có tài khoản thanh toán tại NHCSXH nơi cho vay thì thực hiện mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH nơi cho vay theo quy định của NHCSXH. Thời điểm mở tài khoản thanh toán được thực hiện trước khi NHCSXH giải ngân.
13.4. Giải ngân
Căn cứ Hợp đồng tín dụng đã ký, NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng theo quy định.
13.5. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi, thu nợ, thu lãi
a) Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi
- Đối với cho vay ngắn hạn: trả nợ gốc một lần khi đến hạn.
- Đối với cho vay trung hạn: kỳ hạn trả nợ gốc tối đa 6 tháng/lần kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận tiền vay.
- Trả lãi: định kỳ trả lãi theo tháng.
b) Thu nợ, thu lãi
- Khách hàng vay vốn chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản thanh toán đã mở tại NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay thực hiện trích từ tài khoản thanh toán để thu nợ, thu lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Khách hàng được trả nợ gốc trước hạn sau khi trả hết nợ lãi.
- Trường hợp khách hàng vay vốn trả nợ quá hạn thì thu gốc đến đâu, thu hết lãi tương ứng của phần gốc đó.
13.6. Kiểm tra, giám sát
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày giải ngân, NHCSXH nơi cho vay tổ chức thực hiện kiểm tra trực tiếp. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Biên bản kiểm tra (mẫu số 06/TDTN). Đối với trường hợp vay vốn để mua máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh, người vay vốn có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp tài liệu chứng minh việc sử dụng tiền vay NHCSXH đúng mục đích xin vay. Khi kiểm tra, cán bộ kiểm tra ghi nhận tài liệu/hóa đơn/chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay trên Biên bản kiểm tra (mẫu số 06/TDTN).
NHCSXH có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng.
13.7. Xử lý nợ
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc
Đối với cho vay có thời hạn trên 12 tháng: trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ (mẫu số 08/TDTN) gửi NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo. Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ có thể được thực hiện một hay nhiều lần nhưng thời gian điều chỉnh không được vượt quá 6 tháng cho mỗi kỳ hạn trả nợ.
b) Gia hạn nợ
- Đến hạn trả nợ gốc cuối cùng, khách hàng chưa có khả năng trả được nợ và có nhu cầu xin gia hạn nợ thi được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ. Việc gia hạn nợ được thực hiện theo quy định của NHCSXH. Trước 05 ngày đến hạn, khách hàng phải có Giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TDTN) gửi NHCSXH nơi cho vay.
- Việc gia hạn nợ có thể một hay nhiều lần, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa không quá thời hạn cho vay đối với cho vay ngắn hạn và tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đã được ghi trong Hợp đồng tín dụng đối với cho vay trung hạn.
b) Chuyển nợ quá hạn
- Đối với trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích và được ghi nhận trong Biên bản kiểm tra (mẫu số 06/TDTN), NHCSXH nơi cho vay đôn đốc thu hồi. Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày NHCSXH nơi cho vay lập Biên bản kiểm tra, nếu khách hàng không trả hết số nợ sử dụng sai mục đích thì chuyển số nợ sử dụng sai mục đích còn lại sang quá hạn.
- Đến kỳ hạn trả nợ kể cả nợ của kỳ hạn trước đó đã được điều chỉnh mà khách hàng chưa trả được, không được NHCSXH nơi cho vay xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số dư nợ đó sang quá hạn.
- Đến hạn trả nợ gốc cuối cùng được ghi trong Hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả được nợ và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ còn lại sang nợ quá hạn.
- Khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH nơi cho vay gửi Thông báo chuyển nợ quá hạn cho khách hàng (mẫu số 10/TDTN). Đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và cơ quan có thẩm quyền để tìm biện pháp thu hồi nợ hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật.
14. Xử lý nợ bị rủi ro
Việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo quy định của NHCSXH.
15. Hạch toán kế toán và lưu trữ hồ sơ vay vốn
Công tác hạch toán kế toán và lưu trữ hồ sơ vay vốn được thực hiện theo quy định của NHCSXH.
16. Chế độ báo cáo thống kê
Chế độ báo cáo thống kê được thực hiện theo các quy định của NHCSXH.
17. Tổ chức thực hiện
Chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện có danh mục vùng khó khăn theo quy định tại khoản 2 văn bản này có trách nhiệm:
17.1. Báo cáo UBND, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp về việc triển khai thực hiện Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các nội dung hướng dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan.
17.2. Thực hiện đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn này về chính sách cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, quán triệt đến toàn thể cán bộ trong đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg và văn bản hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện thường xuyên rà soát danh mục vùng khó khăn theo quy định tại khoản 2 văn bản này, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện việc khai báo và Cấu hình danh mục vùng khó khăn lên hệ thống Intellect để thực hiện cho vay đảm bảo đúng quy định.
17.3. Chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến chính sách cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến các cấp, các ngành và người dân biết để thực hiện và giám sát.
18. Hiệu lực thi hành
18.1. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/8/2023 và thay thế văn bản số 2479/NHCS-TDSV ngày 04/9/2009 của Tổng Giám đốc hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. Các nội dung trái với nội dung văn bản này đều hết hiệu lực thi hành.
Những nội dung không hướng dẫn tại văn bản này, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
18.2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với các khoản vay đã được NHCSXH phê duyệt cho vay trước ngày văn bản này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung quy định tại văn bản số 2479/NHCS-TDSV và các văn bản khác có liên quan.
b) Trường hợp khách hàng vay vốn đang vay vốn tại NHCSXH nay không còn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 văn bản này thì tiếp tục thực hiện theo các cam kết, quyền hạn, trách nhiệm với NHCSXH cho đến khi kết thúc nghĩa vụ trả nợ.
18.3. Trường hợp sau ngày ban hành văn bản này có sự thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến việc áp dụng văn bản này trái với quy định của pháp luật hiện hành thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung văn bản này do Tổng Giám đốc NHCSXH quyết định. Yêu cầu Giám đốc Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên quan trong hệ thống NHCSXH tổ chức triển khai thực hiện.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Hội sở chính NHCSXH xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Huỳnh Văn Thuận |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!