Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL quy định mẫu văn bản đăng ký quyền tác giả

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 08/2026/TT-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lâm Thị Phương Thanh
Trích yếu: Quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 08/2026/TT-BVHTTDL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
___________

Số: 08 /2026/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định các mẫu văn bản trong
hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan

_________________

 

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 50 và khoản 4 Điều 51 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 về các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

Đang theo dõi

1. Các mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mẫu số 01: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

Đang theo dõi

b) Mẫu số 02: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

Đang theo dõi

c) Mẫu số 03: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính;

Đang theo dõi

d) Mẫu số 04: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc;

Đang theo dõi

đ) Mẫu số 05: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh;

Đang theo dõi

e) Mẫu số 06: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu;

Đang theo dõi

g) Mẫu số 07: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình;

Đang theo dõi

h) Mẫu số 08: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

Đang theo dõi

i) Mẫu số 09: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

Đang theo dõi

k) Mẫu số 10: Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

Đang theo dõi

l) Mẫu số 11: Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

Đang theo dõi

m) Mẫu số 12: Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

Đang theo dõi

n) Mẫu số 13: Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

Đang theo dõi

o) Mẫu số 14: Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Phụ lục:

- Cam đoan của tác giả/ đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm (Trường hợp tác giả/ đồng tác giả không đồng thời là người ký trong Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này);

- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này);

- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng kèm theo mẫu số 09 của Phụ lục này).

Đang theo dõi

2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:

Đang theo dõi

a) Mẫu số 01: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

Đang theo dõi

b) Mẫu số 02: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

Đang theo dõi

c) Mẫu số 03: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại);

Đang theo dõi

d) Mẫu số 04: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại).

Các mẫu quy định tại khoản này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4.

Đang theo dõi

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 08/2023/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, Điều 12Phụ lục 1a của Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục xử lý theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

2. Các loại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục duy trì hiệu lực.

Đang theo dõi

Điều 6. Tổ chức thi hành

Đang theo dõi

1. Cục Bản quyền tác giả, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Bản quyền tác giả) để nghiên cứu giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, BQTG (200).

BỘ TRƯỞNG





Lâm Thị Phương Thanh

Phụ lục I

CÁC MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ,
ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL 
ngày 22 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

_________

 

Mẫu số 01

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác

Mẫu số 02

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng

Mẫu số 03

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính

Mẫu số 04

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Mẫu số 05

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

Mẫu số 06

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu

Mẫu số 07

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình

Mẫu số 08

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học

Mẫu số 09

Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Mẫu số 10

Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Mẫu số 11

Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Mẫu số 12

Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Mẫu số 13

Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Mẫu số 14

Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Phụ lục

Cam đoan của tác giả/ đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm (Trường hợp tác giả/ đồng tác giả không đồng thời là người ký trong Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này)

Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này)

Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng kèm theo mẫu số 09 của Phụ lục này)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI 
TÁC PHẨM VĂN HỌC, KHOA HỌC; BÀI GIẢNG; BÀI PHÁT BIỂU VÀ
BÀI NÓI KHÁC; SƯU TẬP DỮ LIỆU; TÁC PHẨM BÁO CHÍ; TÁC
PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT DÂN GIAN VÀ TÁC PHẨM KHÁC
ĐƯỢC THỂ HIỆN DƯỚI DẠNG CHỮ VIẾT HOẶC KÝ TỰ KHÁC

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm:

Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn

Truyện tranh

Bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký

Thơ, trường ca

Kịch bản

Công trình nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học

Bài giảng

Bài phát biểu

Sưu tập dữ liệu

Tác phẩm báo chí

Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

Các bài viết, bài nói khác (nêu rõ):…………………………………….

Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....

- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........

- Nơi công bố (3):

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet): 
……………………………………………………….

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

 

 

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (4): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nội dung chính (Nêu tóm tắt nội dung chính của tác phẩm, ghi rõ số phần, số trang của tác phẩm kèm theo trong hồ sơ) (5):

…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………

…….………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (6): ……………………………….......

…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………

2. Thông tin về tác giả (7):

Họ và tên:………………………………………… Quốc tịch:…………………..

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: .……...............................................

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (8):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………… ………...

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:……………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………..

Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………..

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (9): …................................

Quốc tịch:…………………………………………………………………………

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (10):

…………………………………………………………………………………… 

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………………………………...............................

Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………...

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (11)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu 

là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Đối với tác phẩm báo chí, nơi công bố là tỉnh/ thành phố có trụ sở của cơ quan báo chí công bố tác phẩm báo chí đó.

(4) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(5)

5.1. Đối với truyện tranh, mô tả tóm tắt theo các yếu tố sau: nội dung chính; bố cục, đường nét, màu sắc, hình khối của tranh;

5.2. Đối với kịch bản, mô tả tóm tắt theo các yếu tố cấu thành một kịch bản hoàn chỉnh (bối cảnh, nhân vật, lời thoại/lời dẫn, hành động, thời gian/thời lượng…);

5.3. Đối với công trình nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học, mô tả rõ công trình nghiên cứu này do cá nhân, tổ chức nào lập nên, mục tiêu của công trình nghiên cứu...;

5.4. Đối với bài giảng, nêu rõ bài giảng được đưa vào hoạt động giảng dạy cho đối tượng nào;

5.5. Đối với sưu tập dữ liệu, nêu rõ sưu tập dữ liệu được áp dụng, đưa vào chương trình máy tính hay hoạt động nào;

5.6. Đối với tác phẩm báo chí, nêu rõ thể loại tác phẩm báo chí, được đăng tải trên sản phẩm báo chí nào;

5.7. Đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, nêu rõ loại hình theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 12 Điều 6 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026.

(6) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng... thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(7)

7.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

7.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(8), (10) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(9) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(11) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật. 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI 
TÁC PHẨM MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm mỹ thuật ứng dụng:

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm: ………………………………………..

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:……………………………………………

- Hình thức công bố (2):………………………………………………..

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
………………………………………………………..

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

 

 

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nêu tóm tắt về tác phẩm:

- Nêu nội dung chính của tác phẩm (4):

……………………………………………………………………………………

- Mô tả đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục, tính năng hữu ích của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

- Nêu công cụ, ứng dụng dùng để sáng tạo tác phẩm

……………………………………………………………………………………

- Tác phẩm được tạo ra để gắn liền với đồ vật hữu ích nào (nếu có), được sản xuất thủ công hay công nghiệp

……………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (5): ……………………………………..

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..

2. Thông tin về tác giả (6):

Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch………………

Bút danh thể hiện trên tác phẩm đăng ký (nếu có):………………………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………Email:……………………………

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (7):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …….………………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………Email:……………………

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..…

Ngày cấp:……………………………tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………Email:……………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:……………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………...

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):…………………………

Quốc tịch:…………………………………………………………………………

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (9):

……………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………….)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………………….……………..

Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………….Email:………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (10)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu 

là tổ chức)

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Nêu nội dung chính của tác phẩm:

Trường hợp tác phẩm có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ là từ ngữ không có nghĩa tiếng Việt và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập.

(5) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(6)

6.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

6.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(7), (9) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(8) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(10) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI 
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 

1. Thông tin về chương trình máy tính:

Tên chương trình máy tính:

…………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm hoàn thành:…………………………………………………….

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:……………………………………………

- Hình thức công bố (2):………………………………………………..

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia …………………….
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………….

Nêu tóm tắt về tác phẩm:

- Chức năng, thành phần, cấu tạo:……………………………………………….

……………………………………………………………………………………

- Ngôn ngữ lập trình:……………………………………………………………..

- Sử dụng mã nguồn mở để sáng tạo chương trình máy tính:

Không sử dụng

Có sử dụng, liệt kê tên mã nguồn mở, đường link mã nguồn mở:

………………………………………………………………………….

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

 

 

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4):

……………………………………….…………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

2. Thông tin về tác giả (5):

Họ và tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………Email:………………………….

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………Email:……………………

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………Email:..............................

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:………………………………………………………..

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………..

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7):…….............................

Quốc tịch:………………………………………………………………………

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):

………………………………………………………………………………….

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………………..……………

Ngày cấp:……………………………….……tại:………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………………..Email:…………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm…...
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu 

là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Cam đoan: Nội dung chương trình máy tính (code, giao diện) do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5)

5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

 (6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

 (7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

 (9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI 
TÁC PHẨM ÂM NHẠC

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm âm nhạc:

Tên tác phẩm:…………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm hoàn thành:……………………………………………………

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………...

- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………................................................................

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

 

 

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nêu tóm tắt về tác phẩm:

- Nêu tóm tắt nội dung chính của tác phẩm

…………………………………………………………………………………….

- Tác phẩm có lời hay không có lời.………………………………………………

- Nêu các yếu tố của tác phẩm âm nhạc như: giai điệu, hòa âm, tiết tấu, nhịp độ

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

…….………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4):

………………………………………..…………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

2. Thông tin về tác giả (5):

Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:………………

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………Email:………………………………….

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………Email:………………………

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………Email:……………………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ: ……………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………...

Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………..

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……………………….

Quốc tịch:………………………………………………………………………..

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):

……………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ………………………..…………..

Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm…..
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu 

là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5)

5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI 
TÁC PHẨM MỸ THUẬT; TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm:

 Mỹ thuật

 Nhiếp ảnh

Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....

- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………..................................................................

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………

Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nêu tóm tắt về tác phẩm:

Đối với tác phẩm nhiếp ảnh

- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Nêu phương pháp, công cụ, ứng dụng tạo nên tác phẩm nhiếp ảnh (hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác) như: chụp bằng máy phim, máy ảnh kỹ thuật số, thiết bị có chức năng chụp ảnh, sử dụng phần mềm, ứng dụng nào để chỉnh sửa

……………………………………………………………………………………

….………………………………………………………………………………...

- Nêu các thông số kỹ thuật của tác phẩm nhiếp ảnh (theo phương pháp tạo ra tác phẩm nhiếp ảnh) như: loại phim (máy ảnh phim), dòng máy, khẩu độ, độ nhạy sáng, tốc độ màn trập

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Tác phẩm có chú thích hay không có chú thích

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

Đối với tác phẩm mỹ thuật

- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Mô tả đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Nêu rõ thể loại của tác phẩm (hội họa, đồ họa, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt hay các hình thức nghệ thuật đương đại khác)

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Nêu chất liệu, kích thước của tác phẩm và công cụ dùng để làm nên tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): …………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Thông tin về tác giả (5):

Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:………………

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...

Sinh ngày: ………………. tháng …………… năm…………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………….Email:…………………………………

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:………………….

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………...

Số điện thoại:…………………………Email:………………………

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………

Ngày cấp:………………………….tại:…………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………Email:……………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:………………………………..

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): …………………..

Quốc tịch:……………………………………………………………………..

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):

…………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:……………………………………………………………)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………….. ……………

Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:……………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu 

là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5)

5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI 
TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH; TÁC PHẨM SÂN KHẤU

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm:

 Điện ảnh

 Sân khấu

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....

- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………...................................................................

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………

Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nêu tóm tắt về tác phẩm:

Đối với tác phẩm điện ảnh

- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….………………………………………………………………………………..

- Nêu thời lượng của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Nêu rõ tác phẩm điện ảnh thuộc loại hình nào sau đây: phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình... hay phim khác có ngôn ngữ điện ảnh

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

Đối với tác phẩm sân khấu

- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Nêu thời lượng của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Nêu rõ tác phẩm sân khấu thuộc loại hình nghệ thuật biểu diễn nào sau đây: Chèo, tuồng, cải lương, múa, múa rối, múa đương đại, ba lê, kịch nói, opera, kịch dân ca, kịch hình thể, nhạc kịch, xiếc, tấu hài, tạp kỹ hay loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): ……………………………………….

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Thông tin về tác giả (5):

Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:………………

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………Email:……………………

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …..………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………Email:……………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………

Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……. Quốc tịch: …….

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):

……………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………………………….

Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………Email:…………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm…….
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu

 tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5) Tác giả của tác phẩm điện ảnh là những người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ; tác giả của tác phẩm sân khấu là những người quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ1:

5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Các đồng tác giả ký tên trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh là những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ. Các đồng tác giả ký tên trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu là những người quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

 

______________________________

1 Trích Điều 21 Luật Sở hữu trí tuệ:

“1. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh được quy định như sau:

a) Biên kịch, đạo diễn được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;

b) Quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, kỹ xảo, diễn viên điện ảnh và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;

2. Quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu được quy định như sau:

a) Tác giả kịch bản sân khấu được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;

b) Tác giả tác phẩm văn học, tác giả tác phẩm âm nhạc, đạo diễn sân khấu, chỉ huy âm nhạc, biên đạo múa, thiết kế sân khấu, phục trang và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;

…”

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI
SÁCH GIÁO KHOA; GIÁO TRÌNH

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm:

 Sách giáo khoa

 Giáo trình

Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....

- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ………………………..
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
…………………………………………………………….

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………

Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nêu tóm tắt về tác phẩm:

- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

- Nêu đầy đủ các thành phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề; bài học

……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): ……………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Thông tin về tác giả (5):

Họ và tên:………………………………………….Quốc tịch:………………….

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

Số điện thoại:…………………………………Email:……………………………

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ….…………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………….Email:……………………..

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ….………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………….

Số điện thoại:…………………………Email:……………………..

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:……………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………….

Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ….….............................

Quốc tịch:………………………………………………………………………..

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):

……………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:………………………………………………………….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ………………………………

Ngày cấp:………………………………………tại:…………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………...

Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu 

là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5)

5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 08. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI 
TÁC PHẨM KIẾN TRÚC; BẢN HỌA ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BẢN VẼ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA HÌNH, KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):

 Tác giả

 Đồng tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

 Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm:

 Tác phẩm kiến trúc

 Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học. Cụ thể: …………………………………….

Tên tác phẩm: …………………………………………………………………....

Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....

- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………....................................................................

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

Không sử dụng

Có sử dụng

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………….. Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nêu tóm tắt về tác phẩm (mô tả công năng, kích thước, hình dáng, số lượng trang của bản vẽ):

……………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): ………………………………………..

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

2. Thông tin về tác giả (5):

Họ và tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:………………………………

Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:………………….

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………..

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………..

Số điện thoại:…………………………Email:……………………..

 Tổ chức

Tên tổ chức:………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………….

Số điện thoại:…………………………Email:…………………….

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:…………………………………………………………..

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………….

Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):.…………………………………………

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7):……................................

Quốc tịch:………………………………………………………………………..

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):

……………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………Email:………………………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu 

là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5)

5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho (1):

 Chủ sở hữu quyền liên quan

 Đồng chủ sở hữu quyền liên quan

1. Đối tượng đăng ký quyền liên quan:

Tên cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng:………………

Đăng ký quyền liên quan đối với (quyền của người biểu diễn/quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình/tổ chức phát sóng): ………………………………….

Ngày, tháng, năm hoàn thành:……………………………………………………

Công bố:

Chưa công bố

Đã công bố

- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………...

- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........

- Nơi công bố:

Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
………….....................................................................

Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng:

Không sử dụng

Có sử dụng

Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………

Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng và cam đoan về việc trực tiếp định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo

Nội dung cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (nêu tóm tắt nội dung, thời lượng của cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng):

…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………

…….………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo (4): ……………………………………………...

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Tác phẩm/bản ghi khác được sử dụng trong cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (nếu có):

 Tác phẩm

Tên tác phẩm:………………………………………………………………

Loại hình:…………………………………………………………………..

Tác giả:……………………………………………………………………..

Chủ sở hữu quyền tác giả: …………………………………………………

 Bản ghi khác

Tên bản ghi:………………………………………………………………..

Chủ sở hữu quyền liên quan:…………………………...............................

3. Những người biểu diễn/sản xuất bản ghi âm, ghi hình/thực hiện chương trình phát sóng (5):

Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:……………..

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………….

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………

Ngày cấp:……………………………..tại:……………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………….Email:…………………………

4. Chủ sở hữu quyền liên quan (6):

Chủ sở hữu quyền liên quan là:

 Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………Email:…………………………...

 Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …..………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………Email:…………………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự đầu tư thực hiện

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:……………………………………………………………

5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………..

Ngày cấp:……………………………………..tại:………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………...

Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (7)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu

là tổ chức)

 

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác, nêu rõ.

(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.

(4) Nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng do cá nhân/tổ chức tự định hình hoặc thực hiện, không sao chép, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(5) Khai đầy đủ những người định hình hoặc thực hiện (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng người người thực hiện.

(6) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.

(7) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI 
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

1. Thông tin cấp lại:

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………

Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..

Loại hình:…………………………………………………………………………

Tác giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………

Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………..

Chủ sở hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………

Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):

…………………………………………………………………………………….

Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):...................………………

Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(*) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

__________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI 
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

1. Thông tin cấp lại

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..

Cấp ngày…………….tháng…………….năm……………………………………

Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........

 Loại hình:…………………………………………………………………………

Chủ sở hữu quyền liên quan:……………………………………………………..

Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………………

Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:

Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………………………

Ngày cấp: ……………………………….. tại: ………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………...

Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

 (*) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

1. Thông tin cấp đổi

a) Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………

Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..

Loại hình:…………………………………………………………………………

Tác giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………

Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………

Chủ sở hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………

Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):

……………………………………………………………………………………

b) Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

 Chuyển đổi chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả mới là (1):

Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………………….

Ngày cấp: ……………………………. tại: ………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………… Email: …………………

Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …………….

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………Email:………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo thừa kế

Khác, nêu rõ: …………………………………………………………

 Thay đổi tên tác phẩm

Tên tác phẩm mới:……………………………………………………………

 Thay đổi thông tin về tác giả

Họ và tên:……………………………………… Quốc tịch:…………………..

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):…………………………………...

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………………….

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:………………………….

 Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả

Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email:…………………

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ........………………

Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu

là tổ chức)

 

 

Hướng dẫn:

(1) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(2) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

___________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

1. Thông tin cấp đổi

a) Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..

Cấp ngày…………….tháng…………….năm……………………………………

Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........

Loại hình:…………………………………………………………………………

Chủ sở hữu quyền liên quan:……………………………………………………..

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ………………… …..

b) Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:

 Chuyển đổi chủ sở hữu quyền liên quan

Chủ sở hữu quyền liên quan mới là (1):

Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………………………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………Email:…………………………...

Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………Email:…………………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo thừa kế

Khác, nêu rõ: ……………………………………………………………

 Thay đổi tên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng

Tên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng mới:

…………………………………………………………………………………….

 Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền liên quan

Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………………………

Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………Email:…………………………...

Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập: ………..

Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………Email:…………………………

2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………………………..

Ngày cấp:……………………………………..tại:………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………...

Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..

Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

………., ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

 

 

Hướng dẫn:

(1) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.

(2) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14. Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

_________________________________________________________________________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ/
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

 

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

 Cá nhân

Họ và tên: ……………………………….. Quốc tịch ......................................

Sinh ngày: ……………………….. tháng ……………….. năm ...........................

Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………..

Ngày cấp: ……………………………. tại: .......................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................

Số điện thoại: .......................................................................................................

Email: ....................................................................................................................

 Tổ chức

Tên tổ chức: .........................................................................................................

Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập: …….............................

Ngày cấp: ……………………………….. tại: ...................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................

Số điện thoại: ........................................................................................................

Email: ....................................................................................................................

II. ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Họ và tên/Tên tổ chức: .........................................................................................

Sinh ngày: …………………….. tháng ……………… năm ..........................

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ......................................................

Ngày cấp: ………………………………. tại: .......................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................

Số điện thoại: …………………….. Email (nếu có) .......................................

III. THÔNG TIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC

1. Số Giấy chứng nhận:                                         Ngày cấp:

Mã hồ sơ: (nếu có)

2. Lý do, nội dung, căn cứ đề nghị hủy bỏ hiệu lực:

...............................................................................................................................

................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

…………… ngày ... tháng ... năm ...
Họ và tên, chữ ký
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

 

 

 

(Kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu 08 của Phụ lục này)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ
VỀ SÁNG TẠO TÁC PHẨM

 

Họ và tên:……………………………Quốc tịch:………………………….

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………

Sinh ngày:……tháng……năm………………………………………………..

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………………………

Ngày cấp:………………….tại: ………………………………………………...

Địa chỉ:………………………………………………………………………....

Số điện thoại:…………………….Email: ………………………………………

Tôi/ chúng tôi cam đoan là tác giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm:

……………………. …. (Sau đây gọi tắt là “Tác phẩm”)

Tôi/ chúng tôi cam đoan những nội dung có trong tác phẩm nêu trên là do tôi/ chúng tôi tự sáng tạo, không sao chép, không vi phạm bản quyền của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Nội dung tác phẩm không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng đến chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, (đối với chương trình máy tính – trò chơi điện tử) không lừa đảo, không nhằm mục đích quy đổi ra tiền mặt dưới bất kỳ hình thức nào….

Tôi/ chúng tôi đã sáng tạo tác phẩm này theo: (quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi…) ….................. ..............................

Tôi/ chúng tôi cam đoan chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm nêu trên thuộc về …………………………………………………………………….

Tôi/ chúng tôi cam kết không có tranh chấp về quyền tác giả.

Ngày hoàn thành tác phẩm: …………………………………………….

Tôi (chúng tôi) cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

….., ngày….. tháng…..năm……
TÁC GIẢ / ĐỒNG TÁC GIẢ

 

 

 

(Kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu 08 của Phụ lục này)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

…………., ngày … tháng … năm …….

 

BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG
HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG
QUÁ TRÌNH SÁNG TẠO TÁC PHẨM

 

Họ và tên: ………………………… Quốc tịch: …………………………..……

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có): …………….…………………….

Sinh ngày: …… tháng …… năm ……………………………………..…….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…

Ngày cấp:………………….tại: ……………………………………………..…..

Địa chỉ:……………………………………………………………………….......

Số điện thoại: ……………………. Email: …………………………………….

Tôi/ Chúng tôi là tác giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm: ……

Loại hình: …………………………………………………………………

1. Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm

Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm (1): …………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

2. Cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm

Tác phẩm nộp trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả là nội dung do tôi (chúng tôi) trực tiếp sáng tạo.

Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò sáng tạo của tác giả (đồng tác giả) đối với tác phẩm. Tôi (chúng tôi) là người trực tiếp sáng tạo và quyết định nội dung cuối cùng của tác phẩm: ………………………

Tôi/ chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự sáng tạo đối với tác phẩm, kể cả trong trường hợp có tranh chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo ra bởi hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Tác phẩm này do tôi (chúng tôi) sáng tạo ra đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc đưa dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.

Tôi/ chúng tôi cam đoan tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm.

Tôi (chúng tôi) cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

….., ngày….. tháng…..năm……
TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ

 

 

 

Hướng dẫn :

(1) Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:

- Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng;

- Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo ở công đoạn;

- Tính chất sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);

- Nội dung nào do chính tác giả/ đồng tác giả sáng tạo ra, nội dung nào do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra;

- Các câu lệnh đã thiết lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu lệnh mẫu hay câu lệnh do chính tác giả/ đồng tác giả trực tiếp thiết lập;

- Các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026.

 

 

 

(Kèm theo mẫu số mẫu 09 của Phụ lục này)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

…………., ngày … tháng … năm …….

BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH HÌNH
HOẶC THỰC HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG

 

Họ và tên: ………………………… Quốc tịch: …………………………..……

Bút danh thể hiện trên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (nếu có): ………………………………….…………………….

Sinh ngày: …… tháng …… năm ……………………………………..…….

Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…

Ngày cấp:………………….tại: ……………………………………………..…..

Địa chỉ:……………………………………………………………………….......

Số điện thoại: ……………………. Email: …………………………………….

Tôi/ Chúng tôi là (những) người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng: ………….

1. Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng

Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (1): ………………………………………

……………………………………………………………………………………...............................

……………………………………………………………………………………................................

2. Cam đoan về việc trực tiếp định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng và không gây phương hại đến quyền tác giả

Cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng nộp trong hồ sơ đăng ký quyền liên quan là nội dung do tôi (chúng tôi) trực tiếp trực tiếp định hình hoặc thực hiện.

Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò của người thực hiện việc định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng.

Tôi (chúng tôi) là người trực tiếp định hình hoặc thực hiện và quyết định nội dung cuối cùng của tác phẩm/ định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng: ………………..................................

Tôi/ chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc định hình hoặc thực hiện đối với cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng, kể cả trong trường hợp có tranh chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo ra bởi hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng này do tôi (chúng tôi) định hình hoặc thực hiện đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc đưa dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.

Tôi/ chúng tôi cam đoan tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu bảo vệ quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng này.

Tôi (chúng tôi) cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

….., ngày….. tháng…..năm……
NHỮNG NGƯỜI ĐỊNH HÌNH HOẶC THỰC

HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI
HÌNH/ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG

 

 

 

Hướng dẫn :

(1) Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng:

- Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng;

- Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo ở công đoạn;

- Tính chất sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);

- Nội dung nào do chính người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng tạo ra, nội dung nào do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra;

- Các câu lệnh đã thiết lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu lệnh mẫu hay câu lệnh do chính người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng trực tiếp thiết lập;

- Các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026.

Đang theo dõi

Phụ lục II

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ;
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL 
ngày 22 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

_______________

 

Mẫu số 01

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Mẫu số 02

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Mẫu số 03

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

Mẫu số 04

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

_____________________________________________________________________

 

Mặt trước

 

 

 

 

Mặt sau

 

 

1. Căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

2. Tác giả, đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

3. Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

- Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

____________________________________________________________________

 

Mặt trước

 

 

 

 

Mặt sau

 

 

1. Căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

2. Tác giả, đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

3. Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

- Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

_________________________________________________________________________________

 

Mặt trước

 

 

 

 

Mặt sau

 

 

1. Căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

2. Tác giả, đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

3. Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

- Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

_________________________________________________________________________________

 

Mặt trước

 

 

 

Mặt sau

 

 

1. Căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

2. Tác giả, đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

3. Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

- Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

 

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị định 100/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 và Nghị định 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ

image

Thông tư 10/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026, Nghị định 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 và Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×