- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2362/QĐ-BKHCN 2026 triển khai Kế hoạch thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo của Bộ Khoa học và Công nghệ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2362/QĐ-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Vũ Hải Quân |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Quyết định 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ Sở hữu trí tuệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2362/QĐ-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 2362/QĐ-BKHCN
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: 2362/QĐ-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ
triển khai Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Trí tuệ nhân tạo
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Viện trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ KH&CN; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN; - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố; - Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN; - Lưu: VT, Viện CNS&CĐSQG (3b). | BỘ TRƯỞNG |
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
triển khai Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Trí tuệ nhân tạo
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2362/QĐ-BKHCN ngày 10/05/2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
_________________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi tắt là Luật), bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, khả thi;
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong Quyết định số 367/QĐ-TTg; chủ động tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thi hành Luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ;
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đối với việc thi hành Luật; thúc đẩy phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy, có trách nhiệm;
- Bảo đảm việc triển khai thi hành Luật gắn với yêu cầu hoàn thiện thể chế, phát triển hạ tầng, dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công cụ quản lý nhà nước và các điều kiện cần thiết để Luật được tổ chức thi hành hiệu quả trong thực tiễn.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các đơn vị thuộc Bộ và giữa Bộ với các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong triển khai thi hành Luật;
- Các nhiệm vụ triển khai phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị được phân công chủ trì; bảo đảm rõ đơn vị chủ trì, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm đầu ra;
- Xác định lộ trình phù hợp để bảo đảm Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật được triển khai đồng bộ, thống nhất; bảo đảm tính liên tục, thông suốt trong quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo;
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm tính linh hoạt, khả thi, phù hợp thực tiễn.
II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và văn bản phục vụ tổ chức thi hành Luật
a) Xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý II năm 2026.
- Sản phẩm: Hồ sơ Nghị định trình Chính phủ; tài liệu phục vụ xây dựng, tiếp thu, chỉnh lý và tổ chức thi hành Nghị định.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Thứ trưởng Phạm Đức Long.
b) Xây dựng Nghị định quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Đơn vị chủ trì: Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý II năm 2026; triển khai sau khi văn bản được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Sản phẩm: Hồ sơ Nghị định trình Chính phủ; phương án tổ chức, quản lý, sử dụng và giám sát Quỹ.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Thứ trưởng Phạm Đức Long.
c) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, Vụ Kinh tế và Xã hội số, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý II năm 2026.
- Sản phẩm: Hồ sơ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tài liệu thuyết minh, danh mục dữ liệu và yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Thứ trưởng Phạm Đức Long.
d) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý II năm 2026.
- Sản phẩm: Hồ sơ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tài liệu giải trình tiêu chí, nguyên tắc phân loại và cơ sở chuyên môn của Danh mục.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Thứ trưởng Phạm Đức Long.
đ) Xây dựng Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý I năm 2026.
- Sản phẩm: Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia; tài liệu hướng dẫn áp dụng.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Thứ trưởng Phạm Đức Long.
e) Xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình nội bộ và bộ tài liệu nghiệp vụ phục vụ tổ chức thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Cơ chế phối hợp, quy trình nội bộ, tài liệu nghiệp vụ phục vụ tổ chức thi hành Luật; các biểu mẫu, hồ sơ kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ phát sinh trực tiếp từ Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật được cụ thể hóa tại kế hoạch, hướng dẫn thi hành Nghị định riêng.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
g) Xây dựng Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý III năm 2026.
- Sản phẩm: Hồ sơ Nghị định trình Chính phủ; tài liệu phục vụ xây dựng, tiếp thu, chỉnh lý và tổ chức thi hành Nghị định.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
2. Tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn về Luật
a) Xây dựng, biên soạn tài liệu giới thiệu nội dung cơ bản và những điểm mới của Luật Trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Vụ Pháp chế, Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: giai đoạn 2026-2027; Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin chủ trì giai đoạn tiếp theo.
- Sản phẩm: Tài liệu giới thiệu Luật; tài liệu hỏi - đáp; tài liệu tập huấn, truyền thông.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
b) Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến Luật Trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: giai đoạn 2026-2027; Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin chủ trì giai đoạn tiếp theo.
- Sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lớp tập huấn; bộ tài liệu, bài giảng, câu hỏi - đáp và tài liệu nghiệp vụ.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
c) Tổ chức phổ biến trên môi trường số và các phương tiện thông tin đại chúng
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Tin, bài, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, sản phẩm truyền thông số.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
3. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Trí tuệ nhân tạo
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ có liên quan đến Luật
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên; trong đó tập trung năm 2026.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
b) Tham mưu Bộ làm đầu mối tổng hợp kết quả rà soát, đề xuất của các bộ, ngành, địa phương theo Quyết định số 367/QĐ-TTg
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Sản phẩm: Báo cáo tổng hợp của Bộ Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
4. Triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước trọng tâm được giao trong Luật
a) Xây dựng Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị đồng chủ trì: Cục Chuyển đổi số quốc gia; Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý II năm 2026; rà soát, cập nhật định kỳ hoặc theo yêu cầu thực tiễn.
- Sản phẩm: Hồ sơ Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo trình cấp có thẩm quyền ban hành.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
b) Hướng dẫn phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật do nhà cung cấp gửi theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
- Đơn vị chủ trì: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Vụ Pháp chế, các đơn vị chuyên môn có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn; tài liệu hướng dẫn; kết quả phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật; tài liệu liên quan, nếu có.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
c) Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên ngành, chính sách khuyến khích phát triển trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tài liệu hướng dẫn; chính sách khuyến khích phát triển trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
d) Phối hợp triển khai các chương trình, nhiệm vụ về phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đối với các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về trí tuệ nhân tạo; các nhiệm vụ khác thực hiện theo phân công của cấp có thẩm quyền.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm hoặc theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì chương trình.
- Sản phẩm: Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; ý kiến góp ý, báo cáo chuyên đề, nội dung phối hợp liên ngành về phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
5. Triển khai các nhiệm vụ về hạ tầng, dữ liệu, nền tảng và công cụ quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo
a) Đầu tư, mua sắm, thuê để xây dựng, duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Trung tâm Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: quý II năm 2026.
- Sản phẩm: Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo được đưa vào hoạt động chính thức.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Theo phân công của Bộ trưởng.
b) Đầu tư, mua sắm, thuê để xây dựng, duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: quý II năm 2026.
- Sản phẩm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo được xây dựng, vận hành đồng bộ với Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Theo phân công của Bộ trưởng.
c) Đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo được cung cấp theo phương thức dịch vụ công, phục vụ nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Đề án, dự án, nhiệm vụ đầu tư về hạ tầng trí tuệ nhân tạo, bao gồm các thành phần: năng lực tính toán và dữ liệu dùng chung; nền tảng huấn luyện, kiểm thử và môi trường thử nghiệm; mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; các thành phần hạ tầng khác.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Theo phân công của Bộ trưởng.
d) Tham mưu thành lập và triển khai Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Đơn vị chủ trì: Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hồ sơ trình trong quý II năm 2026; triển khai sau khi văn bản được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Sản phẩm: Hồ sơ xây dựng Quỹ; phương án tổ chức, quản lý, sử dụng, giám sát và vận hành Quỹ.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Thứ trưởng Phạm Đức Long.
đ) Tham mưu phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Đề án, chương trình, cơ chế hỗ trợ, tài liệu hướng dẫn phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Theo phân công của Bộ trưởng.
6. Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thi hành Luật
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm và theo yêu cầu thực tiễn.
- Sản phẩm: Kế hoạch kiểm tra; báo cáo kiểm tra; báo cáo tình hình thi hành Luật; kiến nghị xử lý khó khăn, vướng mắc.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Theo phân công của Bộ trưởng.
7. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ thi hành Luật theo quy định của pháp luật
a) Hướng dẫn áp dụng các quy định của Luật
- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn; tài liệu hỏi - đáp; tài liệu nghiệp vụ, chuyên môn phục vụ hướng dẫn áp dụng Luật.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Luật
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản trả lời, hướng dẫn; báo cáo tổng hợp kiến nghị, đề xuất.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
c) Bảo đảm các điều kiện thi hành theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Kế hoạch bảo đảm điều kiện thi hành; bố trí nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật; báo cáo theo yêu cầu.
- Lãnh đạo Bộ chỉ đạo: Bộ trưởng Vũ Hải Quân.
III. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin
Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin là đầu mối tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức triển khai Kế hoạch này.
Chủ trì các nhiệm vụ về quản lý nhà nước, tổ chức áp dụng, hướng dẫn, theo dõi thi hành Luật và tổng hợp báo cáo về trí tuệ nhân tạo theo phân công tại Kế hoạch này.
Tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình triển khai thi hành Luật để báo cáo Lãnh đạo Bộ và cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia
Chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ và các sản phẩm chuyên môn phục vụ triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả; định kỳ hoặc theo yêu cầu gửi báo cáo về Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định hoặc xử lý theo thẩm quyền./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!