- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 219:2004 Yêu cầu kỹ thuật cá Bỗng giống
| Số hiệu: | 28TCN 219:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/11/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 219:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 219:2004 về Cá Bỗng Giống: Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 219:2004 về cá Bỗng giống được ban hành nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật cho sự sản xuất và kiểm tra chất lượng cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus). Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành, áp dụng cho các cơ sở có khả năng sản xuất giống nhân tạo loài cá này, giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong quá trình nuôi trồng thủy sản.
Theo tiêu chuẩn, chất lượng cá giống phải đảm bảo các chỉ tiêu cụ thể như sau: Cá giống nhỏ phải đạt từ 45 đến 50 ngày tuổi, chiều dài từ 5,0 đến 7,0 cm, và khối lượng từ 1,5 đến 2,5 g. Đối với cá giống lớn, yêu cầu là từ 70 đến 90 ngày tuổi, chiều dài từ 8,0 đến 10,0 cm, và khối lượng từ 4,0 đến 5,0 g. Màu sắc của cá giống phải sáng vàng và có chấm đen ở lưng, với ngoại hình cân đối, không dị hình và không bị sây sát.
Ngoài ra, cá giống cũng cần thể hiện trạng thái hoạt động tích cực, bơi theo đàn, và tình trạng sức khỏe phải tốt, không có dấu hiệu bệnh lý. Những yêu cầu này giúp đảm bảo cá Bỗng giống có khả năng sống sót và phát triển tốt trong môi trường nuôi.
Tiêu chuẩn cũng đưa ra hướng dẫn chi tiết về phương pháp kiểm tra chất lượng, bao gồm việc lấy mẫu cá để kiểm tra các chỉ tiêu về ngoại hình, chiều dài, khối lượng và tình trạng sức khỏe. Số lượng cá mẫu để kiểm tra yêu cầu từ 50 đến 100 cá thể tùy thuộc vào kích thước cá giống. Các dụng cụ cần thiết để kiểm tra có bao gồm vợt cá, thước đo và cân đồng hồ, bảo đảm rằng quá trình kiểm tra diễn ra một cách chính xác và hiệu quả.
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 219:2004 góp phần nâng cao chất lượng giống cá Bỗng, tạo điều kiện cho ngành nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững. Việc áp dụng đúng các quy định này rất quan trọng đối với các cơ sở sản xuất giống nhằm đảm bảo nguồn giống có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28TCN 219:2004
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỖNG GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Fingerlings of Spinibarbus denticulatus - Technical requirements
1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của cá giống đối với loài cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus Oshima, 1926) áp dụng cho các cơ sở có điều kiện sản xuất giống nhân tạo cá Bỗng.
2 Yêu cầu kỹ thuật
Chất lượng cá giống phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống
| tt | Chỉ tiêu | Yêu cầu kỹ thuật | |
| Cá giống nhỏ | Cá giống lớn | ||
| 1 | Tuổi tính từ cuối giai đoạn cá hương (ngày) | 45 - 50 | 70 - 90 |
| 2 | Chiều dài (cm) | 5,0 - 7,0 | 8,0 - 10,0 |
| 3 | Khối lượng (g) | 1,5 - 2,5 | 4,0 - 5,0 |
| 4 | Màu sắc | Sáng vàng, có chấm đen ở lưng. | |
| 5 | Ngoại hình | Cân đối, vây, vảy hoàn chỉnh; không dị hình, không bị sây sát; không mất nhớt; cỡ cá đồng đều. | |
| 6 | Trạng thái hoạt động | Hoạt bát nhanh nhẹn, bơi theo đàn. | |
| 7 | Tình trạng sức khoẻ | Tốt, không có dấu hiệu bệnh lý. | |
3 Phương pháp kiểm tra
3.1 Dụng cụ chủ yếu để kiểm tra chất lượng cá giống được quy định trong Bảng 2.
3.2 Lấy mẫu
3.2.1 Lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động và chiều dài cá
Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá giống từ giai hoặc lưới chứa cá rồi thả vào chậu hoặc xô có chứa sẵn 3 lít nước sạch. Số lượng mẫu để kiểm tra cá giống nhỏ khoảng 100 cá thể. Số lượng mẫu để kiểm tra cá giống lớn khoảng 50 cá thể.
3.2.2 Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng
Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá giống từ giai hoặc lưới chứa cá rồi thả cá vào chậu hoặc xô chữa sẵn 3 lít nước sạch. Lấy 3 mẫu trong đó có 1 mẫu vớt sát đáy. Khối lượng mẫu mỗi lần lấy không ít hơn 500 g cá.
Bảng 2 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá giống
| tt | Dụng cụ | Quy cách, đặc điểm | Số lượng |
| 1 | Vợt vớt cá giống | Lưới sợi mềm, không gút; mắt lưới 2a =10 mm; Ф 350 - 400 mm | 1 |
| 2 | Thước đo hoặc giấy kẻ ô li | Có vạch chia chính xác đến 1,0 mm | 1 |
| 3 | Cân đồng hồ | Loại cân được tối đa 2 kg, độ chính xác 5 g | 1 |
| 4 | Chậu hoặc xô | Sáng màu, dung tích 10 lít | 3 |
| 5 | Lưới kéo cá giống | Lưới sợi mềm, không gút; dài 50 m, cao 3 m; mắt lưới 2a = 12 mm. | 1 |
| 6 | Giai chứa cá giống | Lưới sợi mềm, mắt lưới 2a = 10 mm; kích thước 3,0 x 5,0 x1,5 m | 1 - 2 |
3.3 Kiểm tra các chỉ tiêu
3.3.1 Chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động
Quan sát trực tiếp cá giống trong chậu hoặc xô chứa mẫu ở nơi có đủ ánh sáng để đánh giá được ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động của cá giống theo quy định trong Bảng 1.
3.3.2 Chiều dài
Ðặt cá giống trên giấy kẻ ô li hoặc thước đo để đo chiều dài toàn thân cá (L). Số lượng đo không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài theo quy định trong Bảng 1 phải lớn hơn 80% tổng số cá đã kiểm tra.
3.3.3 Khối lượng
Trình tự thao tác và yêu cầu khi kiểm tra phải theo quy định tại Ðiều 3.3.3 của Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN218 : 2004 (Cá nước ngọt - Cá Bỗng hương - Yêu cầu kỹ thuật).
3.3.4 Tình trạng sức khoẻ
Kiểm tra các chỉ tiêu về cảm nhiễm bệnh của cá Bỗng giống theo quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 101:1997 (Quy trình kiểm dịch động vật thuỷ sản và sản phẩm động vật thuỷ sản). Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá giống bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo quy định trong Bảng 1.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!