- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 98/2025/TT-BNNMT về quy chuẩn an toàn máy thiết bị nông nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 98/2025/TT-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Võ Văn Hưng |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy, thiết bị nông nghiệp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 98/2025/TT-BNNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy, thiết bị nông nghiệp
Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 98/2025/TT-BNNMT quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy, thiết bị nông nghiệp. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh máy cắt cỏ cầm tay và máy gặt đập liên hợp dùng trong nông lâm nghiệp, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- Quy chuẩn kỹ thuật cho máy cắt cỏ cầm tay
Quy chuẩn QCVN 89:2025/BNNMT quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn cho máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp. Các yêu cầu bao gồm việc đảm bảo máy không có sự bất thường khi vận hành, các bộ phận không bị nứt, vỡ, và có tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt. Máy phải có ly hợp để ngăn truyền công suất khi động cơ quay chậm và có cơ cấu dừng động cơ hoàn toàn. Mức ồn không được vượt quá 115 dB(A) và phải có thiết bị bảo vệ tai nếu mức ồn vượt 95 dB(A).
- Quy chuẩn kỹ thuật cho máy gặt đập liên hợp
Quy chuẩn QCVN 90:2025/BNNMT quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn cho máy gặt đập liên hợp dùng cho thu hoạch lúa. Máy phải có đủ các hệ thống hoạt động theo chức năng, không rò rỉ chất lỏng, và có tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt. Các cơ cấu điều khiển phải làm việc dứt khoát và nằm trong tầm với của người lái. Máy phải có hệ thống thủy lực và điện an toàn, và mức ồn không được vượt quá 115 dB(A).
- Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
Cả hai loại máy phải được chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Máy sản xuất trong nước phải chứng nhận theo phương thức 5, trong khi máy nhập khẩu phải chứng nhận theo phương thức 7. Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định. Các mẫu kiểm tra được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng và phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn rõ ràng bằng tiếng Việt.
Xem chi tiết Thông tư 98/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Thông tư 98/2025/TT-BNNMT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2025/TT-BNNMT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy, thiết bị nông nghiệp
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy, thiết bị nông nghiệp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy, thiết bị nông nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp. Ký hiệu: QCVN 89:2025/BNNMT.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an về toàn đối với máy gặt đập liên hợp. Ký hiệu: QCVN 90/2025/BNNMT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
QCVN 89:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY CẮT CỎ CẦM TAY DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP
National technical regulation on safety for agricultural and forestry portable hand-held grass trimmers
(Ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Lời nói đầu
QCVN 89:2025/BNNMT do Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn phối hợp với Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch biên soạn; Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY CẮT CỎ CẦM TAY DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP
National technical regulation on safety for agricultural and forestry portable hand-held grass trimmers
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đảm bảo an toàn đối với máy cắt cỏ cầm tay sử dụng động cơ đốt trong dùng trong nông lâm nghiệp (Mã HS 84331100).
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh các loại máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Lô hàng
Bao gồm các máy cắt cỏ cầm tay chưa qua sử dụng được xác định về số lượng, có cùng kiểu loại, cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.
1.3.2 Máy cắt cỏ cầm tay
Máy cắt cỏ do người cầm trên tay để điều khiển, máy có lắp bộ phận cắt quay (dao cắt hoặc đĩa cắt hoặc dây mềm) để cắt cỏ, bụi cây, cây nhỏ.
1.4 Tài liệu viện dẫn
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995), Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung.
TCVN 8746:2011 (ISO 11806:1997), Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay dẫn động bằng động cơ đốt trong - An toàn.
TCVN 8747:2011 (ISO 8380:1993), Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay - Độ bền bộ phận che chắn công cụ cắt.
TCVN 10877:2015 (ISO 7918:1995), Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay Kích thước của tấm chắn bảo vệ bộ phận cắt.
TCVN 12825:2019 (ISO 22868:2011), Máy lâm nghiệp và làm vườn - Thử ồn đối với máy cầm tay sử dụng động cơ đốt trong - Phương pháp kỹ thuật.
TCVN 12826:2019 (ISO 22867:2011), Máy lâm nghiệp và làm vườn - Thử rung động tay với máy cầm tay sử dụng động cơ đốt trong - Rung tại tay cầm.
1.5 Điều kiện thử và đánh giá kết quả
Thiết bị đo kiểm tra, thử nghiệm được kiểm định định kỳ, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
Phép thử coi là đạt yêu cầu khi tất cả các kết quả thử đều đạt, khi tiến hành thử trên mẫu máy cắt cỏ cầm tay của lô hàng hóa.
2 QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Máy yêu cầu có đủ các bộ phận, cơ cấu, chi tiết hoạt động theo chức năng; không phát hiện sự bất thường khi vận hành máy ở chế độ thử theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.1.2 Các bộ phận, chi tiết máy không nứt, vỡ, thủng, rách hoặc bị biến dạng.
2.1.3 Máy phải có các tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt kèm theo.
2.2 Rung động
Giá trị gia tốc rung động cục bộ đo được tại mỗi tay cầm không lớn hơn 85 m/s2. Phương pháp thử ở chế độ tăng tốc theo TCVN 12826:2019 (ISO 22867:2011). Nếu không xác định được tốc độ định mức của động cơ thì thử ở chế độ ga cực đại.
2.3 Mức ồn
Mức ồn được xác định bằng mức áp suất âm phát ra không lớn hơn 115 dB (A). Phải trang bị thiết bị bảo vệ tai người điều khiển nếu mức ồn lớn hơn 95 dB (A). Phương pháp thử ở chế độ tăng tốc theo TCVN 12825:2019 (ISO 22868:2011). Nếu không xác định được tốc độ định mức của động cơ thì thử ở chế độ ga cực đại.
2.4 Ly hợp
Máy yêu cầu có ly hợp để đảm bảo không truyền công suất đến bộ phận cắt khi động cơ quay với tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng 1,25 lần tốc độ chạy không tải thấp nhất của động cơ (tốc độ khi chưa tác động vào cơ cấu điều khiển van tiết lưu để điều chỉnh tốc độ động cơ).
2.5 Cơ cấu dừng động cơ
Máy yêu cầu có cơ cấu dừng động cơ hoàn toàn mà không cần duy trì tác động điều khiển.
2.6 Che chắn bộ phận cắt
2.6.1 Kích thước che chắn bộ phận cắt đáp ứng theo TCVN 10877:2015.
2.6.2 Độ bền che chắn bộ phận cắt đáp ứng theo TCVN 8747:2011.
2.7 Bảo vệ tránh tiếp xúc với bộ phận nóng
Bảo vệ tránh tiếp xúc với bộ phận nóng của máy cắt cỏ cầm tay đáp ứng theo quy định tại TCVN 8746:2011.
2.8 Ký hiệu an toàn
Ký hiệu an toàn phù hợp với TCVN 7020:2002, được gắn thích hợp trên máy cắt cỏ cầm tay để cảnh báo cho người sử dụng và những người xung quanh về các nguy cơ tiếp xúc với bộ phận nóng, va đập và văng bắn gây chấn thương cơ thể trong quá trình vận hành, chăm sóc và bảo dưỡng máy.
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Quy định về phương thức đánh giá sự phù hợp
Máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp chưa qua sử dụng, được sản xuất lắp ráp trong nước phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp chưa qua sử dụng, nhập khẩu phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.2 Quy định về công bố hợp quy
3.2.1 Việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy.
3.2.2 Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận tại nước ngoài được thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp thực hiện.
3.2.3 Việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy do các tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài được thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp thực hiện.
3.2.4 Trình tự, thủ tục công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.3 Phương pháp thử, kiểm tra
- Phương pháp thử rung động theo TCVN 12826:2019 (ISO 22867:2011).
- Phương pháp thử mức ồn theo TCVN 12825:2019 (ISO 22868:2011).
- Kiểm tra kích thước che chắn bộ phận cắt theo TCVN 10877:2015.
- Phương pháp thử độ bền che chắn bộ phận cắt theo TCVN 8747:2011.
- Phương pháp thử bảo vệ tránh tiếp xúc với bộ phận nóng theo TCVN 8746:2011.
- Các ký hiệu an toàn, kiểm tra theo TCVN 7020:2002.
3.4 Lấy mẫu
Mẫu kiểm tra được lấy ngẫu nhiên trong lô, số lượng mẫu phụ thuộc vào số lượng máy trong một lô hàng và được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Số lượng mẫu kiểm tra
| TT | Số lượng máy trong lô hàng (chiếc) | Số lượng mẫu kiểm tra (chiếc) |
| 1 | Từ 1 đến 100 | 01 |
| 2 | Từ 101 đến 500 | 02 |
| 3 | Từ 501 trở lên | 03 |
3.5 Quy định về ghi nhãn
Nội dung và cách ghi nhãn đối với máy cắt cỏ cầm tay theo Điều 10 của Nghị định 43/2017/NĐ- CP ngày 14/04/2017 hoặc Điều 10 của Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 và Phụ lục I của Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
Trên mỗi máy phải được gắn nhãn rõ ràng bằng tiếng Việt và không thể tẩy xóa được, với những thông tin tối thiểu sau dây:
- Tên máy;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về máy;
- Xuất xứ máy;
- Ký hiệu máy hoặc kiểu loại;
- Kích thước (DxRxC), mm;
- Khối lượng máy, kg;
- Công suất động cơ, kW (hoặc Hp);
- Số hiệu sản xuất, nếu có;
- Năm sản xuất.
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh máy cắt cỏ cầm tay yêu cầu bảo đảm quy định kỹ thuật tại mục 2, thực hiện quy định về quản lý tại mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này. Trước khi đưa máy cắt cỏ cầm tay ra lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm gắn dấu hợp quy lên máy cắt cỏ cầm tay đã được chứng nhận hợp quy theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
4.2 Các tổ chức đánh giá sự phù hợp phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
5.2 Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung./.
QCVN 90:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY GẶT ĐẬP LIÊN HỢP
National technical regulation on safety for combine harvesters
(Ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Lời nói đầu:
QCVN 90:2025/BNNMT do Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn phối hợp với Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch biên soạn; Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY GẶT ĐẬP LIÊN HỢP
National technical regulation on safety for combine harvesters
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu về quản lý đảm bảo an toàn đối với máy gặt đập liên hợp dùng cho thu hoạch lúa trong sản xuất nông nghiệp (Mã HS 84335100).
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh các loại máy gặt đập liên hợp dùng cho thu hoạch lúa; các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Lô hàng
Bao gồm các máy gặt đập liên hợp chưa qua sử dụng được xác định về số lượng, có cùng kiểu loại, cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.
1.3.2 Máy gặt đập liên hợp
Máy liên hợp thu hoạch lúa thực hiện các công đoạn cắt, vơ cây lên, chuyển cây, đập hoặc tách, làm sạch, chuyển hạt vào bộ phận chứa và để phần còn lại trên mặt đồng.
1.3.3 Đầu gặt
Phần của máy gặt đập liên hợp bao gồm cơ cấu thu gom, cắt, vơ cây lên.
1.3.4 Cơ cấu điều khiển hiện diện người lái
Cơ cấu điều khiển ngắt công suất tới bộ phận truyền động khi người vận hành dừng tác động kích hoạt vào cơ cấu điều khiển.
1.3.5 Giá ba tiếp điểm
Hệ thống cho phép một người sử dụng đồng thời hai tay và một chân, hoặc hai chân và một tay khi lên hoặc xuống khỏi máy.
1.4 Tài liệu viện dẫn
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của chính phủ về nhãn hàng hóa.
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 7020:2002 (ISO 11584:1995), Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ. Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm. Nguyên tắc chung.
TCVN 8411-1:2010 (ISO 3767-1:1998 và Amd.1:2008) Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung.
TCVN 8411-2:2010 (ISO 3767-2:2008) Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp.
TCVN 6818-1:2010 (ISO 4254-1:2008) Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông.
TCVN 9193:2012 (ISO 15077:2008) Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông nghiệp - Cơ cấu điều khiển vận hành - Lực tác động, độ dịch chuyển, vị trí và phương pháp vận hành.
ISO 5353:1995 Earth-moving, and tractors and machinery for agriculture and forestry - Seat index point (Máy san ủi đất, máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Điểm chỉ báo chỗ ngồi).
1.5 Điều kiện thử và đánh giá kết quả
Các thiết bị đo kiểm tra, thử nghiệm phải được kiểm định định kỳ, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
Phép thử coi là đạt yêu cầu khi tất cả các kết quả thử, kiểm tra đều đạt khi tiến hành thử trên mẫu máy gặt đập liên hợp của lô hàng hóa.
2 QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Máy gặt đập liên hợp phải có đủ các hệ thống, cơ cấu, chi tiết hoạt động theo chức năng; không phát hiện sự bất thường khi vận hành máy ở các chế độ thử theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.1.2 Không có sự rò rỉ chất lỏng ở các mối ghép, nối.
2.1.3 Các bộ phận, chi tiết máy không nứt, vỡ, thủng, rách hoặc bị biến dạng.
2.1.4 Máy phải có các tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt kèm theo.
2.2 Cơ cấu điều khiển
2.2.1 Yêu cầu chung
2.2.1.1 Phải làm việc dứt khoát trong mọi trạng thái chỉ định.
2.2.1.2 Cách thức vận hành các cơ cấu điều khiển, nếu được trang bị trên máy phù hợp với quy định trong TCVN 9193:2012.
2.2.1.3 Các ký hiệu chỉ báo phù hợp với quy định trong TCVN 8411-1:2010 và TCVN 8411-2:2010.
2.2.1.4 Bàn đạp, tay nắm, nút bấm, tay cầm của các cơ cấu điều khiển nằm trong tầm với của người lái; nằm trong phạm vi buồng lái đối với máy có trang bị buồng lái.
2.2.1.4.1 Tầm với chân của người lái được xác định bởi khối bán cầu bán kính 800 mm có tâm trên đường tâm ghế ngồi tại cạnh trước đệm ghế và hướng xuống dưới khi ghế ngồi đặt tại vị trí trung tâm (xem Hình 1).
2.2.1.4.2 Tầm với tay của người lái được xác định bởi khối hình cầu bán kính 1.000 mm, có tâm trên đường tâm ghế ngồi cách 60 mm về phía trước và 580 mm về phía trên điểm chỉ báo chỗ ngồi (xem Hình 1).
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Điểm chỉ báo chỗ ngồi (xem ISO 5353:1995); R800 Tầm với chân; R1000 Tầm với tay.
Hình 1 - Tầm với của người lái
2.2.1.5 Các cơ cấu điều khiển có màu khác nhau để nhận biết phù hợp với quy định trong Phụ lục A của TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông.
2.2.1.6 Các cần điều khiển, trừ cơ cấu điều khiển hiện diện người lái, nếu được trang bị phải bố trí sao cho ở bất cứ vị trí nào cũng không làm cản trở lối vào vị trí làm việc của người lái và không sử dụng như tay vịn khi vào hoặc ra khỏi máy, trừ vô lăng lái.
2.2.2 Cơ cấu khởi động và dừng động cơ
2.2.2.1 Phải đảm bảo không thể khởi động động cơ khi đã gài hệ thống truyền động công suất động cơ.
2.2.2.2 Phải có biện pháp ngăn ngừa khả năng để xảy ra khởi động động cơ không chủ định và/hoặc không được phép.
2.2.3 Bàn đạp
2.2.3.1 Các bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh và chân ga có bề mặt chống trượt và dễ làm sạch.
2.2.3.2 Áp dụng đối với máy có bàn đạp ly hợp, ga và bàn đạp phanh được sắp đặt như sau:
2.2.3.2.1 Bàn đạp ly hợp được bố trí để người lái dễ tiếp cận, điều khiển bằng chân trái;
2.2.3.2.2 Bàn đạp phanh, ga được bố trí để người lái dễ tiếp cận, điều khiển bằng chân phải.
2.3 Sàn máy và bậc lên xuống
2.3.1 Sàn máy và bậc lên xuống phải có bề mặt chống trượt và không được đọng nước.
2.3.2 Sàn đứng phải đáp ứng được một trong hai điều kiện dưới đây:
2.3.2.1 Có chặn chân, lan can và tay vịn trung gian quanh rìa sàn, hoặc
2.3.2.2 Có các bộ phận máy cố định có khả năng bảo vệ tương đương như tấm che chắn, lan can.
2.3.3 Nếu chiều cao của sàn chỗ làm việc so với mặt đất vượt quá 750 mm, thì phải có bậc/thang lên xuống. Chiều cao này được xác định từ mặt đất khi máy lắp bánh xe có đường kính tối đa, được bơm tới áp suất quy định, hoặc nhánh xích trên của máy được điều chỉnh cao nhất.
2.3.4 Bề rộng tối thiểu lối vào ghế ngồi người lái là 300 mm. Các thiết bị, kể cả các bộ phận điều khiển phải được sắp xếp để chúng không gây cản trở lối vào của người lái, trừ trường hợp bộ phận đó có chủ ý để hạn chế người lái gặp nguy hiểm trong vận hành.
2.3.5 Phải có che chắn ở phía sau của các bậc lên xuống khi chân hoặc tay thò ra có thể tiếp xúc với phần nguy hiểm của máy.
2.3.6 Ở những máy bánh xích mà những guốc xích và bề mặt miếng đệm guốc xích có thể được dùng làm bậc bước kế tiếp thì phải có giá ba tiếp điểm để bảo đảm an toàn cho người lái.
2.3.7 Phải có lan can hay tay vịn ở cả hai bên bậc lên xuống và phải thiết kế sao cho người lái có thể luôn luôn duy trì được sự tiếp xúc ba điểm. Bề rộng mặt cắt ngang của lan can hay tay vịn phải nằm trong khoảng từ 25 mm đến 38 mm. Phần cuối thấp nhất của lan can/tay vịn phải bố trí không cao hơn 1 600 mm so với mặt đất. Phải có khe hở cho bàn tay tối thiểu là 50 mm giữa lan can /tay vịn và các phần cận kề.
2.4 Bộ phận che chắn
2.4.1 Phải có thanh/tấm chắn sử dụng để chống nguy cơ bị ngã đối với người thao tác đóng bao và phải chịu được tải trọng ngang 1 000 N.
2.4.2 Bộ phận che chắn có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 550 mm tính từ mặt đất mà không thể ngăn chặn sử dụng chúng làm bậc bước trong vận hành, thì phải thiết kế sao cho chúng có thể chịu được tải trọng thẳng đứng là 1 200 N.
2.4.3 Phải có che chắn đối với tất cả các bộ phận truyền động ở 2 bên máy để đảm bảo ngăn ngừa sự tiếp xúc không chủ định với bộ phận nguy hiểm từ mọi phía.
2.5 Tầm nhìn
2.5.1 Chỗ làm việc của người lái phải có tầm nhìn thích hợp để lái máy và quan sát được vùng làm việc của máy. Máy được trang bị ít nhất hai gương chiếu hậu, mỗi gương ở một bên sườn máy.
2.5.2 Phải có cần gạt nước cho kính chắn gió khi có trang bị buồng lái.
2.5.3 Phải trang bị còi cảnh báo tự động phát ra tiếng kêu khi máy lùi.
2.6 Đầu gặt
2.6.1 Tất cả các truyền động liên kết với truyền động chính của đầu gặt được tách bởi cùng một điều khiển và cùng một lúc với truyền động chính của đầu gặt.
2.6.2 Cơ cấu điều khiển truyền động cho đầu gặt được bố trí hoặc che chắn để tránh nguy cơ vô tình kích hoạt. Những cơ cấu điều khiển nâng hạ bằng một tay, bắt buộc phải có hai tác động riêng biệt.
2.6.3 Phải có cơ cấu khóa/hãm đầu gặt để không thể tự hạ xuống khi máy đang di chuyển hoặc đang sửa chữa, bảo dưỡng đầu gặt.
2.7 Hệ thống thủy lực
Các ống và thành phần có áp suất bố trí hoặc che chắn sao cho khi bị đứt vỡ không thể phun thẳng vào người lái đang ở vị trí vận hành.
2.8 Hệ thống điện
2.8.1 Cáp điện được bảo vệ nếu có khả năng cọ xát với các bề mặt và phải có khả năng chống được hoặc được bảo vệ không tiếp xúc với chất bôi trơn hay nhiên liệu. Cáp điện phải được bố trí sao cho không có phần nào tiếp xúc với hệ thống xả, các bộ phận di động hoặc các cạnh sắc.
2.8.2 Ắc quy bố trí sao cho có thể giữ vững và thay thế được. Các đầu dây điện không nối đất của ắc quy phải được bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc và đoản mạch với đất ngoài ý muốn.
2.8.3 Phải bảo đảm có khả năng ngắt mạch điện của ắc quy một cách dễ dàng,
2.9 Hệ thống nhiên liệu
2.9.1 Miệng thùng nhiên liệu bố trí bên ngoài buồng lái và cách mặt đất hoặc sàn đứng không quá 1 500 mm và phải được bố trí để nhiên liệu tràn không tiếp xúc với bề mặt nóng.
2.9.2 Kết cấu của nắp thùng nhiên liệu bảo đảm nhiên liệu không được rò rỉ, không chảy nhỏ giọt qua nắp thùng trong mọi tư thế làm việc của máy.
2.10 Mức ồn
Mức ồn được xác định bằng mức áp suất âm phát ra không lớn hơn 115 dB (A). Phải trang bị thiết bị bảo vệ tai người lái nếu mức ồn lớn hơn 95 dB (A).
2.11 Ký hiệu an toàn
2.11.1 Các ký hiệu an toàn phù hợp với quy định của TCVN 7020:2002 và được gắn thích hợp vào máy để cảnh báo cho người lái và những người khác về các nguy cơ gây chấn thương cơ thể trong quá trình vận hành và chăm sóc, bảo dưỡng.
2.11.2 Các ký hiệu an toàn được cung cấp trên máy tại các vị trí thích hợp để phòng ngừa các nguy cơ sau đây:
2.11.2.1 Các nguy cơ tồn tại do sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận được nâng lên mà không cài thiết bị khóa;
2.11.2.2 Có thể tiếp xúc với đường dây điện lưới, nhìn thấy rõ từ vị trí của người lái;
2.11.2.3 Các nguy cơ tồn tại do cắt và kẹp của cơ cấu gom và/hoặc cắt;
2.11.2.4 Các nguy cơ tồn tại do vận hành các bộ phận làm việc phía sau như bộ phận băm rơm, rải rơm nguyên và rải rơm đã băm;
2.11.2.5 Các nguy cơ tồn tại do các vật văng ra từ phía sau của bộ phận băm rơm, rải rơm nguyên và rải rơm đã băm;
2.11.2.6 Các nguy cơ tồn tại của các bộ phận chuyển động trong khi đang dỡ tải thùng chứa.
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Quy định về phương thức đánh giá sự phù hợp
Máy gặt đập liên hợp chưa qua sử dụng, được sản xuất lắp ráp trong nước phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Máy gặt đập liên hợp chưa qua sử dụng, nhập khẩu phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.2 Quy định về công bố hợp quy
3.2.1 Việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy.
3.2.2 Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận tại nước ngoài được thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp thực hiện.
3.2.3 Việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy do các tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài được thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp thực hiện.
3.2.4 Trình tự, thủ tục công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.3 Phương pháp thử, kiểm tra
3.3.1 Cách thức vận hành các cơ cấu điều khiển (nếu được trang bị) theo TCVN 9193:2012.
3.3.2 Các ký hiệu chỉ báo theo TCVN 8411-1:2010 và TCVN 8411-2:2010.
3.3.3 Các ký hiệu an toàn theo TCVN 7020:2002.
3.3.4 Phương pháp thử tải trọng ngang của thanh/tấm chắn theo Phụ lục C của TCVN 6818-1:2010.
3.3.5 Phương pháp thử tải trọng thẳng đứng của bộ phận che chắn theo Phụ lục C của TCVN 6818-1:2010.
3.3.6 Phương pháp thử mức ồn theo Phụ lục B của TCVN 6818-1:2010 và Phụ lục B của TCVN 6818-7:2011.
3.4 Lấy mẫu
Mẫu kiểm tra được lấy ngẫu nhiên trong lô, số lượng mẫu phụ thuộc vào số lượng máy trong một lô hàng và được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Số lượng mẫu kiểm tra
| TT | Số lượng máy trong lô hàng (chiếc) | Số lượng mẫu kiểm tra (chiếc) |
| 1 | Từ 1 đến 100 | 01 |
| 2 | Từ 101 đến 500 | 02 |
| 3 | Từ 501 trở lên | 03 |
3.5 Quy định về ghi nhãn
Đối với máy gặt đập liên hợp được sản xuất và lưu thông trong nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017.
Đối với máy gặt đập liên hợp nhập khẩu quy định ghi nhãn hàng hóa áp dụng tại khoản 3, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017; Điều 10 của Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021.
Trên mỗi máy phải được gắn nhãn rõ ràng bằng tiếng Việt và không tẩy xóa được, với những thông tin tối thiểu sau:
- Tên nhãn hiệu của nhà sản xuất;
- Nước sản xuất/xuất xứ (nếu nhập khẩu);
- Nhãn hiệu;
- Kiểu;
- Công suất động cơ, kW (hoặc Hp);
- Kích thước (DxRxC), mm;
- Trọng lượng, kg.
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh máy gặt đập liên hợp phải bảo đảm các quy định về kỹ thuật tại mục 2, thực hiện các quy định về quản lý tại mục
3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này. Trước khi đưa máy gặt đập liên hợp ra lưu thông trên thị trường tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm gắn dấu hợp quy lên máy đã được chứng nhận hợp quy theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
4.2 Các tổ chức đánh giá sự phù hợp phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.
5.2 Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!