• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 924/QĐ-UBND Bình Thuận 2024 Đề án phát triển bền vững cây thanh long đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/04/2024 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 924/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Phê duyệt Đề án phát triển bền vững cây thanh long đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 924/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 924/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 924/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lp - T do - Hạnh phúc
S: 924 /-UBND nh Thuận, ngày 22 tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án phát trin bn vững cây thanh long đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
n cứ Lut T chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 m
2015; Lut Sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut T chức Chính phủ và Lut
T chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Quyết định s 255/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2021 ca Th
tướng Chính phủ phê duyt kế hoạch cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn
2021-2025;
n cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Th tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền
vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n c Quyết định s 1701/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2023 ca
Th tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoch tỉnh Bình Thun thi k 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n c Quyết định s 4085/QĐ-BNN-TT ngày 27 tháng 10 năm 2022
ca B ng nghiệp và Phát triểnng thôn v việc phê duyệt đ án phát triển
y ăn quả ch lực đến năm 2025 và 2030;
n c Ngh quyết s 05-NQ/TU ngày 10 tháng 9 năm 2021 ca Ban
Chấp hành Đảng b tỉnh (khóa XIV) v phát triển ngành nông nghiệp hiện đại,
bn vững, có giá tr gia tăng cao;
n c Chương trình hành đng s 42-CTr/TU ngày 14 tháng 11 năm
2022 ca Ban Chấp hành Đng b tỉnh (khóa XIV) thc hin Ngh quyết 19-
NQ/TW ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp,
ng dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
n c Quyết định s 80/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 ca y
ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch thc hin Ngh quyết 05-NQ/TU ngày
10 tháng 9 năm 2021 ca Ban Chấp hành Đảng b tỉnh (khóa XIV) về phát
triển ngành nông nghiệp hiện đi, bn vững, có giá trị gia tăng cao;
Theo đ ngh của Giám đốc S ng nghiệp và Phát triển nông thôn ti
T trình số 56/TTr-SNN ngày 08 tháng 4 năm 2024.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát trin bn vng
cây thanh long đến năm 2030 với các ni dung ch yếu đ các sở, ban, ngành
các đơn v liên quan chủ đng xây dng kế hoch trin khai thc hiện đt
mục tiêu đề ra.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lc k t ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc S Nông
nghiệp Phát triển nông thôn, Th trưởng c sở, ban, ngành, quan trc
thuc Ủy ban nhân dân tnh; Ch tch Ủy ban nhân dân các huyn, th xã, thành
ph Th trưởng các cơ quan, đơn v ln quan chu trách nhim thi nh Quyết
định y./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;
KT. CHỦ TỊCH
- B Nông nghiệp và PTNT;
PHÓ CH TCH
- Thường trc Tnh y;
- Thường trc HĐND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tỉnh;
- Mt trận, Đoàn thể tnh;
- Báo, Đài PTTH Bình Thun;
- Trung tâm Thông tin;
Nguyn Hng Hi
- Lưu: VT, KT,
Vân.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
ĐỀ ÁN
Phát triển bn vững cây thanh long đến năm 2030
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s: 924 /QĐ-UBND
ngày 22 tháng 4 m 2024 ca Ủy ban nhân dân tnh)
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
Cây thanh long được xác định là một trong những y trồng có li thế
ca tnh; sn xuất thanh long đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế nông nghiệp và nông thôn ca tnh; đến cuối năm 2020, trên địa bàn tỉnh có
khong 33.730 ha vi sản ng khong 650.000 tấn/năm. V ging thanh long,
trên địa bàn tỉnh ch yếu là giống thanh long rut trng chiếm diện tích khoảng
80%, diện tích còn lại thanh long ruột đỏ (LĐ1), m hồng (LĐ5), hin nay
thêm giống thanh long v ng ruột trng.
Thanh long Bình Thuận được tiêu th 2 hình thức tiêu thụ nội địa và
xut khu. Th trường nội đa tiêu thụ khong 15% tng sản lượng, còn lại
khoảng 85% được xut khu, trong đó có khoảng 2 - 3% xut khu chính ngạch,
còn lại được mua bán theo hình thức biên mậu chủ yếu xut khu qua th
trường Trung Quc. Theo s liu ca Cc Thống kê, trong giai đoạn 2016 -
2022, các doanh nghip ca tỉnh đã xuất khu chính ngạch đạt gn 53 triu
USD, tương đương với 43.748 tn. Đồng thi, theo s liu tng hp ca S
ng Tơng c tnh Lạng Sơn, Lào Cai, Giang và Quảng Ninh, lượng
thanh long c nước xut sang th trường Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới
khá ln, trong đó phn lớn thanh long Bình Thuận. Giai đon 2016 - 2022,
giá trị xut khẩu biên mậu đã đóng góp cho tỉnh 2.637 triệu USD, nh quân
khong 376,7 triệu USD/năm.
Tuy nhiên, thời gian qua do ảnh hưởng ca dch Covid-19 và chính sách
Zero-Covid ca Trung Quốc nên có những thời đim xut khu thanh long gp
nhiều khó khăn, gthanh long luôn biến đng mc thấp đã làm ảnh ng
đến tình nh sản xut của bà con nông dân; do đó, t năm 2021 đến nay ngưi
trồng thanh long đã phá bỏ không chăm sóc một s diện tích thanh long.
Theo s liu thống t các địa phương, đến cuối năm 2023 trên địa bàn tỉnh
còn khoảng 26.498 ha; sản lượng khong 570.560 tấn/năm. Giá trị ngành hàng
thanh long ca tnh những năm gần đây có xu hướng năm sau giảm so vi năm
trước. Mặt khác, hin nay vic sn xut thanh long tn ti mt s hn chế như:
Quy sản xut vn còn nh l, manh mún; vùng sn xuất quy mô lớn chưa
2
được nhiều, chưa tạo ra đưc khối lượng sn phm lớn đủ sc cnh tranh trong
nn kinh tế th trường; khâu bảo qun chế biến còn yếu; th trường tiêu th
không n định, ch yếu thị trường Trung Quốc, giá cả bấp bênh; liên kết gia
người sn xuất và doanh nghip xut khu chưa được bn vng; h thống cơ sở
chế, sn phm chế biến sâu còn thiếu và hn chế v công nghệ; đồng thi,
dưới tác động ca biến đổi khí hậu, phát sinh nhiu loại sâu bnh hại cùng với
ging thanh long b thoái hóa nh hưởng đến đầu sản xut; ngoài ra, thi
gian qua diện ch thanh long trên thế giới chiều ớng tăng, đặt biệt là Trung
Quc, Ấn Đ, Thái Lan, Mêxico tăng nhanh v diện tích và sản lượng nên th
trường tiêu thụ thanh long ngày càng cạnh tranh.
* Nguyên nhân chủ yếu nhng tn ti, hn chế nêu trên:
- Quyết tâm trong lãnh đạo, ch đạo của các cấp, các ngành thc hin các
ch trương, giải pháp v cơ cấu lại ngành nông nghiệp chưa cao, còn lúng ng
trong quá trình trin khai thc hin.
- S phi hợp và tính liên kết gia nnh nông nghiệp với các ngành kc
ca chặt ch. Công tác tuyên truyền, vận đng nông n, t hợp tác, hợp c xã,
doanh nghip thc hiện liên kết sn xuất, tiêu th thanh long ca được tích cc.
- Công c dự báo, nghiên cu, phát trin th trường còn yếu; hot đng
nghn cu, chuyn giao khoa hc công nghệ còn hạn chế, nhất là ng nghệ bo
qun, chế, chế biến ca được t chc thc hin tt.
II. QUAN ĐIM
1. Thanh long cây trồng ch lc, quan trọng trong phát triển nông
nghiệp, nông dân, nông thôn tnh ta. Phát triển ngành hàng thanh long hiện đi,
bn vững, giá tr gia tăng cao thích ng vi biến đổi khí hậu hội nhp
quc tế trên cơ s ng dụng công nghệ cao, áp dng quy trình sản xuất tiên tiến
(VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ,...) gn với liên kết sn xut, chế biến, tiêu thụ
theo chuỗi giá tr bo v môi trưng; đẩy mạnh phát triển công nghip chế
biến, bo qun sau thu hoch; phát trin th trường trong và ngoài nước.
2. Việc phát triển bn vững cây thanh long phải phù hợp vi Ngh quyết
s 05-NQ/TU, ngày 10/9/2021 ca Tnh y (khóa XIV) về phát triển ngành
ng nghiệp hiện đi, bn vững, có giá trị gia tăng cao; Quy hoạch s dụng đất
thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoch s dụng đt của các
địa phương; đng thời, đm bảo tính đồng bộ, hài hòa với quy hoạch phát triển
các ngành kinh tế khác ca tnh
3. Chuyển đổi mạnh mẽ tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển
kinh tế nông nghiệp; từ sản xuất lấy sản lượng làm trọng tâm sang sản xuất chế
biến, cung cấp dịch vụ nông nghiệp chất lượng, sạch, an toàn, có giá trị kinh tế
3
cao gắn với phát triển thị trường lợi thế cạnh tranh ca sản phẩm thanh long.
Tăng cường thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân đầu tư vào ngành hàng
thanh long; doanh nghip, hợp tác xã giữ vai trò nòng cốt, làm cầu nối, dẫn dắt
trong xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị; hỗ trợ nông dân ứng dụng khoa
học - công nghệ, liên kết, hợp tác trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ thanh long,
p phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống ở nông thôn.
4. Đẩy mạnh hội hóa các ngun lực đầu ; h tr phát trin sn phm
thanh long bng nhiều hình thức, phù hợp với quy đnh của pháp luật. Tăng
cường đầu hạ tầng vùng nguyên liệu sn xut thanh long tập trung quy mô
ln, chú trọng đầu tư giao thông nội đồng, giao thông kết ni gn vi h thng
logistics. Huy động s tham gia ca h thống chính tr t tỉnh đến địa phương
các tổ chức, nhân khác trong tuyên truyền, vận động, h tr phát trin
thanh long bn vng.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Ổn đnh diện tích thanh long, thay thế vườn thanh long già cỗi, năng
sut, chất lượng thp; phát trin thanh long theo ng sn xuất hàng hóa tp
trung quy ln, sinh thái, sạch, an toàn, bảo v i trường, khả ng
chng chi vi dch bệnh biến đổi khí hu, gn kết cht ch vi th trường
trong ngoài nước góp phần to vic làm, thu nhập cao, tăng giá trị xut khu,
phát triển kinh tế - xã hội, duy trì, phát huy thương hiệu thanh long Bình Thun.
- Phát triển cây thanh long theo hướng sinh thái, áp dng quy trình sn
xuất nông nghiệp tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP), ng dng công nghệ cao,
nông nghip hu cơ; phát trin bn vng gn du lch tri nghiệm vưn thanh
long. Nâng cao chất lượng, giá tr gia ng khả năng cạnh tranh sn phm
thanh long Bình Thun; tăng cường liên kết sn xut gn vi tiêu thụ, chế biến
theo chuỗi giá tr. Nâng cao thu nhập cho người ng n.
- T chc li sn xut, phát triển toàn diện, bền vững; nâng cao chất
lượng, giá trị, giữ vững thương hiệu thanh long Bình Thuận; liên kết sn xut
tìm kiếm th trường tiêu th nhm ổn định đời sống của bà con nông dân
trồng thanh long, góp phần phát triển ngành ng nghiệp xanh, nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn và giảm phát thải.
- Phát trin th trường tiêu th trong ngoài ớc (trái thanh long, sn
phm t trái thanh long, th trường truyn thng, tiềm năng mở rng), c
th:
4
+ Đối vi th trường tiêu thụ trong c: Đa dạng hóa các kênh phân
phi c truyn thống hiện đi to thun li, d dàng cho du khách, người tiêu
ng tiếp cn vi sn phẩm thanh long Bình Thun.
+ Đối vi th trường ngoài nước: Đy mnh xut khẩu thanh long vào thị
trường các nước, chú trng cng c và m rộng các thị trưng xut khu truyn
thng hiện có; đồng thời, tăng ờng công tác xúc tiến thương mi h tr doanh
nghiệp thâm nhp mở thêm các thị trường mi, th trường tiềm năng để tiêu
th sn phẩm. Trong đó, nâng t trng kim ngch xut khẩu vào các th trường
Hàn Quốc, Nht Bản, Australia, New Zealand thị trường Châu Âu (đây là
khu vc th trường có dung lượng lớn có nhiều cơ hội cho các doanh nghip
Bình Thuận với ưu thế t các hiệp định thương mi t do thế h mi).
2. Mục tiêu c th đến năm 2030
- Diện tích cây thanh long toàn tỉnh ổn định khoảng 25.000 ha, năng suất
nh quân đạt 22 tấn/ha, sản lưng đạt 550.000 tấn/năm.
- T l giá trị sn phm đưc sn xuất ới các nh thc hợp tác, liên
kết đt khong 70%.
- T l diện tích cây thanh long áp dụng quy trình thực hành sn xut
ng nghip tốt (VietGAP tương đương) đt khong 70-75% so vi tng
diện tích.
- T l diện tích cây thanh long áp dụng quy trình thực hành sn xut
ng nghip tốt GlobalGAP đt khong 10% so vi tng diện tích.
- T l diện tích cây thanh long áp dụng quy trình thực hành sn xut
ng nghip hướng hữu cơ (Organnic) khoảng 5% so vi tng diện tích.
- T l diện tích thanh long được tưới tiên tiến, tiết kiệmớc đạt 70%.
- Giá trị kim ngch xut khu thanh long chính ngạch tăng bình quân
khoảng 5%/năm.
- Hình thành nhà máy chế biến các sản phm t trái thanh long.
IV. NHIM V VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu qu
quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Hội Nông dân và các tổ chức chính tr- xã hội, xã hội
Tăng cường s lãnh đạo của Đng, phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp
ủy, chính quyền, người đứng đầu trong lãnh đo, chỉ đạo, triển khai thực hiện
Đề án; các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm v phi hp vi
S Nông nghiệp Phát triển nông thôn, các quan liên quan thường xuyên
5
tuyên truyền vn đng, khuyến khích người sn xut thanh long, doanh nghip
chế biến, tiêu thụ tham gia thc hin Đề án.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Liên minh
Hợp tác xã tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các Hội chủ động phối hợp vi
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, địa phương triển khai
hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho ngưi trồng thanh long và tổ hợp tác, hợp
tác xã, doanh nghiệp tham gia thực hiện; tham gia ng tác tuyền thông, phản
biện hội vận động thành viên, hội viên thực hin Đề án; cung cấp kiến
thức sản xuất kinh doanh, khoa học - công nghệ.
2. Truyn tng, thống nhất nhn thc, hành động về phát triển thanh
long
Thực hiện tuyên truyền thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
các hình thức khác để phổ biến thông tin phù hợp với từng nhóm đối tượng,
hướng tới nhận thức, hành động đúng, đầy đủ, toàn diện và có kết quả, hiệu quả
thực cht nhằm tạo đồng thuận hội vào cuộc của cả hệ thống chính trị
triển khai thực hiện phát triển thanh long.
T chc thc hiện tuyên truyền sâu rộng, làm thay đổi duy sn xut
thanh long gn vi nhu cu th trưng, chuyn mnh t sn xut ly s lượng
làm mục tiêu sang nâng cao chất ng, hiu quả, đáp ứng được các tiêu chuẩn
xut khu.
Thông tin đầy đủ, kp thời các chính sách hỗ trợ phát triển; hệ thống tiêu
chuẩn quản lý chất ợng sản phẩm, cung cấp ca
́
c thông ́ về ha
̀
ng ra
̀
o ky
̃
thuâ
̣
t”; phổ biến Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật canh tác cây thanh long theo
VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
thuyết phục các t chức, nhân sản xuất, kinh doanh thanh long đăng quyền
sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Tăng cường thông tin, giới thiệu đến người sn xut thanh long tiếp cn
được các kết quả, các mô hình phát triển điểm.
3. Phát huy vai trò của Hiệp hội thanh long tỉnh doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình tham gia phát triển thanh long bền vững
Củng cố Hiệp hội thanh long Bình Thuận để phát huy vai trò là đại diện,
cầu nối với lãnh đạo tỉnh các sở, ngành chức năng của tỉnh, đủ năng lực quản
chỉ dẫn địa ; đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm đối tác, khách
ng để mrộng, khai thác thị trường xuất khẩu sang các ớc đã bo hộ
nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý.
Xây dựng Hiệp hội thanh long Bình Thuận trở thành trung tâm tập hợp,
đoàn kết thống nhất các doanh nghiệp, hội viên để liên kết, hợp tác, hỗ trợ giúp
6
đỡ nhau trong sản xuất, kinh doanh thanh long và tạo điều kiện giúp các doanh
nghiệp thanh long tìm kiếm đối tác, thị trường, khách hàng.
Ctrọng đổi mới, nâng cao chất ng, hiu qu công tác thông tin,
tuyên truyền góp phần nâng cao nhận thức, năng lực, trình đ cho doanh nghip,
hợp tác xã, tổ hợp tác, h gia đình mnh dn đổi mi, sáng to, ng dng khoa
hc - ng ngh trong sn xut thanh long bn vng, bo qun, chế biến, tiêu
th nông sn, làm giàu t cây thanh long; tham gia đầu tư hạ tng phc v canh
tác, sn xut thanh long như: tham gia xây dựng kênh mương, đưng nội đng
phc v sn xuất thanh long, đầu , nâng cp h thống điện chong đèn, đầu tư
h tầng tưới c tiết kim, đầu hạ tầng nhà bo qun, chế biến thanh long,...
Phát huy tinh thn đoàn kết, đy mnh phong trào ng n khi nghip,
thi đua sn xut kinh doanh thanh long, cùng nhau làm giàu. To môi trường
thun li, h tr doanh nghip, hp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình nâng cao
ng lc qun tr, phát trin sn xut kinh doanh; tiếp cn các ngun lc, tiến
b khoa hc - công ngh, chuyn đổi t sn xut nông nghip nh l sang sn
xut kinh doanh theo chui giá tr, ng dng công ngh tiên tiến, công ngh
cao, chuyn đổi s.
4. Sn xut thanh long hiu qu, bn vng, ng dng khoa hc - công
ngh cao, nâng cao chất lượng, giá tr gia tăng
4.1. Định hướng vùng sản xuất thanh long tập trung
Ổn định diện tích thanh long toàn tỉnh khong 25.000 ha, tp trung ti
các huyn trọng điểm, gồm: Hàm Thuận Nam 12.600 ha, Hàm Thuận Bc
5.000, Bắc Bình 3.000 ha và Hàm Tân 2.000 ha. Tập trung xây dựng vùng sản
xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn đảm bảo an toàn dch bnh, sn xut theo
quy trình thực hành nông nghiệp tt hoặc theo yêu cầu ca tng th trường. T
chức ln kết giữa vùng sản xut tp trung với các doanh nghip chế biến
xut khu. S hóa vùng trng, nhà đóng gói để làms cho vic cp, quản
mã số vùng trồng, mã s sở nhà đóng gói theo đúng quy đnh.
B trí ngân sách nhà nước đầu các công trình thủy li tại các vùng sản
xut thanh long tập trung, các công trình giao thông kết nối vùng sn xut tp
trung với các trục giao thông chính các công trình hạ tng thiết yếu khác
phc v sn xuất, tiêu thụ sn phm thanh long.
4.2. K thuật canh tác cây thanh long
Áp dụng đồng b các quy trình sn xut tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP,
hữu cơ,...) đảm bảo năng suất; ng dng k thut trồng thanh long theo n chữ
T, tưới nước tiết kim, s dng bóng đèn tiết kiệm điện để x thanh long ra
hoa trái v.
7
B trí diện ch thanh long ri v thu hoch khong 60 - 70% tng sn
lượng, thanh long chính v khong 30 - 40% tng sản lượng; nâng cao cht
lượng, mẫu mã, an toàn thc phm, truy xut ngun gc, đáp ng yêu cu th
trường.
Ha
̣
n chế tối đa tiến tới viê
̣
c la
̣
m du
̣
ng ca
́
c thuốc bảo vệ thực vật, phân bo
́
n
va
̀
ca
́
c chất điều ho
̀
a sinh trươ
̉
ng.
4.3. Về phòng tr dịch bệnh
Tăng cường quản lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong phòng chống
dịch bệnh; hướng dẫn phòng chống sinh vật hại chi tiết theo từng đối tượng
dịch hại; nghiên cứu xây dựng giải pháp khoa học công nghệ quản lý tổng hợp
bệnh đốm nâu một số bệnh hại chính khác trên cây thanh long phục vụ sản
xuất bền vững và nâng cao giá trị xuất khẩu.
4.4. V phát triển ging thanh long
Tăng cường công tác nghiên cứu, phc tráng, bo tồn phát trin ging
thanh long rut trắng Bình Thuận; ng dụng và chuyn giao các giống thanh
long mới, năng sut, chất lượng cao, kh ng chống chu sâu bệnh hi, thích
ng vi biến đổi khí hu.
Xây dựng cu sn xuất theo hướng đa dng ging thanh long (rut
trng, ruột đỏ, thanh long v ng,...) phù hợp nhu cu ca th trường.
Chọn và mua bản quyền một số giống thanh long mới có năng suất, chất
lượng cao. Tớc mắt ưu tiên mua và bảo vệ bản quyền giống thanh long ruột
trắng do Viện Cây ăn quả miền Nam lai tạo để tái canh các vườn thanh long
rut trắng Bình Thuận đã già cỗi, nhiễm sâu bệnh hại. Tăng ờng công tác
quản giống, sử dụng giống đúng tiêu chuẩn, bản quyền để đưa o sản
xuất nhằm tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm.
4.5. Đổi mới tổ chức sản xuất thanh long, phát triển theo chuỗi giá
tr sản phẩm
T chc sn xuất thanh long theo hướng đa giá trị, chuyên nghip, hin
đại, hiu quả, thân thin với môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn trong ớc quốc
tế, có sc cnh tranh cao. Dựa vào các vùng chuyên canh quy mô lớn đ phát
trin chuỗi giá trị, gim dn các khâu trung gian, tăng cường liên kết với các
doanh nghip, hợp tác thu mua, chế biến, tiêu th để hình thành các chui
giá tr; ly chuỗi giá tr để kết nối các vùng chuyên canh nh.
Phát triển mô hình hợp tác thanh long kiu mi vùng nguyên liu
tp trung ch động liên kết vi doanh nghiệp hình thành chuỗi gtrị gn vi
xây dựng s ng trồng, truy xut ngun gc, tiêu thụ sn phm bảo đm
minh bạch thông tin an tn thc phm theo Ngh quyết s 106/NQ-CP ngày
8
18/7/2023 ca Chính phủ v phát trin hợp tác xã nông nghiệp trong tái cơ cấu
ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
H tr các hp c xã thc hin liên kết vic doanh nghiệp để sn xut
tiêu th theo chuỗi giá trị theo Ngh quyết s 86/2019/NQ-HĐND ngày
19/12/2019 ca HĐND tỉnh. Thu t các doanh nghiệp có ng lực v vn, khoa
hc công ngh th trường đ dn dt chui giá tr vn hành hiu qu, bn vng;
t đó h tr phát triển c vùng, cụm liên kết sn xut, chế biến tiêu thụ sn
phm ti các ng thanh long có sn ng ln, thun lợi giao tng, logistics.
Đẩy mạnh thí điểm nhân rộng các mô hình sản xuất thanh long chuyên
canh, đáp ứng các yêu cu th trường như: Nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp
xanh gn vi tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải; nông nghiệp hữu cơ, nông
nghip tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công ngh cao, nông
nghip kết hợp công nghip (chế biến nông sản, tái chế phế, ph phm, sn xut
ngợng tái tạo,...), nông nghip kết hp dch v (du lch tri nghim, dch
v bo v môi trường, dch v đào tạo cung cp chuyển giao ng ngh, dch
v kinh doanh nông sản...).
4.6. Tạo đột ptrong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ,
chuyển đổi số phát triển công nghiệp chế biến
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học- công nghệ, chuyển đổi s trong phát triển
ngành hành thanh long, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chế biến bảo
quản sau thu hoạch, coi đây là khâu đột phá nhằm nâng cao giá trị gia tăng,
hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của sản phẩm thanh long Bình
Thuận.
a) Tạo đột phá trong nghiên cu, ứng dụng khoa học - công nghệ:
Đẩy mnh chuyn giao, ng dng tiến b k thut tt c các khâu trong
chui ngành hàng thanh long; ng dụng công nghệ vi sinh đ kiểm soát dch
bnh; sn xut theo hướng gim dn s dụng phân hóa học, thuốc hóa học tiến
ti sn xut hữu cơ, sn xuất xanh và bn vng.
ng dng c quy tnh công nghệ cao trong sn xuất phòng, chống
sâu bnh gn vi bo v môi trường; đi mi nội dung, phương thức hoạt động
công tác khuyến nông, khuyến công theo ng kết hp giữa nhà nước vi
doanh nghiệp, phát trin khuyến nông đin t, khuyến nông cộng đồng hot
động hiệu qu cơ sở (cấp xã).
Nghiên cứu, ng dụng các giải pháp giới hóa các khâu chăm sóc; ứng
dng, đầu tư các y chuyền thiết b hiện đại, đồng b trong sơ chế, bo qun,
chế biến phc v xut khu.
b) Thúc đẩy chuyển đổi số:
9
Từng bước xây dựng h thống sở d liu s trong sn xut, kinh doanh
sn phm thanh long (d báo th trường, sản lưng, chng loi, vùng trồng, dch
bnh,...); kết ni, chia s sở d liu phc v ch đạo, điều hành của các
quan nhà nước và sản xut, kinh doanh của người dân, doanh nghip,
hợp tác
xã.
Phát triển các mô hình sản xuất thanh long ứng dụng ng nghệ số t
khâu sản xuất, thu hoạch, chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến tiêu thụ
sản phẩm. Thúc đẩy nhanh quá trình hỗ trợ nông dân chuyển đổi số trong sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm tạo sự minh bạch thông tin, đảm bảo truy xuất nguồn
gốc sản phẩm.
c) Phát triển công nghip chế biến:
Phát triển ng nghiệp h trợ, công nghệ sau thu hoạch đáp ứng yêu cầu
phát triển hàng hóa quy mô lớn.
Tích cực u gọi nhà đầu có kinh nghiệm, năng lực đầu tư nhà máy chế
biến thanh long quy ln ti các khu, cụm công nghip. Khuyến khích đầu
s chế biến sâu nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất ng, kh
ng cạnh tranh sn phm thanh long.
5. Quản lý vật tư, sản phm thanh long
5.1. Quản lý đầu vào
Quản ging thanh long theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn; tuân th vic
áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghip tt (VietGAP, GlobalGAP,
hữu ,...); quản lý cht ch vật đưc s dng trong sn xuất như: phân bón,
thuc bo v thc vt, cht bo qun, cht ph gia,...
5.2. Quản lý sn phm
Quản cht ch vic s dụng c nhãn hiệu, đm bo minh bch th
trường, tnh ttrộn sn phẩm không đạt tiêu chuẩn; tăng cường thanh tra,
kiểm tra đi vi việc tuân thủ các quy định sn xuất, kinh doanh thanh long đối
với các s; thiết lp h thng truy xut ngun gc sn phm thanh long ti
từng công đoạn sn xut, chế biến và tiêu th.
Thc hin việc dán tem Ch dẫn địa lý lên sản phm đ phân biết và bo
v chất lượng, thương hiu ca thanh long tại vùng địa lý được bo h.
6. Phát triển sản phẩm thanh long OCOP
Hoàn thiện sản phẩm thanh long theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
thương hiệu và nhãn hàng hóa. Nâng cấp, hoàn thiện và đề xuất nâng hạng lên
chuẩn 4 sao, 5 sao đối vi sản phẩm thanh long đã được đánh giá, phân hạng
t 3 sao) gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khu.
10
Tăng ờng nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP về kỹ năng quản trị;
đổi mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kng
về thiết kế bao bì, ghi nhãn, mẫu mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn
gốc theo chuỗi giá trị.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu thông qua
các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP
đặc sắc thường niên; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm thanh long OCOP gắn với
th trường du lch trọng điểm.
7. Chủ động hội nhập, mở rộng thị trường
Quan tâm phát triển thị trường thanh long trong nước, giổn định các thị
trường truyền thống, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu:
- Đối vi th tờng trong nước:
+ Giữ vững xây dựng hình ảnh, thương hiu thanh long rut trng
Bình Thun gn vi ch dẫn địa lý; đẩy mnh các hoạt động xúc tiến thương
mại đ người tiêu dùng trong ớc có đủ thông tin v sn phm thanh long rut
trắng Bình Thun.
+ Đẩy mạnh hơn nữa kết nối hệ thống phân phối tvùng chuyên canh
thanh long đến các hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, điểm đến du
lịch. Tạo điều kiện hỗ trợ các sở, doanh nghiệp, hợp tác xã, c đơn vị sản
xuất kinh doanh phát triển thương mại điện tử, xây dựng các kênh phân phối,
liên kết với các nhà hàng, siêu thị, điểm đến du lịch, ….
- Đối với thị trường xuất khẩu:
+ Chủ đng gi ổn định các thị trưng truyền thống, tiếp tục mrộng thị
trường mới, tiềm năng, có giá trị gia tăng cao. Trong đó, chuyển mạnh từ xuất
khẩu tiểu ngạch sang xuất khẩu chính ngạch vào th trường Trung Quc; đồng
thi, tiếp tc đẩy mnh xut khẩu m rng xut khẩu vào các th trường:
Nht Bn, Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc, Nga, ASEAN, EU,...
+ Nâng cao năng lực dự báo, đánh giá, cảnh báo thông tin về thị trường;
kịp thời cung cấp thông tin để doanh nghiệp, người dân chủ động thích nghi
với những thay đổi về chính sách, các cam kết thương mại quốc tế để điều chỉnh
kế hoạch sản xuất phù hợp với yêu cầu thị trường.
+ Ứng dụng công nghệ số để giám sát nguồn cung chặt chẽ tại các vùng
trồng, đánh giá nhu cầu tại các thị trường tiêu thụ chính; giám sát u thông,
tồn trữ hàng hóa vận chuyển tại các cửa khẩu giao dịch.
+ Xây dựng giữ vững thương hiệu, nhãn hiệu trái thanh long ruột trắng
Bình Thuận, các sản phẩm chế biến từ thanh long ruột trắng Bình Thuận gắn
11
với mã svùng sản xuất, truy xuất nguồn gốc; xnghiêm các hành vi vi
phạm về chất lưng an toàn thực phẩm, gian lận xuất xứ, gian lận thương.
+ Nghiên cứu, xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử thương hiệu,
nhãn hiệu trái thanh long ruột trắng Bình Thuận để giúp ngưi tiêu dùng dễ
ng truy cập, tìm kiếm, mua các sản phẩm chất lượng mang thương hiệu
“Thanh long Bình Thuận”.
8. Về đầu tư sở hạ tầng, logistics
Ưu tiên đầu h tầng vùng nguyên liệu sn xut thanh long tp trung
quy mô ln ti các huyn: m Thuận Nam, Hàm Thuận Bc, Bắc Bình, Hàm
Tân và Trung tâm logistics thanh long nhm to kết nối không gian phát trin
để thu hút doanh nghiệp tham gia liên kết theo chuỗi giá trị:
- Hoàn chỉnh th tc, sm triển khai đầu xây dựng h h thng thy
li gn vi trin khai h thống kênh nhánh, kênh tiếp nước liên huyện phía Nam
tnh, nh chính Bắc Sông Quao đảm bo ch động nguồn c phc v sn
xut. Đầu tư mi, ci tạo, nâng cp h thng thy li bảo đảm không đ úng
nước, không để hn thiếu c. Khuyến khích người dân tích cực làm thủy li
nh, ci tạo kênh mương nội đồng.
- Tp trung ngun lực nhà nước (nguồn ngân sách trung ương, tnh, cp
huyn, ngun t các chương trình mục tiêu quốc gia,. . .) để đầu tư mi, ci to,
ng cấp các tuyến giao thông nội đồng, giao thông kết nối các vùng sn xut
tập trung quy ln với c đường tnh l hay quc l, kết ni cho h thng
logistics thanh long. Tiếp tc trin khai tốt Đ án phát triển giao thông nông
thôn.
- Đầu phát triển đồng b h tầng i điện, bảo đảm nguồn điện n
định cho người trồng thanh long chong đèn (thắp đèn) trái vụ, tiến đến dng
vic hn chế công suất điện đối vi s dụng điện đ chong đèn thanh long.
Khuyến khích phát triển đin mt trời mái nhà (t sn, t tiêu) phục v các hot
động sn xut, chế biến thanh long trên địa bàn tỉnh.
- hội hóa xây dựng các trung tâm phân phi, trung chuyển hàng
hoá, h thống kho, nhà máy gia nhit, chiếu x theo yêu cầu k thut ca mt
s th trường quan trọng như Nht Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hoa Kỳ, Chi Lê,
Úc…; đa dạng hóa phương thức vn ti.
- Nghiên cứu đ xut xây dng trung tâm logistics thanh long Bình Thuận
gn với vùng sn xut thanh long tp trung, là địa điểm thu hút, tp hp thanh
long t các vùng sn xut tập trung và cung ứng lại cho các trung tâm logistics
ng nghip cấp vùng, trung tâm logistics nông nghip phc v xut khẩu, đảm
12
bo kh năng cung ng thanh long chất lượng cao, đạt yêu cầu an toàn thực
phm, giám sát đưc chất lượng và truy xuất được ngun gc.
9. V cơ chế chính sách
T chc thc hin tốt các chính sách liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp,
ng dân, nông thôn: Chính sách tín dng; chính sách h tr phát triển sn xut
ging phc v cấu lại ngành nông nghiệp; chính sách hỗ tr nhm gim tn
thất trong nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát trin hợp tác, liên kết
trong sn xut tiêu th sn phm nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát
triển nông nghip hữu cơ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu vào
ng nghip, ng dân, nông thôn; chính ch chuyn giao khoa học công nghệ
o sn xuất; chính sách phát triển hợp tác xã… nhất c chính sách h tr
v tín dụng, chuyn giao, ng dng tiến b k thut, chuyển đi số, phát triển
th trường, h tr phát triển sn phm OCOP.
Trên cơ sở các chính sách của Trung ương và điều kin thc tế ca tnh,
tham mưu trình Hội đồng nhân dân tnh chính sách hỗ tr phát triển ngành hàng
thanh long ca tnh, bao gm: Chính sách sn xuất theo tiêu chun VietGAP,
Global GAP, hữu cơ, mua bn quyn ging, tái canh ờn thanh long già ci,
cấp mã vùng trồng; h tr kinh phí thu hút đầu nhà máy chế biến thanh long.
Đẩy mnh thc hin Ngh quyết s 86/2019/NQ-HĐND ngày 19/12/2019
ca Hội đồng nhân dân tnh v chính sách khuyến khích phát trin hợp tác, liên
kết trong sn xuất tiêu th sn phẩm nông nghiệp đối vi thanh long; thc
hin tốt chính sách theo Chương trình xúc tiến thương mi hàng năm của tnh.
Tăng đầu ngân sách tnh giai đon 2021-2030 để thc hiện Đề án này;
tranh th các nguồn vn của Trung ương, vốn t các thành phần kinh tế; thc
hin tốt chế lồng ghép các nguồn vn t các dự án, chương trình mục tiêu
quốc gia và huy động các ngun lc ca tỉnh để thc hin. Ngân sách Nhà nước
tiếp tục đầu tư kết cu h tng thiết yếu như thy li, điện, giao thông kết ni
ng sn xut thanh long tp trung; thc hin ch dẫn địa lý, xây dựng s
ng trồng, truy xut ngun gc sn phm; h tr kinh phí nghiên cu, chuyn
giao, ng dng khoa hc - công nghệ v ging, thu hoch, bo qun, chế biến
thanh long; h tr kinh phí tham gia xúc tiến thương mại, m rng th trường
tiêu th thanh long theo c chương trình, kế hoch của Trung ương, của tnh
gn với soát, bổ sung, xây dng mi mt s chính sách của tnh v h tr
phát trin thanh long.
10. V phát trin ch dẫn địa lý và mã s vùng trng
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc tuân th các điều kin s
dng ch dẫn địa lý Thanh long Bình Thuận” của các tổ chức, nhân. Khuyến
khích, vận động c doanh nghiệp kinh doanh dán tem ch dẫn địa lên sản
13
phm qu thanh long tươi để giúp người tiêu dùng phân biệt thanh long Bình
thun với thanh long các vùng khác c trong hoạt động thương mại nội địa
xut khu.
Kim tra, giám sát chặt ch mã số vùng trng, mã s sở nhà đóng gói
thanh long; bo đảm thanh long được xut khu đúng t các vùng trng, cơ sở
đóng gói đã được cấp mã số; không để xảy ra tình trạng “mạo danh” mã số làm
ảnh hưởng đến thương mại. Tăng ng h tr ng lc tiếp cn th trường cho
các doanh nghiệp, hợp tác xã và h nông dân v xây dựng ch dẫn địa lý, thiết
lập mã s vùng trồng, mã s sở đóng gói.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực để triển khai thực hiện Đề án, nguồn lực doanh nghiệp tư nhân và người sản
xuất thanh long chủ yếu. Ngun ngân sách nhà ớc bao gồm ngân ch
trung ương, địa phương (tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và lồng ghép:
- Nguồn ngân sách nhà ớc cấp hàng năm (chi thường xuyên) theo phân
cấp nhà nước hiện hành. Nguồn kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021-
2025, giai đoạn 2026-2030.
- Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, nhất
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; các chương trình, dự
án đầu tư công.
- Kinh phí vận động, huy động từ c nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức
quc tế, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong, ngoài nước và kinh phợp
pháp khác.
- Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
VI. T CHC THC HIN
1. S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ch trì, phi hp với các sở, ngành và địa phương t chc trin khai Đề
án này. Phân công lãnh đo S theo dõi, chỉ đạo phân công nhiệm v, gii
pháp cụ th cho các đơn vị trc thuc thc hiện; đôn đốc địa phương triển khai
thc hin. Tập trung nghiên cứu sâu, xây dựng trình phê duyệt c ni dung
theo danh mục kèm theo Đề án này, bảo đảm chất lượng, tính khả thi cao, làm
s trin khai thc hiện đồng b.
Trin khai thc hin tt các chính sách h tr phát triển thanh long trên
địa bàn tỉnh. Nghiên cu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
n tỉnh xem xét quyết định ban hành chính sách h tr b sung để phát triển
ngành hàng thanh long ngoài các chính sách quy định của Trung ương.
14
Hướng dẫn các địa phương tổ chc thc hiện Đề án này; ch động phi
hp với các sở, ngành, đa phương liên quan đ xut b tkinh phí thc hin
Đề án; lồng ghép nội dung phát triển thanh long vào c chương trình, đ án
phát triển nông nghip ca tnh.
Thc hin chế độ o cáo Thường v Tnh y, Ủy ban nhân dân tnh v
kết qu thc hiện Đề án.
2. Sở Công Thương
Triển khai các giải pháp, nhiệm vụ hội nhập, mở rộng thị trường theo Đề
án này; quan tâm phát triển thị trường thanh long trong nước, giữ ổn định các th
trường truyền thống, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn theo dõi sát tình
nh hoạt động của các thương nhân kinh doanh xuất khẩu thanh long đchủ
động tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền. Chủ động nắm bắt
thông tin, các văn bản hướng dẫn, khuyến cáo của các bộ, ngành để tổ chức c
hoạt động tuyên truyền, định hướng thị trường; xây dựng, củng cố đội ngũ
thương nhân, nhất là các doanh nghiệp đầu mối thu mua và xuất khẩu của tỉnh,
đảm bảo đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập.
Triển khai thực hiện Kế hoạch pt triển và mở rng th trường tiêu thụ
cho sn phm thanh long Bình Thuận trong và ngoài nước giai đoạn 2021-2025
theo Kế hoch s 3049/KH-UBND ngày 18/8/2021 của Ủy ban nhân dân tnh.
Đẩy mạnh giao u khách hàng bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến,
kết nối thị trường sản phẩm thanh long của tỉnh với chuỗi cung ứng nông sản
trong ngoài nước. Hỗ trợ, ng dẫn doanh nghiệp phát triển tơng mại
điện tử xuyên biên giới để tiếp cận người tiêu dùng và trực tiếp xuất khẩu trên
sở ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Trin khai thc hin nhim v, gii pháp khoa học và công ngh theo Đ
án này; ch trì t chc việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn các nhiệm v khoa
học công nghệ phát triển sn phm thanh long. Thc hin tốt các chế,
chính sách, chương trình phát triển nghiên cu, chuyển giao ng dụng các
tiến b khoa hc k thut, nht v chế biến.
H tr đăng ký bo h, quản lý, bo v khai thác, phát triển tài sản trí
tu, sn phm đưc bo h quyn s hữu trí tu. H tr đăng ký bảo h quyn
s hữu trí tu Ch dẫn địa thanh long Bình Thuận ra nước ngoài. X
nghiêm các hành vi vi phạm.
Ch trì đy mnh thc hiện công tác tuyên truyn, quảng bá Chỉ dn địa
thanh long để nâng cao uy tín, giá tr thanh long Bình Thuận.
15
4. S Kế hoạch và Đầu tư
Ch trì, phi hp vi S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ
quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh n đi vốn đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2021-2025, giai đoạn 2026-2030 và hàng năm đ thc hin ưu
tiên đầu tư hạ tầng vùng nguyên liệu sản xuất thanh long tập trung theo quy
định ca Luật Đầu tư công và khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
Phi hp vi S Nông nghip Phát triển ng thôn c sở, ban, ngành
liên quan và các địa phương triển khai hiu qu chính ch thu hút, khuyến kch
doanh nghip đầu tư phát triển cây thanh long, nhất hệ thống kho, nhà máy chế
biến, trung tâm logistics thanh long; phối hp xây dựng hợp c xã thanh long.
5. S Giao thông vn ti
Trin khai thc hin tt Ngh quyết phát triển giao thông nông thôn trên
địa n tnh. Triển khai đồng bộ các tuyến đường tỉnh l, quốc lộ, các tuyến
giao thông kết nối vùng kinh tế để bảo đảm kết nối được các vùng sản xuất tập
trung quy mô lớn.
6. Sở Tài chính
Hàng năm, trên sở dự toán của Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn, các sở, ngành theo nhiệm vụ được giao tại Đề án này, Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu y ban nhân dân tỉnh cân đối trong kinh phí sự nghiệp hàng
năm để thực hiện Đề án phù hợp với kh năng ngân sách và theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện các quy định pháp luật liên quan về đất đai, môi trường, tài
nguyên nước, ... theo hướng khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản
xuất thanh long quy lớn. Thực hin các chính sách htrợ phát triển nền
ng nghip xanh đối với cây thanh long, giảm phát thải, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
Triển khai quy định vic thc hiện các yêu cu s dụng, khai thác hiệu
qu i nguyên, bo v môi trưng.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thực hiện phát triển du lịch trải nghiệm vườn sản xuất thanh long gắn
với xây dựng nông thôn mới; phối hợp triển khai các hoạt động thúc đẩy tu
ng sản phẩm thanh long cho khách du lịch gắn với điểm đến du lịch.
9. Sở Thông tin Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình
Thuận, Báo Bình Thuận
16
- Thực hiện công tác thông tin, truyền thông phát triển cây thanh long;
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hin các
chế chính sách, hỗ trợ chuyển đổi số trong phát triển thanh long.
- y dựng c chương trình thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh để tuyên truyền, hướng dẫn, cung cấp các thông tin về tình hình sản
xuất, th trường tiêu thụ thanh long cho người dân, doanh nghiệp đầy đủ kịp
thi.
10. Ngân hàng Nhà ớc - Chi nhánh tỉnh Bình Thuận
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả c chính ch tín dụng phục v
phát triển cây thanh long. Chỉ đạo các tổ chức n dụng cân đối nguồn vốn đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn phc vụ phát triển thanh long; tăng ờng kết nối giữa
ngân hàng với doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân nhằm tháo gỡ khó khăn
vướng mắc trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng, tạo điều kiện tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng để các doanh nghiệp đầu vào dự án thanh long ứng dụng
công nghệ cao, thanh long hữu , chế biến thanh long, doanh nghiệp đầu mối
liên kết trong sản xuất thanh long theo chuỗi giá trị.
11. Công ty Điện lực Bình Thuận
ng ty đin lực Bình Thuận trách nhiệm đu lưới điện và cấp đin
ổn đnh phc v chong đèn thanh long trái vụ. Trên sở lch thi v hàng năm
của cơ quan có thm quyn, thc hiện điều tiết nguồn điện chong đèn phù hợp
diện tích thanh long ri v, tiến tới xóa bỏ vic hn chế tiêu thụ điện, ct gim
luân phiên, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cu sn xut của người dân, doanh
nghip.
12. Cục Quản lý thị trường tỉnh
T chc kim tra, kiểm soát xử các hành vi xâm phạm quyn s hu
trí tu đối vi sn phẩm thanh long; nh vi vi phạm pháp lut v chất lượng,
giá, an toàn thc phẩm; hành vi vi phạm pháp luật v bo v quyn lợi người
tiêung và các hành vi gian lận thương mại theo quy định pháp lut trong sn
xuất, buôn bán sn phẩm thanh long trên đa tnh; hoạt động kinh doanh thanh
long của các thương nhân nước ngoài.
Tăng ờng công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường vật nông nghiệp,
kp thời phát hiện x nghiêm theo quy định của pháp luật các trưng hp vi
phm.
13. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán
bộ quản lý, thành viên người lao động trong t hợp tác, hợp tác thanh
17
long; xây dng nhân rộng các hình hợp tác xã thanh long hoạt động hiệu
quả.
Phi hp vi S Nông nghiệp Phát triển nông thôn, sở, ngành liên quan
và Ủy ban nhân dân các huyện, th xã, thành ph h tr các t hợp tác, hợp c
xã, liên hip hợp tác xây dng chuỗi liên kết trong sn xuất, tiêu th thanh
long.
14. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Chđộng, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa
phương triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Đề án này; tham
gia trong công tác truyền thông và vận động thành viên, hội viên, quần chúng
nhânn tham gia phát triển thanh long theo mục tiêu đề án.
Định kỳ kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện chính sách, quy
định của Nhà nưc về hỗ trợ phát triển thanh long trên địa bàn tỉnh.
15. Hiệp hội Thanh long Bình Thuận, các doanh nghiệp xuất khẩu,
chế biến thanh long
Phát huy vai trò của Hiệp hội thanh long Bình Thuận, phối hợp với c
Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong triển khai thực
hiện Đề án; liên kết với hợp tác , người n thu mua, chế biến thanh long
theo chuỗi giá trị, ng cao cht lượng, khả năng cạnh tranh sản phẩm thanh
long; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước đề xuất các giải pháp tháo gỡ
rào cản thương mại, mở rộng thị trường.
Thường xuyên cập nhật và thông tin kịp thời đến các hội viên và doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh về thị trường, giá cả, các chính ch hỗ trợ, thúc đẩy
sản xuất, tiêu thụ thanh long để các doanh nghiệp có phương án phù hợp trong
sản xuất, kinh doanh.
16. Ủy ban nhân dân c huyện: Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc,
Bắc Bình, Hàm Tân, Tuy Phong, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết
n c các mục tiêu, nhiệm v giải pháp của Đề án này xây dng Kế
hoạch phát triển cây thanh long trên địa n phù hợp với điều kin thc tế ca
địa phương, bảo đm chất lượng, bn vng.
H tr, tạo điu kiện cho c doanh nghip xut khu, chế biến thanh
long liên kết với nông dân, hp tác xã, t hợp tác đ sn xut, tiêu thụ sn phm
gn với xây dựng vùng thanh long tập trung áp dụng quy trình sản xuất tiên
tiến, an toàn; quản lý cht ch mã s ng trồng, mã số s nhà đóng gói.
18
Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách Trung ương, của tỉnh. Bố trí
ngân sách địa phương, thực hiện tốt lồng ghép các nguồn vốn, huy động nguồn
lực từ các thành phần kinh tế để thực hiện Đề án.
Theo dõi sát tình hình hoạt động của c sở kinh doanh xuất khu
thanh long, phối hợp chặt chvới các sở, ngành, Hiệp hội thanh long Bình
Thuận để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc theo thm quyền.
Hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thc hin Đề án gi v S Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đ tng hp./.
PH LC 1
DANH MỤC TRÌNH BAN HÀNH
(Kèm theo Quyết đnh s: 924 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2024 ca Ủy ban nhân dân tỉnh)
Stt Ni dung nhim v Cơ quan chủ trì Cơ quan phi hp
Thi gian
trình (năm)
Ghi c
1
y dựng Chương trình sn xut bn vng
thanh
long
S Nông nghiệp và
PTNT
c sở, ngành và đa
phương liên quan
Hàng năm
2
Thành lập Tổ chuyên gia đầu ngành phát triển
bền vững cây thanh long
(Thực hiện vấn, đối thoại thường xuyên với
đại diện nông dân và doanh nghiệp)
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành 2024
3
Ngh quyết HĐND tỉnh quy định ni dung, m
c
h tr phát triển bn vững cây thanh long
1
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành và đa
phương liên quan
2024
4
Lp bản đồ vùng phát triển cây thanh long, vùng
sn xuất y thanh long VietGAP, Global
đến năm 2030
2
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành và đa
phương liên quan
2024
S Nông nghip PTNT
xem xét, phê duyệt theo
thm quyn
5
Ban hành Sổ tay ng dn k thut canh tác cây
thanh long theo VietGAP Bình Thuậ
n, Global
GAP Bình Thuận, hữu cơ Bình Thuận
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành và đa
phương liên quan
2024
Giao S Nông nghiệp
PTNT ban hành
1
Quy đnh mc h tr c nội dung sn xuất thanh long theo hưng dn của Trung ương, bao gồm theo tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP, hu cơ, chế biến, thay thế ging
mi, h tng logistics
2
S hóa diện tích vùng trồng thanh long, làm cơ sở quản lý vùng sản xut thanh long tp trung; chọn vùng sản xut thanh long tp trung VietGAP, Global GAP phi bảo đảm
điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp để y thanh long sinh trưởng và phát triển tt
2
Stt Ni dung nhim v Cơ quan chủ trì Cơ quan phi hp
Thi gian
trình (năm)
Ghi c
6
Ban hành B tiêu chí giám sát đánh giá phát tri
n
bn vững y thanh long trên địa bàn tỉnh đế
n
năm 2030
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành và đa
phương liên quan
2024
Giao S Nông nghiệp
PTNT ban hành
7
Mua bn quyn ging thanh long rut trng
3
thc hiện nhân ging
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành liên
quan
2024-2026
8 Phục tráng ging thanh long rut trng
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành liên
quan
Hoàn thành
năm 2026 -
2027
9
y dựng sn phm thanh long Bình Thuận đ
t
chun sn phm OCOP cp quc gia, 5 sao
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành và đa
phương liên quan
2027
Trình Bộ Nông nghiệp và
PTNT
10
y dựng các dự án phát triển sn xu
t thanh
long theo chui giá trị
4
S Nông nghiệp
PTNT, UBND các
huyn
c sở, ngành liên
quan
y dựng và
duy trì
thường xuyên
Theo Ngh quyết s
86/2019/NQ-ND ngày
19/12/2019 ca ND tỉnh
v chính sách khuyến khích
phát triển hợp tác, liên kết
trong sn xuất tiêu th
sn phẩm nông nghiệp
11
y dựng hình HTX theo Ngh quyết s
106/NQ-CP ngày 18/7/2023 của Chính phủ v
phát triển HTX nông nghiệp trong tái c
u
ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mi:
3
Thc hiện theo Chương trình phát triển nghiên cứu, sn xut ging phc v cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 phê duyệt ti Quyết đnh s
703/-TTg ngày 28/5/2020
4
Xây dựng ít nht 5 d án liên kết sn xut theo chuỗi giá tr cp tnh tại các huyện: Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bc, Bắc Bình, Hàm Tân, La Gi
3
Stt Ni dung nhim v Cơ quan chủ trì Cơ quan phi hp
Thi gian
trình (năm)
Ghi c
-
y dựng 01 hình HTX thanh long kiểu mới
theo Luật HTX năm 2023
S Nông nghiệp
PTNT
S Kế hoạch và Đầu
tư và các sở, ngành
liên quan và đa
phương
y dựng và
duy trì
thường xuyên
-
y dựng 01 mô hình HTX thanh long gắn với
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong sản xuất kinh doanh quản HTX, truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo đảm minh bạch
thông tin và an toàn thực phẩm; hỗ trợ đầu
sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất, phân
loại, chế tổ chức cung cấp dịch vụ
logistics của HTX thanh long.
S Nông nghiệp
PTNT
S Kế hoạch và Đầu
tư và các sở, ngành
liên quan và đa
phương
y dựng và
duy trì
thường xuyên
-
y dựng hình HTX thanh long phát triển
bền vững, hiệu quả
UBND huyện Hàm
Thun Nam, huyn
m Thuận Bc,
huyn Bắc Bình và
huyện Hàm Tân
c sở, ngành liên
quan
y dựng và
duy trì
thường xuyên
- UBND huyện: m Thuận
Nam, m Thun Bc, Bc
Bình Hàm n: Mi đa
phương y dựng tối thiểu
02 mô hình
- Thị La Gi, thành phố
Phan Thiết và huyện Tuy
Phong: Mỗi địa phương xây
dng 01 mô hình
12 Chuyển đổi s ngành hàng thanh long:
4
Stt Ni dung nhim v Cơ quan chủ trì Cơ quan phi hp
Thi gian
trình (năm)
Ghi c
-
y dng h thống sở d liu s sn xu
t,
kinh doanh sn phm thanh long
5
S Nông nghiệp
PTNT, S Thông
tin và Truyền
thông
c sở, ngành và đa
phương liên quan
m 2024 -
2025
-
Phát triển các mô hình sản xuất thanh long
thông minh ứng dụng công nghệ số
6
S Nông nghiệp
PTNT, UBND các
huyn
c sở, ngành liên
quan
Thường
xuyên
13
Đầu mới cơ sở sản xuất giống thanh long tại
m Chính, huyện Hàm Thuận Bắc
7
S Nông nghiệp
PTNT
c sở, ngành liên
quan
2024-2026
14
Đầu h tầng vùng nguyên liu sn xut t
p
trung
(Kênh nội đồng, giao thông nội đồng, giao
thông kết nối để thu hút đầu tư)
S Nông nghiệp
PTNT, UBND các
huyn, th La Gi
S Kế hoạch và Đầu
tư, các sở, ngành liên
quan
Trin khai t
năm 2024
15
y dựng thí đim mt s hình du lch sinh
thái tri nghim vườn thanh long
8
S Văn hóa, Thể
thao và du lch
S Nông nghiệp và
PTNT, các sở, ngành
địa phương liên
quan
Thường
xuyên
5
Quản lý đất đai, số hóa vùng trồng thanh long, dch bnh, th trường,...; kết ni, chia s sở d liệu ngành phục v ch đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước và sản xut,
kinh doanh của người dân, doanh nghiệp
6
T quá trình sản xut, thu hoch, sơ chế, bo qun, vn chuyn, chế biến và tiêu thụ sn phm thanh long to s minh bạch thông tin, đảm bo truy xut ngun gc sn phm.
Thúc đẩy nhanh quá trình h tr nông dân chuyển đổi s trong sn xuất và tiêu thụ nông sản
7
Trungm Giống Nông nghiệp đang quản lý, sử dụng khu đất này
Thc hiện theo Chương trình phát triển nghiên cứu, sn xut ging phc v cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đon 2021 2025 phê duyệt ti Quyết đnh s 703/QĐ-TTg ngày
28/5/2020
8
Theo Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 phê duyệt ti Quyết định s 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Th tướng
Chính phủ
5
PH LC 2
D KIẾN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TRỰC TIP
THC HIỆN ĐỀ ÁN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết đnh s: 924 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2024 ca Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đng.
Stt Nội dung chi
Tổng nhu cầu
vốn dự kiến
Trong đó
Nguồn kinh phí
Đầu tư
phát triển
Sự
nghiệp
1
Kinh phí th
c hi
n Ngh
đ
nh s
98/2018/NĐ-CP ny 05/7/2018 ca
Chính ph và Nghị quyết s
86/2019/NQ-HĐND ngày 19/12/2019
c
a HĐND t
nh
70.000 30.000 40.000
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới; sự nghiệp ngành nông nghiệp PTNT được
UBND tỉnh giao hàng năm
2
Ngh quyết HĐND tỉnh quy định ni
dung, mc h tr phát trin thanh long
85.000 50.000 35.000
Sự nghiệp ngành nông nghiệp được
UBND tỉnh giao
ng năm, nguồn sự nghiệp của các địa phương
lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia y dựng
nông thôn mới; kế hoạch đầu công ngân sách tỉnh
giai đoạn 2026
-2030
3
y dựng thí điểm một số mô hình du
lịch sinh thái trải nghiệm vườn thanh
long
10.000 0 10.000
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới
4
Kinh phí mua bản quyền giống và thc
hiện nhân giống
9.000 0 9.000
Sự nghiệp ngành nông nghiệp được UBND tỉnh giao
ng năm
5
Đầu tư hạ tầng vùng nguyên liệu sản
xuất tập trung
350.000 350.000 0
Ngân sách tỉnh,
k
ế
ho
ch đ
u công trung h
n giai
đoạn 2021-2025 và giai đon 2026-2030: 250.000
triệu đồng; nguồn Chương trình MTQG XDNTM:
100.000 tri
u đ
ng
6
Stt Nội dung chi
Tổng nhu cầu
vốn dự kiến
Trong đó
Nguồn kinh phí
Đầu tư
phát triển
Sự
nghiệp
6
Đầu tư mới cơ sở sn xut ging thanh
long tại xã Hàm Chính, huyện Hàm
Thun Bc
5.000 5.000
Ngân sách tỉnh, kế hoch đầu công trung hn giai
đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030
7
M
t s
kinh phí khác
(Thc hin chuyển đi s sn phm
thanh long, lp bn đồ định hướng vùng
phát triển, xây dng s tay k thut canh
tác, nhân gi
ng, xây d
ng hình HTX)
20.000 0 20.000
Sự nghiệp ngành nông nghiệp được UBND tỉnh giao
ng năm, nguồn sự nghiệp của các địa phương
lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia y dựng
nông thôn mới. Trên cơ sở kh năng cân đối vn ngân
sách đ
c đ
nh quy mô cho phù h
p
TỔNG CỘNG 549.000 435.000 114.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 924/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt Đề án phát triển bền vững cây thanh long đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×