Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 84/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê kè

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/06/2026 15:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 84/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Nam Hưng
Trích yếu: Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 84/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 84/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 84/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 84/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 84/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

___________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 66/2021/NĐ-CP và Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 183/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 584/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 27/08/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành Quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 05/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Thuế thành phố Đà Nẵng;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm PV hành chính công thành phố;
- Cổng TTĐT, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Nam Hưng

QUY ĐỊNH

Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 3. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

Đang theo dõi

1. Phạm vi bảo vệ Hồ chứa nước

(Theo Phụ lục I, Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ)

Đang theo dõi
a) Phân cấp công trình công trình thủy lợi quy mô, công suất

TT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

1

Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát nước (diện tích tự nhiên khu tiêu)

Diện tích (nghìn ha)

> 50

> 10 ÷ 50

> 2 ÷ 10

≤ 2

2

Hồ chứa nước (dung tích ứng với mực nước dâng bình thường)

Dung tích (triệu m3)

>200÷1.000

> 20 ÷ 200

≥ 3 ÷ 20

<>

3

Công trình cấp nước nguồn chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác

Lưu lượng (m3/s)

>10 ÷ 20

>2 ÷ 10

≤ 2

Đang theo dõi
b) Phân cấp công trình theo đặc tính kỹ thuật

TT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

1

Đập đất, đập đất - đá các loại

1.1

Nền là đá

Chiều cao đập (m)

> 100

> 70 ÷ 100

> 25 ÷ 70

> 10 ÷ 25

≤ 10

1.2

Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

> 35 ÷ 75

> 8 ÷ 15

≤ 8

1.3

Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

> 15 ÷ 25

> 5 ÷ 15

≤ 5

2

Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác

2.1

Nền là đá

Chiều cao đập (m)

> 100

> 60 ÷ 100

> 25 ÷ 60

> 10 ÷ 25

≤ 10

2.2

Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

> 25 ÷ 50

> 10 ÷ 25

>5 ÷ 10

≤ 5

2.3

Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

> 10 ÷ 20

>5 ÷ 10

≤ 5

3

Tường chắn

3.1

Nền là đá

Chiều cao tường (m)

>25 ÷ 40

> 15 ÷ 25

> 8 ÷ 15

≤ 8

3.2

Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

> 12 ÷ 20

> 5 ÷ 12

≤ 5

3.3

Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

> 10 ÷ 15

>4 ÷ 10

≤ 4

Đang theo dõi

c) Vùng phụ cận của đập có phạm vi được tính từ chân đập trở ra. Đối với đập cấp I tối thiểu là 200m; đập cấp II tối thiểu là 100m; đập cấp III tối thiểu là 50m; đập cấp IV tối thiểu là 20m.

Đang theo dõi

d) Vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập (đối với đập có tường chắn sóng thì tính từ đỉnh tường chắn sóng) trở xuống phía lòng hồ.

Đang theo dõi

2. Phạm vi bảo vệ đập dâng

Đối với công trình đập dâng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hầu hết đều có chiều cao đập nhỏ hơn hoặc bằng 5 mét, theo quy định là công trình cấp IV. Phạm vi vùng phụ cận của đập được xác định như sau:

Đang theo dõi

a) Phần dưới nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ từ mép ngoài chân đập (phần xây lắp) trở ra từ 25m đến 50m;

Đang theo dõi

b) Phần trên cạn của 02 vai đập dâng, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ từ mép ngoài phần xây lắp của vai đập trở ra, tối thiểu là 30m.

Đối với đập dâng khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 40 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14.

Đối với đập dâng có bờ bao ở khu vực thượng lưu đập, phạm vi vùng phụ cận của bờ bao được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Phạm vi bảo vệ kênh

Đang theo dõi

a) Kênh nổi:

Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 3m đến 5m đối với kênh đất; từ 2m đến 3m đối với kênh kiên cố;

Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 2m đến 3m đối với kênh đất; từ 1m đến 2m đối với kênh kiên cố;

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 1m đến 2m đối với kênh đất; từ 0,5m đến 1m đối với kênh kiên cố.

Đang theo dõi

b) Kênh chìm:

Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s, phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra từ 3m đến 5m;

Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s, phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra từ 2m đến 3m;

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra từ 1m đến 2m.

Đang theo dõi

c) Kênh nội đồng, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 0,5m đến 1m.

Đang theo dõi

d) Các đoạn kênh đi qua khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh phạm vi bảo vệ từ mép ngoài kênh trở ra tối thiểu từ 2m đến 3m.

Đang theo dõi

đ) Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vi bảo vệ được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.

Đang theo dõi

e) Đối với công trình ngầm (kênh ngầm, đường ống, tuynel, xi phông,…): Hành lang bảo vệ công trình tính từ đường bao công trình ra mỗi bên 1m và áp dụng dọc theo chiều dài công trình.

Đang theo dõi

g) Đối với công trình trên kênh: Hành lang bảo vệ từ điểm xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trên kênh trở ra từ 3m đến 5m.

Đang theo dõi

h) Đối với các trường hợp khác: Hành lang bảo vệ được thực hiện theo hiện trạng kênh đang có.

Đang theo dõi

4. Phạm vi bảo vệ trạm bơm

Đang theo dõi

a) Đối với trạm bơm hiện có: Phạm vi vùng phụ cận bao gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bởi các mốc giới hoặc hàng rào bảo vệ công trình;

Đang theo dõi

b) Đối với trạm bơm làm mới: Tùy theo quy mô thiết kế nhà máy trạm bơm, phạm vi vùng phụ cận công trình đầu mối được xác định bởi các mốc giới nhưng phải đảm bảo cho công tác quản lý, sửa chữa công trình khi xảy ra sự cố (nếu có) và phải có hàng rào bảo vệ;

Đang theo dõi

c) Phạm vi vùng phụ cận các hạng mục công trình đầu mối trạm bơm bao gồm cửa lấy nước, kênh dẫn vào bể hút, bể hút, trạm bơm, nhà quản lý, bể xả, được quy định như sau:

Phần dưới nước bao gồm cửa lấy nước, kênh dẫn, bể hút trạm bơm phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài từng hạng mục công trình trở ra về phía thượng lưu và hạ lưu công trình mỗi bên tối thiểu 35m;

Phần trên cạn, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của công trình (phần xây lắp) trở ra, tối thiểu là 15m.

Đang theo dõi

Điều 4. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình đê, kè

Đang theo dõi

1. Đê từ cấp III đến cấp đặc biệt: Phạm vi bảo vệ được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 của Luật Đê điều.

Đang theo dõi

2. Đê sông cấp IV, V:

Đang theo dõi

a) Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng;

Đang theo dõi

b) Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía sông và phía đồng.

Đang theo dõi

3. Đê biển cấp IV, V:

Đang theo dõi

a) Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía biển và phía đồng;

Đang theo dõi

b) Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía đồng và 100m về phía biển.

Đang theo dõi

4. Đê cửa sông cấp IV, V:

Đang theo dõi

a) Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng;

Đang theo dõi

b) Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía đồng và 50m về phía sông.

Đang theo dõi

5. Đê bối và đê bao cấp IV, V: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 5m về phía đồng và phía sông.

Đang theo dõi

6. Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê trở ra mỗi phía 50m.

Đang theo dõi

7. Bảo vệ đối với kè bảo vệ bờ:

Đang theo dõi

a) Nghiêm cấm các hành vi xâm phạm công trình kè bảo vệ bờ, bao gồm: tự ý vận hành hoặc cản trở sự vận hành của công trình kè, làm hư hỏng công trình kè và xây dựng công trình, vật kiến trúc xâm phạm công trình kè.

Đang theo dõi

b) Đối với các hoạt động có tác động đến công trình kè bảo vệ bờ phải được Chủ tịch UBND cấp xã nơi có có công trình kè bảo vệ bờ chấp thuận bằng văn bản.

Đang theo dõi

Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và đê, kè

Đang theo dõi

1. Yêu cầu về cắm mốc chỉ giới công trình thuỷ lợi

Đang theo dõi

a) Việc cắm mốc chỉ giới phải căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình và yêu cầu quản lý;

Đang theo dõi

b) Trường hợp không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định thì dùng mốc tham chiếu để thay thế;

Đang theo dõi

c) Trường hợp mốc chỉ giới cần cắm trùng với mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác đã được cắm trước đó thì coi mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác là mốc tham chiếu.

Đang theo dõi

2. Các trường hợp phải cắm mốc công trình thuỷ lợi

Đang theo dõi

a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 500.000m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10m trở lên;

Đang theo dõi

b) Lòng hồ chứa có dung tích từ 500.000m3 trở lên;

Đang theo dõi

c) Đập dâng các loại;

Đang theo dõi

d) Kênh nổi, kênh chìm có lưu lượng từ 2m3 trở lên.

Đang theo dõi

3. Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới công trình thuỷ lợi

Đang theo dõi

a) Quy định về cột mốc:

Cột mốc bao gồm thân mốc và đế mốc: Thân mốc bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, kích thước mặt cắt ngang thân mốc 15x15cm. Đế mốc bằng bê tông cốt thép mác 200 đổ tại chỗ, kích thước mặt cắt ngang đế mốc 40x40cm; mặt trên đế mốc bằng mặt đất tự nhiên, chiều sâu chôn từ 30-50cm tùy thuộc vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý.

Thân mốc nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 50cm. Phần trên cùng cao 10cm từ đỉnh mốc trở xuống sơn màu đỏ, phần còn lại sơn màu trắng. Trên thân mốc có ký hiệu CTTL và được đánh số hiệu chi tiết CTTL.01, …, chữ số ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm, tô bằng sơn đỏ.

Mốc tham chiếu cắm mới có kích thước, hình thức giống mốc chỉ giới cần cắm, có ký hiệu và được đánh số hiệu chi tiết MTC.01, …

Đang theo dõi

b) Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi:

Đối với đập quy định khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 100m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50m;

Đối với lòng hồ chứa thủy lợi quy định khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 200m đến 500m; khu vực lòng hồ chứa thủy lợi có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống khoảng cách giữa hai mốc liền nhau lớn hơn 1000m;

Đối với đập dâng chỉ thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình phần dưới nước và phần trên cạn của 02 bên vai đập;

Đối với kênh quy định khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 200m đến 300m; trường hợp kênh ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 100m đến 150m. Tại các điểm chuyển hướng của đường chỉ giới phải có mốc.

Đang theo dõi

4. Đối với các công trình thủy lợi đã đưa vào khai thác trước khi Quy định này có hiệu lực và chưa cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ thì phải tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Kinh phí cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và nguồn hợp pháp khác.

Đang theo dõi

5. Đối với các công trình thủy lợi và đê, kè đang triển khai xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư, sau khi Quy định này có hiệu lực, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ và bàn giao cho tổ chức, cá nhân được giao quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè khi bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và đê, kè.

Đang theo dõi

6. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Chương IV của Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Đang theo dõi

Điều 6. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và công trình đê, kè phải có giấy phép

Đang theo dõi

1. Đối với công trình thủy lợi: Áp dụng tại Điều 44 Luật Thủy lợi và Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây phải có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Xây dựng công trình mới;

Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;

Trồng cây lâu năm;

Hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ;

Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ;

Nuôi trồng thủy sản;

Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác;

Xây dựng công trình ngầm.

Đang theo dõi

b) Cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Đang theo dõi

2. Đối với công trình đê, kè: Quy định tại Điều 25 của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14 và Luật số 146/2025/QH15, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Trong phạm vi bảo vệ công trình đê điều các hoạt động sau đây phải có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

Cắt xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều;

Khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều;

Xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông;

Xây dựng công trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi 1 kilômét tính từ biên ngoài của phạm vi bảo vệ đê điều;

Sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền, bè, mảng;

Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông;

Để vật liệu, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi sông;

Nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều.

Đang theo dõi

b) Cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đê điều

Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đê điều thực hiện theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý đê điều và phòng chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường được UBND thành phố phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 7. Xử lý đất đai, nhà ở, vật kiến trúc và các công trình nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và công trình đê, kè

Đang theo dõi

1. Đối với đất đai, nhà ở, vật kiến trúc và các công trình hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và kè

Đang theo dõi

a) Đối với đất, nhà, công trình xây dựng khác đang sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật, thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và kè theo quy định tại Điều 4 Quy định này: Chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác được tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích đã được pháp luật thừa nhận và không gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi và kè. Trường hợp việc sử dụng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi và kè thì chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng phải có biện pháp khắc phục, nếu không thể khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, kè và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đang theo dõi

b) Đối với đất, nhà, công trình xây dựng khác đang sử dụng bất hợp pháp theo quy định của pháp luật, thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và kè theo quy định tại Điều 4 Quy định này: Chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác có trách nhiệm tháo dỡ nhà, công trình xây dựng không hợp pháp để hoàn trả nguyên trạng đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và kè như trước khi sử dụng đất, xây dựng nhà, công trình khác và không được bồi hoàn.

Đang theo dõi

2. Đối với đất đai, nhà ở, vật kiến trúc và các công trình nằm trong phạm vi bảo vệ công trình đê điều:

Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Đang theo dõi

Điều 8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo quản công trình thủy lợi và đê, kè, phát hiện những hành vi vi phạm, dũng cảm truy bắt đối tượng phá hoại công trình thủy lợi sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 9. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè đều bị xử lý. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành

Đang theo dõi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Hội đoàn thể và các địa phương, đơn vị liên quan trong việc tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Đà Nẵng, các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo đúng quy định, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện;

Đang theo dõi

c) Tổ chức công tác kiểm tra chuyên ngành về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giám sát, thanh tra kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè;

Đang theo dõi

d) Chỉ đạo Chi cục Quản lý tài nguyên nước và Thủy lợi bàn giao các công trình đê, kè cho UBND cấp xã quản lý, bảo vệ;

Đang theo dõi

đ) Tham mưu trình UBND thành phố xem xét, quyết định việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải có Giấy phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều theo quy định; phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè;

Đang theo dõi

e) Chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thu hồi đất, giao đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo quy định;

Đang theo dõi

g) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp xã và Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Đà Nẵng đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình UBND thành phố xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

2. Sở Xây dựng

Đang theo dõi

a) Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Đà Nẵng để kiểm tra xử lý, giải quyết các hoạt động vi phạm có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè.

Đang theo dõi

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã trong việc quy hoạch mạng lưới giao thông thủy, giao thông bộ, xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè có kết hợp giao thông thực hiện cắm biển báo, chỉ giới đảm bảo an toàn giao thông theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

3. Sở Tài chính

Tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè thuộc trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này đối với công trình do UBND thành phố quản lý.

Đang theo dõi

4. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo việc ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo đảm an toàn cho công trình thủy lợi và đê, kè; khắc phục hậu quả khi công trình thủy lợi và đê, kè xảy ra sự cố và thực hiện các quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 183/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấp xã

Đang theo dõi

1. Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ các công trình đê, kè trên địa bàn. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, chấp thuận các hoạt động có tác động đến công trình kè bảo vệ bờ trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Tuyên truyền, phổ biến cho Nhân dân thực hiện tốt các quy định, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè.

Đang theo dõi

3. Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè tại địa phương, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, không để xảy ra tái vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

Đang theo dõi

5. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Kiên quyết thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm công tác khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều và yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

7. Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm và đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn.

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý và khai thác công trình thủy lợi

Đang theo dõi

1. Có trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè; thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời và có biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị quản lý; phối hợp với UBND cấp xã nơi xảy ra vi phạm trong việc xử lý và áp dụng các biện pháp cần thiết khôi phục hiện trạng ban đầu, bảo đảm an toàn cho công trình thủy lợi theo thiết kế.

Đang theo dõi

2. Lập, trình thẩm định phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị được giao quản lý theo quy định tại Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm và đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 84/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ đê kè

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×