- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 59/2020/QĐ-UBND Ninh Thuận Bảng giá hoa màu, cây trồng
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 59/2020/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Quốc Nam |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 59/2020/QĐ-UBND
Quyết định 59/2020/QĐ-UBND: Ban hành Bảng giá hoa màu, cây trồng tại Ninh Thuận
Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày 31/12/2020 và có hiệu lực từ ngày 10/01/2021. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND, nhằm cập nhật bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này quy định bảng giá hoa màu, cây trồng để làm căn cứ tính giá bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi. Ngoài ra, bảng giá này cũng được sử dụng để tính thuế khi chuyển nhượng vườn cây lâu năm.
Sở Tài chính được giao chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện. Đơn giá quy định là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng theo mật độ và đặc tính cây trồng.
Quyết định cũng quy định hỗ trợ bồi thường cho cây trồng lâu năm vượt quá mật độ chuẩn và hoa màu trồng xen. Đối với cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sẽ khảo sát và đề xuất đơn giá để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có tác động trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp trong việc xác định giá trị bồi thường và thuế liên quan đến hoa màu và cây trồng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan khi Nhà nước thu hồi đất.
Xem chi tiết Quyết định 59/2020/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2021
Tải Quyết định 59/2020/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2020/QĐ-UBND |
Ninh Thuận, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Căn cứ Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, cây trồng, mật độ cây trồng ban hành kèm Quyết định số 07/2019/QĐ- UBND ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 273/TTr-SNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận tại phụ lục I, đơn giá giàn đỡ các loại cây trồng (nếu có) tại phụ lục II để làm căn cứ:
1. Tính giá bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi đất.
2. Tính thuế khi chuyển nhượng vườn cây lâu năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện, cụ thể như sau:
1. Đơn giá quy định tại Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng theo theo mật độ cây trồng tại Phụ lục III và đặc tính cây trồng và các quy định được áp dụng tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp có cây trồng lâu năm vượt quá mật độ chuẩn và hoa màu trồng xen được quy định tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ:
a) Cây hàng năm nếu trồng xen trong vườn cây trồng chính lâu năm thì được hỗ trợ bồi thường bằng 50% giá trị của cây trồng xen đó.
b) Cây trồng lâu năm vượt quá mật độ quy định tại Phụ lục III thì:
- Số cây vượt quá mật độ đến 50% được tính bằng 80% giá quy định tại bảng giá hoa màu, cây trồng;
- Số cây vượt quá mật độ từ trên 50% đến 70% được tính bằng 60% giá quy định;
- Số cây vượt quá mật độ từ trên 70% thì được tính bằng 30% giá quy định.
3. Đối với các loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khảo sát chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá thực tế của cây trồng tại địa phương, đề xuất đơn giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các các đơn vị liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, cây trồng, mật độ cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ- UBND ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!