• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 412/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/07/2026 15:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 412/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 412/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 412/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 412/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Ch đạo, điều hành thc hiện Chương trình xây dựng nông thôn mi
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh năm 2026
n c Kết lun s 219-KL/TW ngày 28 tháng 11 năm 2025 của B Chính tr
v tiếp tc thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 ca Ban
Chấp hành Trung ương Đng khóa XIII v nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Ngh quyết s 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quc
hi phê duyt ch trương đầu Chương trình mục tiêu quc gia xây dng nông thôn
mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc thiu
s và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn c Ngh quyết s 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính ph
ban hành kế hoch trin khai thc hin Ngh quyết s 257/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quc hi phê duyt ch trương đầu Chương trình mc tiêu quc
gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hi
vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi giai đoạn 2026 - 2035;
n c Ngh định s 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
ph v Quy định cơ chế qun lý, t chc thc hiện các chương trình mục tiêu quc
gia;
Căn cứ Quyết định s 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Th
ng Chính ph ban hành B tiêu chí quc gia v nông thôn mới giai đon 2026 -
2030;
Căn cứ Ch th s 22/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 ca Th ng Chính
ph v đẩy nhanh tiến độ thc hiện Chương trình mục tiêu quc gia xây dng nông
thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - xã hội vùng đng bào dân tc
thiu s và miền núi giai đon 2026 - 2030.
Căn c Quyết định s 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của B
Nông nghiệp và Môi trưng v phê duyệt Chương trình mục tiêu quc gia xây dng
nông thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào
dân tc thiu s miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đon I: T năm 2026 đến
năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của B
Nông nghiệp và Môi trường hướng dn thc hin mt s nội dung chương trình mục
tiêu quc gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tc thiu s và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
412
28
7
2
Căn cứ Chương trình hành đng s 03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025
ca Thành y thc hin Ngh quyết Đại hội đại biểu Đảng b Thành ph H Chí
Minh ln th I, nhim k 2025 - 2030;
Căn c Chương trình hành đng s 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026
ca Thành y v tiếp tc thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm
2022 ca Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII v nông nghip, nông dân, nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết lun s 219-KL/TW ngày 26
tháng 11 năm 2025 ca B Chính tr.
Thc hin Quyết định s 934/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 ca
y ban nhân dân Thành ph ban hành Kế hoch triển khai Chương trình hành đng
s 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đng b Thành
ph Ngh quyết s 489/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 ca
Hội đồng nhân dân Thành ph v Kế hoch phát trin kinh tế - hi Thành ph H
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Thc hin Quyết định s 333/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 ca
y ban nhân dân Thành ph v mc tiêu tng quát, ch tiêu, gii pháp ch yếu phát
trin kinh tế - xã hi và Chương trình công tác năm 2026;
Thc hin Kế hoch s 320/KH-UNBD ngày 25 tháng 6 năm 2026 ca
y ban nhân dân Thành ph v Thc hiện Chương trình mục tiêu quc gia
xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hi vùng
đồng bào dân tc thiu s trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đon
2026 - 2030.
Trên cơ s kết qu thc hiện Chương trình xây dng nông thôn mới trên địa
bàn Thành ph H Chí Minh; xét đề ngh ca Giám đốc S Nông nghip và Môi
trường tại Công văn số 19930/SNN-NTM&GN ngày 29 tháng 6 năm 2026; Ch tch
y ban nhân n Thành ph ban hành Kế hoch ch đạo, điều nh thc hiện Chương
trình xây dng nông thôn mới trên địa bàn Thành ph năm 2026, như sau:
I. MC TIÊU
Ưu tiên ngun lc, quyết lit triển khai Chương trình đm bo hoàn thành mc
tiêu xây dng nông thôn mới trên địa bàn Thành ph năm 2026, c th:
- Xây dng, hoàn thin th chế, ban hành khung pháp lý, các chế chính
sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới phù hợp với tình hình thực tế của Thành phố.
To hành lang pháp đồng b thông sut cho vic qun lý, trin khai
Chương trình.
- Kin toàn t chc, b máy thc hin Chương trình mc tiêu quc gia xây
dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tc thiu s và miền núi trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
- Nghiên cu, xây dng B tiêu chí xã nông thôn mi và B tiêu chí xã nông
thôn mi hiện đại trên đa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030. Ngoài
ra, rà soát, lập danh sách các thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 nhằm áp dụng Bộ
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.
3
- Triển khai hướng dẫn thực hiện B tiêu chí xã nông thôn mi và B tiêu chí
nông thôn mi hiện đại trên đa bàn Thành ph H Chí Minh giai đon 2026 -
2030.
- soát, đánh giá hiện trng mức độ đạt chun các tiêu chí, ch tiêu xây dng
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, xác định l trình thc hin phù hp mc tiêu
đạt chun xã nông thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại theo quy định.
- Lp danh mục đầu tư các công trình cơ sở h tng thc hin xây dng nông
thôn mới trên địa bàn xã và đặc khu bảo đảm đáp ứng các tiêu chí.
- Xây dng, hoàn thiện quy định nguyên tc, tiêu chí, định mc phân b ngân
sách nhà nước trong thc hiện Chương trình.
- Tp trung kiểm tra, giám sát, rà soát, đánh giá tiến độ thc hin, mức độ đạt
chun nông thôn mi, nông thôn mi hiện đại ti tng xã xây dng nông thôn mi.
- Năm 2026, phn đấu mi xã đt ít nht 03 tiêu chí theo B tiêu chí xã nông
thôn mi và B tiêu chí nông tn mi hiện đại trên địa bàn Thành ph H Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030.
II. NHIM V TRNG TÂM
1. V quy hoch nông thôn
soát, lp, phê duyt quy hoch chung theo pháp lut v quy hoạch đô
th nông thôn phù hp vi tình hình kinh tế - hi ca xã; quy hoch tng th
Thành ph H Chí Minh theo quy đnh. Ban hành quy chế qun kiến trúc điểm
dân nông thôn theo pháp luật v kiến trúc. Tp trung xây dng, thc hin h thng
quy hoạch đô th và nông thôn, bảo đảm tính kết ni cht ch, b tr hài hoà, hp lý,
bo v môi trường sinh thái.
Thc hin xây dng, qun quy hoch nông thôn trên nn tng công ngh
ng dng h thng thông tin đa lý (GIS hóa) để cp nht vào H thống cơ sở d liu
quc gia, d liu Thành ph v quy hoạch được cung cp, chia s cho các t chc,
cá nhân theo quy định.
2. V h tng kinh tế - xã hi
Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông nông
thôn theo tiêu chuẩn tiệm cận đô thị, bảo đảm kết nối vùng (bao gồm cả cầu dân
sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất kinh doanh trên địa bàn
xã, ấp; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên ấp theo hướng đồng bộ, hiện đại, thích
ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù vùng, miền và bảo đảm kết nối hiệu
quả.
Đầu hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi đồng bộ,
khép kín, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu nước biển dâng. Chú trọng
phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng gắn với công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước. Nâng cao năng lực quản lý, khai thác, bảo vệ, bo đảm an toàn công trình thủy
lợi.
4
Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, qun rủi ro thiên tai dựa vào
cộng đồng cấp xã. Đầu trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai; củng cố,
kiện toàn nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã; đẩy mạnh truyền thông, tập huấn kỹ năng ứng phó, khắc phục hu
quả thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu tiên các vùng trọng điểm xung
yếu, khu vực có nguy cơ sạt lở cao.
Đầu tư, cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ dân sinh và
sản xuất theo hướng an toàn, tin cậy, ổn định đảm bảo mỹ quan. Khuyến khích
phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió…) phù hợp điều kiện địa
bàn, khu vực, hướng tới hạ tầng điện thông minh và phát triển bền vững.
Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy
học, tviện cho các sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ thông trên địa
bàn nông thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa số hóa, đáp ng yêu cầu học tập
cơ bản. Ưu tiên bố trí nguồn vốn, quỹ đất dành cho giáo dục, đầu tư xây dựng dự án
trường học nhằm đáp ứng quy dân số độ tuổi đi học của từng địa phương, đảm
bảo các tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mạing thôn đa dạng,
đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù
hợp với từng địa bàn; phát triển các hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an
toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử; khuyến khích phát
triển hệ thống dịch vụ logistics gắn với vùng sản xuất hàng hóa.
Phát triển sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng trung tâm cung
ứng - thu mua nông sản tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại,
đồng bộ với quy hoạch sản xuất; đầu tư, nâng cấp hạ tng làng nghề phù hợp với
quy mô sản xuất của địa phương.
Phát trin h tng s, h tng viễn thông trên đa bàn nông thôn. Hoàn thin
h tng công ngh thông tin, vin thông thông minh.
Hiện đại hóa h thng truyền thanh đ cung cp thông tin thiết yếu đến
ngưi dân (bao gm thiết lp mới đài truyền thanh xã; nâng cp hoạt động của đài
truyn thanh xã; m rng cm thu phát thanh ng dng ng ngh thông tin - vin
thông đối vi các p).
Phát trin h thng cấp nước sch tp trung quy hoặc liên theo hướng
hiện đại, bn vững. Tăng cường công tác qun lý vn hành, bo trì công trình; thc
hin kim soát cht ch chất lượng nước sch, bảo đm t l h dân đưc s dng
c sạch đạt chun theo quy chun k thut quc gia.
Phát trin h thng h tng k thuật thu gom, thoát nước x nước
thi; thu gom, lưu giữ, vn chuyn, tái s dng, tái chế x cht thi rn; khuyến
khích s tham gia ca các doanh nghiệp, đm bảo đồng b, hiu qu, không gây ô
nhiễm môi trường. Đầu tư, hoàn thiện h thng thu gom, phân loi, x cht thi
rắn, nước thi h gia đình cụm dân ng dng công ngh phù hp, thân thin
môi trường. Phát trin h tng thúc đẩy kinh tế tun hoàn trong thu gom, x lý, tái
chế cht thải chăn nuôi và phụ phm nông nghip.
5
Thc hin b trí ổn định dân theo quy hoch, kế hoạch, phương án được
cp có thm quyn phê duyt.
H tr ci thin nhà dân nông thôn theo hướng an toàn, kiên c, thích
ng biến đổi khí hậu; ưu tiên hỗ tr h nghèo, h cn nghèo, h mi thoát nghèo,
đối tượng chính sách, các h dân sng ti các khu vực nguy ri ro thiên tai cao
và d b tổn thương do biến đổi khí hu.
Quản vận hành bảo trì công trình được đầu xây dựng sau khi hoàn
thành đưa vào sử dụng; từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai thác
và cung cấp dịch vụ hạ tầng phù hợp.
3. V phát trin kinh tế nông thôn
Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông tn, tiểu
thủ công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi thế
về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế hội đáp ứng nhu
cầu thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp giảm
phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, bảo
vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP,
GlobalGAP), sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc.
Tiếp tục củng cố phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác gắn với
liên kết chuỗi giá trị phù hợp với tình hình hot động sản xuất nông nghiệp của địa
phương. Khuyến khích, tạo điều kiện để các hộ nông dân tham gia là thành viên của
các hợp tác xã, tổ hợp tác, hội, tổ chức ngành, nghề sản xuất hàng hóa lớn theo chuỗi.
Triển khai các chính sách của Trung ương và Thành phố về hỗ trợ phát triển kinh tế
tập thể nhằm nâng cao hiệu hoạt động của hợp tác xã, tổ hợp tác trang trại từng
bước ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất tiêu thụ vi doanh
nghiệp. Chú trọng nâng cao năng lực hoạt động của các hp tác xã, tổ hợp tác tại
khu vực nông thôn đặc biệt các hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp. Đổi mới cơ chế, thủ tục hành chính để năng cao khả năng tiếp cận tín
dụng cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân các đối tác kinh tế đầu vào
nông nghiệp, nông thôn
Hỗ trợ xây dựng, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập
trung quy mô lớn, liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Ứng dụng cơ
giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý
vùng trồng và xây dng sở dữ liệu vùng nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số
vùng trồng, số vùng nuôi đối với mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công
nghệ số trong quản vùng trồng, vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực
thực phẩm.
Phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP được cấp thẩm quyền pduyệt, theo hướng chất lượng, đặc tng,
đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong
chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương
hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh.
6
Phát triển ngành nghề nông thôn; bo tồn phát triển làng nghề, làng nghề
truyền thống theo hướng bền vng, nâng tầm thương hiu làng nghề phù hợp với
điều kiện kinh tế xã hội và văn hóa của địa phương.
Phát triển du lịch nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm nông
nghiệp gắn với bảo tồn thiên nhiên văn hóa bản địa. Tập trung xây dựng, nhân
rộng các mô hình du lịch nông thôn đặc trưng vùng, miền; đẩy mạnh chuyển đổi số
và đổi mới sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng
thương hiệu, đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP, làng
nghề truyền thống, du lịch xanh, tạo sinh kế bền vững những điều kiện phát
triển du lịch.
Phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch sinh thái, cộng đồng và trải
nghiệm nông nghiệp gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên giá trị văn hóa địa
phương. Tập trung xây dng và nhân rộng các mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch
sinh thái đặc trưng của Thành phố gắn với khu vực nông thôn, ven đô; đẩy mạnh
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong phát triển sản phẩm du lịch; xây dựng thương
hiệu, phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP, làng nghề truyền thống,
du lịch xanh. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn có tiềm năng về tài nguyên, hạ tầng và sản
phẩm đặc trưng để phát triển du lịch, góp phần tạo sinh kế bền vững cho người dân.
Kết nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản tại thị tờng trong nước và xuất khẩu; đa
dạng hóa hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát
triển thương mại điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ khu
vực nông thôn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn. Ưu tiên
thực hin các giải pháp tạo động lực phát triển sản xuất, kinh doanh, phát triển đa
dạng ngành nghề phi nông nghiệp, gắn với đào tạo nguồn nhân lực.
Phát triển hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững,
gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng
bảo quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng.
Phát triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản
xuất nông nghiệp kinh tế nông thôn. Hỗ trợ đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học
công nghệ để người nông dân từng bước hình thành duy sn xuất hàng hóa lớn,
chuyên nghiệp, hiện đại; ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ
trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến; nâng cao kiến thức kỹ năng số, đặc
biệt là kỹ năng tham gia thương mại điện t.
Xây dựng nhân rộng các hình sinh kế đa dạng, hình hỗ trợ phát triển
sản xuất gắn với giảm nghèo bền vững, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa
trình độ phát triển của từng địa phương; khuyến khích phát triển kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn; triển khai
hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn, tín dụng xanh, bảo hiểm nông
nghiệp. Tạo điều kiện để nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp khu vực
nông thôn tham gia khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn, phát triển
các ngành nghề, dịch vụ, công nghiệp nông thôn và tham gia sâu hơn vào các chuỗi
giá trị.
7
4. V phát trin ngun nhân lc và h tr to vic làm bn vng
Bảo đảm tiếp cận go dục công bằng, toàn diện học tập suốt đời cho người
dân vùng nông thôn. Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6
tuổi; phổ cập giáo dục, xóa chữ, giáo dục hòa nhập; phát triển lớp học thông
minh, hình học tp cộng đồng; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo nền
tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời.
Thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng về khoa học - công nghệ, góp phần phát
triển nhân lực, đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề, đáp ứng yêu cầu cấu lại nông
nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn. Đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng lao động
cho ngành nông nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức,
tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục tờng xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên
tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu
đào tạo nghề tại chỗ. Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao
chất lượng hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động nghèo khu
vực đô thị. Tăng cường liên kết sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác thị
trường lao động để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động
theo hướng hiện đại, linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa
bàn cấp tỉnh, vùng toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết
nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong và ngoài Thành phố. Hỗ trợ tạo vic làm,
chuyển đổi việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn; Xây dựng và triển
khai các chính sách thu hút lao động trình độ chuyên môn, kthuật cao về làm
việc tại khu vực nông thôn, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng
lực tham gia các chuỗi giá trị mới.
Hỗ trợ người lao động cư trú trên địa bàn các khu vực khó khăn đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng, làm việc tại các nước quan hệ đối tác kinh tế theo hiệp
định ký kết.
5. Vng cao chất lượng dch v hành chính công, tr giúp pháp
thúc đẩy bình đẳng gii
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, vn chức đáp
ứng yêu cầu quản lý hành chính công hiện đại và phát triển nông thôn bền vững. Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản hành
chính, quản kinh tế - hội chuyên sâu, duy phát triển tích hợp đổi mới sáng
tạo, phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
không phụ thuộc địa giới hành chính.
8
Nâng cao nhận thức, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật thụ hưởng
dịch vụ trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo
đảm, bồi thường của Nhà nước cho người dân; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp
luật hòa giải sở, xây dựng nếp sống hành vi ứng xử theo pháp luật trong
cộng đồng dân nông thôn, giải quyết tốt các mâu thuẫn, tranh chấp khu vực
nông thôn, tập trung, ưu tiên người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, nhóm dễ bị tổn thương, người dân tại các địa bàn còn khó khăn; to điều kiện
cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận tốt nhất c dịch vụ hội
bản, để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tăng cường thực hin lồng ghép giới, thúc đẩy bình đẳng giới trong xây dựng
chính sách, chương trình vgiảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới,
phát triển kinh tế - hội khu vực địa bàn còn khó khăn. Đẩy mạnh truyền thông
nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo,
quản lý và phát trin cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới; nâng
cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ.
6. V phát trin khoa hc, công ngh và chuyển đổi s nông thôn
Tổ chức đt ng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố phục vụ xây dựng nông thôn
mới; ưu tiên các nhiệm vụ gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế
nông thôn, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần
hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu nâng cao chất lượng đời sống người dân khu
vực nông thôn.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, htrợ chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công
nghệ phục vụ đời sống, phát triển kinh tế nông thôn phát triển kinh tế - xã hội; h
trợ phát triển nhân rộng các hình “ấp thông minh”, “xã thông minh”, nông
nghiệp thông minh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn phù hợp với điều kiện thực tiễn
của từng địa phương.
7. V xây dựng môi trường cnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp,
an toàn thích ng vi biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn
thc phm ti khu vc nông thôn
Tăng cường quản chất thải rắn, nước thải, chất thải phụ phẩm nông
nghiệp theo hướng tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng
công nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực
tiếp; phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác
thải nhựa kinh tế tuần hoàn quy ấp, cụm dân cư, hộ gia đình; nhân rộng mô
hình “Khu dân đoàn kết, ấm no, hnh phúc”, phong trào “Thành phố Muôn sắc
hoa” tại khu dân cư cộng đồng.
Kiểm soát, xử ô nhiễm cải thiện chất lượng môi trường tại những khu
vực tập trung nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm, để
đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy sản xuất của địa phương,
trong đó có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn theo quy định về bảo
vệ môi trường; tăng cường giám sát môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích
9
sự tham gia của cộng đồng dân các tchức đoàn thể trong giám sát nguồn
thải, phát hiện sớm và phản ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Gìn giữ, cải tạo phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh -
sạch - đẹp, bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa
địa phương. Phát triển mô hình sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian
sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân cư.
Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an
toàn và thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô hình “nông nghiệp
xanh”.
Tăng cường công tác bo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng
cao ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ
chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy
mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm
soát và giám sát an toàn thực phẩm.
Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư, Ban Công tác Mặt trận khu
dân các tổ chức chính trị - hội trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tham
gia giữ gìn vệ sinh môi trường, phân loại rác tại nguồn, xây dng khu dân cư xanh -
sạch - đẹp, khu dân “Đoàn kết - Nghĩa tình - Tự quản - An toàn”, tuyến đường
hoa, tuyến đường tự quản; gắn với triển khai phong trào thi đua “Toàn dân chung
tay bảo vệ môi trường, Thành phố Hồ Chí Minh xanh - sạch - đẹp”, phong trào
“Thành phố muôn sắc hoa” Chương tnh trồng 01 triệu cây xanh trên địa bàn
Thành phố giai đoạn 2025 - 2030.
8. Phát huy vai trò ca Mt trn T quc Vit Nam và các t chc chính
tr - xã hi
Hoàn thiện chế bảo đảm quyền làm ch thực chất của nông dân theo
phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ
hưởng”; tạo điều kiện để người dân tham gia sâu vào quá trình xây dựng chính sách,
quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tuyên truyền, vận động phát
huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế địa bàn còn khó khăn. Triển khai hiệu quả Cuộc vn động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”; xây dựng, nhân rộng hình
“Khu dân Đoàn kết - Nghĩa tình - Tự quản - An toàn”, tổ chức lấy ý kiến sự hài
lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới. Thực hiện ng tác an sinh xã hội
gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế địa bàn
khó khăn; thực hiện chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình. Nâng
cao chất lượng công tác giám sát, phản biện hội trong xây dựng, triển khai thực
hiện Chương trình.
Triển khai hiệu quả Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi,
đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các chi Hội Nông
dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”;
Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
đến năm 2030”; Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030”.
10
Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035”;
Đề án “Hỗ trợ HTX do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến
năm 2030”; giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em.
Thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3
an”; vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam.
Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ Thanh niên khởi nghiệp giai đoạn
2022 - 2030; Chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030; thúc đẩy phong trào tuổi trẻ xung kích xây dựng nông thôn
mới và giảm nghèo bền vững.
Định kỳ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố các
tổ chức chính trị - xã hội tổ chức các đoàn giám sát về việc thực hiện chính sách hỗ
trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo để đảm bảo tính công khai, minh bạch.
9. Bảo đảm quc phòng, an ninh và trt t an toàn xã hi
Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu
quân sự, quốc phòng được giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn
với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân gn với thế trận an ninh
nhân dân; tích cực xây dựng địa bàn nông thôn vững mạnh, toàn din, bảo đảm giữ
vững tiêu chí quân sự, quốc phòng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững.
An ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở được bảo đảm, phát hiện, giải quyết kịp thời
các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức
tạp nảy sinh từ sớm, từ xa, từ sở; đồng thời phải sẵn sàng các phương án để đối
phó kịp thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương châm “bốn tại
chỗ”, không đhình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự; kiềm chế, kéo
giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ trên địa bàn; phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu qu; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tở cơ
sở đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động; xây dng, củng cố, nhân rộng
các hình bảo đảm an ninh, trật tự, đc biệt là các hình chuyển đổi số, hình
camera AI giám sát an ninh khu vực nông thôn.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương với Lực
lượng vũ trang Thành phố trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
xây dựng nông thôn mới; kết hp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng
cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
Tiếp tục quan tâm, đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tng giao thông, tng tin
liên lạc, các công trình phục vụ quốc phòng, phòng thủ dân sphòng, chống thiên
tai tại các địa bàn nông thôn, vùng ven của Thành phố.
10. Nâng cao năng lc, truyền thông, giám sát, đánh giá; trin khai hiu
qu phong trào thi đua về xây dng nông thôn mi
Nâng cao chất ợng hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
thực hiện Chương trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương
trình.
11
Xây dựng Chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dng NTM, đặc biệt là cán bộ cơ sở;
tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân
về xây dựng NTM.
Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông vxây dựng
NTM.
Tổ chức triển khai hiệu quả phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn
mới, các phong trào chung tay phát triển kinh tế xã hội do Thủ tướng
Chính phủ phát động.
III. NGUN LC THC HIN
1. Đảm bảo phân bổ nguồn lực ngân sách để thực hiện nhiệm vụ được
phân công của các đơn vị.
2. Chú trọng đầu tư hỗ trợ phát triển sở hạ tầng, sản xuất nâng cao thu nhập
thực hiện giảm hộ nghèo bền vững, xây dng cảnh quan bảo vệ môi trường
nông thôn - thông qua các chính sách hỗ trợ của Trung ương Thành phố đang
được triển khai thực hiện.
3. Tiếp tục huy động hợp các nguồn vốn ngoài ngân sách Thành phố (doanh
nghiệp, cộng đồng) để thực hiện Chương trình.
4. Các đơn vị chủ động triển khai kinh phí đã được ngân sách Thành phố bố
trí trong năm 2026 để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động trong Chương
trình xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa trên địa bàn Thành phố trong năm
2026 đảm bảo hiệu quả.
IV. PHÂN CÔNG NHIM V
1. Giao y ban nhân dân các xã, đc khu
Khẩn trương thành lp Ban Ch đo, b phn giúp vic Ban Ch đạo cp
đảm bo tinh gn, hiu qu để t chc thc hin Chương trình theo quy định.
T chc rà soát, cp nht hin trạng, xác định mục tiêu đối vi tng ch tiêu,
tiêu chí, xác đnh nhim v, l trình nhu cu ngun lực đ xây dng, ban hành Kế
hoch thc hiện Chương trình giai đoạn 05 năm hằng năm trên đa bàn xã. Ch
động phi hp vi các sở, ban, ngành được giao ph trách các ch tiêu, tiêu chí đ t
chc thc hin, từng bước đáp ng yêu cu B tiêu chí nông thôn mi, xã nông
thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn Thành ph H Chí
Minh giai đon 2026 - 2030. Kế hoch sau khi ban hành gửi quan thưng trc
Chương trình và các cơ quan liên quan theo quy định.
Có kế hoch phi hp, trin khai tp hun, bồi dưỡng nâng cao kiến thc cho
cán b các cấp, người dân và cộng đồng tham gia thc hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mi gn với đô thị hóa trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn xã gửi cơ quan quản lý chương trình.
Lập danh mục công trình sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn xã, gửi Sở Nông nghiệp Môi trường tổng hợp, tham mưu
12
Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.
Xác định mục tiêu, thực hiện soát, cập nhật hiện trạng địa phương gắn
với các chtiêu, tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới hiện đại; triển khai, thực hiện các nội dung, hoạt động đảm bảo đáp ứng yêu cầu
Bộ tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại gắn với đô thị hóa trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Tp trung phát trin các hình thc sn xut gn với đy mnh phát trin các
sn phm tiềm năng, thế mạnh trên địa bàn theo hướng gia tăng gtr, góp
phần tái cơ cấu kinh tế khu vc nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống người dân.
Tiếp tc s dng, khai thác có hiu qu các công trình cơ sở h tầng đã được đầu tư
trong xây dng nông thôn mi; kp thi xây dng các gii pháp khc phc, x đối
với các công trình đã xuống cp.
Tiếp tc triển khai, phát động phong trào toàn dân tham gia bo v môi trường,
lng ghép vi cuc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dng nông thôn mới, đô th
văn minh” và “Người dân Thành ph H Chí Minh không x rác ra đưng và kênh
rch, vì Thành ph sch và gim ngập nước”. Vận động s tham gia ca cộng đồng
dân cư, doanh nghiệp trên địa bàn trong bo v môi trường, phát trin mng xanh,
xanh hóa sn xuất tiêu dùng ng ti xây dng Thành ph xanh thân thin
i trường.
Tăng cường vn động, khuyến khích người dân tham gia, đóng góp xây dựng
nông thôn mi theo hình thc t nguyn, không huy động quá sức dân và không để
phát sinh n đọng trong xây dựng bản của Chương trình. Đy mnh thc hin
phong trào “C Thành ph chung sc xây dng nông thôn mi gn với đô thị hóa
trên địa bàn Thành ph”.
Thưng xuyên kim tra, ch đạo, phân công trách nhim các phòng ban, đơn
v trc thuc trong vic t chc thc hiện chương trình theo nguyên tắc đ cao tinh
thn trách nhim. Phi hp cht ch vi các t chc chính tr - xã hi kim tra, giám
sát quá trình thc hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, không để
xy ra sai sót, kp thi gii quyết các vướng mc phát sinh trong qtrình thc hin.
Phát huy mnh m quyn làm ch ca Nhân dân trong xây dng nông thôn mi vi
phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kim tra, dân giám sát dân th
ng.
2. Đề ngh Ban Tuyên giáo và Dân vn Thành y
T chc thc hin hoạt động phi hp trin khai các ni dung Chương trình
phi hp gia Ban Tuyên giáo và Dân vn Thành y y ban nhân dân Thành ph
giai đoạn 2025 - 2030, lng ghép ni dung thc hin xây dng nông thôn mi gn
vi nhim v phát trin kinh tế - văn hóa - xã hội trên địa bàn Thành ph.
ng dn, định hướng h thng tuyên giáo dân vn toàn Thành ph tham
mưu cấp y quán triệt, hướng dn, tuyên truyn, nâng cao nhn thc ca các cp y
đảng, chính quyn, cán bộ, đng viên các tng lp Nhân dân v mục đích, ý nghĩa,
tm quan trng v Chương trình mc tiêu quốc gia trên địa bàn Thành ph H Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030.
13
Trên cơ sở thông tin do S Nông nghiệp và Môi trường Thành ph cung cp;
ch động gii thiu, ph biến các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến kinh
nghim hay v xây dng nông thôn mới để nhân rng.
Tiếp tục đẩy mnh tuyên truyền phong trào thi đua “Cả Thành ph chung sc
xây dng nông thôn mi gn với đô thị hóa trên đa bàn Thành ph H Chí Minh”
và Cuc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
Ch đạo, định hướng các cơ quan báo chí thành phố tuyên truyn nhng cách
làm hay, sáng to, vượt khó đt kết qu tt của các địa phương; ph biến các
hình hiu qu trong thc hin nâng cao chất lượng các nhóm tiêu chí nông thôn mi;
nhng tp th, nhân nhiều đóng góp trong xây dng nông thôn mi gim
nghèo bn vng.
3. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph
Xây dng kế hoch phi hp thc hiện Chương trình xây dng nông thôn mi
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh năm 2026 trin khai trong h thng
Mt trn T quc và các t chc thành viên các xã.
Cng c, kin toàn h thng mt trận, đoàn th sở; đa dng hóa các hình
thc tp hp quần chúng, đẩy mnh các phong trào hành động cơ sở.
soát, b sung ni dung, tiêu chí ca cuc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo hướng thiết thực, đáp ng yêu cu nhim
v v xây dng nông thôn mới và đô thị văn minh trong tình hình mới.
Tăng cường công tác giám sát trong xây dng nông thôn mi. Tiếp tc phát
huy vai tgiám sát phn bin hi ca các t chc chính tr - xã hi và giám
sát ca cộng đồng dân cư đối vi xây dng nông thôn mi.
Chú trng bồi dưỡng để xây dựng đội ngũ cán bộ Mt trn các t chc
chính tr - xã hội đáp ng yêu cu nhim vụ. Đổi mi, đa dạng hóa các hình thc bi
ng, tp hun, nâng cao kiến thc, k năng công tác Mặt trn cho cán b Mt trn
các t chc chính tr - hi, các Hi quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhim
v gn vi thc hiện chương trình xây dng nông thôn mi gim nghèo bn vng.
Mt trn T quc Vit Nam Thành ph các t chức thành viên đổi mi,
nâng cao kết qu thc hin Cuc vận động “Người dân Thành ph H Chí Minh
không x rác ra đường kênh rch, Thành ph sch, xanh, thân thin môi
trường”, Phong trào Toàn dân tham gia bảo v an ninh T quc trong tình hình mi,
Phong trào “Cả c chung sc xây dng nông thôn mới”, Phong trào “Toàn dân
tham gia đảm bảo an toàn giao thông”, Phong trào “Toàn dân tham gia phòng cháy,
chữa cháy”, Phong trào “Toàn dân tham gia bo v môi trường”; đồng thi, xây dng
trin khai các gii pháp nhm phát trin mảng xanh, điểm xanh - sch - đẹp, gim
ô nhim tiếng ồn trên địa bàn Thành phố. Đy mnh các hoạt động, phn vic thiết
thc phc v cộng đồng.
Vận động nhân dân phát trin kinh tế nông thôn gn vi xây dng nông thôn
mi, thc hin xây dựng đô thị văn minh gn vi phát trin xanh, phát trin bn
vững. Đồng thi chú trng tng kết, rút kinh nghim, nhân rng nhng hình,
14
đin hình tiêu biu tham gia xây dng nông thôn mới, đô thị n minh; phát triển đa
dng hóa các mô hình Nhân dân t qun hiu qu khu dân cư.
Thc hin giám sát, phn bin hội đối vi vic triển khai Chương trình,
nht là các ni dung v công khai quy hoch, danh mc công trình, ngun vn, vic
huy động đóng góp của người dân, chất lượng công trình, công tác bo v môi trường
và chính sách h tr ngưi dân.
4. Đề nghị Hội Nông dân Thành phố
Tiếp tục đẩy mnh trin khai thc hin đổi mi, phát trin ng cao hiu qu
kinh tế tp th trong giai đoạn mi.
Phi hp t chc các lp tuyên truyn, ph biến thc hiện các đề án, các chính
sách v nông thôn mi, h tr phát trin nông nghiệp đô thị, nông nghip ng dng
công ngh cao và phát trin kinh tế tp th trên địa bàn Thành ph; thc hin bo v
môi trường, thích ng biến đổi khí hậu và công tác đm bo an toàn thc phm trong
sn xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghip.
Phi hp t chức đào tạo ngh nông nghip cho nông dân; phi hp t chc
tp hun, chuyn giao khoa hc k thut, xúc tiến thương mại, chuyển đổi s và du
lch nông nghip cho hi viên, nông dân.
T chc hi ch, trin lãm sn phm nông nghip tiêu biu (02 lần/năm); tổ
chc hi ch, trin lãm (ch phiên nông sản) đnh k nhằm tăng cường hoạt động
xúc tiến thương mại. Đồng thi, gii thiu các doanh nghip nông nghip, hp tác
xã, nông dân trc tiếp sn xuất tham gia trưng bày, quảng bá, tiêu th sn phm ti
các hi ch trin lãm ti các tỉnh, thành trong nước và nước ngoài.
Phi hp t chc ngày hi nông dân khi nghip, chuyển đổi s tham gia
các hoạt động do Trung ương Hội t chức như: Chương trình Tự hào Nông dân Vit
Nam, L Tôn vinh trao danh hiệu “Nông dân Vit Nam xut sắc”, Diễn đàn nông
dân Quc gia, L Tôn vinh sn phm nông nghip Vit Nam tiêu biểu, Chương trình
Tôn vinh Nhà khoa hc ca Nhà nông, Hi thi Sáng to k thut Nhà nông, Hi ch
trin lãm nông nghiệp, thương mại các khu vc, Hi ngh Th ớng đối thoi vi
nông dân.
Thc hin giám sát, phn bin hội đối vi vic triển khai Chương trình,
nht là các ni dung v công khai quy hoch, danh mc công trình, ngun vn, vic
huy động đóng góp của người dân, chất lượng công trình, công tác bo v môi trường
và chính sách h tr ngưi dân.
5. Đề ngh Hi Liên hip Ph n Thành ph
Thông qua nhng định ng c th s phi hp đồng b vi các ngành, các
cp tiếp tục đy mnh vic ng dng công ngh s, m rng phm vi tiếp cn, đưa
Cuc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an” lan tỏa sâu rộng hơn đến
tng h gia đình, p phn thc hin mc tu phát trin nông thôn bn vng, thông
minh, hin đại
ng dn các la chn nội dung ưu tiên phù hp vi tình hình thc tế ca
mi , từng đối tượng, gn vi yêu cu thc hin các tiêu chí nông thôn mi, tp
15
trung vào nhng vn đề bc xúc hiện nay như: bạo lực gia đình; bo v môi trường;
an toàn thc phm; sn xut sch; vận động ph n phát trin kinh tế làm giàu chính
đáng, xây dựng gia đình hạnh phúc...
Đổi mới, đa dng hóa các hình thc truyn thông, ng dng công ngh s, t
chc các hoạt động truyn thông, s kiện để tuyên truyn, vận động cán b, hi viên,
ph n tích cực hưởng ng tham gia xây dng nông thôn mi thông qua các
phương tin truyn thông, các hi thi, hi ngh, s hóa tài liu, phát trin video, clip,
n phm, cm nang trc tuyến, sn phẩm mang thông điệp truyn thông v bo v
môi trường.
T chc các hoạt động truyn thông, s kiện đ tuyên truyn, vận động cán
b, hi viên, ph n trên địa bàn dân cư tích cực hưởng ng tham gia xây dng
nông thôn mi nhm nâng cao nhn thc, kiến thc, trách nhim ca ph n cng
đồng v mục đích, ý nghĩa, tiêu chí xây dựng nông thôn mi và các tiêu chí ca Cuc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dng nông thôn mới, đô thị văn minh” thông qua
nhiu hình thc, bao gồm: các phương tin truyn thông ca Hi, đưa tin bài vào
Thông tin Gia đình Đi sng hàng quý, t chc các hi thi, liên hoan, hi ngh
tuyên dương, học tp, rút kinh nghim...
Xây dng tài liu tp hun phù hp vi tình hình thc tế tại địa phương; t
chc tp hun, bồi dưỡng cho cán b hi cp xã chú trng xây dựng đội ngũ báo
cáo viên v nông thôn mi và cuc vận động; tờng xuyên quan tâm đào to, bi
ng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ Hi cấp xã đáp ứng yêu cầu; tham mưu các
chính sách nhm bo v quyn và li ích hp pháp ca ph n nông thôn.
Tăng cường kết ni ngun vn ca các t chc tín dng, ngun vn y thác
Ngân hàng Chính sách xã hi, đặc bit chú trng tp trung cho các xã vùng xa, các
khu vc còn nhiều khó khăn, giúp ph n nông dân nghèo, nhng h gia đình
nhu cu vay vốn để phát trin kinh tế gia đình, vươn lên làm giàu chính đáng.
Thc hin giám sát, phn bin hội đối vi vic triển khai Chương trình,
nht là các ni dung v công khai quy hoch, danh mc công trình, ngun vn, vic
huy động đóng góp của người dân, chất lượng công trình, công tác bo v môi trường
và chính sách h tr ngưi dân.
6. Đề ngh Hi Cu chiến binh Thành ph
Phi hp cht ch vi cp y, chính quyn, ban ngành đn th địa phương,
tiếp tục thực hiện tổ chức phong to “Cả Thành phố chung sức xây dng nông thôn
mới gắn với đô thị hóa trên địa bàn Thành phố”; tiếp tc quán trit tt Ngh quyết,
Ch th, Chương trình hành động của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và
Thành phố, đặc bit thc hiện đầy đủ phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm,
dân giám sát và dân thụ hưởng”.
Tn dụng ưu đãi, chế chính sách, đào to ngh, áp dng khoa hc công
ngh, phát huy tt tiềm năng đặc bit là vai trò ca các cựu chiến binh m kinh tế
gii, là động lực, đòn bẩy để phát trin kinh tế, vận động người dân tích cực tham
gia công tác hội, giúp hội viên vượt khó vươn lên giảm nghèo bền vững, phát
triển kinh tế làm giàu chính đáng, góp phần làm tốt công tác an sinh xã hội ở cơ sở.
16
Phát huy vai trò cựu chiến binh thành viên ca Mt trận Tổ quốc, thc hin
tt quy chế giám sát cộng đồng đối vi các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, giám
sát thc hin các tiêu chí xây dng nông thôn mi…
Tham gia tích cực các phong trào, các cuộc vận động, các chương trình phối
hợp của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Thành phố phát động, xng
đáng lực lượng chính trị nòng cốt trên các lĩnh vực chính trị - hội, đi sống,
tích cực tham gia Chương trình Xây dựng nông tn mới giai đoạn 2026 - 2030, góp
phần xây dựng Thành phố có chất lượng sống tốt, văn minh, hiện đại, nghĩa tình.
Thc hin giám sát, phn bin hội đối vi vic triển khai Chương trình,
nht là các ni dung v công khai quy hoch, danh mc công trình, ngun vn, vic
huy động đóng góp của người dân, chất lượng công trình, công tác bo v môi trường
và chính sách h tr ngưi dân.
7. Đề ngh Thành đoàn Thành phố
Nghn cứu, đổi mi công tác tuyên truyn, quán trit thng nht trong nhn
thức, hành động ca rộng i sở đoàn, đoàn viên, thanh nn về nông nghip, nông
dân, nông tn gn vi xu hướng, s thích và đời sng ca thanh niên, phát huy các
kênh thông tin, cách tiếp cận để phát huy vai trò của đoàn viên, thanh niên Thành ph
quan tâm, tham gia tuyên truyn, các hoạt động bo v môi trường, gi gìn an ninh,
trt t, cuc sng cộng đồng ti các xã xây dng nông thôn mới,
Phát huy vai trò định hướng, điều phi các cp b đoàn, cán b đoàn làm công
tác điều phi hoạt động tình nguyn, xây dng nông thôn mới, văn minh đô thị trong
công tác trin khai các ni dung, ngun lc, t chc các hoạt động tình nguyn ca
thanh niên Thành ph tham gia xây dng nông thôn mi nâng cao, nông thôn mi
hiện đại, đặc biệt trong các chương trình, chiến dch tình nguyn ca thanh niên và
các đợt cao điểm.
Trin khai, t chức đào tạo, tp hun, trang b k năng, kiến thức cho đội ngũ
cán b đoàn các cp ph trách công tác xây dng nông thôn mới, văn minh đô thị,
đồng hành cùng thanh niên nông thôn đối tượng thanh niên nông thôn, đ nâng
cao vai trò, v trí, năng lực làm ch, ci thin toàn diện đời sống; tăng cưng h tr
các xã, ấp khó khăn trong việc trin khai thc hin nông thôn mi, phát trin kinh tế
tp th trong thanh niên và t chc hoạt động h tr, kết ni tiêu thng sn.
Thc hin giám sát, phn bin hội đối vi vic triển khai Chương trình,
nht là các ni dung v công khai quy hoch, danh mc công trình, ngun vn, vic
huy động đóng góp của người dân, chất lượng công trình, công tác bo v môi trường
và chính sách h tr ngưi dân.
8. Đề ngh Liên đoàn Lao động Thành ph
Đẩy mnh tuyên truyn, vận động h tr phong trào thi đua “C Thành ph
chung sc xây dng nông thôn mi gn với đô thị hóa trên địa bàn Thành ph H
Chí Minh” Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dng nông thôn mới, đô thị
văn minh”.
Thc hin giám sát, phn bin hội đối vi vic triển khai Chương trình,
17
nht là các ni dung v công khai quy hoch, danh mc công trình, ngun vn, vic
huy động đóng góp của người dân, chất lượng công trình, công tác bo v môi trường
và chính sách h tr ngưi dân.
9. Giao S Nông nghip và Môi trường
Nghiên cứu đề xuất Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành các cơ chế, chính sách và các văn bản chỉ đạo điều hành, tổ chức triển
khai thực hiện hiệu quả Chương trình theo hướng đồng bộ, thống nhất theo địa bàn,
phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp.
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoch thc hin
Chương trình mục tu quc gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng và
phát trin kinh tế - hi vùng đồng o dân tc thiu s min i trên địa n
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 hằng năm; Đề án chuyn đổi s
gn vi xây dng nông thôn mi, nông thôn mi hiện đại trên địa bàn Thành ph
đến năm 2030 và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại theo đặc
thù Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch
về công tác đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm nông thôn mới, người dân v
chủ trương, chính sách, chiến lược thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
trong giai đoạn 2026 - 2030 và lộ trình thực hiện hằng năm.
Phối hợp với sở, ban ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành: Kế hoạch đẩy mạnh ng tác truyền thông, thông tin tuyên
truyền Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả
Thành phố chung sức y dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh” giai đoạn 2026 - 2030; B tiêu chí xã nông thôn mi B tiêu chí
nông thôn mi hiện đại trên đa bàn Thành ph H Chí Minh giai đon 2026 -
2030; tiêu chí thi đua, hướng dẫn khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong thực hiện Phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026
- 2030.
Phối hợp với sở, ban ngành liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu
chí nông thôn mới Bộ tiêu chí nông thôn mới hiện đại trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Tiếp tục tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành các chủ trương hỗ trợ cho các xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố.
Nghiên cứu, đề xuất hình phát triển kinh tế nông thôn phù hợp
nhằm nâng cao thu nhập cho người dân tại các xây dựng nông thôn mới trong bối
cảnh dịch chuyển lao động, hội nhập và chuyển đổi số.
Phối hợp với sở, ban ngành liên quan thẩm định, đề xuất danh mục đầu tư các
công trình sở hạ tầng kỹ thuật - hội thực hiện Chương trình xây dng nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn các xã.
18
soát, đánh giá hiện trạng, tổng hợp xây dựng hệ thống dliệu số hóa về
xây dựng nông thôn mới làm cơ sở định hướng, hỗ trợ các xã thực hiện đạt mục tiêu
đề ra của Chương trình.
T chc các bui Hi ngh kim tra, giám sát, đánh giá tình hình thc hin
Chương trình xây dng nông thôn mi ti tng nhm kp thi h tr, gii quyết
các khó khăn, ng mc của địa phương khi thực hin.
Ch trì t chc thm định, tham mưu cấp thm quyn xét, công nhn
đạt chun nông thôn mi, nông thôn mi hiện đại theo quy định.
Tp trung t chức điều tra, kho sát phân tích toàn diện tác động ca
Chương trình xây dng nông thôn mới đến đời sống dân; xây dng chuyên đề,
báo cáo đánh giá và đề ra gii pháp nâng cao hiu qu xây dng nông thôn mi trên
địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đon 2026 - 2030, cũng ngii pháp nâng
cao vai trò tương tác của chính quyn người dân thc hin xây dng nông thôn
mi. Chú trng xây dựng Đề án đánh giá thực trạng và định hướng gii pháp phát
trin lực lượng lao động nông thôn; đồng thi ch đng khảo sát, đề xuất các cơ chế
tăng cường công tác truyn thông nhm nâng cao ý thc trách nhim ca chính quyn
địa phương phát huy vai trò ch th, tính t giác của người dân cũng như cộng
đồng trong tiến trình xây dng nông thôn mi bn vng.
Tập trung đẩy mạnh và đa dng hóa các hình thc thông tin, tuyên truyn v
Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 gn vi vic tng kết,
phát huy các thành tựu đạt được trong giai đoạn 2021 - 2025. Phi hp cht ch vi
các cơ quan báo chí để xây dng các chuyên mc, tin bài chuyên sâu v ch trương,
chính sách tiến độ thc hiện chương tnh. Tổ chc xây dng các phóng s phát
sóng trên đài truyn hình nhm phn ánh trc quan kết qu thc hin xây dng nông
thôn mi, các chuyên đ v hình nông thôn mi thông minh, nông thôn
mới thương mại đin tcông tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ
cùng cộng đồng. Trin khai biên son và in n s tay, cẩm nang ng dn v kết
qu xây dng nông thôn mi gn với quá trình đô thị hóa. Sáng tác các ca khúc tuyên
truyn mi nhm to sc lan ta mnh mẽ, khơi dậy tinh thn ch đng tham gia ca
ngưi dân trong vic xây dng nông thôn mi hiện đại, văn minh trên địa bàn Thành
ph.
Ch động t chức các đoàn kho sát thc tế, hc tp kinh nghim t các
hình hiu qu, cách làm sáng to ti các tnh, thành ph trên c c, trng tâm
các lĩnh vực chuyển đi s, công tác truyn thông phát trin du lch nông thôn
gn vi vai trò ca h thng chính tr cơ s và h dân; đồng thi, tích cc tham gia
các hi ngh, hi tho, chương trình tập hun do Trung ương các địa phương tổ
chc nhằm tăng cường chia s kinh nghiệm, thúc đẩy chương trình hợp tác,
h tr liên tnh trong thc hiện Chương trình xây dựng nông thôn mi.
T chc các hi ngh trin khai kế hoạch, sơ kết, tng kết, tọa đàm và lễ phát
động nhm quán trit ch trương, chế chính sách v xây dng nông thôn mi,
nông thôn mi hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 cho các trên đa bàn Thành ph;
đồng thi chú trng công tác bồi dưỡng, tp hun nâng cao kiến thc chuyên môn
cho đội ngũ cán bộ các cấp, người dân cộng đồng. Đy mnh tuyên truyn các
19
chương tnh chuyên đ trng tâm v hình nông thôn mi thông minh
thương mại điện t, cần tăng cường hoạt động trao đổi, chia s kinh nghim vi các
tnh bn và siết cht công tác kim tra, giám sát, đánh giá đnh k để xét công nhn
các danh hiu nông thôn mới đảm bo thc cht và hiu qu.
Tp trung t chc các hi ngh trin khai kế hoch, bồi dưỡng chế chính
sách, kết, tng kết l phát động trong xây dng nông thôn mới trên địa bàn
Thành ph giai đoạn 2026 - 2030. Chú trng tp hun, bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho cán b các cấp, người dân và cộng đồng trong năm 2026, kết hợp đẩy mnh vn
động, tuyên truyn sâu rng các ch trương, chính sách trng tâm của Chương trình.
Bên cạnh đó, ch động phi hp t chc các bui làm vic, hi ngh trao đổi, chia
s kinh nghim v các hình mi, cách làm hay vi các tỉnh đến hc tập; đồng
thời đảm bo ngun lc cho công tác kho sát, giám sát, kim tra, xét công nhn xã
đạt chuẩn, đánh giá khách quan, chính xác kết qu thực thi Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn. T chc kiểm toán độc lập năm 2025 - 2026.
Trin khai hiu qu Kế hoch hoạt động phát trin ngành ng nghip và môi
trường năm 2026 gn với đẩy mnh ng dng chuyển đổi s trong lĩnh vực nông
nghiệp môi trưng ng thôn.
Đẩy mạnh đa dạng hóa sn phm OCOP phù hp vi nhu cu, yêu cu, xu
ng tiêu dùng ca th trường trong nước thế giới; đa dạng hóa chui cung ng,
th trường xut khu đối vi sn phẩm OCOP. Trong đó, tập trung phát trin và xúc
tiến các sn phm ch lc, đặc trưng văn hóa gắn vi du lch sinh thái, du lch ng
thôn ca Thành ph.
Tiếp tc phát trin mô hình, chuyn giao công ngh nông nghip hữu cơ, kinh
tế tun hoàn thân thin với môi trường, đẩy mnh thc hin Chương trình phát trin
nông nghiệp đô thị giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến m 2050; xây dng liên kết
sn xut theo chui giá tr; phát trin nông nghip ng dng công ngh cao gn vi
chế biến và tiêu th.
Đổi mi, nâng cao chất lượng và hiu qu đào tạo ngh nông nghip cho lao
động nông thôn, góp phn chuyn dịch cấu lao động, cấu kinh tế, gii quyết
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đáp ứng yêu cu phát trin kinh tế - xã
hi ca Thành ph, rút ngn khong cách t l lao động qua đào tạo, gia khu vc
nông thôn và thành th
H tr, nâng cao hiu qu hoạt đng ca các t chc kinh tế tp th, hp tác
xã, chú trng vào đầu tư kết cu h tng, ng dng công ngh cao gn vi chui g
tr.
Tiếp tc phi hp vi các s ngành, y ban nhân n cấp sở thc hin
Kế hoạch ng ng bo v môi trưng, an toàn thc phm trong y dng nông thôn
mi trên địa bàn Thành ph giai đon 2026 - 2030.
Tiếp tục thamu Ủy ban nn dân Thành ph ch đạo các S, ban ngành, y
ban nhân dân cp sở trin khai c nhim v ng ng thc hin Cơng trình bảo
v môi trường trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 Ngh
quyết s 394/NQ-CP ngày 03 tháng 12 m 2025 của Chính ph v phát động phong
20
trào toàn dân tham gia bo v môi trường; gim thiu phát sinh, phân loi, thu gom, x
rác thi mt Vit Nam sáng - xanh - sch - đẹp giai đoạnm 2026 - 2030.
Tăng cường công tác giám sát, thanh kim tra và x lý vi phm v bo v i
trưng, x sở gây ô nhiễm môi trưng gn vi trin khai Lut Bo v i trường
năm 2020, Chương trình bảo v môi trường trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai
đon 2026 - 2030; trong đó, tập trung kim tra, giám sát các ngun thi ln loi
hình ngành ngh có nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Phi hp vi y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph c t chc thành
viên ng ng công c tuyên truyn, vận đng nhân n tham gia bo v i trưng
trongy dng nông thôn mi trên địa n các .
Tiếp tc thc hin công tác tng tin truyn thông sâu rng v ch trương,
chính sách và các hoạt động của Chương trình Giảm nghèo bn vng Thành ph H
Chí Minh; phi hp các S, ban, ngành liên quan triển khai, địa phương hỗ tr phát
trin sn xut, kinh doanh, dch v đa dạng hóa sinh kế, tăng ng thc hin các
chính sách h tr và giải pháp tác động thiết thc, hiu qu để gim tng chiu, ch
s thiếu ht dch v xã hội cơ bản ca h nghèo, h cn nghèo, tp trung chính sách
cho vay ưu đãi và tín dng nh h tr cho h nghèo, h cn nghèo và h mi thoát
nghèo có nhu cu vay vn t chc sn xut, kinh doanh, ci thin và nâng cao mc
sống, điều kin sng và chất lượng cuc sng.
Chủ trì, phối hp với Ủy ban nhân dân các các sở, ngành liên quan tổ
chức soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách
thuc B tiêu chí nông thôn mi, nông thôn mi hiện đi gn với đô thị hóa
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Chủ trì đôn đốc, kiểm tra công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ vận
hành an toàn hệ thống công trình thủy lợi, đê bao, bờ bao ven sông, kênh rạch lớn
trên địa bàn các xã, phường; bảo đảm năng lực tiêu thoát nước, chống ngập úng
bảo vệ an toàn cho các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các khu
dân cư tập trung trước mùa mưa bão.
Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Sở Y tế và các đơn vị cấp nước trên địa
bàn Thành phố theo dõi tiến độ phát triển mạng lưới cấp nước tập trung; tăng cường
giám sát, kiểm tra định kỳ chất lượng nước sạch tại các hộ gia đình vùng nông thôn,
bảo đảm nguồn nước sinh hoạt đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Y tế theo
tiêu chí bền vững.
Phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường Thành phố H
Chí Minh để đầu các dự án kinh tế tuần hoàn, quản chất thải, bảo vệ môi trường
khu vực nông thôn.
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức điều tra, tổng hợp Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn
hằng năm theo Quyết định số 5634/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp Môi
trường, làm căn cứ thẩm tra, đánh giá chỉ tiêu tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước
sạch trong Chương trình xây dựng nông thôn mới.
21
10. Giao S Quy hoch - Kiến trúc
Phi hp vi S Nông nghiệp i trưng (n phòng Cơng tnh y dng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Tp trung xây dng, thc hin h thng quy hoạch đô thị nông thôn, bo
đảm tính kết ni cht ch, b tr hài hoà, hp lý, bo v i trường sinh thái phù
hp vi bn sắc văn hóa dân tc, m thêm dư địa v không gian, ngun lc mi cho
phát trin.
11. Giao S Xây dng
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Phi hp vi các s, ban ngành liên quan các tp trung gii quyết vn
đề thoát nước cho đường giao thông nông thôn tại các điểm nóng gây ảnh hưởng đến
ô nhiễm môi trường khu vc và khu dân cư tập trung theo đúng quy hoạch được cơ
quan thm quyn phê duyt; h tr các địa phương từng bước hoàn chnh các
hng mc h tng ph tr (chiếu sáng công cng, bin báo giao thông, cây xanh)
Phi hp vi các xã trong vic đẩy nhanh thc hin hoàn thành các ng trình
giao thông đã được b trí ngun vốn đầu , giám sát, s dng các công trình hiu
qu sau khi hoàn thành nghiệm thu, đưa vào sử dng hiu qu, tránh lãng phí ngun
ngân sách nhà nước.
H tr ci thin nhà dân nông thôn theo hướng an toàn, kiên c, thích
ng biến đổi khí hậu; ưu tiên hỗ tr h nghèo, h cn nghèo, h mi thoát nghèo,
đối tượng chính sách, các h dân sng ti các khu vực nguy ri ro thiên tai cao
và d b tổn thương do biến đổi khí hu.
12. Giao S Công Thương
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Phi hp vi Tổng Công ty Điện lc Tnh ph trin khai đầu tư, sa cha các
ng trình điện, đảm bo yêu cu k thut, phc v sn xut, sinh hot của người dân
ti các xã nông thôn mi.
Tng c hoàn thin h thống sở h tng thương mại ng thôn đa dạng,
đồng b, kết hp i hòa gia thương mại truyn thng vi thương mại hin đại, phù
hp vi tng địa n. Đa dng hóa h thng kênh phân phi, tiêu th bảo đm bn
22
vững, trong đó ưu tiên phát triển thương mại điện tử. Đẩy mnh chuyển đi s trong
thương mi, dch v khu vc nông thôn nâng cao chất lượng ngun nhân lực thương
mi nông thôn.
13. Giao S An toàn thc phm
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Phi hp vi y ban nhân dân các tăng cường công tác bo đảm an toàn
thc phm ti khu vc nông thôn; nâng cao ý thc, trách nhim tuân th pháp lut
v chất lượng, an toàn thc phm ca t chc, nhân trong sn xut, kinh doanh,
tiêu dùng thc phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mnh ng dng khoa hc công ngh,
chuyển đổi s trong công tác qun lý, kim tra và giám sát an toàn thc phm.
14. Giao S Du lch
Phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường (Văn phòng Chương trình xây
dng nông thôn mi và gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các xã
t chức rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu cdo đơn vị ph trách
thuc B tiêu chí nông thôn mi, nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Tp trung xây dng, nhân rng các hình du lịch nông thôn đặc trưng vùng,
miền; đy mnh chuyển đổi s đổi mi sáng to, bo tn và phát huy các giá tr
văn hóa truyền thng; xây dựng thương hiệu, đẩy mnh phát trin sn phm du lch
xanh, to sinh kế bn vng những xã có điều kin phát trin du lch.
15. Giao S Giáo dục và Đào tạo
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Phi hp, h tr các đầu xây dng các trường, tăng cường sở vt cht,
thiết b dy học đạt chun và kiểm định chất lượng giáo dc nhằm đảm bo các tiêu
chí nông thôn mi theo quy đnh. Trin khai ph cp giáo dc mm non cho tr em
t 3 đến 5 tui; duy trì nâng cao chất lượng ph cp giáo dc mm non cho tr em
t 5 đến 6 tui; ph cp giáo dc, xóa mù ch, giáo dc hòa nhp; phát trin lp hc
thông minh, mô hình hc tp cộng đồng. Tăng cường công tác ng dng công ngh
thông tin và chuyển đổi s trong nông thôn mi.
Tăng cường công tác hướng nghip, phân lung hc sinh sau tt nghip trung
học sở trung hc ph thông; phi hp nâng cao chất lượng đào tạo ngh ti
các Trung tâm Giáo dc ngh nghip - Giáo dc thường xuyên để đáp ứng nhu cu
nhân lc ti ch cho phát trin kinh tế nông thôn.
23
16. Giao S Văn hóa và Thể thao
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn v ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Trin khai t chc thc hin các hoạt động văn hóa - th thao trong xây dng
nông thôn mi theo kế hoạch, chương trình hoạt động trin khai thc hin các tiêu
chí văn hóa trong xây dng nông thôn mi gn với đô thị hóa trên địa bàn trên địa
bàn Thành ph giai đoạn 2026 - 2030.
17. Giao S Khoa hc và Công ngh
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Đẩy mnh trin khai Chương trình chuyển đổi s trong xây dng nông thôn
mi; nâng cao năng lc, nhn thc v kiến thc s, chuyển đổi s đối vi cng đồng
dân cư, tạo điều kin cho cộng đồng dân chủ động tiếp cn vi các dch v trc
tuyến, dch v an sinh hi. Phát trin h tng s, h tng vin thông trên đa bàn
nông thôn.
18. Giao S Y tế
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Tiếp tc thc hin ng dng chuyn đổi s trong khám cha bệnh cho người
dân ng nông thôn theo ch trương chung của B Y tế Thành ph. Nâng cao năng
lc h thng y tế, nht là y tế cơ sở.
19. Giao S Ni v
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Phi hp vi các s, ban ngành theo dõi, kiểm tra, đánh giá chất lượng hot
động ca cán b, công chc các xã, kết qu thc hin công tác ci cách hành chính,
quy chế dân ch sở, công tác dân vn chính quyn gn vi thc hin các tiêu
chí, ch tiêu v xây dng nông thôn mi giai đoạn 2026 - 2030.
24
Phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân các đào
to, bồi dưỡng, tp huấn cho đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc cấp xã đáp ng
yêu cu qun hành chính công hiện đại và phát trin nông thôn bn vng theo yêu
cu ca v trí vic làm.
Phối hợp cùng Sở Y tế, các sở ngành liên quan Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thực hiện đảm bảo bình đẳng giới; phòng ngừa ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới; quan tâm cung cấp dịch vụ an sinh xã hội cho phụ nữ và trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt. Tiếp tục nắm tình nh lao động - việc làm tại các doanh
nghiệp, đặc biệt chú trọng đến tình hình lao động - việc làm tại các ngành kinh tế
chủ lực trên địa bàn. Phi hp vi các S, ban, ngành, hội đoàn th Thành ph, địa
phương thc hin công tác quản nhà nước v bo vệ, chăm sóc trẻ em bình
đẳng gii.
Đẩy mnh các hoạt động giao dch vic làm, kết ni cung - cầu lao động ti
ch, trong ngoài Thành ph. H tr to vic làm, chuyển đổi vic làm theo hưng
bn vng ti khu vc nông thôn.
20. Giao S Tư pháp
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Nâng cao nhn thức, tăng cường kh năng tiếp cn pháp lut th ng
dch v tr giúp pháp lý, h tr pháp lý, ph biến, giáo dc pháp lut và hòa giải cơ
s xây dng nếp sng hành vi ng x theo pháp lut trong cộng đồng dân nông
thôn
21. Đề ngh Công an Thành ph
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Tiếp tc thc hin hiu qu các ch trương, đường li của Đng, chính sách
pháp lut của Nhà nước ch đạo ca B ng an, Thành y, UBND Thành ph
H Chí Minh v Chương trình nâng cao chất lượng, hiu qu thc hin tiêu chí an
ninh, trt t trong xây dng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; các nhim v
công tác Công an thuộc Chương trình chuyển đổi s trong xây dng nông thôn mi,
ng ti nông thôn mới thông minh; đy mnh thc hiện phong trào thi đua “Cả
c chung sc xây dng nông thôn mới”. Nâng cao chất lượng, hiu qu công tác
xây dng phong trào toàn dân bo v an ninh T quốc đáp ng yêu cu, nhim v
bo v an ninh, trt t địa bàn nông thôn trong tình hình mi; chú trọng đổi mi
ni dung, hình thc, bin pháp tuyên truyn, ph biến giáo dc pháp lut v bảo đm
an ninh, trt t phù hp với điều kin, hoàn cnh nhm nâng cao nhn thức, trình độ
25
hiu biết pháp lut của người dân đa bàn nông thôn; xây dng, nhân rng hình
v phòng, chng ti phm, t nn xã hi; bảo đảm trt t, an toàn giao thông; phòng
cháy, cha cháy; hình camera an ninh gn vi phong trào toàn dân bo v an
ninh T quốc đảm bo hoạt động thường xuyên, hiu qu theo hướng xã hi hóa
ngày càng cao vi nhiu hình thc t phòng, t qun, t hòa gii ngay t sở đa
bàn nông thôn Thành ph.
Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trt t địa bàn nông thôn
Thành ph, ch động phòng nga, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm triệt để các
điu kin có nguy cơ gây hại đến an ninh quc gia, trt t an toàn hội; có phương
án gii quyết, x lý kp thi nhng vấn đề phc tp v an ninh, trt t t sm, t
sở; đồng thi phi sẵn sàng các phương án đ đối phó kp thi và hiu qu khi xy
ra tình hung phc tp, hn chế để hình thành các “điểm nóng”, phức tp v an ninh,
trt t, khiếu kiện đông ngưi trái pháp lut; ti phm, t nn hi; tai nn giao
thông, cháy, n đưc kim chế kéo gim so với năm trước. Nâng cao hiu lc,
hiu qu hot động điu tra, x ti phm và vi phm pháp lut v an ninh quc
gia, trt t, an toàn hi, tuân th quy tnh, quy định trong công tác tiếp nhn, gii
quyết t giác, tin báo ti phm.
Kp thời động viên, khen thưởng nhng tp th, nhân thành tích xut sc
trong công tác bảo đảm an ninh, trt t trong xây dng nông thôn mi trong phong
trào toàn dân bo v an ninh T quc.
22. Đề ngh B Tư lệnh Thành ph
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Xây dng lực lượng dân quân vng mnh, rng khp, hoàn thành các ch tiêu
quân s, quốc phòng được giao; góp phn xây dng nn quc phòng toàn dân gn
vi nn an ninh nhân dân, thế trn quc phòng toàn dân gn vi thế trn an ninh
nhân dân; tích cc xây dựng địa bàn nông thôn vng mnh, toàn din, bảo đm gi
vng tiêu chí quân s, quc phòng trong xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn
vng.
T chc quán trit nghiêm túc các kế hoạch, hướng dn, kết lun ca Quân
khu, Thành ph v chung sc xây dng nông thôn mi, nhất là Phong trào thi đua
“C Thành ph chung sc xây dng nông thôn mi gn với đô th hóa trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh”.
Phi hp vi các sở, ban, ngành, địa phương triển khai các hoạt đng kết hp
phát trin kinh tế - hi vi cng c quc phòng, an ninh; xây dng nn quc phòng
toàn dân gn vi thế trn an ninh nhân dân; tham gia công tác dân vn, phòng, chng
thiên tai, cu h cu nn; góp phn gi vng ổn định chính tr, trt t an toàn xã hi
và thc hin hiu qu các tiêu cquc phòng, an ninh trong xây dng nông thôn
mới trên địa bàn Thành ph
26
23. Giao S Tài chính
Ch trì, phi hp vi S Nông nghip Môi trường (Văn phòng Chương trình
y dng nông thôn mi và gim nghèo bn vng Thành ph) các đơn vị liên quan
soát, tng hợp đề xut y ban nhân dân Thành ph v kế hoạch đầu tư công trung
hn hằng năm của Thành ph để thc hin hoàn thành Chương trình xây dng
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 đã được cp thm quyn phê duyt theo quy
định ca Luật Đầu tư công và phù hợp vi kh năng cân đối ca Thành ph.
Ch trì, phi hp với các đơn v liên quan kim tra tình hình qun lý, s
dng ngun vn thc hin công tác thanh quyết toán đối vi các d án/chương
trình/nhim v thc hin các mc tiêu của Chương trình xây dựng nông thôn mi ti
các địa phương
ng dn y ban nhân dân các qun lý, s dng, quyết toán vốn đầu
xây dng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng mục đích, quy đnh ca
pháp lut.
Tham mưu y ban nhân dân Thành ph b trí d toán kinh phí chi
thưng xuyên cho các s - ngành, các hội, đoàn thể Thành ph; Ban Ch đạo,
quan giúp vic Ban Ch đạo các cp các đơn v liên quan theo đúng quy định ca
Lut Ngân sách Nhà c, góp phn hoàn thành nhim v Kế hoch ch đạo, điều
hành thc hiện Chương trình xây dựng nông thôn mi trên địa bàn Thành ph năm
2026.
24. Giao Liên minh Hp tác xã Thành ph
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Tiếp tc phi hp vi Hi Nông dân, S Nông nghip Môi trường tuyên
truyn, vận động h sn xut nông nghip nhn thức được li ích ca vic tham gia
liên kết sn xut trong mô hình hp tác xã nông nghip, vận động hi viên Hi nông
dân trc tiếp sn xut nông nghip tham gia sn xut, kinh doanh trong hp tác
xã.
Tiếp tc trin khai thc hiện Chương trình phối hp h tr phát trin kinh tế
tp th, hợp tác giai đoạn 2026 2030 vi các pờng, xã, đc khu các s,
ngành có liên quan.
25. Giao Liên hip Hp tác xã Thương mại Thành ph
Phi hp vi S Công Thương, y ban nhân dân các , các ch th OCOP
nhm xây dng gii pháp c th để đưa sản phm OCOP, sn phm nông nghiệp đặc
trưng vào các chui siêu th, ca hàng tin li ca h thng bán l Saigon CO.OP.
ng dẫn người dân h sơ, thủ tục pháp đ đưa sn phm vào h thng
siêu th, ca hàng tin li và ca h thng bán l Saigon CO.OP.
27
Phi hp vi các doanh nghiệp để đẩy mnh tiêu th sn phẩm, đồng thi, có
gii pháp m rng th trường, tìm kiếm đối tác tăng cường thu mua sn phm trên
địa bàn các xã.
26. Giao Tng công ty Thương mại Sài Gòn - Trách nhim hu hn Mt
thành viên (SATRA)
27. Tiếp tc phi hp vi S Công Thương Thành ph tập trung đẩy mnh
công tác kết ni, h tr tiêu th sn phm OCOP, sn phm nông nghip chất lưng
cao ca các doanh nghip, hp tác xã, h nông dân,... ti các tn địa bàn Thành
ph H Chí Minh.
Tiếp tc m rng hp tác vi các doanh nghip, hp tác xã, h nông dân, cơ
s sn xut ti các trên địa bàn Thành ph H Chí Minh để tìm kiếm đưa thêm
các sn phm OCOP, sn phm nông nghip chất lượng cao vào h thng bán l ca
Satra.
ng dẫn người dân h sơ, thủ tc pháp v sn phẩm để đưa hàng hóa
phù hp vào h thng phân phi của Satra, đồng thi tạo điều kin thun li nht
cho các nhà cung cp sn phm OCOP, sn phẩm đặc trưng, sn phm xanh, sn
phm khi nghiệp, v.v... khi đưa hàng hóa vào trưng bày và bán hàng tại các đơn vị
trong h thng bán l SATRA.
28. Giao Tng công ty Du lch Sài Gòn TNHH MTV
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động quảng bá tiếp thị du lịch, phát triển các loại
hình du lịch sinh thái gắn liền với kết nối vùng trong lĩnh vực du lịch, phát huy lợi
thế vsản xuất nông nghip đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, cảnh quan sông
nước và các tuyến du lịch lữ hành đến các xây dựng nông thôn mới có cảnh quan,
địa điểm và các nội dung liên quan phù hợp với ngành du lịch.
Giới thiệu, hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Thành phố
phù hợp với ngành du lịch tại các sở trực thuộc chung sức hỗ trợ thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
29. Đề nghị Tổng Công ty Điện lc Thành ph - TNHH
Ch trì, phi hp S Công Thương, y ban nhân dân các xã có kế hoch trin
khai đầu tư, sa chữa các công trình điện, đảm bo yêu cu k thut, phc v sn
xut, sinh hot của người dân ti các xã nông thôn mi.
30. Đề ngh Đài Phát thanh và Truyn hình Thành ph
Ch trì, phi hp vi S ng nghiệp Môi trường (Văn phòng Chương trình
y dng nông thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), các , các s, ban
ngành, đoàn thể tăng cường thời lượng m thêm các chuyên mc v vic trin
khai thc hin các ni dung xây dng nông thôn mi.
T chc các chương trình truyền thông theo hướng chuyên nghip, hiu qu
hiện đại, đa nền tảng tương tác hai chiu, bảo đảm truyn ti kp thi các ch
trương, chính sách và kết qu thc hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn Thành ph giai đoạn 2026 - 2030.
28
31. Đề ngh Bo him Xã hi Thành ph
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các t chc
rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph trách thuc
B tiêu chí ng thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị hóa Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Tiếp tc đy mnh ng dng công ngh s trong các lĩnh vực hoạt động ca
ngành, bảo đảm hiu qu, bn vng ca chính sách bo him y tế.
32. Đề ngh Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vc 2
Trin khai kp thời các chế, chính sách của Ngân hàng Nhà c
Trung ương và Thành phố v phát trin nông nghiệp, nông thôn đến các t chc n
dụng trên địa bàn, nhằm đáp ứng kp thi nhu cu vn phát trin nông nghip, nông
thôn đến các đối tượng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thi, khuyến
khích các ngân hàng thương mại ưu tiên hỗ tr, giúp các t chc, h dân, nhân
đầu phát triển sn xut nông nghiệp trên đa bàn thành ph tiếp cn ngun vn
nhanh chóng, thun li khi nhu cu vay vn; h tr phát triển đối vi các sn
phm ch lc Thành phố, trong đó, có sn phm ch lc thuc ngành nông nghip.
33. Đề ngh Ngân hàng Chính sách xã hi chi nhánh Thành ph
Ch động phi hp vi các S, ngành liên quan và y ban nhân dân các xã
trin khai thc hin tốt công tác cho vay ưu đãi đối với các đối tượng có nhu cu và
đủ điu kin vay vn t những chương trình tín dụng ưu đãi theo quy đnh ca Chính
ph và Thành ph nhm góp phần đẩy mnh, phát trin nông nghip, nông thôn trên
địa bàn Thành ph.
34. Đề ngh Thng kê Thành ph
Phi hp vi S Nông nghiệp i trường (n phòng Cơng tnh y dựng
ng thôn mi gim nghèo bn vng Thành ph), y ban nhân dân các , đặc
khu t chức rà soát, hướng dn, thẩm định, đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí do đơn vị ph
trách thuc B tiêu chí xã nông thôn mi, xã nông thôn mi hiện đại gn với đô thị
hóa Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
V. T CHC THC HIN
1. Các ban đảng, s ngành, các hội, đoàn thể chính tr - hi, các , đc khu
các đơn vị liên quan khẩn trương triển khai thc hiện đầy đủ, kp thi các ni
dung, nhim v liên quan đến Chương tnh xây dng nông thôn mới được phân
công ti kế hoạch, đm bo hoàn thành tt nht, sm nht mc tiêu, ni dung, nhim
v năm 2026 trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
2. Định k hàng tháng (trước ngày 25) báo cáo tiến độ, kết qu thc hin nhim
v gi S Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Văn phòng Chương trình xây
dng nông thôn mi và gim nghèo bn vng Thành ph) để tng hp, báo cáo y
ban nhân dân Thành ph xem xét, ch đạo.
29
Địa ch Văn phòng Chương trình xây dng nông thôn mi gim nghèo bn
vng Thành ph: Lu 3, s 176 Hai Trưng, png Tân Đnh. S đin thoi:
028.3822.6983, Email: vpntmgn.snnmt@tphcm.gov.vn.
3. Giao S Nông nghiệp Môi trường đôn đốc, theo dõi, soát, tng hp
báo cáo kết qu trin khai thc hin ca các ban đng, s ngành, hội, đoàn thể và
cp xã để y ban nhân dân Thành ph xem xét, ch đạo./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 412/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×