• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3773/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/12/2025 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3773/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3773/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3773/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3773/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; số 111/NĐ-CP
ngày 25/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 30/5/2018 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thành lập Viện Nông nghiệp Thanh Hóa;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và
sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 1152/QĐ-UBND ngày
02/4/2019 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nông
nghiệp Thanh Hóa; số 3558/QĐ-UBND ngày 14/11/2025 về việc ban hành
Phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc
tỉnh quản lý;
Căn cứ Kết luận số 07-KL/TU ngày 28/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về Đề án phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Viện Nông nghiệp Thanh Hóa tại Tờ trình số 620/TTr-
VNN ngày 24/11/2025 và các hồ sơ có liên quan.
3773
02 12
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa giai
đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045, gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Đổi mới toàn diện tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý và phương thức quản trị
theo hướng tiên tiến, tinh gọn, hiệu quả, năng lực tự chủ và trách nhiệm giải
trình; nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao KH&CN; thúc
đẩy phát triển mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp. Phấn đấu xây dựng và phát triển Viện
Nông nghiệp Thanh Hóa trở thành trung tâm nghiên cứu nông nghiệp thuộc
nhóm hàng đầu khu vực Miền Trung, theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế;
đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và của cả nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
1.2.1. Đổi mới tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu
- Tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Giảm
số đơn vị trực thuộc còn 02 phòng chức năng, 04 Trung tâm trực thuộc (giảm
15% số đầu mối trực thuộc).
- Cơ cấu trình độ nhân lực: Tiến sĩ 5-7%, Thạc sĩ 35-40%; trong đó 10-
15% nhân lực chất lượng cao (Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện hạng chức danh
nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên, theo quy
định tại Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30/12/2024 của Bộ Khoa học và
Công nghệ).
- 100% cán bộ, viên chức được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản và làm chủ
kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
1.2.2. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong nông nghiệp
(1) Phát triển khoa học công nghệ về giống
- Chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi mới: 2-3 giống cây trồng; 2-3 giống
vật nuôi; 1-2 giống thủy sản; khảo nghiệm, tuyển chọn 4-6 giống rau, củ, quả.
- Mở rộng lưu giữ 140-150 nguồn gen cây trồng, vật nuôi; đánh giá và khai
thác nguồn gen phục vụ có hiệu quả công tác chọn tạo, sản xuất giống.
- Khai thác, phát triển ít nhất 20 nguồn gen có giá trị ứng dụng phục vụ
phát triển các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa gắn với chuỗi giá trị.
(2) Phát triển, ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, phục vụ phát
triển nông nghiệp hiện đại
3
- Xây dựng 20-25 quy trình công nghệ mới; kết hợp cải tiến, hiện đại hóa
đối với 30 công nghệ Viện đang sở hữu.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống quy mô công nghiệp 4-5
giống cây trồng chủ lực; ứng dụng công nghệ sinh sản nhân tạo trong nhân
giống 5-7 giống vật nuôi, thủy sản.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến xây dựng 3-5 mô hình sản xuất các sản
phẩm nông nghiệp chủ lực theo hướng hữu cơ, tuần hoàn; ứng dụng AI, IoT
trong đo dinh dưỡng đất, giám sát côn trùng thông minh; công nghệ nhà màng,
nhà lưới tiết kiệm năng lượng.
- Phát triển công nghệ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: 1-2 công nghệ bảo
quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; 4-5 công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh
bảo vệ, cải tạo đất, 1-2 công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ xử lý chất thải
chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp.
(3) Đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN các cấp
- Số lượng nhiệm vụ KH&CN các cấp triển khai mỗi năm: 4-6 đề tài/dự án
cấp tỉnh, 1-2 đề tài/dự án cấp bộ, quốc gia;
- Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng trong thực tiễn sau
12 tháng nghiệm thu đạt 60 %.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình hàng năm: 10%; số
lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ hàng năm: 1-2 đơn đăng ký/năm.
(4) Chuyển đổi số tổ chức và hoạt động của Viện Nông nghiệp
- 80% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Viện
được số hóa và được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
- Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng đất cho các vùng
chuyên canh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ số trong xây dựng cơ sở dữ liệu và xác định cây
trồng thích nghi theo tiểu vùng sinh thái, phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
- Duy trì và nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu 500 nguồn gen cây trồng,
vật nuôi và thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh, liên thông với cơ sở dữ liệu quỹ
gen quốc gia (Trong đó gồm có 200 nguồn gen đã được tư liệu hóa và 300
nguồn gen thu thập bổ sung).
1.2.3. Phát triển sản xuất, dịch vụ; xúc tiến thương mại nông nghiệp
- Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi đạt sản lượng trung bình hằng năm
gồm: lúa giống 200-300 tấn/năm; giống cây trồng nông nghiệp và cây lâm
nghiệp 2-3 triệu cây/năm; con giống vật nuôi 2-3 vạn con/năm; con giống thủy
4
sản 100-120 triệu con/năm.
- Dịch vụ tư vấn quy hoạch, phân tích - thí nghiệm, cung ứng giống cây
trồng, vật nuôi, thủy sản đạt doanh thu bình quân ít nhất 30 tỷ đồng/năm.
- Tham gia hoạt động kết nối cung cầu 1-2 lần/năm; tham gia 2-4 hội chợ
khu vực và quốc tế.
1.2.4. Phát triển cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính
- Hoàn thành Dự án “Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm, đồng bộ
hóa hạ tầng và thiết bị nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
nông nghiệp tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa”.
- Phối hợp xây dựng được 2-3 vườn ươm khởi nghiệp theo chuyên ngành
(Phát triển ý tưởng; cung cấp dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp, tạo dựng và duy trì
doanh nghiệp) gắn với phát triển không gian sáng tạo (Tạo môi trường, không
gian làm việc chung, hỗ trợ và thúc đẩy sáng tạo và đổi mới) tại Viện Nông nghiệp.
- Cơ cấu nguồn lực tài chính bao gồm: (1) Nguồn ngân sách Nhà nước giao
thực hiện nhiệm vụ đặc thù, chiếm 40%. (2) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
và dịch vụ chiếm 60%, trong đó: Thu từ sản xuất, dịch vụ chiếm 36%; thu từ
dịch vụ KH&CN chiếm 10%; thu từ nguồn thu khác chiếm 14%.
1.2.5. Hợp tác trong nước và quốc tế
- Phối hợp, liên kết hợp tác toàn diện với ít nhất 5-7 Trường đại học/Viện
nghiên cứu đầu ngành trong nước và ít nhất 10 doanh nghiệp trong nghiên cứu,
chuyển giao và nhân rộng kết quả nghiên cứu.
- Hợp tác với 3-5 Viện/Trường/Doanh nghiệp quốc tế trong đào tạo nhân
lực, trao đổi chuyên gia; thực hiện một số nhiệm vụ KH&CN đột phá, trực tiếp
giải quyết các vấn đề KH&CN trọng điểm, cấp bách trong lĩnh vực nông nghiệp
của tỉnh.
1.3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa trở thành Trung
tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực Miền trung trong lĩnh vực
khoa học, kỹ thuật và công nghệ nông nghiệp; giữ vai trò chủ đạo, then chốt, dẫn
dắt ứng dụng mạnh mẽ nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp số, trí tuệ nhân
tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu và
phát triển bền vững. Đồng thời tạo dựng mô hình sinh kế bền vững, nâng cao thu
nhập và chất lượng sống cho người nông dân, góp phần thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế, xã hội nhanh và bền vững.
5
2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
2.1. Sắp xếp lại tổ chức bộ máy, đổi mới phương thức hoạt động, nâng
cao năng lực quản lý; xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong giai đoạn tới
2.1.1. Kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả
Để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn tới; tổ chức bộ
máy được sắp xếp lại như sau:
- Lãnh đạo Viện gồm Viện trưởng và không quá 02 Phó Viện trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: (1) Văn phòng, (2) Phòng Khoa
học và Hợp tác quốc tế. (giảm Phòng Kế hoạch, Tổng hợp và Hợp tác quốc tế;
nâng cấp Phòng Phân tích - Thí nghiệm thành Trung tâm Công nghệ sinh học).
- Các đơn vị trực thuộc gồm: (1) Trung tâm nghiên cứu khảo nghiệm và
dịch vụ cây trồng; (2) Trung tâm nghiên cứu khảo nghiệm và dịch vụ vật nuôi;
(3) Trung tâm tư vấn quy hoạch, thị trường và chiến lược phát triển nông
nghiệp; (4) Trung tâm Công nghệ sinh học (được thành lập trên cơ sở nâng cấp
Phòng Phân tích và Thí nghiệm).
Văn phòng có Chánh Văn phòng và không quá 02 Phó Chánh Văn phòng;
Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế có Trưởng phòng và không quá 02 Phó
trưởng phòng; các Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
2.1.2. Xây dựng, hoàn thiện một số cơ chế, chính sách, quy định nội bộ,
nâng cao năng lực quản trị, phát huy năng lực tự chủ của cơ quan, đơn vị
- Đổi mới cơ chế quản lý nhiệm vụ KH&CN, chính sách xét duyệt, quản lý
nhiệm vụ đáp ứng các đặc thù của hoạt động KH&CN; đồng thời xây dựng,
hoàn thiện chính sách thu hút, trọng dụng, tôn vinh nhân tài gắn với xây dựng cơ
chế trả lương, thưởng theo kết quả cống hiến để tạo động lực cho cán bộ viên
chức và lao động.
- Xây dựng Phương án tự chủ tài chính trong giai đoạn ổn định 05 năm,
phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội do Chính phủ quy định.
2.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với thu hút, trọng dụng nhân tài,
hình thành đội ngũ cán bộ KH&CN trình độ cao, có năng lực giải quyết được
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của ngành, lĩnh vực
- Đổi mới tư duy; xây dựng chiến lược, tầm nhìn dài hạn về công tác tạo
nguồn nhân lực KH&CN, trong đó chú trọng phát triển nguồn nhân lực KH&CN
chất lượng cao bao gồm việc đào tạo, đào tạo lại gắn với thu hút, sử dụng và
trọng dụng nhân tài; thực hiện tốt chính sách để nuôi dưỡng và phát triển tài
6
năng đối với cán bộ khoa học trẻ.
- Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt “Đề án thu hút, đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực giai đoạn 2026-2035” đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển
KH&CN trong giai đoạn tới.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu 02 nhóm nghiên cứu thông qua triển khai
nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu tại cơ sở nghiên cứu, đào tạo hoặc doanh nghiệp
công nghệ hàng đầu ở trong nước và quốc tế để hình thành các nhóm nghiên cứu
mạnh, có năng lực giải quyết các nhiệm vụ KH&CN trọng điểm của ngành, lĩnh
vực có ý nghĩa quốc gia.
- Kiện toàn, nâng cao chất lượng 05 nhóm chuyên gia trên các lĩnh vực
nghiên cứu chính; hình thành và phát triển mạng lưới chuyên gia thông qua cộng
tác và hợp tác nghiên cứu với các nhà khoa học, các chuyên gia ở các Viện
nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế.
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số căn bản và nâng cao năng lực ứng dụng
công nghệ trong quản lý, điều hành cho cán bộ, viên chức, lao động.
2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ
2.2.1. Nâng cao năng lực nghiên cứu chọn tạo, phát triển các giống cây
trồng, vật nuôi chủ lực, lợi thế địa phương, góp phần xây dựng nền nông nghiệp
sản xuất hàng hóa lớn, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
- Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất
lượng cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận, thích ứng với biến đổi
khí hậu và các vùng sinh thái khác nhau: cây trồng nông nghiệp (lúa, ngô, rau
quả), vật nuôi (gia cầm, lợn, bò); thủy sản (cá nước mặn, nước lợ, nước ngọt).
- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh cho các giống cây trồng mới;
phát triển và làm chủ công nghệ tạo giống bố mẹ và kỹ thuật nhân giống nhân
tạo đối với các giống vật nuôi, thủy sản gắn với khảo nghiệm giống; xây dựng
và nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật mới, thương mại hóa sản phẩm, đảm bảo an
toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường.
- Phục tráng và phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá
trị kinh tế và lợi thế cạnh tranh cao.
2.2.2. Sưu tầm, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen cây trồng, vật nuôi,
thủy sản, vi sinh vật nấm có giá trị kinh tế, xã hội, y dược, khoa học và môi trường
phục vụ công tác chọn tạo và sản xuất giống, xây dựng các vùng chuyên canh.
Tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ và giải pháp sưu tầm, bảo tồn, khai
thác và phát triển nguồn gen cây trồng vật nuôi, thủy sản có giá trị đã được phê
duyệt tại Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án “Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn
7
gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2030”.
2.2.3. Đẩy mạnh ứng dụng các quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến phục
vụ phát triển nông nghiệp hiện đại; ưu tiên phát triển các mô hình ứng dụng
công nghệ cao, thông minh, hữu cơ, tuần hoàn
- Xây dựng, tiếp nhận các quy trình kỹ thuật tiên tiến, phù hợp phục vụ
phát triển sản xuất bền vững các đối tượng cây trồng, vật nuôi; đồng thời cải
tiến, hiện đại hóa các công nghệ truyền thống; ưu tiên phát triển công nghệ cao
trong sản xuất giống, nuôi trồng thương phẩm đối với các loài chủ lực và loài
đặc sản, bản địa có giá trị theo hướng chuyên canh, sản xuất hàng hóa gắn với
chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại để tạo và nhân nhanh giống
mới; phát triển cây, con giống có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh (công
nghệ nuôi cấy mô, công nghệ sinh sản nhân tạo,…).
- Phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến của cách mạng nông
nghiệp 4.0 (IoT, AI,…) trong nhân giống, quản lý, giám sát, điều khiển tưới
nước, bón phân, phòng trừ sâu, bệnh; quản lý sản phẩm theo chuỗi giá trị; truy
xuất nguồn gốc và bảo vệ thương hiệu sản phẩm đối với một số loại cây trồng,
vật nuôi chủ lực có lợi thế và sản phẩm ocop của tỉnh để tạo ra các sản phẩm an
toàn có giá trị kinh tế cao phục vụ chế biến và xuất khẩu.
- Nghiên cứu tạo ra các chế phẩm sinh học, tác nhân phòng trừ sinh học sử
dụng trong trồng trọt, bảo vệ thực vật và môi trường nông nghiệp phục vụ phát
triển bền vững các cây trồng, vật nuôi chủ lực, đạt năng suất, chất lượng và hiệu
quả cao, giảm phát thải và thân thiện với môi trường; tiếp nhận công nghệ xử lý
chất thải chăn nuôi, phế phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt gắn với phát triển
bền vững các mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu
hoạch sản phẩm nông nghiệp và phát triển, ứng dụng công nghệ hiện đại trong
bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp (lúa gạo, rau quả, gia cầm,...).
- Nâng cao chất lượng các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và
chất lượng thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hướng ứng dụng; đồng thời tiếp
cận có hiệu quả các chương trình KH&CN, chương trình mục tiêu quốc gia
nhằm thu hút các nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp quốc gia; tạo nguồn lực và
nâng cao năng lực, vị thế cho Viện.
2.2.4. Đẩy mạnh chuyển đổi số tổ chức và hoạt động của Viện phục vụ
hiệu quả công tác quản lý, nghiên cứu và khai thác dữ liệu
8
- Xây dựng phần mềm quản trị điều hành nội bộ Viện nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý công việc; quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu (dữ liệu cán bộ, viên
chức, lao động, nhiệm vụ KH&CN, tài sản, tài chính,…).
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng độ phì nhiêu đất, thực trạng thoái hóa đất
và nhu cầu dinh dưỡng cho các cây trồng chủ lực; xây dựng cơ sở dữ liệu về độ
phì và khả năng thích nghi cây trồng làm cơ sở đề xuất quy trình bón phân cân
đối, hợp lý; đồng thời đề xuất các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất và sử dụng hiệu
quả, bền vững các vùng chuyên canh cây trồng trên địa bàn tỉnh.
- Cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy
sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu
nguồn gen, liên thông với cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia.
- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu KH&CN chuyên ngành, lĩnh vực; kết
nối, chia sẻ đồng bộ với cơ sở dữ liệu KH&CN cấp tỉnh, cấp quốc gia gắn với
xây dựng Thư viện số Viện Nông nghiệp liên thông với Thư viện số tỉnh Thanh Hóa.
2.3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ; xúc tiến thương
mại, đầu tư trong nông nghiệp
2.3.1. Phát triển mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao sản lượng, chất
lượng giống cây trồng, vật nuôi và các sản phẩm chế biến
- Sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi trọng tâm là cung cấp
giống phục vụ sản xuất sản phẩm chủ lực có tiềm năng, lợi thế và cây, con đặc
sản của địa phương: giống cây trồng nông nghiệp (lúa lai, dứa MD2,…); giống
cây lâm nghiệp (keo mô); giống vật nuôi (gia cầm, thủy cầm, lợn, bò); giống
thủy sản (cá, tôm, ngao,…).
- Liên doanh, liên kết với doanh nghiệp, địa phương phát triển các mô hình
sản xuất các sản phẩm chủ lực, đặc sản có lợi thế theo hướng chuyên canh, sản
xuất hàng hóa lớn gắn với chuỗi giá trị: trồng trọt (lúa lai, lúa thuần, dứa
MD2,…); lâm nghiệp (cây gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu); chăn nuôi (gia cầm,
lợn, bò); thủy sản (cá, tôm, ngao) và các cây trồng, vật nuôi, thủy sản bản địa có
giá trị kinh tế.
2.3.2. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ; đẩy mạnh hoạt động chuyển
giao công nghệ tiên tiến, giống tiến bộ kỹ thuật phục vụ phát triển nông nghiệp
hiện đại, bền vững
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp,
lập dự án đầu tư, xây dựng phương án, đề án, mô hình về phát triển nông nghiệp
nông thôn; thẩm định, khảo sát thiết kế, giám sát; đánh giá tác động môi trường
của các dự án đầu tư, quy hoạch phát triển nông nghiệp.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp
(1) Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, giống mới, giống tiến bộ
9
kỹ thuật, giống bản địa sạch bệnh; xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng
công nghệ cao cho một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị theo hướng sản
xuất hàng hóa.
- Dịch vụ phân tích - thí nghiệm: (1) Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật, chất lượng nước nông nghiệp và chất lượng đất nông nghiệp; (2) Phân tích,
thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm các mẫu bệnh cây trồng, vật nuôi và đánh
giá an toàn dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi; (3) Phân tích, kiểm định, kiểm
nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi,
thuốc bảo vệ thực vật; đánh giá chất lượng nông hóa, thổ nhưỡng, nước, phân
bón phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Chứng nhận chất lượng giống cây trồng, phân bón, thức ăn chăn nuôi; mô
hình sản xuất nông nghiệp an toàn (VietGAP, GlobalGAP,...) phục vụ công tác
quản lý nhà nước và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
2.3.3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư trong nông nghiệp
- Khảo sát các doanh nghiệp, hợp tác xã và các trang trại sản xuất sản
phẩm nông nghiệp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong tỉnh; làm cơ sở
kết nối cung cầu với các Siêu thị, doanh nghiệp tiêu thụ trong và ngoài tỉnh theo
chuỗi liên kết từ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.
- Cập nhật thông tin giá cả, thị trường nông, lâm, thủy sản để các cơ sở sản
xuất và kinh doanh, các trang trại, hợp tác xã được cung cấp thông tin giá cả, thị
trường tiêu thụ trong tỉnh, ngoài tỉnh và quốc tế thông qua website và Bản tin
xúc tiến thương mại nông nghiệp của Viện kết hợp đánh giá, dự báo nhu cầu thị
trường nông, lâm, thủy sản trong tỉnh và ngoài tỉnh, tham mưu xây dựng cơ chế
chính sách cho tỉnh trong thu hút đầu tư vào nông nghiệp.
- Triển khai có hiệu quả các hoạt động kết nối cung cầu, xúc tiến thương
mại và đầu tư các sản phẩm nông nghiệp; quảng bá, tiếp thị sản phẩm nông
nghiệp; tham gia các kỳ xúc tiến thương mại, các hội chợ, triển lãm cấp tỉnh;
đồng thời thiết lập hệ thống cung cấp thông tin, giới thiệu, quảng bá sản phẩm
KH&CN đến người sử dụng gắn với khai thác hiệu quả hoạt động thương mại
điện tử phục vụ sản xuất, kinh doanh và quảng bá sản phẩm, dịch vụ.
2.4. Tăng cường cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu
phát triển KH&CN nông nghiệp theo hướng hiện đại và hội nhập
2.4.1. Đầu tư nâng cấp hạ tầng, đồng bộ hóa hạ tầng và thiết bị nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp
- Rà soát đánh giá hiện trạng đất đai, cơ sở vật chất - kỹ thuật: Điều tra,
đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
chăn nuôi, đất nuôi trồng thủy sản; đồng thời đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử
dụng các công trình hạ tầng, trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu.
10
- Xây dựng phương án quy hoạch, sử dụng đất đai đáp ứng các nhiệm vụ
nghiên cứu, thí nghiệm, khảo nghiệm và sản xuất, dịch vụ trên diện tích đất đai
hiện có tại trụ sở Viện và các Trung tâm trực thuộc.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để lập Dự án “Đầu tư
nâng cấp hạ tầng, đồng bộ hóa hạ tầng và thiết bị nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa”.
- Hình thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Viện Nông
nghiệp, tích hợp chặt chẽ với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh và quốc gia,
tạo môi trường nghiên cứu, sáng tạo và khởi ngiệp năng động.
- Xây dựng và triển khai các mô hình, giải pháp đột phá nhằm huy động
nguồn lực đầu tư, ươm tạo sản phẩm nghiên cứu, thương mại hóa tài sản trí tuệ.
2.4.2. Tăng quy mô và đa dạng hóa nguồn lực tài chính
- Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
thông qua các chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển nông nghiệp,
nông thôn; đồng thời chủ động xây dựng, đề xuất các Chương trình/Đề án/Dự án
thu hút nguồn vốn ODA và nhà tài trợ quốc tế phù hợp với định hướng ưu tiên
của ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm thu hút nguồn vốn của doanh nghiệp, các
nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt đồng đầu tư phát triển
vùng nguyên liệu, liên kết theo chuỗi giá trị; hỗ trợ phát triển các vùng chuyên
canh cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Khai thác hiệu
quả chính sách đối ngoại; phát triển hoạt động liên doanh, liên kết có yếu tố
nước ngoài nhằm thu hút nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng địa phương thông qua các mô hình
chuyển giao, liên kết sản xuất gắn với phát triển mô hình sinh kế, nâng cao đời
sống của người nông dân, đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm và quyền
lợi của người dân trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp.
2.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế
- Xây dựng các chương trình/dự án hợp tác nghiên cứu với các viện, trung
tâm nghiên cứu, doanh nghiệp trong nước và quốc tế có thế mạnh trong nông
nghiệp, công nghệ sinh học, môi trường nông nghiệp và chuyển đổi số (ưu tiên
các chương trình có tài trợ ODA, Quỹ KOICA, JICA,…) trong các lĩnh vực: đào
tạo; chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật; xúc tiến thương mại, đầu
tư; du nhập công nghệ tiên tiến, giống tiến bộ kỹ thuật; phát triển thị trường; thu
hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn (ODA) vào các lĩnh vực ưu tiên.
- Tăng cường phối hợp, liên kết, hợp tác với các trường đại học, viện
nghiên cứu đầu ngành trong nước và quốc tế, các doanh nghiệp, nhà khởi
nghiệp, nhà đầu tư để thực hiện một số nhiệm vụ KH&CN đột phá; trực tiếp giải
11
quyết các vấn đề cấp bách, phù hợp với điều kiện, nguồn lực và thế mạnh của
tỉnh trên các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Tổ chức khai thác hiệu quả chính sách của nhà nước về công tác đối
ngoại; tăng cường phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong việc tìm kiếm, tiếp
cận, khai thác đối tác tiềm năng ở các nước có nền nông nghiệp phát triển (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Úc, Thái Lan, Israel,...).
3. Các nhiệm vụ, dự án ưu tiên
3.1. Nhóm nhiệm vụ nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi
mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện bất
thuận, thích ứng với biến đổi khí hậu và các vùng sinh thái khác nhau.
3.2. Nhóm nhiệm vụ bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen cây trồng,
vật nuôi, thủy sản có giá trị, nguồn gen bản địa, quý hiếm; nguồn gen có nguy
cơ thất thoát, tuyệt chủng.
3.3. Nhóm nhiệm vụ xây dựng và nhân rộng các mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ canh tác tiên tiến (IoT, AI,…), mô hình ứng dụng giống tiến bộ
kỹ thuật.
3.4. Nhóm Dự án/Đề án: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị; phát triển nhân lực
chất lượng cao; phát triển nghiên cứu, sản xuất giống chất lượng cao và chuyển
đổi số trong nông nghiệp.
(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
4. Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026-2030
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án là 264.760 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ và hoạt động liên doanh, liên
kết: 143.500 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ Khoa học công nghệ: 35.600 triệu đồng
(Kinh phí được tuyển chọn qua đề xuất các nhiệm vụ Khoa học công nghệ).
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước giao thực hiện các nhiệm vụ đặc
thù: 85.660 triệu đồng.
(Chi tiết tại phụ lục II, phụ lục III kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Viện Nông nghiệp Thanh Hóa: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Đề án này. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về các nội dung đề xuất và việc tổ chức
triển khai thực hiện, bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.
12
2. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, chủ trì tham mưu,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện Đề án trong giai
đoạn 2026-2030, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.
3. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các
quy định của pháp luật, phối hợp với Viện Nông nghiệp Thanh Hóa triển khai,
thực hiện có hiệu quả nội dung Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông
nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Viện Trưởng Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
Phụ lục I
DANH MỤC ĐỀ XUẤT CÁC NHIỆM VỤ/ĐỀ ÁN/DỰ ÁN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
1.1. Danh mục nhiệm vụ đặc thù sử dụng NSNN giao thực hiện giai đoạn 2021-2025 đề xuất tiếp tục giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả giai đoạn 2021-2025 và lý do tiếp tục
thực hiện
Nội dung/quy mô/khối lượng thực hiện
giai đoạn 2026-2030
Kinh phí
(Triệu đồng)
Ghi chú
TỔNG CỘNG:
46.230
1
Nghiên cứu chọn tạo
giống lúa; khảo
nghiệm tuyển chọn các
giống rau màu; chọn
lọc duy trì các giống
cây trồng đã chọn tạo,
tuyển chọn được.
- Chọn tạo được 04 giống lúa thuần mới gửi đi khảo
nghiệm Quốc gia: Việt Thanh 30, VNN10, VNN80,
VNN198 tiến tới công nhận lưu hành khu vực các tỉnh
phía Bắc; giống lúa Sao Vàng đã được công nhận lưu
hành tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, đang thực
hiện thủ tục công nhận lưu hành cho vùng duyên hải
Nam Trung Bộ. Đến hết năm 2025 mới hoàn tất công tác
khảo nghiệm đối với giống lúa Việt Thanh 30, VNN80;
các giống còn lại cần được tiếp tục khảo nghiệm ở giai
đoạn 2026-2030. Ngoài ra, còn có những dòng mới khác
đã được tạo ra và đang cần tiếp tục chọn lọc thuần hóa
trong thời gian tới. Vì vậy, nghiên cứu chọn tạo lúa là
quá trình cần thực hiện thường xuyên liên tục, nên đề
nghị được tiếp tục thực hiện ở giai đoạn 2026-2030.
- Đối với nghiên cứu chọn tạo ngô đã có 1 giống mới
đang thực hiện khảo nghiệm Quốc gia, đến hết năm
2025 chưa xong khảo nghiệm, cần được tiếp tục khảo
nghiệm và thực hiện thủ tục công nhận giống mới trong
năm 2026.
- Đối với nghiên cứu chọn tạo các giống rau màu, trong
giai đoạn 2021-2025 đã chọn được 03 giống cà chua mới
(VNN12, VNN16, VNN39), 1 giống bí đỏ VNN-H24, 1
giống mướp VNN-M01, 1 giống lạc TL05, 1 giống
khoai tây Favola, tự công bố lưu hành vào cuối năm
2025 đến đầu năm 2026.
- Tiếp tục công tác nghiên cứu chọn tạo
giống lúa mới, mục tiêu chọn tạo được 1-
2 giống lúa triển vọng có khả năng được
công nhận lưu hành.
- Tiếp tục hoàn thành khảo nghiệm Quốc
gia để công nhận lưu hành được 1 giống
ngô mới (trên cơ sở kế thừa kết quả của
giai đoạn 2021-2025). Duy trì các dòng
vật liệu bố mẹ để sản xuất hạt lai F1, chủ
động nguồn giống phục vụ sản xuất sau
khi giống được công nhận lưu hành.
- Khảo nghiệm tuyển các giống rau màu,
mục tiêu tuyển chọn được 4-6 giống rau,
củ, quả. Xây dựng được 2-3 mô hình trình
diễn các giống mới tuyển chọn được; quy
mô 0,2-0,3ha/năm.
- Chọn lọc duy trì và nhân giống phục vụ
sản xuất đối với các giống cây trồng: lúa,
ngô, cà chua, bí đỏ, dưa chuột, mướp,
lạc… đã chọn tạo, tuyển chọn được từ giai
đoạn 2021-2025 và trong giai đoạn 2026-
2030.
24.230
2
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả giai đoạn 2021-2025 và lý do tiếp tục
thực hiện
Nội dung/quy mô/khối lượng thực hiện
giai đoạn 2026-2030
Kinh phí
(Triệu đồng)
Ghi chú
2
Xây dựng mô hình sản
xuất lúa gạo hữu cơ tại
Thanh Hóa.
Giai đoạn 2021-2025: nhiệm vụ đã được triển khai tại
các 04 huyện trong đó 2/4 huyện đã được chứng nhận
vùng sản xuất lúa hữu cơ (7ha/2 vụ). Kết quả đánh giá
đã khẳng định hiệu quả kinh tế từ mô hình, cho năng
suất lúa tươi dao động từ 5,5-8 tấn lúa tươi/ha/vụ/ năm.
Giá trị thu nhập trung bình đạt 60-96 triệu đồng/ha/năm,
cao hơn sản xuất đại trà từ 15-20%. Đồng thời hiệu quả
về môi trường. Mặt khác, đến năm 2030 vùng lúa hữu cơ
2.815ha (theo Quyết định 3809/QĐ-UBND ngày
7/11/2022). Vì vậy, nhiệm vụ cần tiếp tục duy trì và phát
triển các sản phẩm tại các vùng đã được chứng nhận sản
phẩm. Tiếp tục hoàn thiện đủ để chứng nhận cho các
vùng đã triển khai. Đồng thời nhân rộng mô hình.
Mô hình sản xuất lúa gạo hữu cơ bảo đảm
hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn,
dinh dưỡng tốt, không sử dụng hóa chất,
sản xuất hữu cơ mang lại lợi ích đối với
sức khỏe của người sản xuất và tiêu dùng,
góp phần cải tạo, bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững. (1) Xây dựng mô
hình lúa hữu cơ theo chuỗi giá trị nhằm
tiếp tục nhân rộng mô hình cho các vùng
sản xuất lúa chất lượng cao; quy mô 25-
30 ha/năm. (2) Tiếp tục đánh giá hiệu quả
kinh tế từ mô hình và tuyên truyền nhân
rộng.
7.500
3
Xúc tiến thương mại
trong nông nghiệp
Hàng năm, thông qua việc phối hợp cùng các chủ thể sản
xuất nông, lâm, thủy sản trong tỉnh tham gia các Hội chợ
như: Hội chợ triển lãm Nông nghiệp quốc tế AgroViet;
Hội chợ Làng nghề và sản phẩm OCOP Việt Nam, Hội
chợ Xuân, ...; xuất bản bản tin; tổ chức kết nối các sản
phẩm OCOP lên các trang thương mại điện tử đã góp
phần thúc đẩy, mở rộng quan hệ hợp tác giao lưu kinh
tế, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, giao dịch thương
mại, tôn vinh những sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản
phẩm OCOP, nông sản, đặc sản của tỉnh; tạo cơ hội để
các doanh nghiệp, HTX trong tỉnh củng cố và khai thác
thị trường nội địa và xuất khẩu. Trong giai đoạn 2021-
2025 đã đưa trên 240 chủng loại sản phẩm OCOP đạt
tiêu chuẩn từ 3 - 5 sao để trưng bày, giới thiệu tại các hội
chợ triển lãm; viết 175 bài giới thiệu, quảng bá kết nối
trên các trang thương mại điện tử (nongsanant -
oanthanhhoa.vn, postmart.vn; Voso.vn, Sendo.vn,
Shoppe.vn; Lazada.vn) qua đó thu hút hàng trăm nghìn
lượt người tiếp cận cả trực tiếp và qua các nền tảng trực
Hàng năm, tham gia 04 kỳ xúc tiến
thương mại và hội chợ triển lãm nông
nghiệp, sản phẩm OCOP.
6.000
Hàng năm, viết 52 bài giới thiệu,
quảng bá sản phẩm OCOP; xuất bản 04
kỳ bản tin xúc tiến thương mại nông
nghiệp kết nối lên các trang thương mại
điện tử,, mạng xã hội, trang thông tin điện
tử; in ấn cấp phát phục vụ quản lý nhà
nước.
8.500
3
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả giai đoạn 2021-2025 và lý do tiếp tục
thực hiện
Nội dung/quy mô/khối lượng thực hiện
giai đoạn 2026-2030
Kinh phí
(Triệu đồng)
Ghi chú
tuyến. Tính đến thời điểm hiện tại, cả tỉnh có 634 sản
phẩm được công nhận OCOP từ 3-5 sao và hàng nghìn
sản phẩm nông sản đặc hữu, đặc sản, sản phẩm khoa học
công nghệ. Vì vậy, việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
tham gia các Hội chợ triển lãm quốc gia, quốc tế là rất
cần thiết để thúc đẩy hợp tác quốc tế, quảng bá sản phẩm
OCOP, sản phẩm nông sản của tỉnh và mở rộng thị
trường trong nước, hướng tới xuất khẩu.
1.2. Danh mục các nhiệm vụ đặc thù (bổ sung mới) sử dụng ngân sách nhà nước, thực hiện giai đoạn 2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
TỔNG CỘNG:
39.430
1
Nghiên cứu tuyển chọn
và phát triển giống dừa
năng suất cao, chất
lượng tốt thích ứng với
điều kiện vùng ven
biển tỉnh Thanh Hóa.
Hiện nay, cây dừa tại Thanh Hóa được trồng phân tán,
quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu sử dụng các giống cũ có nguồn
gốc địa phương. Sau thời gian dài không được cải tạo,
chọn lọc, nhiều giống dừa đã bị thoái hóa di truyền,
năng suất thấp, chất lượng không đồng đều, khả năng
chống chịu sâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu
còn hạn chế. Trong khi đó, các xã ven biển của tỉnh
Thanh Hóa có điều kiện sinh thái phù hợp để phát triển
cây dừa với quy mô lớn. Mặt khác, tỉnh Thanh Hóa đã
xác định du lịch, nông nghiệp và công nghiệp chế biến,
chế tạo là ba trụ cột phát triển kinh tế đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045. Nhu cầu sử dụng sản phẩm từ
dừa, đặc biệt là dừa lấy nước có chất lượng cao phục
vụ du lịch, đang ngày càng tăng mạnh. Do đó, việc
thực hiện nhiệm vụ "Nghiên cứu tuyển chọn, đánh giá
và phát triển giống dừa năng suất cao, chất lượng tốt,
Tuyển chọn và đánh giá được 2–3 giống
dừa có năng suất cao, chất lượng tốt, đặc
biệt là dừa quả lấy nước có hương vị thơm
ngon, đáp ứng yêu cầu thị trường, có khả
năng thích nghi với điều kiện sinh thái tại
các huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa, góp
phần cung cấp nguyên liệu phục vụ phát
triển du lịch – một trong ba trụ cột phát
triển kinh tế của tỉnh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
4.580
4
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
thích ứng với điều kiện vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa"
là hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và
phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp gắn với
du lịch của tỉnh.
2
Nghiên cứu lai tạo các
giống vật nuôi giá trị
kinh tế cao, thích nghi
với điều kiện tự nhiên
tại Thanh Hóa nhằm
phục vụ xuất khẩu và
nâng cao chất lượng
đàn vật nuôi địa
phương.
Thanh Hóa hiện có 739.355 hộ chăn nuôi với tổng đàn
lợn đạt 1,25 triệu con, đàn bò 270 nghìn con, chủ yếu
chăn nuôi theo quy mô nông hộ. Tuy nhiên, giống vật
nuôi hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu về năng suất và
chất lượng. Việc nghiên cứu, lai tạo giống lợn và bò
phù hợp với điều kiện địa phương, đáp ứng nhu cầu
xuất khẩu và nâng cao hiệu quả kinh tế là yêu cầu cấp
thiết trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Đồng thời, tham mưu xây dựng bộ giống vật nuôi có
năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, thích nghi với điều
kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh để bổ sung
vào cơ cấu giống giai đoạn 2026–2030.
- Chọn tạo được giống lợn từ tổ hợp lai:
(♂ Rừng x ♀ Meishan) và giống lợn (♂
MC x ♀ Meishan) x ♂ Mán)] tại Thanh
Hóa nhằm khôi phục đàn lợn nái sinh sản
cho nông hộ phục vụ sản xuất lợn sữa
xuất khẩu.
- Chọn tạo được giống bò chất lượng cao
từ tổ hợp lai (♂ Wagyu x ♀ Zebu) tại
Thanh Hóa nhằm đa dạng hóa giống bò tại
Thanh hóa, làm tươi máu đàn bò cái nền
Zebu, tạo sản phẩm thịt bò chất lượng
cao.
Tạo ra 500 con bò lai F1 (Wagyu x Zebu)
và đánh giá khả năng thích nghi, sinh
trưởng và hiệu quả kinh tế trong điều kiện
chăn nuôi hộ tại Thanh Hóa.
6.500
3
Nghiên cứu, hoàn
thiện quy trình canh
tác một số cây trồng
trong nhà màng, nhà
lưới ứng dụng công
nghệ cao tại Viện
Nông nghiệp Thanh
Hóa.
Viện Nông nghiệp đã được UBND tỉnh đầu tư xây
dựng 10.000 m² nhà lưới nhằm phục vụ nghiên cứu,
chọn tạo giống cây trồng và hoàn thiện quy trình canh
tác cho một số loại cây trồng ứng dụng công nghệ cao.
Để tiếp tục khai thác hiệu quả cơ sở vật chất đã được
đầu tư, đồng thời làm cơ sở nhân rộng các mô hình sản
xuất ứng dụng công nghệ cao trong nhà màng, nhà lưới
trên địa bàn tỉnh, Viện cần tiếp tục nghiên cứu, xây
dựng và hoàn thiện các quy trình canh tác phù hợp cho
một số loại cây trồng chủ lực trong điều kiện nhà
màng, nhà lưới.
Nghiên cứu, lựa chọn từ 3 - 5 loại cây
trồng phù hợp với sản xuất trong nhà
màng, nhà lưới trên địa bàn tỉnh. Hoàn
thiện tối thiểu 3 quy trình canh tác ứng
dụng công nghệ cao trong điều kiện nhà
màng, nhà lưới tại Viện. Đánh giá hiệu
quả kinh tế - kỹ thuật của các quy trình,
làm cơ sở nhân rộng mô hình ra các vùng
sản xuất chuyên canh của tỉnh.Tăng
cường khai thác hiệu quả cơ sở vật chất
(10.000m² nhà lưới) đã được đầu tư phục
5.000
5
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
vụ nghiên cứu KHCN tại Viện.
4
Nghiên cứu dinh
dưỡng đất và đề xuất
biện pháp cải tạo, bón
phân cân đối, hợp lý
và hiệu quả cao cho
vùng lúa thâm canh
năng suất, chất lượng
cao tỉnh Thanh Hóa.
Điều tra, đánh giá dinh dưỡng đất cho vùng lúa năng
suất, chất lượng cao nhằm xác định sự thiếu, thừa dinh
dưỡng đất và khả năng cung cấp dinh dưỡng đất đối
với cây trồng làm cơ sở xây dựng biện pháp cải tạo và
chế độ bón phân cân đối, hợp lý và hiệu quả cho từng
loại cây trồng trên từng loại đất phù hợp với mỗi tiểu
vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, hướng đến
phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.
(1) Phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng đất.
(2) Đánh giá thực trạng dinh dưỡng đất
hiện tại và sự thiếu, thừa dinh dưỡng đất
đối với cây trồng. (3) Xây dựng được biện
pháp bón phân cân đối, hợp lý theo loại
đất và từng cây trồng để đạt hiệu quả cao
(4) Xây dựng biện pháp kỹ thuật cải tạo
và bảo vệ đất trồng lúa; (5) Xây dựng bộ
cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng đất vùng lúa
thâm canh, năng suất, chất lượng cao.
7.500
5
Nghiên cứu hoàn thiện
công nghệ nhân giống
mô tế bào cho một số
cây trồng chủ lực phục
vụ sản xuất hàng hóa
tại Thanh Hóa.
Hiện nay, nguồn giống cây trồng phục vụ sản xuất tại
Thanh Hóa vẫn phụ thuộc phần lớn vào các nguồn
cung từ ngoài tỉnh, chất lượng không đồng đều, chưa
đáp ứng được yêu cầu về số lượng, đồng nhất di truyền
và khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái địa
phương. Thực tế, công nghệ nhân giống mô tế bào mới
chỉ đáp ứng khoảng 10–20% nhu cầu giống chất lượng
cao, gây khó khăn trong việc tổ chức sản xuất quy mô
lớn, ổn định và bền vững. Việc tiếp nhận, điều chỉnh
và hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống mô tế
bào thực vật cho các nhóm cây trồng chủ lực (gồm cây
nông nghiệp, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp) sẽ góp
phần nâng cao năng lực tự chủ về giống, đáp ứng yêu
cầu phát triển sản xuất hàng hóa, đồng thời nâng cao
năng suất, chất lượng cây trồng, gia tăng giá trị và khả
năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp tỉnh Thanh
Hóa trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập kinh tế.
-Tiếp nhận, điều chỉnh và hoàn thiện tối
thiểu 06 quy trình công nghệ nhân giống
mô tế bào thực vật ứng dụng cho các
nhóm cây trồng chủ lực tại địa phương,
bao gồm: cây lâm nghiệp, cây nông
nghiệp, và cây công nghiệp; đảm bảo phù
hợp với điều kiện sản xuất thực tế và yêu
cầu phát triển giống trên quy mô hàng hóa
tại tỉnh Thanh Hóa.
-Xây dựng và triển khai hệ thống số hóa
toàn bộ các quy trình kỹ thuật nuôi cấy
mô tế bào thực vật trong phòng thí
nghiệm và tại khu vực nhân giống (nhà
màng, nhà lưới); bao gồm số hóa dữ liệu,
quy trình thao tác, theo dõi môi trường
nuôi cấy, và quản lý chất lượng giống,
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khả
năng chuyển giao công nghệ.
-Sản xuất và liên kết sản xuất 2-3 triệu
cây giống/năm.
4.850
6
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
6
Nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng công
nghệ AI, IoT trong
giám sát sức khỏe đất
và dịch hại nhằm thúc
đẩy phát triển sản xuất
nông nghiệp bền vững
tại tỉnh Thanh Hóa.
Biến đổi khí hậu, suy thoái đất và phát thải khí nhà
kính đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông
nghiệp tại Thanh Hóa, đặc biệt trong canh tác lúa –
ngành phát thải methane cao. Trong khi đó, việc ứng
dụng công nghệ số như AI, IoT trong giám sát đất và
dịch hại còn hạn chế, thiếu mô hình thực tiễn hiệu quả.
Việc thực hiện đề tài nhằm xây dựng mô hình canh tác
lúa thông minh phát thải thấp, kết hợp công nghệ số
vào giám sát sản xuất, góp phần phát triển nông nghiệp
bền vững và phù hợp với định hướng chuyển đổi số,
giảm phát thải của tỉnh và quốc gia là hết sức cần thiết
và kịp thời.
-Xây dựng được mô hình canh tác lúa
thông minh phát thải thấp, quy mô 10-20
ha.
-Thiết bị và phần mềm AI giám sát sâu
bệnh, đất và môi trường thực hiện mô
hình.
-Bộ tài liệu kỹ thuật và quy trình sản xuất
lúa ứng dụng công nghệ số giảm phát
thải.
-Tuyên truyền, chuyển giao nhân rộng mô
hình canh tác lúa thông minh giảm phát
thải vào thực tiễn sản xuất.
5.000
7
Duy trì và nâng cao
năng lực phòng thí
nghiệm đạt tiêu chuẩn
quốc tế ISO/IEC
17025 đáp ứng yêu cầu
kiểm nghiệm chất
lượng đất, nước, vật tư
nông nghiệp và an toàn
thực phẩm.
Hàng năm duy trì và nâng cao năng lực phòng phân
tích thí nghiệm hiện đại của ngành nông nghiệp để
thực hiện nhiệm vụ phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định
… đáp ứng yêu cầu quốc tế về ISO/IEC17025:2017.
(1) Duy trì phòng thí nghiệm vilas 1501
đạt chuẩn ISO 17025:2017; (2) Bảo trì,
bảo dưỡng và hiệu chuẩn thiết bị đạt
chuẩn theo quy định phục vụ kiểm định,
kiểm nghiệm đất, nước, phân bón, an toàn
thực phẩm (3) Nâng cao năng lực phòng
thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu
cầu sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ và
nông nghiệp tuần hoàn.
2.500
8
Phổ biến kiến thức thị
trường và thúc đẩy
chuyển đổi số nhằm
nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các
doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ sản xuất kinh
doanh nông nghiệp
tỉnh Thanh Hóa.
Đến năm 2024, toàn tỉnh có 1484 doanh nghiệp nông
nghiệp, tuy nhiên đa phần là các doanh nghiệp nhỏ và
siêu nhỏ nên chưa có cán bộ chuyên trách làm công tác
thị trường, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa
sản phẩm ra thị trường tiêu thụ; đồng thời khả năng am
hiểu về lĩnh vực thị trường, cách tổ chức quản lý bán
hàng, nhận diện thương hiệu, quảng bá sản phẩm trên nền
tảng thương mại điện tử của các chủ thể còn rất hạn chế.
Trong bối cảnh thương mại điện tử đang phát triển với
tốc độ nhanh chóng và ngày càng trở thành một kênh
Hàng năm, tổ chức 06-08 lớp phổ biến kiến
thức thị trường về thương mại điện tử nhằm
nâng cao năng lực tiếp cận thị trường và
thúc đẩy chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa, nhằm tăng sức cạnh
tranh và mở rộng khả năng tiêu thụ sản
phẩm qua các kênh số.
3.500
7
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
quan trọng để các doanh nghiệp thay thế các phương
thức thương mại truyền thống. Việc phổ biến kiến thức
hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX, chủ thể sản xuất nhỏ có
thể tận dụng được những lợi ích đáng kể từ thương mại
điện tử để họ chuyển đổi cơ cấu tổ chức, đầu tư vào
các kỹ năng kỹ thuật số và thiết lập sự hiện diện trực
tuyến mạnh mẽ là rất cần thiết.
1.3. Danh mục đề xuất các Đề án/Dự án trình UBND tỉnh giai đoạn 2026-2030
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
1
Dự án: Ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) trong
đánh giá tiềm năng đất
đai và xây dựng bản
đồ thích nghi cây trồng
chủ lực tỉnh Thanh
Hóa.
Tỉnh Thanh Hóa có diện tích tự
nhiên lớn, đa dạng vùng sinh thái.
Nguồn tài nguyên đất đai phong phú
là nền tảng quan trọng cho phát triển
nông nghiệp. Tuy nhiên, việc lựa
chọn cơ cấu cây trồng chưa thực sự
tối ưu do thiếu các phân tích tổng
hợp và dự báo chính xác về khả năng
thích nghi của cây trồng với điều
kiện tự nhiên, đất đai và biến đổi khí
hậu. Việc ứng dụng công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI), kết hợp dữ liệu GIS,
viễn thám và dữ liệu khí tượng - thổ
nhưỡng sẽ giúp đánh giá chính xác
tiềm năng đất đai, phân tích không
gian và đưa ra bản đồ thích nghi cây
trồng chủ lực, phục vụ công tác quy
hoạch vùng sản xuất nông nghiệp
hiệu quả, bền vững.
-Thu thập, chuẩn hóa và tích hợp
cơ sở dữ liệu đất đai, khí hậu, địa
hình, thủy văn và hiện trạng canh
tác.
-Xây dựng mô hình AI (machine
learning) để phân tích khả năng
thích nghi của từng cây trồng.
-Đánh giá mức độ thích nghi đất
đai theo từng cây trồng chủ lực
(lúa, ngô, mía, sắn, rau màu, cây ăn
quả…).
-Thiết lập bản đồ phân bố thích
nghi cây trồng cấp tỉnh và vùng
sinh thái nông nghiệp.
-Đề xuất vùng sản xuất tập trung,
quy hoạch chuyển đổi cây trồng
phù hợp với từng vùng.
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường, và
các sở có
liên quan
2026-2030
2
Đề án: Phát triển
nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu
Trong bối cảnh đổi mới cơ chế hoạt
động, tăng cường tự chủ và yêu cầu
nâng cao chất lượng nghiên cứu, ứng
-Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
nghiên cứu, chuyên gia và kỹ thuật
viên có trình độ chuyên môn sâu,
Viện Nông
nghiệp
Sở Nội vụ,
và các sở
có liên
2026-2030
8
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
cầu đổi mới và tự chủ
của Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa.
dụng khoa học công nghệ trong nông
nghiệp, Viện Nông nghiệp Thanh
Hóa cần đội ngũ nhân lực chất lượng
cao, có năng lực chuyên môn, kỹ
năng thực hành, và khả năng thích
ứng với chuyển đổi số, hợp tác quốc
tế và phát triển bền vững. Tuy nhiên,
nguồn nhân lực hiện nay còn thiếu
về số lượng, hạn chế về chất lượng,
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mới.
Vì vậy, xây dựng và triển khai đề án
phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao là yêu cầu cấp bách và chiến
lược nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động của Viện
trong giai đoạn 2026–2030.
đáp ứng yêu cầu đổi mới, hội nhập
và chuyển đổi số.
-Xây dựng cơ chế thu hút, sử dụng
và đãi ngộ nhân lực chất lượng cao
gắn với hiệu quả công việc và yêu
cầu tự chủ.
-Tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau
đại học, đặc biệt là tiến sĩ và
chuyên gia đầu ngành.
-Hình thành được các nhóm nghiên
cứu mạnh, có khả năng triển khai
nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp
quốc gia và hợp tác quốc tế.
-Tăng cường năng lực tổ chức thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tư vấn,
chuyển giao công nghệ và dịch vụ
KH&CN.
quan
3
Dự án: Ứng dụng công
nghệ GIS và viễn thám
trong quản lý các loại
cây trồng nông nghiệp;
cảnh báo, dự báo và
giám sát sâu bệnh hại;
kiểm soát tưới tiêu,
phục vụ quản lý sản
xuất nông nghiệp.
- Công nghệ GIS và viễn thám là
công cụ đắc lực trong việc quản lý
cây trồng nông nghiệp, giúp tăng
năng suất, giảm chi phí, bảo vệ môi
trường và nâng cao hiệu quả sản
xuất. Việc ứng dụng rộng rãi các
công nghệ này sẽ góp phần quan
trọng vào sự phát triển bền vững của
ngành nông nghiệp.
-Biến đổi khí hậu ngày càng ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sản xuất
nông nghiệp, làm thay đổi chu kỳ
sinh trưởng, gia tăng sâu bệnh và rủi
ro thiên tai (hạn hán, lũ lụt...). Mặt
khác, sâu bệnh diễn biến phức tạp,
phân bố không đều theo vùng và thời
gian. Thông tin về diện tích, chủng
loại cây trồng, năng suất... còn rời
-Ít nhất 1-2 mô hình ứng dụng thực
tế tại địa phương: quản lý cây
trồng, theo dõi sâu bệnh, điều tiết
tưới tiêu,... bằng công nghệ
GIS/viễn thám.
-Tổ chức các lớp tập huấn, chuyển
giao công nghệ cho cán bộ kỹ
thuật, hợp tác xã, nông dân sử dụng
và khai thác hiệu quả sản phẩm.
-Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên
cứu và ứng dụng công nghệ.
-Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ
thống cho cán bộ quản lý, kỹ thuật
viên và người dân.
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
các sở,
ngành liên
quan
2026-2030
9
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
rạc, chưa được cập nhật thường
xuyên. Việc triển khai nhiệm vụ ứng
dụng GIS và viễn thám trong quản lý
cây trồng, giám sát sâu bệnh và kiểm
soát tưới tiêu là rất cấp thiết, phù hợp
với xu thế chuyển đổi số trong nông
nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững, nâng cao năng suất và
giảm thiểu rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp hiện nay.
4
Dự án: Xây dựng nền
tảng quản lý Viện
nông nghiệp thông
minh bằng công nghệ
số (hạng mục: Trục
tích hợp bảo mật và
Kho dữ liệu tập trung).
Viện Nông nghiệp Thanh Hóa
hiện đang đối diện với các thách
thức lớn về quản lý và khai thác
dữ liệu, chưa có sự kết nối đồng
bộ giữa các phần mềm, thiết bị
IOT và hệ thống hiện tại. Việc
thiếu một nền tảng dữ liệu tập
trung, an toàn và hiệu quả ảnh
hưởng đến chất lượng công tác
nghiên cứu, dự báo, quản lý nhân
sự và các hoạt động điều hành của
Viện
- Xây dựng hệ thống trục tích hợp
và bảo mật để kết nối toàn bộ các
phần mềm và cơ sở dữ liệu trong
Viện.
- Thiết lập kho dữ liệu tập trung,
giúp lưu trữ, quản lý và phân tích
dữ liệu từ các hoạt động nghiên
cứu, dự báo, điều hành, đào tạo...
- Phát triển các phần mềm hỗ trợ
quản lý nội bộ, nghiên cứu, đào tạo
và nhân sự, đảm bảo tính tự động
hóa và tiết kiệm thời gian, chi phí.
- Tạo dựng nền tảng thông minh,
hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng
và chính xác, giúp nâng cao hiệu
quả công việc và sự phát triển bền
vững của Viện.
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
các sở,
ngành liên
quan
2026-2030
5
Dự án: Đầu tư nâng
cấp hạ tầng, mua sắm,
đồng bộ hóa hạ tầng
và thiết bị nghiên cứu
và chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực
nông nghiệp tại Viện
Nông nghiệp Thanh
Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ nghiên cứu tại các trung
tâm trực thuộc phần lớn được đầu tư
trong thời gian trước năm 2016, các
hạng mục công trình, thiết bị xuống
cấp (kho lạnh, hệ thống nhà lưới
2000m2,... tại Trung tâm nghiên cứu
khảo nghiệm vụ dịch vụ cây trồng;
Thực hiện Kế hoạch số 101/KH-
UBND ngày 5/5/2025 của UBND
tỉnh về chủ trương xây dựng Dự án
“Đầu tư nâng cấp hạ tầng, mua
sắm, đồng bộ hóa hạ tầng và thiết
bị nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp tại
Viện Nông nghiệp Thanh Hóa”.
Viện Nông
nghiệp
Sở Tài
chính và
các đơn vị
liên quan
Tháng
3/2026
10
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
Hóa.
hệ thống chuồng trại bảo tồn vật
nuôi, khu nhân giống, nuôi trồng
thủy sản tại Trung tâm nghiên cứu
khảo nghiệm và dịch vụ vật nuôi, hệ
thống nhà nuôi cấy mô tại Văn
phòng Viện,…); không còn phù hợp
công năng sử dụng sau tái cấu trúc
thành lập Viện, không sử dụng vào
mục đích nghiên cứu, ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của Viện. Cần
thiết phải đầu tư đồng bộ đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình
mới.
6
Đề án: Phát triển
nghiên cứu, sản xuất
giống cây trồng lâm
nghiệp chất lượng cao
nhằm thực hiện hiệu
quả Chiến lược phát
triển lâm nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2026-
2030.
Nâng cao năng suất và hiệu quả công
tác phát triển rừng để nâng cao sức
cạnh tranh của sản xuất lâm nghiệp
là yêu cầu cấp bách trong giai đoạn
hiện nay, trong đó công tác giống
cây trồng lâm nghiệp đóng vai trò
then chốt. Thời gian qua, ngành
Nông nghiệp và Môi trường đã quan
tâm nhiều đến lĩnh vực giống cây
lâm nghiệp như việc ứng dụng tiến
bộ khoa học trong chọn tạo giống,
triển khai sản xuất những giống mới
và nhân giống bằng công nghệ nuôi
cấy mô, sử dụng giống cây bản địa
để trồng rừng,… Tuy nhiên ứng
dụng các giống tiến bộ kỹ thuật còn
rất hạn chế, tình trạng sử dụng giống
kém chất lượng, không rõ nguồn gốc
còn phổ biến, ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng rừng trồng và hiệu
quả kinh tế của người trồng rừng. Vì
vậy cần thiết phải phát triển nghiên
cứu, sản xuất giống chất lượng; đồng
Phát triển nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp nhằm mục tiêu cải thiện
chất lượng di truyền, tăng năng
suất, và phát triển rừng trồng bền
vững. Đề án tập trung vào nghiên
cứu, chọn lọc, nhân giống, và khảo
nghiệm các giống cây lâm nghiệp
có năng suất cao, chất lượng tốt,
khả năng chống chịu sâu bệnh và
điều kiện bất thuận; xây dựng hệ
thống giống chất lượng cao, hỗ trợ
kỹ thuật, và phát triển giống theo
vùng sinh thái.
(1) Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ
trồng rừng kinh tế (Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm, cây bản địa
sinh trưởng nhanh,…).
(2) Nhóm loài cây trồng làm giàu
rừng, trồng bổ sung trong khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh rừng (lát hoa,
lim xanh, sến mật, vàng tâm, mỡ, re
hương, vạng trứng, ràng ràng
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Doanh
nghiệp,
HTX, địa
phương
2026-2030
11
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
thời thiết lập hệ thống nguồn giống
cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm
bảo chất lượng di truyền; ứng dụng
công nghệ hiện đại để kiểm soát
nguồn gốc giống trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh phát triển rừng.
mít,...).
(3) Nhóm cây cho lâm sản ngoài
gỗ: tre nứa (luồng, vầu,…); cây cho
dầu, nhựa (quế, bồ đề, thông nhựa,
sở, trẩu,,...); cây cho thực phẩm
(trám, dổi lấy hạt,..); cây dược liệu
(sâm báo, sa nhân tím, cát sâm, sa
sâm việt, hy thiêm,...); cây trồng
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng ngập nước.
7
Đề án: Định lượng giá
trị rừng và đóng góp
của Lâm nghiệp vào
kinh tế xanh của tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn
đến 2050.
Việc định lượng giá trị rừng và đóng
góp của lâm nghiệp vào kinh tế xanh
đang trở thành xu thế tất yếu không
chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế
giới trong bối cảnh các quốc gia
ngày càng chú trọng phát triển bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu
và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Đối với tỉnh Thanh Hóa – một địa
phương có diện tích rừng lớn và đa
dạng về hệ sinh thái – thì việc đánh
giá, lượng hóa đầy đủ giá trị kinh tế
tổng hợp của rừng là yêu cầu cấp
thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng bền vững tài nguyên
rừng và hoạch định chính sách phát
triển kinh tế xanh.
Giá trị rừng không chỉ giới hạn ở gỗ
và lâm sản ngoài gỗ, mà còn bao
gồm các dịch vụ hệ sinh thái như:
dịch vụ môi trường rừng (điều tiết
khí hậu, nước, đất, hấp thụ các-
bon,...), dịch vụ văn hóa (du lịch sinh
thái, tâm linh, danh thắng, giá trị lịch
sử - văn hóa), và giá trị xã hội (tạo
việc làm, sinh kế, an sinh xã hội).
(1) Xác định và lượng hóa toàn
diện các giá trị kinh tế của rừng
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2026–2030, bao gồm: (i) Giá
trị từ khai thác gỗ và lâm sản ngoài
gỗ; (ii) Giá trị từ các dịch vụ môi
trường rừng (điều tiết nước, hấp thụ
CO₂, chống xói mòn,...); (iii) Giá trị
từ các hoạt động du lịch sinh thái,
văn hóa, giải trí gắn liền với rừng;
(iv) Giá trị văn hóa – xã hội (bảo
tồn tri thức bản địa, di tích lịch sử,
sinh kế cộng đồng,...).
(2) Đánh giá mức độ đóng góp
thực tế của ngành lâm nghiệp vào
nền kinh tế xanh và GDP xanh của
tỉnh Thanh Hóa, từ đó làm cơ sở
xây dựng chỉ số theo dõi, giám sát
hiệu quả đầu tư và quản lý rừng
theo hướng bền vững.
(3) Xây dựng khung phương pháp
định giá kinh tế rừng áp dụng cho
cấp tỉnh, có thể chuẩn hóa và lồng
ghép vào công tác quy hoạch, chi
trả dịch vụ môi trường rừng, đánh
giá hiệu quả đầu tư, và xây dựng cơ
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Doanh
nghiệp,
HTX, địa
phương
2026-2030
12
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
Tuy nhiên, hiện nay phần lớn các giá
trị này chưa được tính toán, lượng
hóa đầy đủ bằng tiền, dẫn đến chưa
phản ánh đúng vai trò của rừng trong
phát triển kinh tế - xã hội và chưa có
cơ sở vững chắc cho việc xây dựng
cơ chế chia sẻ lợi ích, phân bổ ngân
sách hoặc thu hút đầu tư lâm nghiệp.
Việc thực hiện đề án này sẽ góp
phần: (i) Định lượng tổng giá trị kinh
tế của rừng trên địa bàn tỉnh một
cách đầy đủ, khoa học; (ii) Làm rõ
đóng góp thực tế của ngành lâm
nghiệp vào kinh tế xanh và GDP
xanh của tỉnh; (iii) Hỗ trợ ra quyết
định và xây dựng chính sách phát
triển lâm nghiệp, chi trả dịch vụ môi
trường rừng, bảo tồn đa dạng sinh
học, phát triển sinh kế bền vững; (iv)
Gìn giữ và phát huy các giá trị văn
hóa – lịch sử – bản địa gắn với rừng;
(v) Đặc biệt, góp phần nâng cao thu
nhập, chất lượng sống cho cộng
đồng dân cư miền núi, đồng bào dân
tộc thiểu số, người làm nghề rừng và
người dân sống phụ thuộc vào rừng.
chế chia sẻ lợi ích giữa Nhà nước,
cộng đồng và doanh nghiệp.
(4) Đề xuất các nhóm giải pháp
chính sách và cơ chế tài chính phù
hợp nhằm: (i) Khuyến khích đầu tư
vào lâm nghiệp bền vững;(ii) Tăng
cường chi trả dịch vụ môi trường
rừng; (iii) Thúc đẩy phát triển sinh
kế gắn với rừng và bảo tồn đa dạng
sinh học.
(5) Góp phần nâng cao nhận thức,
trách nhiệm và năng lực của các
bên liên quan, đặc biệt là chính
quyền địa phương, cộng đồng dân
cư miền núi và các đơn vị chủ
rừng, trong việc khai thác hợp lý,
sử dụng bền vững và bảo tồn các
giá trị đa dạng của hệ sinh thái
rừng.
(6) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu và bản đồ giá trị rừng (theo
không gian và thời gian) phục vụ
quản lý, quy hoạch và giám sát tài
nguyên rừng theo hướng hiện đại,
minh bạch, gắn với mục tiêu
chuyển đổi số ngành lâm nghiệp.
8
Đề án: Ứng dụng
KHCN sản xuất phân
bón hữu cơ vi sinh đa
chức năng phục phục
sản xuất nông nghiệp
sạch, hữu cơ trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Ứng dụng KH&CN nhằm phát triển
sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ
vi sinh vật chất lượng cao, có khả
năng cung cấp dinh dương cân đối
và tăng cường khả năng kháng bệnh
cho cây trồng ngày càng cao trên nền
sử dụng tối đa phụ phẩm nông
nghiệp là hướng đi tất yếu của nông
nghiệp Việt Nam kể cả trước mắt và
lâu dài để tiến đến nền nông nghiệp
(1) Khai thác tiềm năng, lợi thế
nguyên liệu hữu cơ sẵn có tại tỉnh
Thanh Hóa để sản xuất phân bón
hữu cơ góp phần giảm ô nhiễm môi
trường, giảm phát thải khí nhà
kính, cân đối dinh dưỡng vô cơ-hữu
cơ để duy trì và nâng cao sức khỏe
đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững nhằm tạo ra sản phẩm
nông nghiệp an toàn, bảo vệ sức
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Doanh
nghiệp,
HTX, địa
phương
2026-2030
13
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
sinh thái, tuần hoàn, thích ứng với
biến đổi khí hậu, giảm phát thải và
tạo ra nông sản an toàn, có giá trị gia
tăng cao. Có thể nói sử dụng phân
bón hữu cơ là giải pháp lâu dài dựa
trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa
học công nghệ hiện đại kết hợp với
kinh nghiệm truyền thống, khai thác
hiệu quả tiềm năng, lợi thế về nguồn
nguyên liệu hữu cơ sẵn có trong
nước để thay thế một phần phân bón
vô cơ, giảm sự phụ thuộc vào phân
bón nhập khẩu, phục vụ phát triển
nông nghiệp bền vững.
khỏe người tiêu dùng, tăng hiệu
quả kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp.
(2) Gia tăng tỷ lệ sản phẩm phân
bón hữu cơ vi sinh được phép lưu
hành so với tổng số sản phẩm phân
bón tại Thanh Hóa.
(3) Tăng công suất sản xuất phân
bón hữu cơ vi sinh của các cơ sở
sản xuất tại Thanh Hóa đáp ứng
nhu cầu thị trường.
(4) Tăng lượng phân bón hữu cơ
sản xuất quy mô nông hộ.
(5) Xây dựng được các mô hình sử
dụng phân bón hữu cơ hiệu quả
trên các nhóm cây trồng chủ lực tại
tỉnh Thanh Hóa (lúa, ngô, rau màu,
cây ăn quả).
(6) Phối hợp với các xã xây dựng
được mô hình sử dụng phân bón
hữu cơ gắn với chuỗi giá trị đối với
các sản phẩm chủ lực, đặc sản có
lợi thế của địa phương.
Phụ lục II
DỰ KIẾN THU - CHI CỦA VIỆN NÔNG NGHIỆP THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 -2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
CHỈ TIÊU
Dự toán giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
2026
2027
2028
2029
2030
Cộng
A
B
2
3
4
5
6
7
8
I
TỔNG NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
49.854,00
51.366,00
53.383,00
54.795,00
55.362,00
264.760
1
Nguồn Ngân sách nhà nước
24.854
23.366
23.883
24.795
24.362
121.260
1.1
Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (Có
định mức KTKT và đơn giá).
0
0
0
0
0
0
1.2
Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học
công nghệ.
7.120
7.120
7.120
7.120
7.120
35.600
1.3
Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ nhà nước
giao.
17.734
16.246
16.763
17.675
17.242
85.660
-
Kinh phí thực hiện các Chương trình MTQG.
0
0
0
0
0
0
-
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ đặc thù được giao.
17.734
16.246
16.763
17.675
17.242
85.660
-
Kinh phí được giao thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công (chưa có định mức KTKT và đơn giá để đặt
hàng).
-
Vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư XDCB.
2
Nguồn thu hoạt động sự nghiệp
25.000
28.000
29.500
30.000
31.000
143.500
2.1
Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công.
2.2
Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; liên danh, liên kết.
25.000
28.000
29.500
30.000
31.000
143.500
-
Doanh thu từ lĩnh vực phân tích, thí nghiệm, CNSH.
5.000
5.500
6.000
6.500
7.000
30.000
-
Doanh thu từ lĩnh vực nông, lâm nghiệp.
6.000
6.500
6.500
6.000
6.000
31.000
-
Doanh thu từ lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản.
3.000
3.000
4.000
4.500
5.000
19.500
-
Doanh thu từ sản xuất, dịch vụ khác.
6.000
7.000
7.000
7.000
7.000
34.000
2
TT
CHỈ TIÊU
Dự toán giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
2026
2027
2028
2029
2030
Cộng
-
Doanh thu từ lĩnh vực tư vấn quy hoạch.
5.000
6.000
6.000
6.000
6.000
29.000
2.3
Thu từ cho thuê tài sản công.
0
0
0
0
0
0
3
Nguồn thu phí được để lại
0
0
0
0
0
0
4
Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp
luật
5
Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
II
SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ CỦA ĐƠN VỊ
50.120,00
50.120,00
52.390,00
57.080,00
55.050,00
264.760
1
Chi thường xuyên giao tự chủ
2
Chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
50.120
50.120
52.390
57.080
55.050
264.760
2.1
Chi thường xuyên không giao tự chủ
43.000
43.000
45.270
49.960
47.930
229.160
-
Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo lương.
15.487
14.375
14.820
18.673
16.302
79.657
-
Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc
biệt thực hiện nhiệm vụ.
2.000
2.500
3.000
3.000
3.000
13.500
-
Chi hoạt động chuyên môn, quản lý.
5.161
3.767
3.290
3.008
3.467
18.693
-
Chi thực hiện các hoạt động dịch vụ.
17.500
19.600
20.650
21.000
21.700
100.450
-
Trích lập các khoản dự phòng.
150
200
220
250
250
1.070
-
Chi trả lãi tiền vay.
70
70
80
60
60
340
-
Các khoản chi khác.
2.632
2.488
3.210
3.969
3.151
15.450
2.2
Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
7.120
7.120
7.120
7.120
7.120
35.600
3
Chi đầu tư phát triển của dự án đầu tư XDCB
0
0
0
0
0
0
Phụ lục III
DANH MỤC ĐỀ XUẤT GIAO NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Tên nhiệm vụ
Vốn đề xuất giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng cộng
Tổng cộng
17.734
16.246
16.763
17.675
17.242
85.660
I
Danh mục nhiệm vụ được UBND tỉnh giao thực hiện giai đoạn 2021-2025, đề
nghị tiếp tục giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
8.784
8.626
9.143
10.055
9.622
46.230
1
Nghiên cứu chọn tạo giống lúa; khảo nghiệm tuyển chọn các giống rau màu;
chọn lọc duy trì các giống cây trồng đã chọn tạo, tuyển chọn được.
4.384
4.226
4.743
5.655
5.222
24.230
2
Xây dựng mô hình sản xuất lúa gạo hữu cơ tại Thanh Hóa.
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
7.500
3
Xúc tiến thương mại trong nông nghiệp.
2.900
2.900
2.900
2.900
2.900
14.500
II
Danh mục đề xuất mới nhiệm vụ giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
8.950
7.620
7.620
7.620
7.620
39.430
1
Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển giống dừa năng suất cao, chất lượng tốt
thích ứng với điều kiện vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa.
980
900
900
900
900
4.580
2
Nghiên cứu lai tạo các giống vật nuôi giá trị kinh tế cao, thích nghi với điều kiện
tự nhiên tại Thanh Hóa nhằm phục vụ xuất khẩu và nâng cao chất lượng đàn vật
nuôi địa phương.
1.300
1.300
1.300
1.300
1.300
6.500
3
Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình canh tác một số cây trồng trong nhà màng, nhà
lưới ứng dụng công nghệ cao tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa.
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
5.000
4
Nghiên cứu dinh dưỡng đất và đề xuất biện pháp cải tạo, bón phân cân đối, hợp
lý và hiệu quả cao cho vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao tỉnh Thanh
Hóa.
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
7.500
5
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân giống mô tế bào cho một số cây trồng
chủ lực phục vụ sản xuất hàng hóa tại Thanh Hóa.
970
970
970
970
970
4.850
6
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ AI, IoT trong giám sát sức khỏe
đất và dịch hại nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững tại tỉnh
Thanh Hóa.
2.000
750
750
750
750
5.000
2
TT
Tên nhiệm vụ
Vốn đề xuất giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng cộng
7
Duy trì và nâng cao năng lực phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế IIEC
17025 đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng đất, nước, vật tư nông nghiệp và
an toàn thực phẩm.
500
500
500
500
500
2.500
8
Phổ biến kiến thức thị trường và thúc đẩy chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh nông
nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
700
700
700
700
700
3.500

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3773/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3773/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×