• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3773/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/12/2025 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3773/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3773/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3773/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3773/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: /-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic phê duyệt Đề án phát trin Vin Nông nghip Thanh Hóa
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Lut khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to ngày 27/6/2025;
Căn cứ các Ngh định ca Chính ph: S 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021
quy định chế t ch tài chính của đơn vị s nghip công lp; s 111/NĐ-CP
ngày 25/5/2025 sửa đi, b sung mt s điu ca Ngh định s 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 ca Chính ph;
Căn cứ Quyết định s 1671/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 ca Th ng Chính
ph v vic phê duyệt Chương trình bo tn và s dng bn vng nguồn gen đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định s 664/QĐ-TTg ngày 30/5/2018 ca Th ng Chính
ph v vic thành lp Vin Nông nghip Thanh Hóa;
Căn cứ Thông số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 ca B trưởng
B Khoa hc và Công ngh quy định qun lý thc hiện Chương trình bảo tn
s dng bn vng nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ các Quyết định ca UBND tnh: s 1152/QĐ-UBND ngày
02/4/2019 v chức năng, nhiệm v, quyn hạn cấu t chc ca Vin Nông
nghip Thanh Hóa; s 3558/QĐ-UBND ngày 14/11/2025 v vic ban hành
Phương án sắp xếp đơn vị s nghip công lp, doanh nghiệp nhà c thuc
tnh qun lý;
Căn cứ Kết lun s 07-KL/TU ngày 28/10/2025 của Ban Thường v Tnh
y v Đề án phát trin Vin Nông nghiệp Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030, tm
nhìn đến năm 2045;
Theo đ ngh ca Vin Nông nghip Thanh Hóa ti T trình s 620/TTr-
VNN ngày 24/11/2025 và các h sơ có liên quan.
3773
02 12
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Đ án phát trin Vin Nông nghip Thanh Hóa giai
đon 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045, gm các ni dung sau:
1. Mc tiêu
1.1. Mc tiêu chung
Đổi mi toàn din t chc b máy, cơ chế quản lý và phương thức qun tr
theo hướng tiên tiến, tinh gn, hiu quả, năng lc t ch và trách nhim gii
trình; nâng cao năng lc nghiên cu, ng dng chuyn giao KH&CN; thúc
đẩy phát trin mnh m hoạt động khoa hc, ng nghệ, đi mi sáng to
chuyển đổi s trong lĩnh vực nông nghip. Phấn đấu xây dng và phát trin Vin
Nông nghip Thanh Hóa tr thành trung tâm nghiên cu nông nghip thuc
nhóm hàng đầu khu vc Miền Trung, theo hướng hiện đại hi nhp quc tế;
đóng góp tích cực o phát trin kinh tế - hi ca tnh Thanh Hóa và ca c c.
1.2. Mc tiêu c th đến năm 2030
1.2.1. Đổi mi t chc, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cu
- T chc b máy theo hướng tinh gn, hoạt động hiu lc, hiu qu. Gim
s đơn vị trc thuc còn 02 phòng chức năng, 04 Trung tâm trực thuc (gim
15% s đầu mi trc thuc).
- cấu trình đ nhân lc: Tiến sĩ 5-7%, Thạc 35-40%; trong đó 10-
15% nhân lc chất lượng cao (Đáp ng tiêu chuẩn, điều kin hng chc danh
ngh nghip nghiên cu viên chính (hng II) hoặc tương đương tr lên, theo quy
định tại Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30/12/2024 ca B Khoa hc và
Công ngh).
- 100% cán b, viên chức được bồi dưỡng k năng số căn bản làm ch
k năng số, ng dng công ngh trong quản lý, điều hành.
1.2.2. Phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s
trong nông nghip
(1) Phát trin khoa hc công ngh v ging
- Chn to ging cây trng, vt nuôi mi: 2-3 ging cây trng; 2-3 ging
vt nuôi; 1-2 ging thy sn; kho nghim, tuyn chn 4-6 ging rau, c, qu.
- M rộng lưu giữ 140-150 ngun gen cây trng, vật nuôi; đánh giá và khai
thác ngun gen phc v có hiu qung tác chn to, sn xut ging.
- Khai thác, phát trin ít nht 20 ngun gen gtr ng dng phc v
phát trin các vùng chuyên canh, sn xut hàng hóa gn vi chui giá tr.
(2) Phát trin, ng dng các công ngh sn xut tiên tiến, phc v phát
trin nông nghip hiện đại
3
- Xây dng 20-25 quy trình công ngh mi; kết hp ci tiến, hiện đại hóa
đối vi 30 công ngh Viện đang sở hu.
- ng dng công ngh sinh hc trong nhân ging quy công nghip 4-5
ging cây trng ch lc; ng dng công ngh sinh sn nhân to trong nhân
ging 5-7 ging vt nuôi, thy sn.
- ng dng công ngh tiên tiến xây dng 3-5 hình sn xut các sn
phm nông nghip ch lực theo hướng hữu cơ, tuần hoàn; ng dng AI, IoT
trong đo dinh ỡng đt, giám sát côn trùng thông minh; công ngh nhà màng,
nhà lưới tiết kiệm năng lượng.
- Phát trin công ngh h tr sn xut nông nghip: 1-2 công ngh bo
qun, chế biến sn phm nông nghip; 4-5 công ngh sn xut chế phm vi sinh
bo v, ci tạo đất, 1-2 công ngh sn xut phân hữu cơ vi sinh từ x cht thi
chăn nuôi và phụ phm nông nghip.
(3) Đề xut và thc hin các nhim v KH&CN các cp
- S ng nhim v KH&CN các cp trin khai mỗi năm: 4-6 đề tài/d án
cp tnh, 1-2 đề tài/d án cp b, quc gia;
- T l kết qu khoa hc công ngh đưc ng dng trong thc tin sau
12 tháng nghiệm thu đạt 60 %.
- S ng công b khoa hc quc tế tăng trung bình hàng năm: 10%; s
ợng đơn đăng ký sở hu trí tu ng năm: 1-2 đơn đăng ký/năm.
(4) Chuyển đổi s t chc và hoạt đng ca Vin Nông nghip
- 80% h thống thông tin, sở d liu v t chc hoạt động ca Vin
đưc s hóa và được tích hp vi trc liên thông d liu cp tnh.
- Xây dng phn mềm sở d liu v dinh dưỡng đất cho các vùng
chuyên canh các sn phm nông nghip ch lc ca tnh.
- ng dng công ngh s trong xây dựng s d liệu xác định cây
trng thích nghi theo tiu vùng sinh thái, phc v cấu li ngành nông nghip
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
- Duy trì nâng cp phn mềm sở d liu 500 ngun gen cây trng,
vt nuôi và thy sn có giá tr trên địa bàn tnh, liên thông với sở d liu qu
gen quốc gia (Trong đó gm 200 nguồn gen đã được liệu hóa 300
ngun gen thu thp b sung).
1.2.3. Phát trin sn xut, dch v; xúc tiến thương mại nông nghip
- Sn xut ging cây trng, vật nuôi đạt sản lượng trung bình hằng năm
gm: lúa ging 200-300 tấn/năm; giống cây trng nông nghip và cây lâm
nghip 2-3 triệu cây/năm; con ging vt nuôi 2-3 vạn con/năm; con ging thy
4
sn 100-120 triệu con/năm.
- Dch v vn quy hoch, phân tích - thí nghim, cung ng ging cây
trng, vt nuôi, thy sản đạt doanh thu bình quân ít nht 30 t đồng/năm.
- Tham gia hoạt động kết ni cung cu 1-2 lần/năm; tham gia 2-4 hi ch
khu vc và quc tế.
1.2.4. Phát triển cơ sở vt cht và ngun lc tài chính
- Hoàn thành D án “Đầu nâng cấp sở h tng, mua sắm, đồng b
hóa h tng thiết b nghiên cu chuyn giao công ngh trong lĩnh vực
nông nghip ti Vin Nông nghiệp Thanh Hóa”.
- Phi hp xây dựng được 2-3 vườn ươm khi nghip theo chuyên ngành
(Phát triển ý tưởng; cung cp dch v h tr khi nghip, to dng duy t
doanh nghip) gn vi phát trin không gian sáng to (Tạo môi trưng, không
gian làm vic chung, h tr và thúc đẩy ng tạo đổi mi) ti Vin ng nghip.
- Cơ cấu ngun lc tài chính bao gm: (1) Nguồn ngân sách Nhà nước giao
thc hin nhim v đặc thù, chiếm 40%. (2) Ngun thu t hoạt động s nghip
dch v chiếm 60%, trong đó: Thu t sn xut, dch v chiếm 36%; thu t
dch v KH&CN chiếm 10%; thu t ngun thu khác chiếm 14%.
1.2.5. Hợp tác trong nước và quc tế
- Phi hp, liên kết hp tác toàn din vi ít nht 5-7 Trường đại hc/Vin
nghiên cứu đầu ngành trong nước ít nht 10 doanh nghip trong nghiên cu,
chuyn giao và nhân rng kết qu nghiên cu.
- Hp tác vi 3-5 Viện/Trường/Doanh nghip quc tế trong đào to nhân
lực, trao đổi chuyên gia; thc hin mt s nhim v KH&CN đt phá, trc tiếp
gii quyết các vấn đ KH&CN trọng điểm, cấp bách trong lĩnh vc nông nghip
ca tnh.
1.3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, phát trin Vin Nông nghip Thanh Hóa tr thành Trung
tâm nghiên cứu, đổi mi sáng tạo hàng đầu khu vc Miền trung trong lĩnh vc
khoa hc, k thut và công ngh nông nghip; gi vai trò ch đạo, then cht, dn
dt ng dng mnh m nông nghip công ngh cao, nông nghip s, trí tu nhân
to (AI), Internet vn vt (IoT) và công ngh sinh hc nhằm nâng cao năng sut,
chất lượng, hiu qu giá tr gia tăng của sn phm nông nghiệp theo hướng
nông nghip hữu cơ, tuần hoàn, gim phát thi, thích ng vi biến đổi khí hu và
phát trin bn vững. Đồng thi to dng mô hình sinh kế bn vng, nâng cao thu
nhp và chất lượng sống cho người nông dân, góp phn thc hin mc tiêu phát
trin kinh tế, xã hi nhanh và bn vng.
5
2. Nhim v và gii pháp ch yếu
2.1. Sp xếp li t chc b máy, đổi mới phương thức hoạt động, nâng
cao năng lực qun lý; xây dựng đội ngũ n b nghiên cứu đáp ng yêu cu
nhim v trong giai đoạn ti
2.1.1. Kin toàn, sp xếp li t chc b máy theo ng tinh gn, hot
động hiu lc, hiu qu
Để đáp ng mc tiêu, yêu cu nhim v trong giai đon ti; t chc b
máy được sp xếp lại như sau:
- Lãnh đạo Vin gm Viện trưởng và không quá 02 Phó Viện trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghip v, gm: (1) Văn phòng, (2) Phòng Khoa
hc Hp tác quc tế. (gim Phòng Kế hoch, Tng hp Hp tác quc tế;
nâng cp Phòng Phân tích - Thí nghim thành Trung tâm Công ngh sinh hc).
- Các đơn v trc thuc gm: (1) Trung tâm nghiên cu kho nghim
dch v cây trng; (2) Trung tâm nghiên cu kho nghim dch v vt nuôi;
(3) Trung tâm vấn quy hoch, th trường chiến lược phát trin nông
nghip; (4) Trung tâm Công ngh sinh học (được thành lập trên s nâng cp
Phòng Phân tích và Thí nghim).
Văn phòng Chánh Văn phòng và không quá 02 Phó Chánh Văn phòng;
Phòng Khoa hc Hp tác quc tế Trưởng phòng không quá 02 Phó
trưởng phòng; các Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
2.1.2. Xây dng, hoàn thin mt s chế, chính sách, quy đnh ni b,
nâng cao năng lực qun trị, phát huy năng lực t ch của cơ quan, đơn vị
- Đổi mới cơ chế qun lý nhim v KH&CN, chính sách xét duyt, qun lý
nhim v đáp ứng các đc tca hoạt động KH&CN; đồng thi xây dng,
hoàn thin chính sách thu hút, trng dng, tôn vinh nhân tài gn vi xây dựng cơ
chế tr lương, thưởng theo kết qu cng hiến để tạo động lc cho cán b viên
chức và lao động.
- Xây dựng Phương án t ch tài chính trong giai đon ổn định 05 năm,
phù hp với định hướng phát trin kinh tế - xã hi do Chính ph quy định.
2.1.3. Nâng cao chất lượng ngun nhân lực thông qua các chương trình
đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao gn vi thu hút, trng dng nhân tài,
hình thành đội ngũ cán b KH&CN trình độ cao, năng lc gii quyết được
các nhim v khoa hc và công ngh trọng điểm của ngành, lĩnh vực
- Đổi mới tư duy; xây dng chiến lược, tm nhìn dài hn v công tác to
ngun nhân lực KH&CN, trong đó chú trọng phát trin ngun nhân lc KH&CN
chất lượng cao bao gm việc đào tạo, đào tạo li gn vi thu hút, s dng
trng dng nhân tài; thc hin tốt chính sách đ nuôi dưỡng phát trin tài
6
năng đối vi cán b khoa hc tr.
- Xây dng trình UBND tnh phê duyệt “Đề án thu hút, đào tạo, bi
ng nhân lực giai đon 2026-2035” đáp ng yêu cu nhim v phát trin
KH&CN trong giai đoạn ti.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu 02 nhóm nghiên cu thông qua trin khai
nhim v hp tác nghiên cu tại sở nghiên cứu, đào tạo hoc doanh nghip
công ngh hàng đầu trong nước và quc tế để hình thành các nhóm nghiên cu
mạnh, có năng lc gii quyết các nhim v KH&CN trọng đim của ngành, lĩnh
vực có ý nghĩa quốc gia.
- Kin toàn, nâng cao chất lượng 05 nhóm chuyên gia trên các lĩnh vc
nghiên cu chính; hình thành và phát trin mạng lưới chuyên gia thông qua cng
tác hp tác nghiên cu vi các nhà khoa hc, các chuyên gia các Vin
nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong nước và quc tế.
- Đào to, bồi dưỡng k năng số căn bản nâng cao năng lc ng dng
công ngh trong quản lý, điều hành cho cán b, viên chức, lao động.
2.2. Nâng cao hiu qu hoạt động nghiên cu, ng dng và chuyn giao
công ngh
2.2.1. Nâng cao năng lc nghiên cu chn to, phát trin các ging cây
trng, vt nuôi ch lc, li thế địa phương, góp phần xây dng nn nông nghip
sn xut hàng hóa ln, thích ng vi biến đổi khí hu và phát trin bn vng
- Nghiên cu chn to các ging cây trng, vt nuôi mới có năng sut, cht
ng cao, chng chu sâu bệnh điều kin bt thun, thích ng vi biến đổi
khí hu các vùng sinh thái khác nhau: cây trng nông nghip (lúa, ngô, rau
qu), vt nuôi (gia cm, ln, bò); thy sản (cá nước mặn, nước lợ, nước ngt).
- Nghiên cu bin pháp k thut thâm canh cho các ging cây trng mi;
phát trin làm ch công ngh to ging b m k thut nhân ging nhân
tạo đối vi các ging vt nuôi, thy sn gn vi kho nghim ging; xây dng
nhân rng các tiến b k thut mới, thương mi hóa sn phẩm, đảm bo an
toàn thc phm và thân thin với môi trường.
- Phc tráng phát trin mt s ging cây trng, vt nuôi bản địa giá
tr kinh tế và li thế cnh tranh cao.
2.2.2. Sưu tm, bo tn, khai thác và pt trin ngun gen cây trng, vt ni,
thy sn, vi sinh vt nm có g tr kinh tế, xã hi, y dưc, khoa hc và i trưng
phc v công tác chn to và sn xut ging, y dng các vùng chuyên canh.
T chc thc hin hiu qu nhim v gii pháp sưu tm, bo tn, khai
thác và phát trin ngun gen cây trng vt nuôi, thy sn giá tr đã được phê
duyt ti Quyết định s 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 ca Ch tch UBND
tnh Thanh Hóa v vic phê duyệt Đề án “Sưu tầm, bo tn phát trin ngun
7
gen mt s cây trng, vt nuôi, thy sn giá tr trên địa bàn tnh Thanh Hóa
đến năm 2030”.
2.2.3. Đẩy mnh ng dng các quy trình công ngh sn xut tiên tiến phc
v phát trin nông nghip hiện đại; ưu tiên phát trin các hình ng dng
công ngh cao, thông minh, hữu cơ, tuần hoàn
- Xây dng, tiếp nhn các quy trình k thut tiên tiến, phù hp phc v
phát trin sn xut bn vững các đối tượng cây trng, vật nuôi; đồng thi ci
tiến, hiện đại hóa các công ngh truyn thống; ưu tiên phát trin công ngh cao
trong sn xut ging, nuôi trồng thương phẩm đối vi các loài ch lc và loài
đặc sn, bản đa giá tr theo hướng chuyên canh, sn xut hàng hóa gn vi
chui giá tr.
- Nghiên cu ng dng công ngh hiện đại đ to và nhân nhanh ging
mi; phát trin cây, con giống năng suất, chất lượng cao, sch bnh (công
ngh nuôi cy mô, công ngh sinh sn nhân tạo,…).
- Phát trin ng dng các công ngh tiên tiến ca cách mng nông
nghiệp 4.0 (IoT, AI,…) trong nhân ging, quản , giám sát, điu khiển tưới
c, bón phân, phòng tr sâu, bnh; qun sn phm theo chui giá tr; truy
xut ngun gc bo v thương hiệu sn phẩm đối vi mt s loi cây trng,
vt nuôi ch lc li thế sn phm ocop ca tỉnh để to ra các sn phm an
toàn có giá tr kinh tế cao phc v chế biến và xut khu.
- Nghiên cu to ra các chế phm sinh hc, tác nhân phòng tr sinh hc s
dng trong trng trt, bo v thc vật môi trường nông nghip phc v phát
trin bn vng các cây trng, vt nuôi ch lực, đạt năng sut, chất lượng hiu
qu cao, gim phát thi thân thin với môi trường; tiếp nhn công ngh x
cht thải chăn nuôi, phế ph phm trong sn xut trng trt gn vi phát trin
bn vng các hình nông nghip hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn trên địa bàn
tnh Thanh Hóa.
- Nghiên cu ng dng công ngh, máy móc, thiết b phc v sn xut, thu
hoch sn phm nông nghip phát trin, ng dng công ngh hiện đại trong
bo qun, chế biến sn phm nông nghip (lúa go, rau qu, gia cm,...).
- Nâng cao chất lượng các đề xuất đặt hàng nhim v KH&CN cp tnh
chất lượng thc hin nhim v KH&CN theo hướng ng dụng; đng thi tiếp
cn hiu qu các chương trình KH&CN, chương trình mc tiêu quc gia
nhm thu hút các nhim v KH&CN cp b, cp quc gia; to ngun lc
nâng cao năng lực, v thế cho Vin.
2.2.4. Đẩy mnh chuyển đổi s t chc hoạt động ca Vin phc v
hiu qu công tác qun lý, nghiên cu và khai thác d liu
8
- Xây dng phn mm qun tr điu hành ni b Vin nhm nâng cao hiu
qu qun công vic; qun tr h thống s d liu (d liu cán b, viên
chức, lao động, nhim v KH&CN, tài sản, tài chính,…).
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng độ phì nhiêu đất, thc trạng thoái hóa đất
nhu cầu dinh dưỡng cho các cây trng ch lc; xây dựng sở d liu v độ
phì kh năng thích nghi cây trồng làm s đề xut quy trình bón phân cân
đối, hợp lý; đồng thời đề xut các bin pháp ci to, bo v đất s dng hiu
qu, bn vng các vùng chuyên canh cây trồng trên địa bàn tnh.
- Cp nht, hoàn thiện sở d liu ngun gen cây trng, vt nuôi, thy
sn giá tr trên địa bàn tnh Thanh Hóa; nâng cp phn mềm sở d liu
ngun gen, liên thông với cơ sở d liu qu gen quc gia.
- Phi hp xây dựng sở d liu KH&CN chuyên ngành, lĩnh vc; kết
ni, chia s đồng b với sở d liu KH&CN cp tnh, cp quc gia gn vi
xây dng T viện s Vin ng nghip liên thông vi Thư vin s tnh Thanh Hóa.
2.3. Nâng cao chất lượng, hiu qu sn xut, dch v; xúc tiến thương
mại, đầu tư trong nông nghiệp
2.3.1. Phát trin m rng quy sn xut nâng cao sản lượng, cht
ng ging cây trng, vt nuôi và các sn phm chế biến
- Sn xut cung ng ging cây trng, vt nuôi trng tâm cung cp
ging phc v sn xut sn phm ch lc tiềm năng, li thế cây, con đặc
sn của địa phương: ging cây trng nông nghip (lúa lai, dứa MD2,…); giống
cây lâm nghip (keo ); ging vt nuôi (gia cm, thy cm, ln, bò); ging
thy sản (cá, tôm, ngao,…).
- Liên doanh, liên kết vi doanh nghiệp, địa phương phát trin các mô hình
sn xut các sn phm ch lực, đặc sn li thế theo hướng chuyên canh, sn
xut ng hóa ln gn vi chui giá tr: trng trt (lúa lai, lúa thun, da
MD2,…); lâm nghiệp (cây g, lâm sn ngoài gỗ, dược liu); chăn nuôi (gia cm,
ln, bò); thy sn (cá, tôm, ngao) và các cây trng, vt nuôi, thy sn bản địa có
giá tr kinh tế.
2.3.2. Đa dạng hóa các loi hình dch vụ; đẩy mnh hoạt động chuyn
giao công ngh tiên tiến, ging tiến b k thut phc v phát trin nông nghip
hiện đại, bn vng
- Đẩy mnh hoạt động vn quy hoch phát trin sn xut nông nghip,
lp d án đầu tư, xây dựng phương án, đề án, mô hình v phát trin nông nghip
nông thôn; thẩm định, kho sát thiết kế, giám sát; đánh giá tác đng môi tng
ca các d án đầu tư, quy hoạch phát trin nông nghip.
- Chuyn giao tiến b k thut và công ngh phc v sn xut nông nghip
(1) Chuyn giao tiến b k thut, công ngh tiên tiến, ging mi, ging tiến b
9
k thut, ging bản địa sch bnh; xây dng và nhân rng các mô hình ng dng
công ngh cao cho mt s cây trng, vt nuôi, thy sn có giá tr theo hướng sn
xut hàng hóa.
- Dch v phân tích - thí nghiệm: (1) Phân tích dư lượng thuc bo v thc
vt, chất lượng c nông nghip chất lượng đất nông nghip; (2) Phân tích,
thí nghim, kiểm định, kim nghim các mu bnh cây trng, vật nuôi đánh
giá an toàn dch bnh trong trng trọt, chăn nuôi; (3) Phân tích, kiểm đnh, kim
nghim ging cây trng, vt nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi,
thuc bo v thc vật; đánh giá chất lượng nông hóa, th nhưỡng, nước, phân
bón phc v sn xut nông nghip.
- Chng nhn chất lượng ging cây trng, phân bón, thức ăn chăn nuôi; mô
hình sn xut nông nghip an toàn (VietGAP, GlobalGAP,...) phc v công tác
quản lý nhà nước và nhu cu ca các t chc, cá nhân.
2.3.3. Đẩy mnh hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư trong nông nghiệp
- Kho sát các doanh nghip, hp tác các trang tri sn xut sn
phm nông nghiệp đảm bo chất lượng, an toàn thc phm trong tỉnh; làm cơ sở
kết ni cung cu vi các Siêu th, doanh nghip tiêu th trong và ngoài tnh theo
chui liên kết t sn xut, cung ng và tiêu th sn phm.
- Cp nht thông tin giá c, th trường nông, lâm, thy sản để các cơ sở sn
xut và kinh doanh, các trang tri, hợp tác xã được cung cp thông tin giá c, th
trường tiêu th trong tnh, ngoài tnh quc tế thông qua website Bn tin
xúc tiến thương mại nông nghip ca Vin kết hợp đánh giá, dự báo nhu cu th
trường nông, lâm, thy sn trong tnh ngoài tỉnh, tham mưu xây dựng chế
chính sách cho tỉnh trong thu hút đầu tư vào nông nghiệp.
- Trin khai hiu qu các hoạt động kết ni cung cu, xúc tiến thương
mại đầu các sản phm nông nghip; qung bá, tiếp th sn phm ng
nghip; tham gia các k xúc tiến thương mi, các hi ch, trin lãm cp tnh;
đồng thi thiết lp h thng cung cp thông tin, gii thiu, qung bá sn phm
KH&CN đến người s dng gn vi khai thác hiu qu hoạt động thương mại
đin t phc v sn xut, kinh doanh và qung bá sn phm, dch v.
2.4. Tăng cường s vt cht ngun lực tài chính đáp ng yêu cu
phát trin KH&CN nông nghiệp theo hướng hiện đại và hi nhp
2.4.1. Đầu nâng cấp h tầng, đng b hóa h tng thiết b nghiên
cu và chuyn giao công ngh trong lĩnh vực nông nghip
- soát đánh giá hiện trạng đất đai, sở vt cht - k thuật: Điều tra,
đánh giá thực trng hiu qu s dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
chăn nuôi, đt nuôi trng thy sản; đồng thời đánh giá hin trng và hiu qu s
dng các công trình h tng, trang thiết b, máy móc phc v nghiên cu.
10
- Xây dựng phương án quy hoch, s dụng đất đai đáp ng các nhim v
nghiên cu, thí nghim, kho nghim sn xut, dch v trên diện tích đất đai
hin có ti tr s Vin và các Trung tâm trc thuc.
- Phi hp với các quan, t chức liên quan đ lp D án “Đầu
nâng cp h tầng, đồng b hóa h tng thiết b nghiên cu chuyn giao
công ngh trong lĩnh vực nông nghip ti Vin Nông nghip Thanh Hóa”.
- Hình thành phát trin h sinh thái đổi mi sáng to ca Vin Nông
nghip, tích hp cht ch vi h sinh thái đổi mi sáng to ca tnh quc gia,
tạo môi trường nghiên cu, sáng to và khi ngiệp năng động.
- Xây dng trin khai các hình, giải pháp đột phá nhằm huy động
ngun lực đầu tư, ươm tạo sn phm nghiên cứu, thương mại hóa tài sn trí tu.
2.4.2. Tăng quy mô và đa dạng hóa ngun lc tài chính
- Khai thác s dng hiu qu ngun vn h tr t ngân sách nhà nước
thông qua các chính sách ca Trung ương và của tnh v phát trin nông nghip,
nông thôn; đồng thi ch động xây dựng, đề xuất các Chương trình/Đề án/D án
thu hút ngun vn ODA và nhà tài tr quc tế phù hp với định hướng ưu tiên
của ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mnh hi hóa nhm thu hút ngun vn ca doanh nghip, các
ngun tài tr, vin tr ca các t chc, cá nhân trong hoạt đồng đầu tư phát triển
vùng nguyên liu, liên kết theo chui giá tr; h tr phát trin các vùng chuyên
canh cây trng, vt nuôi, thy sản trên đa bàn tnh Thanh a. Khai thác hiu
qu chính sách đối ngoi; phát trin hoạt động liên doanh, liên kết yếu t
c ngoài nhm thu hút ngun lực tài chính cho đầu tư phát triển.
- Huy động s tham gia ca cộng đồng địa phương thông qua các hình
chuyn giao, liên kết sn xut gn vi phát trin hình sinh kế, nâng cao đi
sng của người nông dân, đồng thi nâng cao nhn thc, trách nhim quyn
li ca ni dân trong vic ng dng tiến b k thut mi vào sn xut nông nghip.
2.5. Nâng cao hiu qu hoạt động hợp tác trong nước và quc tế
- Xây dựng các chương trình/dự án hp tác nghiên cu vi các vin, trung
tâm nghiên cu, doanh nghiệp trong nước quc tế thế mnh trong nông
nghip, công ngh sinh học, môi trường nông nghip chuyển đổi s (ưu tiên
các chương trình có tài tr ODA, Qu KOICA, JICA,…) trong các lĩnh vực: đào
to; chia s kiến thc, kinh nghim h tr k thut; xúc tiến thương mại, đầu
tư; du nhập công ngh tiên tiến, ging tiến b k thut; phát trin th trường; thu
hút và s dng hiu qu ngun vốn (ODA) vào các lĩnh vực ưu tiên.
- Tăng cường phi hp, liên kết, hp tác với các trường đại hc, vin
nghiên cứu đầu ngành trong nước và quc tế, các doanh nghip, nhà khi
nghiệp, nhà đầu tư đ thc hin mt s nhim v KH&CN đột phá; trc tiếp gii
11
quyết các vấn đề cp bách, phù hp với điều kin, ngun lc thế mnh ca
tỉnh trên các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- T chc khai thác hiu qu chính sách của nhà nước v công tác đối
ngoại; tăng ng phi hp vi các t chc, nhân trong vic tìm kiếm, tiếp
cận, khai thác đối tác tiềm năng các nước có nn nông nghip phát trin (Nht
Bn, Hàn Quc, Úc, Thái Lan, Israel,...).
3. Các nhim v, d án ưu tiên
3.1. Nhóm nhim v nghiên cu chn to các ging cây trng, vt nuôi
mới năng suất cao, chất lượng tt, kh năng chống chu với điu kin bt
thun, thích ng vi biến đổi khí hu và các vùng sinh thái khác nhau.
3.2. Nhóm nhim v bo tn, khai thác phát trin ngun gen cây trng,
vt nuôi, thy sn giá tr, ngun gen bản địa, qhiếm; ngun gen nguy
cơ thất thoát, tuyt chng.
3.3. Nhóm nhim v xây dng và nhân rng các hình nông nghip ng
dng công ngh canh tác tiên tiến (IoT, AI,…), mô hình ng dng ging tiến b
k thut.
3.4. Nhóm D án/Đề án: Đầu tư cơ sở vt cht, thiết b; phát trin nhân lc
chất lượng cao; phát trin nghiên cu, sn xut ging chất ng cao chuyn
đổi s trong nông nghip.
(Chi tiết ti ph lc I kèm theo)
4. Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026-2030
Tng nhu cu kinh phí thc hiện Đề án là 264.760 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí t các hoạt động sn xut, dch v và hoạt động liên doanh, liên
kết: 143.500 triệu đồng.
- Kinh pthc hin nhim v Khoa hc công ngh: 35.600 triệu đồng
(Kinh phí được tuyn chọn qua đề xut các nhim v Khoa hc công ngh).
- Kinh phí t nguồn ngân sách nhà nước giao thc hin các nhim v đặc
thù: 85.660 triệu đồng.
(Chi tiết ti ph lc II, ph lc III kèm theo)
Điu 2. T chc thc hin
1. Viện Nông nghiệp Thanh Hóa: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
UBND các , phường c cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thc
hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Đề án y. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, UBND tỉnh Chủ tịch UBND tỉnh về c nội dung đề xuất việc tổ chc
triển khai thực hiện, bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định của pp lut.
12
2. S Tài chính: Căn cứ kh năng cân đối ngân sách, ch trì tham mưu,
trình cp thm quyn xem xét, b trí kinh phí để thc hiện Đề án trong giai
đon 2026-2030, đảm bo cht ch, đúng quy định ca pháp lut.
3. Các Sở: Nông nghiệp Môi trường, Nội vụ, Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao và các
quy định ca pháp lut, phi hp vi Vin Nông nghip Thanh Hóa trin khai,
thc hin có hiu qu nội dung Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các S: Tài chính, Ni v, Nông
nghip và Môi trường, Khoa hc và Công ngh; Viện Trưởng Vin Nông nghip
Thanh a; Ch tịch UBND các xã, phưng; Th trưởng các ngành, đơn v
liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Cao Văn Cường
Phụ lục I
DANH MỤC ĐỀ XUẤT CÁC NHIỆM VỤ/ĐỀ ÁN/DỰ ÁN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
1.1. Danh mc nhim v đặc thù s dng NSNN giao thc hin giai đoạn 2021-2025 đề xut tiếp tc giao thc hiện giai đoạn 2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả giai đoạn 2021-2025 và lý do tiếp tục
thực hiện
Nội dung/quy mô/khối lượng thực hiện
giai đoạn 2026-2030
Kinh phí
(Triệu đồng)
Ghi chú
TỔNG CỘNG:
46.230
1
Nghiên cu chn to
ging lúa; kho
nghim tuyn chn các
ging rau màu; chn
lc duy trì các ging
cây trồng đã chọn to,
tuyn chọn được.
- Chn tạo được 04 ging lúa thun mi gửi đi khảo
nghim Quc gia: Vit Thanh 30, VNN10, VNN80,
VNN198 tiến ti công nhận lưu hành khu vực các tnh
phía Bc; giống lúa Sao Vàng đã được công nhận lưu
hành ti vùng Trung du min núi phía Bắc, đang thực
hin th tc công nhận lưu hành cho vùng duyên hải
Nam Trung Bộ. Đến hết năm 2025 mới hoàn tt công tác
kho nghiệm đối vi ging lúa Vit Thanh 30, VNN80;
các ging còn li cần được tiếp tc kho nghim giai
đoạn 2026-2030. Ngoài ra, còn có nhng dòng mi khác
đã được tạo ra đang cần tiếp tc chn lc thun hóa
trong thi gian ti. vy, nghiên cu chn to lúa
quá trình cn thc hiện thường xuyên liên tục, nên đề
ngh đưc tiếp tc thc hin giai đoạn 2026-2030.
- Đối vi nghiên cu chn tạo ngô đã 1 giống mi
đang thực hin kho nghim Quốc gia, đến hết năm
2025 chưa xong kho nghim, cn được tiếp tc kho
nghim thc hin th tc công nhn ging mi trong
năm 2026.
- Đối vi nghiên cu chn to các ging rau màu, trong
giai đoạn 2021-2025 đã chọn được 03 ging cà chua mi
(VNN12, VNN16, VNN39), 1 giống đỏ VNN-H24, 1
giống mướp VNN-M01, 1 ging lc TL05, 1 ging
khoai tây Favola, t công b lưu hành vào cuối năm
2025 đến đầu năm 2026.
- Tiếp tc công tác nghiên cu chn to
ging lúa mi, mc tiêu chn tạo được 1-
2 ging lúa trin vng kh năng được
công nhận lưu hành.
- Tiếp tc hoàn thành kho nghim Quc
gia để công nhận lưu hành được 1 ging
ngô mới (trên sở kế tha kết qu ca
giai đoạn 2021-2025). Duy trì c dòng
vt liu b m để sn xut ht lai F1, ch
động ngun ging phc v sn xut sau
khi giống được công nhận lưu hành.
- Kho nghim tuyn các ging rau màu,
mc tiêu tuyn chọn được 4-6 ging rau,
c, qu. Xây dựng được 2-3 mô hình trình
din các ging mi tuyn chọn được; quy
mô 0,2-0,3ha/năm.
- Chn lc duy trì nhân ging phc v
sn xuất đối vi các ging cây trng: lúa,
ngô, cà chua, bí đỏ, dưa chuột, mướp,
lạc… đã chọn to, tuyn chọn được t giai
đoạn 2021-2025 trong giai đoạn 2026-
2030.
24.230
2
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả giai đoạn 2021-2025 và lý do tiếp tục
thực hiện
Nội dung/quy mô/khối lượng thực hiện
giai đoạn 2026-2030
Kinh phí
(Triệu đồng)
Ghi chú
2
Xây dng hình sn
xut lúa go hữu tại
Thanh Hóa.
Giai đoạn 2021-2025: nhim v đã được trin khai ti
các 04 huyện trong đó 2/4 huyện đã được chng nhn
vùng sn xut lúa hữu (7ha/2 vụ). Kết qu đánh giá
đã khẳng định hiu qu kinh tế t hình, cho năng
suất lúa tươi dao động t 5,5-8 tấn lúa tươi/ha/vụ/ năm.
Giá tr thu nhập trung bình đạt 60-96 triệu đồng/ha/năm,
cao hơn sản xuất đại trà t 15-20%. Đồng thi hiu qu
v môi trường. Mt khác, đến năm 2030 vùng lúa hữu
2.815ha (theo Quyết định 3809/QĐ-UBND ngày
7/11/2022). Vì vy, nhim v cn tiếp tc duy trì và phát
trin các sn phm tại các vùng đã được chng nhn sn
phm. Tiếp tc hoàn thiện đủ để chng nhn cho các
vùng đã triển khai. Đồng thi nhân rng mô hình.
hình sn xut lúa go hữu bảo đảm
h sinh thái bn vng, thc phm an toàn,
dinh dưỡng tt, không s dng hóa cht,
sn xut hữu mang lại lợi ích đối vi
sc khe của người sn xut tiêu dùng,
góp phn ci to, bo v môi trường
phát trin bn vng. (1) Xây dng mô
hình lúa hữu theo chuỗi giá tr nhm
tiếp tc nhân rng hình cho các vùng
sn xut lúa chất lượng cao; quy 25-
30 ha/năm. (2) Tiếp tục đánh giá hiệu qu
kinh tế t mô hình tuyên truyn nhân
rng.
7.500
3
Xúc tiến thương mại
trong nông nghip
Hàng năm, thông qua việc phi hp cùng các ch th sn
xut nông, lâm, thy sn trong tnh tham gia các Hi ch
như: Hội ch trin lãm Nông nghip quc tế AgroViet;
Hi ch Làng ngh sn phm OCOP Vit Nam, Hi
ch Xuân, ...; xut bn bn tin; t chc kết ni các sn
phẩm OCOP lên các trang thương mại điện t đã góp
phn thúc đẩy, m rng quan h hợp tác giao lưu kinh
tế, quảng thương hiệu, sn phm, giao dịch thương
mi, tôn vinh nhng sn phm nông, lâm, thy sn, sn
phm OCOP, nông sản, đặc sn ca tnh; tạo hội để
các doanh nghip, HTX trong tnh cng c khai thác
th trường nội địa xut khẩu. Trong giai đoạn 2021-
2025 đã đưa trên 240 chủng loại sản phẩm OCOP đạt
tiêu chuẩn từ 3 - 5 sao để trưng bày, giới thiệu tại các hội
chợ triển lãm; viết 175 bài giới thiệu, quảng kết nối
trên các trang thương mại điện tử (nongsanant -
oanthanhhoa.vn, postmart.vn; Voso.vn, Sendo.vn,
Shoppe.vn; Lazada.vn) qua đó thu hút hàng trăm nghìn
lượt người tiếp cận cả trực tiếp qua các nền tảng trực
Hàng năm, tham gia 04 kỳ xúc tiến
thương mại hội ch triển lãm nông
nghiệp, sản phẩm OCOP.
6.000
Hàng năm, viết 52 bài gii thiu,
qung bá sn phm OCOP; xut bn 04
k bn tin xúc tiến thương mại nông
nghip kết ni lên các trang thương mại
điện tử,, mạng xã hội, trang thông tin điện
tử; in ấn cấp phát phục vụ quản nhà
nước.
8.500
3
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả giai đoạn 2021-2025 và lý do tiếp tục
thực hiện
Nội dung/quy mô/khối lượng thực hiện
giai đoạn 2026-2030
Kinh phí
(Triệu đồng)
Ghi chú
tuyến. Tính đến thời điểm hiện tại, cả tỉnh 634 sản
phẩm được công nhận OCOP t3-5 sao hàng nghìn
sn phm nông sản đặc hữu, đặc sn, sn phm khoa hc
công ngh. vy, vic tiếp tc thc hin nhim v
tham gia các Hi ch trin lãm quc gia, quc tế rt
cn thiết để thúc đẩy hp tác quc tế, qung bá sn phm
OCOP, sn phm nông sn ca tnh và m rng th
trường trong nước, hướng ti xut khu.
1.2. Danh mc các nhim v đặc thù (b sung mi) s dng ngân sách nhà nước, thc hin giai đon 2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
TỔNG CỘNG:
39.430
1
Nghiên cu tuyn chn
và phát trin ging da
năng suất cao, cht
ng tt thích ng vi
điều kin vùng ven
bin tnh Thanh Hóa.
Hin nay, cây da tại Thanh Hóa được trng phân tán,
quy mô nh l, ch yếu s dng các giống cũ có nguồn
gốc địa phương. Sau thời gian dài không được ci to,
chn lc, nhiu ging dừa đã bị thoái hóa di truyn,
năng suất thp, chất lượng không đồng đều, kh năng
chng chu sâu bnh thích ng vi biến đổi khí hu
còn hn chế. Trong khi đó, các ven biển ca tnh
Thanh Hóa có điều kin sinh thái phù hợp để phát trin
cây da vi quy ln. Mt khác, tỉnh Thanh Hóa đã
xác định du lch, nông nghip và công nghip chế biến,
chế to là ba tr ct phát trin kinh tế đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045. Nhu cầu s dng sn phm t
dừa, đặc bit da lấy nước chất lượng cao phc
v du lịch, đang ngày càng tăng mạnh. Do đó, việc
thc hin nhim v "Nghiên cu tuyn chọn, đánh giá
phát trin ging dừa năng suất cao, chất lượng tt,
Tuyn chọn đánh giá được 23 ging
dừa năng suất cao, chất lượng tốt, đặc
bit là da qu lấy nước có hương vị thơm
ngon, đáp ng yêu cu th trưng, kh
năng thích nghi với điều kin sinh thái ti
các huyn ven bin tnh Thanh Hóa, góp
phn cung cp nguyên liu phc v phát
trin du lch mt trong ba tr ct phát
trin kinh tế ca tỉnh đến năm 2030, tm
nhìn đến năm 2045.
4.580
4
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
thích ng với điều kin vùng ven bin tnh Thanh Hóa"
hết sc cn thiết, ý nghĩa khoa học, thc tin
phù hp vi chiến lược phát trin nông nghip gn vi
du lch ca tnh.
2
Nghiên cu lai to các
ging vt nuôi giá tr
kinh tế cao, thích nghi
với điều kin t nhiên
ti Thanh Hóa nhm
phc v xut khu
nâng cao chất lượng
đàn vật nuôi địa
phương.
Thanh Hóa hin 739.355 h chăn nuôi với tổng đàn
lợn đạt 1,25 triệu con, đàn 270 nghìn con, chủ yếu
chăn nuôi theo quy nông hộ. Tuy nhiên, ging vt
nuôi hiện nay chưa đáp ng yêu cu v năng suất
chất ng. Vic nghiên cu, lai to ging ln
phù hp với điều kiện địa phương, đáp ng nhu cu
xut khu nâng cao hiu qu kinh tế yêu cu cp
thiết trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghip.
Đồng thời, tham mưu xây dng b ging vt nuôi
năng suất, chất lượng, hiu qu cao, thích nghi với điều
kin t nhiên kinh tế - hi ca tỉnh để b sung
vào cơ cấu giống giai đoạn 20262030.
- Chn tạo được ging ln t t hp lai:
( Rng x Meishan) ging ln (
MC x Meishan) x Mán)] ti Thanh
Hóa nhm khôi phục đàn lợn nái sinh sn
cho nông h phc v sn xut ln sa
xut khu.
- Chn tạo được ging chất lượng cao
t t hp lai ( Wagyu x Zebu) ti
Thanh Hóa nhằm đa dạng hóa ging bò ti
Thanh hóa, làm tươi máu đàn cái nền
Zebu, to sn phm tht bò chất lượng
cao.
To ra 500 con lai F1 (Wagyu x Zebu)
đánh giá khả năng thích nghi, sinh
trưng và hiu qu kinh tế trong điều kin
chăn nuôi hộ ti Thanh Hóa.
6.500
3
Nghiên cu, hoàn
thin quy trình canh
tác mt s cây trng
trong nhà màng, nhà
i ng dng công
ngh cao ti Vin
Nông nghip Thanh
Hóa.
Vin Nông nghiệp đã được UBND tỉnh đầu xây
dựng 10.000 nhà lưới nhm phc v nghiên cu,
chn to ging cây trng hoàn thin quy trình canh
tác cho mt s loi cây trng ng dng công ngh cao.
Để tiếp tc khai thác hiu qu sở vt chất đã được
đầu tư, đồng thời làm cơ s nhân rng các mô hình sn
xut ng dng công ngh cao trong nhà màng, nhà lưới
trên địa bàn tnh, Vin cn tiếp tc nghiên cu, xây
dng và hoàn thin các quy trình canh tác phù hp cho
mt s loi cây trng ch lực trong điều kin nhà
màng, nhà lưới.
Nghiên cu, la chn t 3 - 5 loi cây
trng phù hp vi sn xut trong nhà
màng, nhà lưới trên địa bàn tnh. Hoàn
thin ti thiu 3 quy trình canh tác ng
dng công ngh cao trong điều kin nhà
màng, nhà lưới ti Viện. Đánh giá hiệu
qu kinh tế - k thut ca các quy trình,
làm sở nhân rng hình ra các vùng
sn xut chuyên canh ca tỉnh.Tăng
ng khai thác hiu qu sở vt cht
(10.000m² nhà lưới) đã được đầu phục
5.000
5
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
v nghiên cu KHCN ti Vin.
4
Nghiên cu dinh
dưỡng đất và đề xut
bin pháp ci to, bón
phân cân đối, hp
hiu qu cao cho
vùng lúa thâm canh
năng suất, chất lượng
cao tnh Thanh Hóa.
Điều tra, đánh giá dinh dưỡng đất cho vùng lúa năng
sut, chất lượng cao nhằm xác định s thiếu, tha dinh
dưỡng đất kh năng cung cấp dinh dưỡng đất đối
vi cây trồng làm sở xây dng bin pháp ci to
chế độ bón phân cân đi, hp hiu qu cho tng
loi y trng trên tng loại đất phù hp vi mi tiu
vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, hướng đến
phát trin sn xut nông nghip bn vng.
(1) Phân tích các ch tiêu dinh dưỡng đất.
(2) Đánh giá thc trạng dinh dưỡng đất
hin ti s thiếu, thừa dinh dưỡng đất
đối vi cây trng. (3) Xây dựng được bin
pháp bón phân cân đối, hp theo loi
đất tng cây trồng để đạt hiu qu cao
(4) Xây dng bin pháp k thut ci to
bo v đất trng lúa; (5) Xây dng b
sở d liu v dinh dưỡng đất vùng lúa
thâm canh, năng sut, chất lượng cao.
7.500
5
Nghiên cu hoàn thin
công ngh nhân ging
tế bào cho mt s
cây trng ch lc phc
v sn xut hàng hóa
ti Thanh Hóa.
Hin nay, ngun ging cây trng phc v sn xut ti
Thanh Hóa vn ph thuc phn ln vào các ngun
cung t ngoài tnh, chất lượng không đồng đều, chưa
đáp ứng được yêu cu v s ợng, đồng nht di truyn
và kh năng thích ng với điều kiện sinh thái địa
phương. Thực tế, công ngh nhân ging mô tế bào mi
ch đáp ng khong 1020% nhu cu ging chất lượng
cao, gây khó khăn trong việc t chc sn xut quy
ln, ổn định bn vng. Vic tiếp nhận, điều chnh
hoàn thin quy trình công ngh nhân ging tế
bào thc vt cho các nhóm cây trng ch lc (gm cây
nông nghip, cây công nghip, cây lâm nghip) s góp
phần nâng cao năng lc t ch v giống, đáp ng yêu
cu phát trin sn xuất hàng hóa, đồng thi nâng cao
năng suất, chất lượng y trồng, gia tăng giá trị kh
năng cạnh tranh ca sn phm nông nghip tnh Thanh
Hóa trong bi cnh chuyển đổi s và hi nhp kinh tế.
-Tiếp nhận, điều chnh hoàn thin ti
thiu 06 quy trình công ngh nhân ging
tế bào thc vt ng dng cho các
nhóm cây trng ch lc tại địa phương,
bao gm: cây lâm nghip, cây nông
nghip, cây công nghiệp; đảm bo phù
hp với điều kin sn xut thc tế yêu
cu phát trin ging trên quy mô hàng hóa
ti tnh Thanh Hóa.
-Xây dng trin khai h thng s hóa
toàn b các quy trình k thut nuôi cy
tế bào thc vt trong phòng thí
nghim ti khu vc nhân ging (nhà
màng, nhà lưới); bao gm s hóa d liu,
quy trình thao tác, theo dõi môi trường
nuôi cy, và qun lý cht lượng ging,
nhm nâng cao hiu qu qun lý kh
năng chuyển giao công ngh.
-Sn xut liên kết sn xut 2-3 triu
cây giống/năm.
4.850
6
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
6
Nghiên cu, phát trin
ng dng công
ngh AI, IoT trong
giám sát sc khỏe đất
dch hi nhm thúc
đẩy phát trin sn xut
nông nghip bn vng
ti tnh Thanh Hóa.
Biến đổi khí hậu, suy thoái đất phát thi khí nhà
kính đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sn xut nông
nghip tại Thanh Hóa, đặc bit trong canh tác lúa
ngành phát thải methane cao. Trong khi đó, việc ng
dng công ngh s như AI, IoT trong giám sát đt
dch hi còn hn chế, thiếu mô hình thc tin hiu qu.
Vic thc hiện đề tài nhm xây dng mô hình canh tác
lúa thông minh phát thi thp, kết hp công ngh s
vào giám sát sn xut, góp phn phát trin nông nghip
bn vng phù hp với định hướng chuyển đổi s,
gim phát thi ca tnh quc gia hết sc cn thiết
và kp thi.
-Xây dựng được mô hình canh tác lúa
thông minh phát thi thp, quy 10-20
ha.
-Thiết b phn mm AI giám sát sâu
bệnh, đất và môi trường thc hin mô
hình.
-B tài liu k thut quy trình sn xut
lúa ng dng công ngh s gim phát
thi.
-Tuyên truyn, chuyn giao nhân rng
hình canh tác lúa thông minh gim phát
thi vào thc tin sn xut.
5.000
7
Duy trì nâng cao
năng lực phòng thí
nghiệm đạt tiêu chun
quc tế ISO/IEC
17025 đáp ứng yêu cu
kim nghim cht
ợng đất, nước, vật
nông nghip và an toàn
thc phm.
Hàng năm duy trì nâng cao năng lc phòng phân
tích thí nghim hiện đại ca ngành nông nghip đ
thc hin nhim v phân tích, kim nghim, kiểm định
… đáp ứng yêu cu quc tế v ISO/IEC17025:2017.
(1) Duy trì phòng thí nghim vilas 1501
đạt chun ISO 17025:2017; (2) Bo trì,
bảo dưỡng hiu chun thiết b đạt
chuẩn theo quy định phc v kiểm định,
kim nghiệm đất, nước, phân bón, an toàn
thc phẩm (3) Nâng cao năng lc phòng
thí nghiệm đạt chun quc tế, đáp ứng yêu
cu sn xut nông nghip sch, hữu
nông nghip tun hoàn.
2.500
8
Ph biến kiến thc th
trường thúc đẩy
chuyển đổi s nhm
nâng cao năng lực
cnh tranh cho các
doanh nghip, hp tác
xã, h sn xut kinh
doanh nông nghip
tnh Thanh Hóa.
Đến m 2024, tn tỉnh 1484 doanh nghip ng
nghiệp, tuy nhiên đa phần các doanh nghip nh
siêu nh nên chưa n bộ chuyên trách m công c
th trưng, kim tra chất lượng sn phm trước khi đưa
sn phm ra th trưng tiêu th; đồng thi kh ng am
hiu v nh vực th trưng, ch t chc qun n
ng, nhn din thương hiệu, qung sn phm tn nn
tng thương mại đin t ca c ch th còn rt hn chế.
Trong bi cnh thương mại điện t đang phát triển vi
tốc độ nhanh chóng ngày càng tr thành mt kênh
Hàng năm, tổ chc 06-08 lp ph biến kiến
thc th trưng v thương mại điện t nhm
nâng cao năng lực tiếp cn th trường
thúc đẩy chuyển đổi s cho các doanh
nghip, hp tác h sn xut kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa
bàn tnh Thanh Hóa, nhằm tăng sức cnh
tranh m rng kh năng tiêu thụ sn
phm qua các kênh s.
3.500
7
TT
Tên nhiệm vụ
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Dự kiến
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
quan trọng để các doanh nghip thay thế các phương
thức thương mại truyn thng. Vic ph biến kiến thc
h tr các doanh nghip, HTX, ch th sn xut nh
th tn dụng được nhng lợi ích đáng kể t thương mại
điện t để h chuyển đổi cấu t chức, đầu vào
các k năng kỹ thut s thiết lp s hin din trc
tuyến mnh m là rt cn thiết.
1.3. Danh mục đề xuất các Đề án/Dự án trình UBND tỉnh giai đoạn 2026-2030
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
1
Dự án: Ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) trong
đánh giá tiềm năng đất
đai xây dựng bản
đồ thích nghi cây trồng
chủ lực tỉnh Thanh
Hóa.
Tỉnh Thanh Hóa diện ch tự
nhiên lớn, đa dạng vùng sinh thái.
Nguồn tài nguyên đất đai phong phú
nền tảng quan trọng cho phát triển
nông nghiệp. Tuy nhiên, việc lựa
chọn cấu cây trồng chưa thực sự
tối ưu do thiếu các phân tích tổng
hợp và dự báo chính xác về khả năng
thích nghi của cây trồng với điều
kiện tự nhiên, đất đai biến đổi khí
hậu. Việc ứng dụng công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI), kết hợp dữ liệu GIS,
viễn thám dữ liệu khí tượng - thổ
nhưỡng sẽ giúp đánh giá chính xác
tiềm năng đất đai, phân tích không
gian đưa ra bản đồ thích nghi cây
trồng chủ lực, phục vụ công tác quy
hoạch vùng sản xuất nông nghiệp
hiệu quả, bền vững.
-Thu thập, chuẩn hóa tích hợp
sở dữ liệu đất đai, khí hậu, địa
hình, thủy văn hiện trạng canh
tác.
-Xây dựng mô hình AI (machine
learning) để phân tích khả năng
thích nghi của từng cây trồng.
-Đánh giá mức độ thích nghi đất
đai theo từng cây trồng chủ lực
(lúa, ngô, mía, sắn, rau màu, cây ăn
quả…).
-Thiết lập bản đồ phân bố thích
nghi cây trồng cấp tỉnh và vùng
sinh thái nông nghiệp.
-Đề xuất vùng sản xuất tập trung,
quy hoạch chuyển đổi cây trồng
phù hợp với từng vùng.
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp
Môi
trường, và
các sở có
liên quan
2026-2030
2
Đề án: Phát triển
nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu
Trong bối cảnh đổi mới chế hoạt
động, tăng cường tự chủ yêu cầu
nâng cao chất lượng nghiên cứu, ứng
-Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
nghiên cứu, chuyên gia kỹ thuật
viên trình độ chuyên môn u,
Viện Nông
nghiệp
Sở Nội vụ,
các sở
có liên
2026-2030
8
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
cầu đổi mới tự chủ
của Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa.
dụng khoa học công nghệ trong nông
nghiệp, Viện Nông nghiệp Thanh
Hóa cần đội ngũ nhân lực chất lượng
cao, năng lực chuyên môn, kỹ
năng thực hành, khả năng thích
ứng với chuyển đổi số, hợp tác quốc
tế và phát triển bền vững. Tuy nhiên,
nguồn nhân lực hiện nay còn thiếu
về số lượng, hạn chế về chất lượng,
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mới.
vậy, xây dựng triển khai đề án
phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao là yêu cầu cấp bách và chiến
lược nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động của Viện
trong giai đoạn 2026–2030.
đáp ứng yêu cầu đổi mới, hội nhập
và chuyển đổi số.
-Xây dựng chế thu hút, sử dụng
đãi ngộ nhân lực chất lượng cao
gắn với hiệu quả công việc yêu
cầu tự chủ.
-Tăng tỷ lệ cán bộ trình độ sau
đại học, đặc biệt tiến
chuyên gia đầu ngành.
-Hình thành được các nhóm nghiên
cứu mạnh, khả năng triển khai
nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp
quốc gia hợp tác quốc tế.
-Tăng cường năng lực tổ chức thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu, vấn,
chuyển giao công nghệ dịch vụ
KH&CN.
quan
3
Dự án: Ứng dụng công
nghệ GIS và viễn thám
trong quản các loại
cây trồng nông nghiệp;
cảnh báo, dự báo
giám sát sâu bệnh hại;
kiểm soát tưới tiêu,
phục vụ quản sản
xuất nông nghiệp.
- Công nghệ GIS và viễn thám là
công cụ đắc lực trong việc quản
cây trồng nông nghiệp, giúp tăng
năng suất, giảm chi phí, bảo vệ môi
trường nâng cao hiệu quả sản
xuất. Việc ứng dụng rộng rãi các
công nghệ này sẽ góp phần quan
trọng vào sự phát triển bền vững của
ngành nông nghiệp.
-Biến đổi khí hậu ngày càng ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sản xuất
nông nghiệp, làm thay đổi chu kỳ
sinh trưởng, gia tăng u bệnh rủi
ro thiên tai (hạn hán, lũ lụt...). Mặt
khác, sâu bệnh diễn biến phức tạp,
phân bố không đều theo vùng và thời
gian. Thông tin về diện tích, chủng
loại cây trồng, năng suất... còn rời
-Ít nhất 1-2 mô hình ứng dụng thực
tế tại địa phương: quản cây
trồng, theo dõi sâu bệnh, điều tiết
tưới tiêu,... bằng công nghệ
GIS/viễn thám.
-Tổ chức các lớp tập huấn, chuyển
giao công nghệ cho cán bộ kỹ
thuật, hợp tác xã, nông dân sử dụng
và khai thác hiệu quả sản phẩm.
-Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên
cứu ứng dụng công nghệ.
-Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ
thống cho cán bộ quản lý, kỹ thuật
viên và người dân.
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp
Môi
trường,
các sở,
ngành liên
quan
2026-2030
9
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
rạc, chưa được cập nhật thường
xuyên. Việc triển khai nhiệm vụ ứng
dụng GIS và viễn thám trong quản
cây trồng, giám sát sâu bệnh và kiểm
soát tưới tiêu là rất cấp thiết, phù hợp
với xu thế chuyển đổi số trong nông
nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững, nâng cao năng suất
giảm thiểu rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp hiện nay.
4
Dự án: Xây dựng nền
tảng quản Viện
nông nghiệp thông
minh bằng công nghệ
số (hạng mục: Trục
tích hợp bảo mật
Kho dữ liệu tập trung).
Viện Nông nghiệp Thanh Hóa
hiện đang đối diện với các thách
thức lớn về quản khai thác
dữ liệu, chưa sự kết nối đồng
bộ giữa các phần mềm, thiết bị
IOT hệ thống hiện tại. Việc
thiếu một nền tảng dữ liệu tập
trung, an toàn hiệu quả ảnh
hưởng đến chất lượng công tác
nghiên cứu, d báo, quản lý nhân
sự các hoạt động điều hành của
Viện
- Xây dựng hệ thống trục tích hợp
bảo mật để kết nối toàn bộ các
phần mềm sở dữ liệu trong
Viện.
- Thiết lập kho dữ liệu tập trung,
giúp lưu trữ, quản phân tích
dữ liệu từ các hoạt động nghiên
cứu, dự báo, điều hành, đào tạo...
- Phát triển các phần mềm hỗ trợ
quản nội bộ, nghiên cứu, đào tạo
nhân sự, đảm bảo tính tự động
hóa và tiết kiệm thời gian, chi phí.
- Tạo dựng nền tảng thông minh,
hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng
chính xác, giúp nâng cao hiệu
quả công việc sự phát triển bền
vững của Viện.
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
các sở,
ngành liên
quan
2026-2030
5
Dự án: Đầu nâng
cấp hạ tầng, mua sắm,
đồng bộ hóa hạ tầng
thiết bị nghiên cứu
chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực
nông nghiệp tại Viện
Nông nghiệp Thanh
Hiện trạng sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ nghiên cứu tại c trung
tâm trực thuộc phần lớn được đầu
trong thời gian trước năm 2016, các
hạng mục công trình, thiết bị xuống
cấp (kho lạnh, hệ thống nhà lưới
2000m2,... tại Trung tâm nghiên cứu
khảo nghiệm vụ dịch vụ cây trồng;
Thực hiện Kế hoạch số 101/KH-
UBND ngày 5/5/2025 của UBND
tỉnh về chủ trương xây dựng Dự án
“Đầu nâng cấp hạ tầng, mua
sắm, đồng bộ hóa hạ tầng thiết
bị nghiên cứu chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp tại
Viện Nông nghiệp Thanh Hóa”.
Viện Nông
nghiệp
Sở Tài
chính và
các đơn vị
liên quan
Tháng
3/2026
10
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
Hóa.
hệ thống chuồng trại bảo tồn vật
nuôi, khu nhân giống, nuôi trồng
thủy sản tại Trung tâm nghiên cứu
khảo nghiệm dịch vụ vật nuôi, hệ
thống nhà nuôi cấy tại n
phòng Viện,…); không còn phù hợp
công năng sử dụng sau tái cấu trúc
thành lập Viện, không sử dụng vào
mục đích nghiên cứu, ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của Viện. Cần
thiết phải đầu đồng bộ đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình
mới.
6
Đề án: Phát triển
nghiên cứu, sản xuất
giống cây trồng lâm
nghiệp chất lượng cao
nhằm thực hiện hiệu
quả Chiến lược phát
triển lâm nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2026-
2030.
Nâng cao năng suất và hiệu quả công
tác phát triển rừng để nâng cao sức
cạnh tranh của sản xuất lâm nghiệp
yêu cầu cấp bách trong giai đoạn
hiện nay, trong đó công tác giống
cây trồng lâm nghiệp đóng vai trò
then chốt. Thời gian qua, ngành
Nông nghiệp Môi trường đã quan
tâm nhiều đến lĩnh vực giống cây
lâm nghiệp như việc ứng dụng tiến
bộ khoa học trong chọn tạo giống,
triển khai sản xuất những giống mới
nhân giống bằng công nghệ nuôi
cấy mô, sử dụng giống cây bản địa
để trồng rừng,… Tuy nhiên ứng
dụng các giống tiến bộ kỹ thuật còn
rất hạn chế, tình trạng sử dụng giống
kém chất lượng, không rõ nguồn gốc
còn phổ biến, ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng rừng trồng hiệu
quả kinh tế của người trồng rừng.
vậy cần thiết phải phát triển nghiên
cứu, sản xuất giống chất lượng; đồng
Phát triển nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp nhằm mục tiêu cải thiện
chất lượng di truyền, tăng năng
suất, phát triển rừng trồng bền
vững. Đề án tập trung vào nghiên
cứu, chọn lọc, nhân giống, khảo
nghiệm các giống cây lâm nghiệp
có năng suất cao, chất lượng tốt,
khả năng chống chịu sâu bệnh
điều kiện bất thuận; xây dựng hệ
thống giống chất lượng cao, hỗ trợ
kỹ thuật, phát triển giống theo
vùng sinh thái.
(1) Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ
trồng rừng kinh tế (Keo lai, Keo tai
tượng, Keo tràm, cây bản địa
sinh trưởng nhanh,…).
(2) Nhóm loài cây trồng làm giàu
rừng, trồng bổ sung trong khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh rừng (lát hoa,
lim xanh, sến mật, vàng tâm, mỡ, re
hương, vạng trứng, ràng ràng
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp
Môi
trường,
Doanh
nghiệp,
HTX, địa
phương
2026-2030
11
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
thời thiết lập hệ thống nguồn giống
cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm
bảo chất lượng di truyền; ứng dụng
công nghệ hiện đại để kiểm soát
nguồn gốc giống trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh phát triển rừng.
mít,...).
(3) Nhóm cây cho lâm sản ngoài
gỗ: tre nứa (luồng, vầu,…); cây cho
dầu, nhựa (quế, bồ đề, thông nhựa,
sở, trẩu,,...); cây cho thực phẩm
(trám, dổi lấy hạt,..); cây dược liệu
(sâm báo, sa nhân tím, cát sâm, sa
sâm việt, hy thiêm,...); cây trồng
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng ngập nước.
7
Đề án: Định lượng giá
trị rừng và đóng góp
của Lâm nghiệp vào
kinh tế xanh của tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn
đến 2050.
Việc định lượng giá trị rừng đóng
góp của lâm nghiệp vào kinh tế xanh
đang trở thành xu thế tất yếu không
chỉ Việt Nam còn trên toàn thế
giới trong bối cảnh các quốc gia
ngày càng chú trọng phát triển bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu
và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Đối với tỉnh Thanh Hóa một địa
phương diện tích rừng lớn đa
dạng về hệ sinh thái thì việc đánh
giá, lượng hóa đầy đủ giá trị kinh tế
tổng hợp của rừng là yêu cầu cấp
thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng bền vững tài nguyên
rừng hoạch định chính sách phát
triển kinh tế xanh.
Giá trị rừng không chỉ giới hạn gỗ
và lâm sản ngoài gỗ, mà còn bao
gồm các dịch vụ hệ sinh thái như:
dịch vụ môi trường rừng (điều tiết
khí hậu, nước, đất, hấp thụ các-
bon,...), dịch vụ văn hóa (du lịch sinh
thái, tâm linh, danh thắng, giá trị lịch
sử - văn hóa), giá trị hội (tạo
việc làm, sinh kế, an sinh hội).
(1) c định lượng hóa toàn
diện các giá trị kinh tế của rừng
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2026–2030, bao gồm: (i) Giá
trị từ khai thác gỗ lâm sản ngoài
gỗ; (ii) Giá trị từ các dịch vụ môi
trường rừng (điều tiết nước, hấp thụ
CO₂, chống xói mòn,...); (iii) Giá trị
từ các hoạt động du lịch sinh thái,
văn hóa, giải trí gắn liền với rừng;
(iv) Giá trị văn hóa hội (bảo
tồn tri thức bản địa, di tích lịch sử,
sinh kế cộng đồng,...).
(2) Đánh giá mức độ đóng góp
thực tế của ngành lâm nghiệp vào
nền kinh tế xanh GDP xanh của
tỉnh Thanh Hóa, từ đó làm sở
xây dựng chỉ số theo dõi, giám sát
hiệu quả đầu tư và quản lý rừng
theo hướng bền vững.
(3) Xây dựng khung phương pháp
định giá kinh tế rừng áp dụng cho
cấp tỉnh, thể chuẩn hóa lồng
ghép vào công tác quy hoạch, chi
trả dịch vụ môi trường rừng, đánh
giá hiệu quả đầu tư, và xây dựng cơ
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Doanh
nghiệp,
HTX, địa
phương
2026-2030
12
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
Tuy nhiên, hiện nay phần lớn các giá
trị này chưa được tính toán, lượng
hóa đầy đủ bằng tiền, dẫn đến chưa
phản ánh đúng vai trò của rừng trong
phát triển kinh tế - hội chưa có
sở vững chắc cho việc xây dựng
chế chia sẻ lợi ích, phân bổ ngân
sách hoặc thu hút đầu lâm nghiệp.
Việc thực hiện đề án này sẽ góp
phần: (i) Định lượng tổng giá trị kinh
tế của rừng trên địa bàn tỉnh một
cách đầy đủ, khoa học; (ii) Làm
đóng góp thực tế của ngành lâm
nghiệp vào kinh tế xanh GDP
xanh của tỉnh; (iii) Hỗ trợ ra quyết
định và xây dựng chính sách phát
triển lâm nghiệp, chi trả dịch vụ môi
trường rừng, bảo tồn đa dạng sinh
học, phát triển sinh kế bền vững; (iv)
Gìn giữ phát huy các giá trị n
hóa lịch sử bản địa gắn với rừng;
(v) Đặc biệt, góp phần nâng cao thu
nhập, chất lượng sống cho cộng
đồng dân miền núi, đồng bào dân
tộc thiểu số, người làm nghề rừng
người dân sống phụ thuộc vào rừng.
chế chia sẻ lợi ích giữa Nhà nước,
cộng đồng và doanh nghiệp.
(4) Đề xuất các nhóm giải pháp
chính sách chế tài chính phù
hợp nhằm: (i) Khuyến khích đầu
vào lâm nghiệp bền vững;(ii) Tăng
cường chi trả dịch vụ môi trường
rừng; (iii) Thúc đẩy phát triển sinh
kế gắn với rừng bảo tồn đa dạng
sinh học.
(5) Góp phần nâng cao nhận thức,
trách nhiệm và năng lực của các
bên liên quan, đặc biệt chính
quyền địa phương, cộng đồng dân
miền núi các đơn vị chủ
rừng, trong việc khai thác hợp lý,
sử dụng bền vững bảo tồn các
giá trị đa dạng của hệ sinh thái
rừng.
(6) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu và bản đồ giá trị rừng (theo
không gian thời gian) phục vụ
quản lý, quy hoạch giám sát tài
nguyên rừng theo hướng hiện đại,
minh bạch, gắn với mục tiêu
chuyển đổi số ngành lâm nghiệp.
8
Đề án: Ứng dụng
KHCN sản xuất phân
bón hữu vi sinh đa
chức năng phục phục
sản xuất nông nghiệp
sạch, hữu cơ trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Ứng dụng KH&CN nhằm phát triển
sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ
vi sinh vật chất lượng cao, có kh
năng cung cấp dinh dương cân đối
tăng cường khả năng kháng bệnh
cho cây trồng ngày càng cao trên nền
sử dụng tối đa phụ phẩm nông
nghiệp hướng đi tất yếu của ng
nghiệp Việt Nam kể cả trước mắt
lâu dài để tiến đến nền nông nghiệp
(1) Khai thác tiềm năng, lợi thế
nguyên liệu hữu sẵn tại tỉnh
Thanh Hóa để sản xuất phân bón
hữu cơ góp phần giảm ô nhiễm môi
trường, giảm phát thải khí nhà
kính, cân đối dinh dưỡng vô cơ-hữu
để duy trì nâng cao sức khỏe
đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững nhằm tạo ra sản phẩm
nông nghiệp an toàn, bảo vệ sức
Viện Nông
nghiệp
Sở Nông
nghiệp
Môi
trường,
Doanh
nghiệp,
HTX, địa
phương
2026-2030
13
TT
Tên Đề án/Dự án
Tính cấp thiết
Mục tiêu dự kiến
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
sinh thái, tuần hoàn, thích ứng với
biến đổi khí hậu, giảm phát thải
tạo ra nông sản an toàn, có giá trị gia
tăng cao. thể nói sử dụng phân
bón hữu giải pháp lâu dài dựa
trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa
học công nghệ hiện đại kết hợp với
kinh nghiệm truyền thống, khai thác
hiệu quả tiềm năng, lợi thế về nguồn
nguyên liệu hữu sẵn trong
nước để thay thế một phần phân bón
cơ, giảm sự phụ thuộc vào phân
bón nhập khẩu, phục vụ phát triển
nông nghiệp bền vững.
khỏe người tiêu dùng, tăng hiệu
quả kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp.
(2) Gia tăng tỷ lệ sản phẩm phân
bón hữu vi sinh được phép lưu
hành so với tổng số sản phẩm phân
bón tại Thanh Hóa.
(3) Tăng công suất sản xuất phân
bón hữu vi sinh của các sở
sản xuất tại Thanh Hóa đáp ứng
nhu cầu thị trường.
(4) Tăng lượng phân bón hữu cơ
sản xuất quy mô nông hộ.
(5) Xây dựng được các hình sử
dụng phân bón hữu cơ hiệu quả
trên các nhóm cây trồng chủ lực tại
tỉnh Thanh Hóa (lúa, ngô, rau màu,
cây ăn quả).
(6) Phối hợp với các xây dựng
được mô hình sử dụng phân bón
hữu cơ gắn với chuỗi giá trị đối với
các sản phẩm chủ lực, đặc sản
lợi thế của địa phương.
Phụ lục II
DỰ KIẾN THU - CHI CỦA VIỆN NÔNG NGHIỆP THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 -2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
CHỈ TIÊU
Dự toán giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
2026
2027
2028
2029
2030
Cộng
A
B
2
3
4
5
6
7
8
I
TỔNG NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
49.854,00
51.366,00
53.383,00
54.795,00
55.362,00
264.760
1
Nguồn Ngân sách nhà nước
24.854
23.366
23.883
24.795
24.362
121.260
1.1
Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (Có
định mức KTKT và đơn giá).
0
0
0
0
0
0
1.2
Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học
công nghệ.
7.120
7.120
7.120
7.120
7.120
35.600
1.3
Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ nhà nước
giao.
17.734
16.246
16.763
17.675
17.242
85.660
-
Kinh phí thực hiện các Chương trình MTQG.
0
0
0
0
0
0
-
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ đặc thù được giao.
17.734
16.246
16.763
17.675
17.242
85.660
-
Kinh phí được giao thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công (chưa định mức KTKT đơn giá để đặt
hàng).
-
Vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư XDCB.
2
Nguồn thu hoạt động sự nghiệp
25.000
28.000
29.500
30.000
31.000
143.500
2.1
Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công.
2.2
Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; liên danh, liên kết.
25.000
28.000
29.500
30.000
31.000
143.500
-
Doanh thu từ lĩnh vực phân tích, thí nghiệm, CNSH.
5.000
5.500
6.000
6.500
7.000
30.000
-
Doanh thu từ lĩnh vực nông, lâm nghiệp.
6.000
6.500
6.500
6.000
6.000
31.000
-
Doanh thu từ lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản.
3.000
3.000
4.000
4.500
5.000
19.500
-
Doanh thu từ sản xuất, dịch vụ khác.
6.000
7.000
7.000
7.000
7.000
34.000
2
TT
CHỈ TIÊU
Dự toán giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
2026
2027
2028
2029
2030
Cộng
-
Doanh thu từ lĩnh vực tư vấn quy hoạch.
5.000
6.000
6.000
6.000
6.000
29.000
2.3
Thu từ cho thuê tài sản công.
0
0
0
0
0
0
3
Nguồn thu phí được để lại
0
0
0
0
0
0
4
Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp
luật
5
Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
II
SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ CỦA ĐƠN VỊ
50.120,00
50.120,00
52.390,00
57.080,00
55.050,00
264.760
1
Chi thường xuyên giao tự chủ
2
Chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
50.120
50.120
52.390
57.080
55.050
264.760
2.1
Chi thường xuyên không giao tự chủ
43.000
43.000
45.270
49.960
47.930
229.160
-
Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo lương.
15.487
14.375
14.820
18.673
16.302
79.657
-
Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc
biệt thực hiện nhiệm vụ.
2.000
2.500
3.000
3.000
3.000
13.500
-
Chi hoạt động chuyên môn, quản lý.
5.161
3.767
3.290
3.008
3.467
18.693
-
Chi thực hiện các hoạt động dịch vụ.
17.500
19.600
20.650
21.000
21.700
100.450
-
Trích lập các khoản dự phòng.
150
200
220
250
250
1.070
-
Chi trả lãi tiền vay.
70
70
80
60
60
340
-
Các khoản chi khác.
2.632
2.488
3.210
3.969
3.151
15.450
2.2
Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
7.120
7.120
7.120
7.120
7.120
35.600
3
Chi đầu tư phát triển của dự án đầu tư XDCB
0
0
0
0
0
0
Phụ lục III
DANH MỤC ĐỀ XUẤT GIAO NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Tên nhiệm vụ
Vốn đề xuất giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng cộng
Tổng cộng
17.734
16.246
16.763
17.675
17.242
85.660
I
Danh mục nhiệm vụ được UBND tỉnh giao thực hiện giai đoạn 2021-2025, đề
nghị tiếp tục giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
8.784
8.626
9.143
10.055
9.622
46.230
1
Nghiên cứu chọn tạo giống lúa; khảo nghiệm tuyển chọn các giống rau màu;
chọn lọc duy trì các giống cây trồng đã chọn tạo, tuyển chọn được.
4.384
4.226
4.743
5.655
5.222
24.230
2
Xây dựng mô hình sản xuất lúa gạo hữu cơ tại Thanh Hóa.
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
7.500
3
Xúc tiến thương mại trong nông nghiệp.
2.900
2.900
2.900
2.900
2.900
14.500
II
Danh mục đề xuất mới nhiệm vụ giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
8.950
7.620
7.620
7.620
7.620
39.430
1
Nghiên cứu tuyển chọn phát triển giống dừa năng suất cao, chất lượng tốt
thích ứng với điều kiện vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa.
980
900
900
900
900
4.580
2
Nghiên cứu lai tạo các giống vật nuôi giá trị kinh tế cao, thích nghi với điều kiện
tự nhiên tại Thanh Hóa nhằm phục vụ xuất khẩu nâng cao chất lượng đàn vật
nuôi địa phương.
1.300
1.300
1.300
1.300
1.300
6.500
3
Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình canh tác một số cây trồng trong nhà màng, nhà
lưới ứng dụng công nghệ cao tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa.
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
5.000
4
Nghiên cứu dinh dưỡng đất và đề xuất biện pháp cải tạo, bón phân cân đối, hợp
lý và hiệu quả cao cho vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao tỉnh Thanh
Hóa.
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
7.500
5
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân giống mô tế bào cho một số cây trồng
chủ lực phục vụ sản xuất hàng hóa tại Thanh Hóa.
970
970
970
970
970
4.850
6
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ AI, IoT trong giám sát sức khỏe
đất và dịch hại nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững tại tỉnh
Thanh Hóa.
2.000
750
750
750
750
5.000
2
TT
Tên nhiệm vụ
Vốn đề xuất giao thực hiện giai đoạn 2026-2030
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng cộng
7
Duy trì nâng cao năng lực phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế IIEC
17025 đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng đất, nước, vật tư nông nghiệp và
an toàn thực phẩm.
500
500
500
500
500
2.500
8
Phổ biến kiến thức thị trường và thúc đẩy chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh nông
nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
700
700
700
700
700
3.500

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3773/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt Đề án phát triển Viện Nông nghiệp giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×