• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 229/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 13:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 229/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 229/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 229/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 229/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Sưu tầm, bảo tồn và
phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và
sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc phê duyệt “Đề án Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây
trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Nông nghiệp Thanh Hóa tại Tờ trình số
700/TTr-VNN ngày 29/12/2025; của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Công văn số 709/SNNMT-TT&BVTV ngày 15/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Sưu tầm, bảo tồn và phát
triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2030”, với các nội dung chủ yếu sau:
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
229
19 01
2
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt “Đề án Sưu tầm, bảo tồn và phát triển
nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2030. Qua đó, nhằm thu thập, xác định nguồn gen một số cây trồng,
vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm có giá trị kinh tế, xã hội, y dược, khoa học và
môi trường cần bảo tồn và phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030,
nhất là nguồn gen đặc sản, đặc hữu, nguồn gen có nguy cơ thất thoát và tuyệt
chủng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phục vụ công tác lưu giữ; chọn tạo giống;
xây dựng các vùng nuôi trồng chuyên canh cho các giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản, vi sinh vật, nấm có khả năng tạo ra sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP
mang thương hiệu của tỉnh.
1.2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số
5139/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh thành nhiệm vụ của
Viện Nông nghiệp Thanh Hóa và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan làm
cơ sở để các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai thực
hiện, đảm bảo đồng bộ, kịp thời, quyết liệt và hiệu quả.
1.3. Các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, thiết
thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.
Tối ưu hóa nguồn lực, chủ động huy động và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm kinh phí
ngân sách nhà nước, đúng chế độ, định mức theo quy định hiện hành của pháp luật.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen
1.1. Duy trì các mô hình bảo tồn, lưu giữ nguồn gen cây trồng, vật nuôi,
thủy sản, vi sinh vật, nấm tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa.
- Bảo tồn, lưu giữ các chủng giống nấm cấp 1 trong phòng thí nghiệm:
nấm ăn (05 chủng), nấm dược liệu (02 chủng).
- Lưu giữ trong phòng thí nghiệm: 5-10 giống mía, 15-20 giống hoa.
- Bảo tồn, lưu giữ 02 giống lúa: Lúa nếp cái hạt cau (Oryza sativa L.); Lúa
nếp cái hoa vàng (Oryza sativa L.).
- Bảo tồn, lưu giữ trong nhà lưới các giống phong lan bản địa có giá trị
kinh tế tại Thanh Hóa: 19 nguồn gen. Thu thập bổ sung 12 nguồn gen.
- Lưu giữ trong nhà lưới cây đầu dòng Bưởi Luận Văn (Citrus maxima
Burm. Merr.): 05 cây S0, 27 cây S1.
- Bảo tồn cây đầu dòng ở vườn lưu giữ các giống cây ăn quả (Mít Thọ Tân
(Artocarpus heterophyllus Lam.), Na (Annona squamosa), Hồng xiêm (Manilkara
zapota), Xoài (Mangifera indica), Ổi không hạt (Psidium guajava); tuyển chọn,
thu thập bổ sung 3-5 giống cây ăn quả chủ lực (bưởi, cam, xoài…).
3
- Nghiên cứu chọn tạo; duy trì, chăm sóc, bảo vệ, thu thập, trồng bổ sung
nguồn giống cây lâm nghiệp chủ lực gỗ lớn phù hợp với điều kiện Thanh Hóa;
duy trì, chăm sóc, bảo vệ 20 ha vườn lưu giữ 60 nguồn gen cây lâm nghiệp. Thu
thập, trồng bổ sung 12 nguồn gen/1250 cá thể.
- Bảo tồn giống Bò vàng Thanh Hóa (Bos taurus indicus Linnaeus): 22 cá
thể (20 bò cái và 02 bò đực giống).
- Bảo tồn giống Lợn mán (Sus scrofa domesticus Linnaeus): 01 đàn hạt
nhân: 10 cái và 01 đực.
- Bảo tồn giống Vịt Cổ Lũng (Anas platyrhynchos domesticus Linnaeus),
Ngan sen (Cairina moschata): Xây dựng đàn giống thuần chủng: 100 cá thể Vịt
Cổ Lũng, 100 cá thể Ngan sen.
- Lưu giữ an toàn và nâng cao chất lượng nguồn gen thủy sản nước ngọt:
Cá lăng chấm (Hemibagrus guttatus): 50 cá thể, Cá ngạnh sông (Cranoglanis
bouderius J. Richardson): 300 cá thể.
- Lưu giữ các chủng Vi sinh vật ứng dụng trong sản xuất chế phẩm
Biogreen: 09 chủng.
- Lưu giữ các chủng vi sinh vật có chức năng xử lý nước thải, chất thải, cải
tạo ô nhiễm đất trong nông nghiệp: 16 chủng.
1.2. Bổ sung nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi
sinh vật có giá trị.
- Lưu giữ nguồn gen các giống cây ăn quả, gồm 03 giống bản địa: Quýt hôi
(Citrus reticulata Blanco), Quýt vòi (Citrus reticulata Blanco), Cam Vân Du
(Citrus maxima Burm. Merr.).
- Phục tráng, bảo tồn 03 nguồn gen lúa bản địa gồm: Lúa nếp Cay nọi
(Oryza sativa L.), Lúa soọng (Oryza sativa L.), Lúa vông (Oryza sativa L.).
- Bảo tồn tại chỗ nguồn gen Trâu đen (Bubalus bubalis Linnaeus): Bảo tồn
giống thuần chủng: 11 cá thể.
- Bảo tồn nguồn gen Gà Kha Thầy (Gallus gallus domesticus Linnaeus):
100-200 cá thể.
- Bảo tồn nguồn gen Cá chiên bắc (Bagarius rutilus Ng&Kottelat):
50-100 cá thể.
- Bảo tồn nguồn gen Cá chim trắng vây vàng (Trachinotus blochii
Lacespefde): 50-100 cá thể.
- Bảo tồn, nhân giống một số nguồn gen thủy sản bản địa có biến động lớn
về số lượng phục vụ hoạt động thả cá giống, tái tạo nguồn lợi thủy sản tại Thanh
Hóa: 03 giống, gồm: Cá bống bớp (Bostrychus sinensis), Ngao dầu (Meretrix
meretrix), Cá bỗng (Spinibarbus denticulatus).
4
- Bảo tồn lưu giữ in-vitro các nguồn gen vi sinh vật, nấm đối kháng bệnh
hại cây trồng, các nguồn gen nấm lên men thực phẩm: 03 nguồn gen (Nấm mốc,
Nấm trichoderma, Vi khuẩn bacillus).
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo).
2. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nguồn gen
2.1. Điều tra, thu thập bổ sung, lập danh mục; đánh giá chất lượng, giá trị
nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị.
- Điều tra, thu thập bổ sung, lập danh mục gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản
có giá trị: 300 nguồn gen.
- Đánh giá ban đầu 250 nguồn gen (trong đó: 100 nguồn gen đã điều tra,
thu thập; 150 nguồn gen thu thập bổ sung). Đánh giá chi tiết 50 nguồn gen đã
được đánh giá ban đầu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu gồm 500 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản,
vi sinh vật, nấm có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (trong đó: 200 nguồn gen
đã điều tra thu thập, 300 nguồn gen thu thập bổ sung).
2.2. Duy trì, cập nhật, nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu nguồn gen
- Duy trì phần mềm hoạt động ổn định (hosting tập trung tại Trung tâm dữ
liệu của tỉnh). Nâng cấp tính năng hiển thị bản đồ phân bố nguồn gen theo địa
giới hành chính mới.
- Cập nhật, bổ sung vào phần mềm cơ sở dữ liệu 500 nguồn gen cây trồng,
vật nuôi, thủy sản đã được tư liệu hóa (gồm dữ liệu: 200 nguồn gen đã thu thập,
đánh giá; 300 nguồn gen thu thập bổ sung).
- Nâng cấp chức năng song ngữ Anh-Việt với các tính năng, dữ liệu của
phần mềm.
- Đăng ký tham gia mạng lưới quỹ gen quốc gia.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Viện Nông nghiệp Thanh Hóa: Chủ trì, phối hợp với các ngành,
đơn vị có liên quan, hằng năm xây dựng kế hoạch kinh phí để triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này; trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ
đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với từng nhiệm vụ, đảm bảo
đúng tiến độ và chất lượng, hiệu quả; định kỳ, trước ngày 15 tháng 12 hàng
năm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện. Trong quá trình
triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ngành,
đơn vị có liên quan, chủ động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Viện Nông
5
nghiệp Thanh Hóa triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, đảm
bảo chất lượng, hiệu quả và đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3. Giao Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan,
thẩm định, tham mưu bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ được giao hằng năm tại Quyết định này (trên cơ sở đề xuất của Viện Nông
nghiệp Thanh Hóa); trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định.
4. Giao các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn
vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động, phối hợp, hỗ trợ
Viện Nông nghiệp Thanh Hóa trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Quyết định này, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng quy định
hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính; Viện Trưởng Viện Nông nghiệp Thanh Hóa; Chủ tịch UBND
các xã, phường và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Trường Đại học Hồng Đức;
- Lưu: VT, CNXDKH.
Phụ lục I
DANH MỤC NHIỆM VỤ BẢO TỒN NGUỒN GEN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Đơn vị chủ trì: Viện Nông nghiệp Thanh Hóa.
2. Đơn vị phối hợp: Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
3. Nhiệm vụ cụ thể và thời gian triển khai thực hiện:
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1. Duy trì các mô hình bảo tồn, lưu giữ nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị
1.1.
Bảo tồn, lưu giữ các
chủng giống nấm cấp
1 trong phòng thí
nghiệm.
07 giống nấm cấp 1
gồm: nấm ăn (Nấm
sò, Mộc nhĩ, Nấm
rơm, Nấm đùi gà,
Nấm mỡ); nấm dược
liệu (Nấm linh chi,
Nấm đông trùng hạ
thảo).
1. Thực hiện cấy chuyển lưu giữ
giống nấm định kỳ trong phòng thí
nghiệm.
x
x
x
x
x
Lưu giữ
in-vitro
trong
phòng thí
nghiệm
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Lưu giữ an toàn các chủng
giống nấm cấp 1 (07
giống).
- 01 bộ sổ theo dõi các chỉ
tiêu kỹ thuật.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật
(theo dõi tốc độ phát triển của hệ
sợi, yếu tố môi trường…).
x
x
x
x
x
3. Đánh giá đặc tính sinh trưởng,
phát triển, chất lượng các giống
nấm.
x
x
x
x
x
1.2.
Lưu giữ trong phòng
thí nghiệm: các giống
mía, các giống hoa.
Giống mía: (5-10
giống). Giống hoa:
phong lan, lan kim
tuyến, đồng tiền, cúc,
hoa chuông): 15-20
giống.
1. Điều tra, thu thập bổ sung các
giống mía, hoa có giá trị kinh tế.
x
Lưu giữ
in-vitro
trong
phòng thí
nghiệm
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Lưu giữ an toàn các giống
mía (5-10 giống), các giống
hoa (15-20 giống).
- 01 Bộ sổ theo dõi các chỉ
tiêu kỹ thuật.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Thực hiện lưu giữ, bảo tồn giống
mía và các giống hoa.
x
x
x
x
x
3. Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật
(tình hình sinh trưởng, phát triển, các
yếu tố ảnh hưởng).
x
x
x
x
x
4. Đánh giá đặc tính sinh trưởng,
phát triển, hiệu quả kinh tế.
x
x
x
x
1.3.
Bảo tồn, lưu giữ các
giống Lúa nếp cái hạt
cau (Oryza sativa L.),
Lúa nếp cái hoa vàng
(Oryza sativa L.).
02 giống lúa: Lúa
nếp cái hạt cau, Lúa
nếp cái hoa vàng.
1. Lưu giữ các nguồn vật liệu đã thu
thập và các dòng G1, G2 đã chọn
lọc. bổ sung các dòng Go, G1, G2
chọn lọc ở chu kỳ sau 2026-2030
(100 mẫu/dòng).
x
x
x
x
x
- Lưu giữ,
chọn lọc
ngoài
đồng
ruộng
- Tại các
vùng bản
địa (xã
Thạch
Bình, xã
- Báo cáo kết quả chọn lọc,
duy trì giống (thế hệ Go,
G1, G2, nguyên chủng, xác
nhận).
- 200 cá thể Go (100 mẫu
2
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
2. Chọn lọc, duy trì giống Lúa nếp
cái hạt cau, Lúa nếp cái hoa vàng.
x
x
x
x
x
- Lưu giữ
trong kho
lạnh sâu
Hà Long)
- Viện
Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh
Hóa)
Lúa nếp cái hạt cau, 100
mẫu Lúa nếp cái hoa vàng),
các dòng G1, G2, và cấp
giống nguyên chủng Nếp
cái hạt cau, Nếp cái hoa
vàng
- Báo cáo kết quả thí
nghiệm phân bón, mật độ
hợp lý đối với sản xuất hạt
giống Lúa.
- Bản hướng dẫn kỹ thuật
sản xuất hạt giống Lúa nếp
cái hạt cau, Lúa nếp cái hoa
vàng.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
3. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật
sản xuất hạt giống Lúa nếp cái hạt
cau, Lúa nếp cái hoa vàng.
x
x
1.4.
Bảo tồn, lưu giữ
trong nhà lưới các
giống phong lan bản
địa có giá trị kinh tế
tại Thanh Hóa.
25-30 giống Phong
Lan bản địa và Phong
lan có giá trị kinh tế
tại Thanh Hóa.
1. Lưu giữ, bảo tồn các giống lan
hiện có.
x
x
x
x
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (lưu
giữ trong
nhà lưới)
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Lưu giữ an toàn 25-30
giống phong lan có giá trị
kinh tế tại Thanh Hóa.
- Thu thập bổ sung 03
giống lan/năm.
- Bản hướng dẫn kỹ thuật
nhân giống vô tính 10
giống lan.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Thu thập bổ sung thêm trung
bình 03 giống lan/năm.
x
x
x
x
x
3. Hoàn thiện kỹ thuật trồng và
chăm sóc 02 giống lan rừng/năm
trong điều kiện nhà lưới.
x
x
x
x
x
4. Bản hướng dẫn kỹ thuật nhân
giống vô tính giống Lan (10 giống).
x
x
x
x
x
1.5
Lưu giữ trong nhà
lưới cây đầu dòng
Bưởi Luận Văn
(Citrus maxima
Burm. Merr.).
Cây đầu dòng Bưởi
Luận Văn (5 cây S
0
,
27 cây S
1
)
,
1. Lưu giữ, bảo tồn các cá thể Bưởi
Luận Văn: 32 cây, diện tích 210 m2.
x
x
x
x
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (lưu
giữ trong
nhà lưới)
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Lưu giữ an toàn Bưởi
Luận Văn: 05 cây S0 và 27
cây S1.
- 240 m
2
mô hình trình diễn
cây Bưởi Luận Văn tại Viện
Nông nghiệp.
- Vườn cây đầu dòng (10
cây) và ứng dụng công
nghệ vi ghép tạo thêm 05
cây S0 sạch bệnh bổ sung
cho vườn cây So.
2. Chăm sóc mô hình trình diễn 240
m2.
x
x
x
x
x
3. Công nhận cây đầu dòng Bưởi
Luận Văn (Citrus maxima Burm.
Merr) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
x
3
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
4. Tạo vườn cây đầu dòng (10 cây)
và ứng dụng công nghệ vi ghép tạo
thêm 05 cây S0 sạch bệnh bổ sung
cho vườn cây S0.
x
x
x
- Bổ sung và thay thế cây
S1 chất lượng kém; tạo
quần thể cây S1 (30-50
cây).
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
5. Bổ sung và thay thế cây S1 nhằm
thay thế những cây kém chất lượng,
đảm bảo duy trì tính đồng nhất, ổn
định về năng suất và chất lượng của
quần thể cây S1 (30-50 cây).
x
1.6.
Bảo tồn cây đầu dòng
ở vườn lưu giữ các
giống cây ăn quả: Mít
Thọ Tân (Artocarpus
eterophyllus Lam.),
Ổi không hạt
(Psidium gua
-java), Hồng xiêm
(Manilkarazapota),
Xoài (Mangifera
indica), Na (Ann -
ona squamosa)
- Duy trì mô hình lưu
giữ 05 giống cây ăn
quả: Mít Thọ Tân,
Xoài cát Hòa Lộc,
Na dai, Hồng xiêm,
Ổi không hạt.
- Thu thập bổ sung 3-
5 giống (bưởi, cam,
xoài, vải, nhãn…).
1. Duy trì, chăm sóc, bảo vệ, theo
dõi, đánh giá 03 vườn cây ưu tú các
giống cây ăn quả, diện tích 1,2 ha;
tuyển chọn, trồng bổ sung, thay thế
cây có chất lượng kém.
x
x
x
x
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ
(lưu giữ
trong
vườn thực
vật)
Trạm thực
nghiệm
Lâm nghiệp
Hà Trung;
Trạm thực
nghiệm
Lâm nghiệp
và BVR
Ngọc Lặc;
Địa bàn xã
Thọ Phú,
tỉnh Thanh
Hóa.
- 01 vườn 76 cây ưu tú; 01
vườn 200 cây ưu tú; 01
vườn 240 cây ưu tú các
giống cây ăn quả (Mít Thọ
Tân; Hồng xiêm; Xoài cát
Hòa Lộc; Na dai, Ổi không
hạt) diện tích 1,2 ha.
- 20 cây mít bản địa bảo tồn
tại chỗ tại xã Thọ Phú, tỉnh
Thanh Hóa.
- Thu thập bổ sung mới 3-5
giống cây ăn quả chủ lực
của tỉnh.
- Vườn đầu dòng các giống
cây ăn quả chủ lực (3-5
giống).
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Lưu giữ, bảo vệ và chăm sóc 20
cây Mít bản địa tại xã Thọ Phú, tỉnh
Thanh Hóa.
x
x
x
x
x
3. Thu thập bổ sung, chọn lọc, xây
dựng vườn đầu dòng các giống cây
ăn quả chủ lực: 3-5 giống (bưởi,
cam, xoài, vải, nhãn…).
x
x
x
4. Duy trì, chăm sóc, đề nghị công
nhận vườn đầu dòng các giống cây
ăn quả chủ lực: 3-5 giống (bưởi,
cam, xoài, vải, nhãn…).
x
x
1.7.
Nghiên cứu chọn tạo;
duy trì, chăm sóc, bảo
vệ, thu thập, trồng bổ
sung nguồn giống cây
lâm nghiệp chủ lực
gỗ lớn, phù hợp với
điều kiện Thanh Hóa.
- Duy trì lưu giữ 60
nguồn gen cây lâm
nghiệp, 12.500 cá
thể.
- Thu thập, trồng bổ
sung 10-12
loài/1.250 cá thể.
1. Duy trì, chăm sóc, bảo vệ, điều
chỉnh cấu trúc tổ thành vườn lưu giữ
20 ha gồm 60 nguồn gen cây lâm
nghiệp.
x
x
x
x
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (lưu
giữ trong
vườn thực
vật)
Trạm thực
nghiệm lâm
nghiệp Hà
Trung (xã
Tống Sơn,
tỉnh Thanh
Hóa)
- 20 ha vườn lưu giữ cây
lâm nghiệp.
- Thu thập, trồng bổ sung
10-12 loài/ 1.250 cá thể cây
trồng lâm nghiệp.
- Cây trội: 6-8 loài; 120-
150 cây trội được công
nhận.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Thu thập, trồng bổ sung 10-12
nguồn gen cây lâm nghiệp chủ lực
gỗ lớn, phù hợp với điều kiện Thanh
Hóa.
x
3. Điều tra, đánh giá, chọn lọc cây
trội: 6-8 loài.
x
x
x
x
4
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1.8.
Bảo tồn giống Bò
vàng Thanh Hóa (Bos
taurus indic -us
Linnaeus).
Nguồn gen Bò vàng
(20 bò cái và 02 bò
đực giống)
1. Chăm sóc, bảo vệ và duy trì đàn
Bò vàng hạt nhân (hình thành từ giai
đoạn 2020-2025).
x
x
x
x
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
trang trại)
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống con
nuôi (xã
Hoằng
Giang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Đàn Bò vàng hạt nhân (10
cái và 01 đực giống).
- 01 Tiêu chuẩn cơ sở và 01
hướng dẫn kỹ thuật tuyển
chọn đàn Bò vàng sản xuất
tại Thanh Hóa.
- Sản xuất được 6 Bò
vàng/1 năm từ đàn hạt nhân
đảm bảo tiêu chuẩn Bò
vàng để xây dựng được 01
mô hình bảo tồn Bò vàng
đàn sản xuất (10 cái và 01
đực giống).
- Xây dựng được đàn Bò
vàng thương phẩm được
sinh ra từ đàn sản xuất, số
lượng 15 con.
- 02 bài báo đăng trên tạp
chí chuyên ngành.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn
sản xuất và đàn thương phẩm Bò
vàng được sinh ra từ đàn hạt nhân.
x
3. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật
tuyển chọn đàn sản xuất và đàn
thương phẩm Bò vàng tại Thanh Hóa.
x
x
4. Xây dựng 01 mô hình Bò vàng
sản xuất sinh ra từ đàn hạt nhân có
quy mô 10 cái và 01 đực giống.
x
x
x
x
5. Chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi
các chỉ tiêu kỹ thuật của Bò vàng hạt
nhân và đàn sản xuất, đàn thương
phẩm.
x
x
x
x
x
6. Chọn lọc, nâng cao năng suất sinh
sản của đàn sản xuất, tạo được đàn
Bò vàng thương phẩm: 15 con.
x
x
x
x
1.9.
Bảo tồn giống Lợn
mán (Sus scrofa
domesticus Linnae-
us).
Nguồn gen Lợn mán
(10 cái và 01 đực).
1. Điều tra bổ sung, đánh giá hiện
trạng đàn Lợn mán tại Thanh Hóa.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
trang trại)
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống con
nuôi (xã
Hoằng
Giang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Cơ sở dữ liệu về giống
Lợn mán tại Thanh Hóa.
- Đàn Lợn mán hạt nhân
(10 cái và 01 đực).
- Đàn sản xuất hình thành
từ đàn hạt nhân (10 nái và
01 đực).
- 01 Mô hình chăn nuôi Lợn
mán thương phẩm bán chăn
thả có kiểm soát (20 con).
- 01 quy trình kỹ thuật bảo
tồn và chăn nuôi phát triển
giống Lợn mán.
- 02 bài báo đăng trên tạp
chí chuyên ngành.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Chăm sóc, bảo vệ và duy trì đàn
Lợn mán hạt nhân (hình thành từ
giai đoạn 2020-2025) Quy mô 10 cái
và 01 đực.
x
x
x
x
x
3. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn
sản xuất, đàn thương phẩm.
x
x
4. Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật
tuyển chọn đàn sản xuất, đàn thương
phẩm Lợn mán tại Thanh hóa.
x
x
5. Tuyển chọn và xây dựng đàn sản
xuất Lợn mán hình thành từ đàn hạt
nhân (10 cái và 01 đực giống).
x
x
x
x
x
6. Xây dựng đàn Lợn mán thương
phẩm theo phương thức bán chăn
thả quy mô 20 con.
x
x
x
x
x
5
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
7. Chăm sóc, bảo vệ và duy trì đàn
hạt nhân, đàn sản xuất, đàn thương
phẩm (20 cái và 02 đực giống và 20
con thương phẩm).
x
x
x
x
x
1.10
Bảo tồn giống Vịt Cổ
Lũng (Anas
platyrhynchos
domesticus
Linnaeus), Ngan sen
(Cairina mos -
chata).
Nguồn gen Vịt Cổ
Lũng (100 cá thể),
Ngan sen (100 cá
thể).
1. Đánh giá xác định các tiêu chí đặc
điểm ngoại hình, các tiêu chí kinh tế
kỹ thuật để xây dựng đàn giống
thuần chủng.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
trang trại)
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống con
nuôi (xã
Hoằng
Giang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Bản tiêu chuẩn cơ sở đàn
giống thuần chủng.
- Đàn Vịt Cổ Lũng và Ngan
sen thuần chủng (100 cá
thể/loài mang đặc điểm
ngoại hình đặc trưng của
giống).
- Bản tiêu chuẩn cơ sở đàn
thương phẩm.
- Đàn thương phẩm Vịt Cổ
Lũng, Ngan sen: 400 con.
- Bản hướng dẫn kỹ thuật
chăn nuôi Vịt Cổ Lũng,
Ngan sen tại Thanh Hóa.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Chọn lọc các cá thể từ đàn hạt
nhân vào đàn thuần chủng.
x
3. Ghép phối, duy trì, chọn lọc, nâng
cao chất lượng đàn giống thuần
chủng qua 4 thế hệ (100 cá thể).
x
x
x
x
x
4. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn
thương phẩm.
x
x
5. Xây dựng đàn Vịt Cổ Lũng, Ngan
sen thương phẩm quy mô 400 con.
x
6. Xây dựng, hoàn thiện Bản hướng
dẫn kỹ thuật chăn nuôi Vịt Cổ Lũng,
Ngan sen tại Thanh Hóa.
x
x
1.11
Lưu giữ an toàn và
nâng cao chất lượng
nguồn gen thủy sản
nước ngọt: Cá lăng
chấm (Hemibagr -us
guttatus), Cá ngạnh
sông (Cran -oglanis
Bouderiu -s
J.Richardson).
Nguồn gen Cá lăng
chấm (50 cá thể), Cá
ngạnh sông (300 cá
thể).
1. Lưu giữ an toàn nguồn gen Cá
lăng chấm, Cá ngạnh sông.
x
x
x
x
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
ao)
Xã Thiệu
Toán, tỉnh
Thanh Hóa
- Mô hình lưu giữ nguồn gen:
Cá lăng chấm (50 cá thể), Cá
ngạnh sông (300 cá thể).
- Mô hình sản xuất giống:
Cá lăng chấm: 5000-10.000
con giống/năm, Cá ngạnh
sông: 5000-10.000 con
giống/ năm.
- Mô hình nuôi thương
phẩm: Cá lăng chấm trong
ao đất (0,1-0,2 ha); Cá
ngạnh sông trong ao đất
(0,1-0,2 ha).
- Quy trình kỹ thuật sinh
sản nhân tạo và nuôi
thương phẩm Cá lăng
chấm, Cá ngạnh sông.
2. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình
sinh sản nhân tạo Cá lăng chấm, Cá
ngạnh sông.
x
3. Ứng dụng quy trình sinh sản nhân
tạo trong sản xuất thử nghiệm giống
Cá lăng chấm, Cá ngạnh sông.
x
x
x
4. Nghiên cứu xây dựng Quy trình
nuôi thương phẩm Cá lăng chấm, Cá
ngạnh sông.
x
x
5. Ứng dụng quy trình kỹ thuật xây
dựng mô hình nuôi thương phẩm Cá
lăng chấm, Cá ngạnh sông.
x
x
x
6
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1.12
Lưu giữ các chủng vi
sinh vật ứng dụng
trong sản xuất chế
phẩm Biogreen.
09 chủng vi sinh vật
(Steotomyces TH7,
TH14; Bacillus
subtilis VL5; Vi
khuẩn lactic YDD3;
Nấm men TH33,
Bacillus TH12, HL1;
Burkholderia -
vinamiensis (P40,
Sphingomonas
chungbukensis C3)
1. Lưu giữ các chủng vi sinh vật đã
tuyển chọn và các chủng Biogreen
đã tiếp nhận.
x
x
x
x
x
Lưu giữ
in-vitro
trong
phòng thí
nghiệm
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Lưu giữ an toàn các chủng
vi sinh vật đã được tuyển
chọn và tiếp nhận (10 ống/1
chủng).
- 01 bộ sổ theo dõi các chỉ
tiêu kỹ thuật.
- Quy trình kỹ thuật sản
xuất chế phẩm vi sinh
Biogreen.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Xây dựng quy trình kỹ thuật lưu
giữ cho từng chủng
x
3. Đánh giá đặc tính sinh học của
các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn
và các chủng Biogreen.
x
x
x
x
x
4. Sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện
quy trình kỹ thuật chế phẩm
Biogreen.
x
x
x
x
5. Xây dựng mô hình thử nghiệm,
đánh giá chế phẩm Biogreen.
x
x
x
6. Tổ chức 1 lớp tập huấn sử dụng
chế phẩm Biogreen trong nông
nghiệp.
x
7. Đào tạo 8-10 kỹ thuật viên nắm
vững quy trình lưu giữ, nhân nuôi
chủng giống vi sinh và sản xuất chế
phẩm Biogreen.
x
1.13
Lưu giữ các chủng vi
sinh vật có chức năng
xử lý nước thải, chất
thải, cải tạo đất ô
nhiễm trong nông
nghiệp.
16 chủng vi sinh vật
(Steotomyces sp ACT
07; Bacillus polyferm
-enticus B17;
Saccharomyces
cerevisiae SC;
Azotobacter chro -
ococcum AT73;
Bacillus DF3, DF5,
DF6, DF7; Nấm men
TP6, TH1, Nấm
Tritro, Bacillus spp
DF8, Bacillus subtilis
BS, Bacillus liche -
niformis BL, Bacillus
megateri -um BM,
nấm mốc Koji).
1. Lưu giữ các chủng vi sinh vật đã
tuyển chọn và tiếp nhận.
x
x
x
x
x
Lưu giữ
in-vitro
trong
phòng thí
nghiệm
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Lưu giữ an toàn các chủng
vi sinh vật đã được tuyển
chọn và tiếp nhận (10 ống/1
chủng)
- 01 bộ sổ theo dõi các chỉ
tiêu kỹ thuật.
- Quy trình kỹ thuật sản
xuất chế phẩm vi sinh được
tiếp nhận.
- TCCS chế phẩm vi sinh
có chức năng xử lý nước
thải, chất thải, cải tạo đất ô
nhiễm trong nông nghiệp.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Đánh giá đặc tính sinh học của
các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn.
x
x
3. Tiếp nhận công nghệ sản xuất chế
phẩm vi sinh vật có chức năng xử lý
nước thải, chất thải, cải tạo đất ô
nhiễm trong nông nghiệp.
x
x
4. Sản xuất thử nghiệm chế phẩm vi
sinh có chức năng xử lý nước thải,
chất thải, cải tạo đất ô nhiễm trong
nông nghiệp.
x
x
x
x
x
5. Xây dựng mô hình thử nghiệm và
đánh giá hiệu quả sử dụng chế
phẩm.
x
x
x
x
x
6. Hoàn thiện quy trình sản xuất chế
x
x
x
7
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
phẩm vi sinh có chức năng xử lý
nước thải, chất thải, cải tạo đất ô
nhiễm trong nông nghiệp.
2. Bổ sung nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật có giá trị
2.1
Lưu giữ nguồn gen
các giống Quýt hôi
(Citrus
reticulata Blanco),
Quýt vòi (Citrus
reticulata Blanco),
Cam Vân Du (Citrus
maxima Burm. Merr.).
03 giống cây ăn quả
(Quýt hôi, Quýt vòi,
Cam Vân Du).
1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học
và giá trị của các giống Quýt hôi,
Quýt vòi, Cam Vân Du.
x
Bảo tồn
tại chỗ và
lưu giữ
trong nhà
lưới
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Cơ sở dữ liệu hiện trạng
các giống Quýt hôi, Quýt
vòi, Cam Vân Du.
- Báo cáo đặc điểm nông
sinh học và giá trị giống
Quýt hôi, Quýt vòi, Cam
Vân Du.
- Báo cáo đánh giá điều
kiện khí hậu, thổ nhưỡng,
nông hóa và nước tưới tại
vùng trồng các giống Quýt
hôi, Quýt vòi, Cam Vân
Du.
- Bộ tiêu chí tuyển chọn
cây đầu dòng Quýt hôi,
Quýt vòi, Cam Vân Du.
- Báo cáo đánh giá tuyển
chọn cây đầu dòng.
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ .
2. Xây dựng bộ tiêu chí, tuyển chọn
cây đầu dòng Quýt hôi, Quýt vòi,
Cam Vân Du.
x
3. Lập hồ sơ công nhận cây đầu
dòng và trình cấp có thẩm quyền
công nhận
x
x
4. Bảo tồn tại chỗ và tiếp tục theo
dõi chăm các cây đầu dòng.
x
x
x
x
5. Nhân giống vô tính cây đầu dòng,
sản xuất cây mẹ sạch bệnh (S0)
nguồn gen giống Quýt hôi, Quýt vòi,
Cam Vân Du.
x
6. Cải tạo nhà lưới, lắp hệ thống tưới
phù hợp với trồng và lưu giữ cây
đầu dòng sạch bệnh (S0, S1).
x
x
7. Sản xuất cây mẹ sạch bệnh (S1)
nguồn gen giống Quýt hôi, Quýt vòi,
Cam Vân Du.
x
8. Chăm sóc và duy trì các cây nhân
giống vô tính từ cây đầu dòng, cây
mẹ sạch bệnh (S0, S1).
x
x
x
x
9. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật lưu
giữ, chăm sóc và duy trì các cây mẹ
sạch bệnh (S0, S1) trong nhà lưới.
x
2.2
Phục tráng, bảo tồn
nguồn gen: Lúa nếp
cay nọi (Oryza sativa
L.) Lúa soọng (Oryza
sativa L.), Lúa vông
(Oryza sativ -va L.).
03 giống lúa bản địa
(Lúa nếp cay nọi,
Lúa soọng, Lúa
vông).
1. Thu thập mẫu vật liệu Lúa nếp
cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông (mỗi
giống 150 mẫu vật liệu) tại xã
Mường Lát, xã Bá Thước.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (lưu
giữ trong
kho lạnh
sâu)
- Tại các xã
Mường
Lát, Bá
Thước;
Viện Nông
nghiệp
- Thu thập, lưu giữ 75 mẫu
vật liệu Lúa nếp cay nọi, 75
mẫu vật liệu Lúa soọng, 75
mẫu vật liệu Lúa vông.
- Chọn lọc 150 dòng G0
nếp cay nọi, 150 dòng G0
2. Lưu giữ, bảo tồn: 225 mẫu vật
liệu/3 giống; 450 dòng G0/3 giống
lúa chọn lọc.
x
x
x
x
x
8
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
3. Phục tráng, đánh giá, chọn lọc G0
ngoài đồng ruộng: 225 mẫu/dòng vật
liệu 3 giống lúa.
x
phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
Lúa soọng, 150 dòng G0
Lúa vông mang đặc trưng
của giống gốc.
- 03 bản mô tả giống/3
giống chi tiết, rõ ràng.
- Báo cáo kết quả đánh giá
dòng G0.
- 90-120 dòng G1/ 3 giống
(360-450 kg G1/3 giống)
Lúa nếp cay nọi, Lúa
soọng, Lúa vông.
- 750-900 kg G2 Lúa nếp
cay nọi, Lúa soọng, Lúa
vông.
- 1.800-2.000 kg nguyên
chủng Lúa nếp cay nọi, Lúa
soọng, Lúa vông.
- 3.000-3.600 kg cấp giống
xác nhận Lúa nếp cay nọi,
Lúa soọng, Lúa vông.
- Các Báo cáo kết quả kiểm
tra sức sống của giống.
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ .
4. Bổ sung lưu giữ 90-120 dòng G1
Nếp cay nọi, Lúa soọng, Lúa vông.
x
5. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các
nguồn vật liệu thu thập năm 2026 và
G1 của năm 2027
x
x
x
x
6. Bổ sung nguồn vật liệu G2 nếp
cay nọi, lúa soọng, lúa vông.
x
7. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các
nguồn vật liệu thu thập năm 2026,
G1 của năm 2027 và G2 của năm
2028.
x
x
x
8. Bổ sung nguồn vật liệu giống
nguyên chủng Lúa nếp cay nọi, Lúa
soọng, Lúa vông.
x
9. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các
nguồn vật liệu thu thập năm 2026,
G1 của năm 2027, G2 của năm 2028
và giống nguyên chủng.
x
x
10. Bổ sung nguồn vật liệu cấp
giống xác nhận Lúa nếp cay nọi, Lúa
soọng, Lúa vông.
x
11. Lưu giữ trong kho lạnh sâu các
nguồn vật liệu thu thập năm 2026,
G1 của năm 2027, G2 của năm
2028, giống nguyên chủng và cấp
giống xác nhận.
x
2.3
Bảo tồn nguồn gen
Trâu đen (Bubalus
bubalis Linnaeus).
Nguồn gen Trâu đen:
11 cá thể.
1. Thu thập, tư liệu hóa, chọn lọc,
bảo tồn tại chỗ giống thuần chủng
nhằm xây dựng đàn hạt nhân Trâu
đen 11 cá thể.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
trang trại)
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống con
nuôi (xã
Hoằng
Giang, tỉnh
- Xây dựng được cơ sở dữ
liệu giống Trâu đen tại
Thanh Hóa.
- 01 Tiêu chuẩn cơ sở đàn
hạt nhân Trâu đen.
- 01 Tiêu chuẩn cơ sở đàn
sản xuất Trâu đen.
- 01 Hướng dẫn kỹ thuật
2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn
hạt nhân và đàn sản xuất Trâu đen.
x
x
3. Xây dựng Bản hướng dẫn kỹ
thuật tuyển chọn đàn hạt nhân và
x
x
9
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
đàn sản xuất Trâu đen.
Thanh Hóa)
bảo tồn nguồn gen Trâu
đen.
- 01 đàn hạt nhân Trâu đen
(10 cái và 01 đực).
- 01 đàn sản xuất Trâu đen
(10 cái và 01 đực giống).
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
4. Chọn lọc, bảo tồn tại chỗ giống
Trâu đen nhằm xây dựng đàn hạt
nhân 11 cá thể (10 cái và 01 đực).
x
x
x
x
x
5. Chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi
các chỉ tiêu kỹ thuật của Trâu đen
đàn hạt nhân và đàn sản xuất.
x
x
x
x
x
2.4
Bảo tồn nguồn gen
Gà Kha Thầy (Gallus
gallus domesticus
Linnaeus).
Nguồn gen Gà Kha
Thầy: 100-200 cá
thể.
1. Điều tra khảo sát, đánh giá hiện
trạng chăn nuôi, đặc điểm sinh học,
sinh thái của giống Gà Kha Thầy.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
trang trại)
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống con
nuôi (xã
Hoằng
Giang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Báo cáo thực trạng chăn
nuôi, đặc điểm sinh học,
sinh thái, khả năng sản xuất
của giống Gà Kha Thầy.
- Bản tiêu chuẩn cơ sở đàn
thuần chủng, đàn sản xuất
Gà Kha Thầy.
- Đàn thuần chủng Gà Kha
Thầy (100 cá thể); đàn sản
xuất Gà Kha Thầy (150 cá
thể).
- Bản hướng dẫn chọn đàn
thuần chủng, đàn sản xuất
và kỹ thuật chăn nuôi Gà
Kha Thầy.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đàn
giống thuần chủng, đàn sản xuất Gà
Kha Thầy
x
x
3. Xây dựng bản hướng dẫn chọn
đàn thuần chủng, đàn sản xuất Gà
Kha Thầy
x
x
4. Thu thập, tư liệu hóa, chọn lọc,
bảo tồn, xây dựng đàn thuần chủng
qua 4 thế hệ quy mô 100 cá thể
x
x
x
x
x
5. Chọn lọc, xây dựng đàn sản xuất
Gà Kha Thầy quy mô 150 cá thể.
x
x
6. Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật
chăn nuôi Gà Kha Thầy tại nơi bảo
tồn
x
2.5
Bảo tồn nguồn gen
Cá chiên bắc
(Bagarius rutilus Ng
& Kottelat).
Nguồn gen Cá chiên
bắc: 50-100 cá thể.
1. Điều tra hiện trạng phân bố, sinh
cảnh, mùa sinh sản và kích cỡ khai
thác Cá chiên bắc.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
lồng)
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống thủy
sản; đơn vị
phối hợp tại
địa phương.
- Báo cáo hiện trạng phân
bố, sinh cảnh và sinh sản
Cá chiên bắc tại Thanh
Hóa.
- Báo cáo phương án bảo
tồn chuyển vị nguồn gen
Cá chiên bắc.
- Mô hình bảo tồn Cá chiên
bắc: 50 -100 cá thể/năm.
- Mô hình sản xuất giống
Cá chiên bắc: 5000-10.000
con giống/năm.
2. Xây dựng mô hình bảo tồn nguồn
gen Cá chiên bắc.
x
x
x
x
3. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình
kỹ thuật sinh sản nhân tạo Cá chiên
bắc.
x
x
4. Ứng dụng quy trình kỹ thuật sinh
sản nhân tạo xây dựng mô hình sản
xuất giống Cá chiên bắc.
x
x
10
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
5. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình
kỹ thuật nuôi thương phẩm Cá chiên
bắc.
x
x
x
- Quy trình kỹ thuật sinh
sản nhân tạo, nuôi thương
phẩm Cá chiên bắc.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2.6
Bảo tồn nguồn gen
Cá chim trắng vây
vàng (Trachinotus
blochii Bacespef -
de).
Nguồn gen Cá chim
trắng vây vàng: 50-
100 cá thể.
1. Điều tra hiện trạng phân bố, nuôi
trồng, sinh cảnh, mùa sinh sản và
kích cỡ khai thác Cá chim trắng vây
vàng.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ (trong
ao)
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống thủy
sản;
đơn vị phối
hợp tại địa
phương.
- Báo cáo hiện trạng phân
bố, nuôi trồng, sinh cảnh và
sinh sản Cá chim trắng vây
vàng tại Thanh Hóa.
- Báo cáo phương án bảo
tồn chuyển vị nguồn gen
Cá chim trắng vây vàng.
- Mô hình bảo tồn Cá chim
trắng vây vàng: 50 -100 cá
thể/năm.
- Mô hình sản xuất giống
Cá chim trắng vây vàng:
10.000-20.000 con giống
/năm.
- Quy trình kỹ thuật sinh
sản nhân tạo và nuôi
thương phẩm Cá chim
trắng vây vàng.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2. Xây dựng mô hình bảo tồn nguồn
gen Cá chim trắng vây vàng.
x
x
x
x
3. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình
kỹ thuật sinh sản nhân tạo Cá chim
trắng vây vàng.
x
x
4. Ứng dụng quy trình kỹ thuật sinh
sản nhân tạo xây dựng mô hình sản
xuất giống Cá chim trắng vây vàng.
x
x
5. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình
kỹ thuật nuôi thương phẩm Cá chim
trắng vây vàng.
x
x
x
2.7
Bảo tồn, nhân giống
một số nguồn gen
thủy sản bản địa có
biến động lớn về số
lượng phục vụ hoạt
động thả cá giống, tái
tạo nguồn lợi thủy
sản.
03 giống thủy sản
bản có biến động lớn
về số lượng: Cá bống
bớp, Cá bỗng, Ngao
dầu.
1. Điều tra, khảo sát đặc điểm phân
bố gen Cá bống bớp, Ngao dầu, Cá
bỗng tại Thanh Hóa.
x
Bảo tồn
chuyển
chỗ trong
ao, lồng
(đối với
cá), Bãi
triều (đối
với Ngao
dầu).
Trạm
nghiên cứu
thực nghiệm
và sản xuất
giống thủy
sản; đơn vị
phối hợp
trên địa bàn
tỉnh.
- Báo cáo hiện trạng phân
bố Cá bống bớp, Ngao dầu,
Cá bỗng tại Thanh Hóa.
- Khu nuôi lưu giữ giống
bố mẹ: Cá bống bớp: 0,1-
0,2 ha, Cá bỗng: 0,1-0,2 ha,
Ngao dầu: 1-3 ha.
- Sản xuất giống phục vụ
thả tái tạo nguồn lợi thủy
sản hàng năm: Cá bống
bớp: 5000-10.000 con, Cá
bỗng: 5000-10.000 con,
2. Xây dựng khu nuôi lưu giữ giống
bố mẹ: Cá bống bớp, Ngao dầu, Cá
bỗng tại Thanh Hóa.
x
x
x
x
3. Sản xuất giống Cá bống bớp, Cá
bỗng, Ngao dầu phục vụ thả cá
giống tái tạo nguồn lợi thủy sản trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
x
x
x
11
TT
Tên nhiệm vụ
Đối tượng/số
lượng nguồn gen
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Phương
pháp
bảo tồn
Địa điểm
bảo tồn
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Ngao dầu: 300.000-500.000
con.
- Báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
2.8
Bảo tồn in-vitro các
chủng vi sinh vật, vi
nấm: Nấm mốc, Nấm
trichoderma, Vi
khuẩn bacillus.
Bổ sung 3-5 chủng
vi sinh vật phục vụ
phòng trừ bệnh cây
trồng, cải tạo đất,
sản xuất phân bón,
phục vụ canh tác
hữu cơ.
1. Tiếp nhận 01 Quy trình công nghệ
kỹ thuật. lưu giữ vi sinh vật: Nấm
mốc, Nấm tricho và Vi khuẩn
bacillus.
x
Lưu giữ
in-vitro
trong
phòng thí
nghiệm
Viện Nông
nghiệp
(phường
Đông
Quang, tỉnh
Thanh Hóa)
- Các chủng giống nấm đã
được thu thập và phân lập;
lưu giữ, bảo tồn trong điều
kiện đạt tiêu chuẩn.
- Hồ sơ khoa học của giống
nấm được định danh.
- Hồ sơ kỹ thuật của các
chủng giống.
- Quy trình kỹ thuật bảo tồn
và lưu giữ giống trong
phòng thí nghiệm.
- Quy trình công nghệ sản
xuất và sử dụng chế phẩm
từ Nấm mốc, Nấm tricho
và Vi khuẩn bacillus cải
tạo đất, sản xuất phân bón
hữu cơ.
- Các mô hình thử nghiệm
sản xuất chế phẩm.
- Hồ sơ tiêu chuẩn cơ sở
được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Đăng ký quyền bảo hộ sở
hữu trí tuệ cho 1-3 sản
phẩm.
2. Thu thập, phân lập, xác định hoạt
tính các chủng VSV thu được.
x
3. Theo dõi, đánh giá, lưu giữ an
toàn chủng vi sinh vật.
x
x
x
x
4. Định danh các chủng nấm, vi sinh
vật đã phân lập được.
x
5. Tiếp nhận và hoàn thiện quy trình
công nghệ sản xuất và sử dụng chế
phẩm.
x
x
x
6. Sản xuất và xây dựng mô hình thử
nghiệm chế phẩm từ các chủng nấm
phân lập được.
x
x
x
x
7. Tập huấn quy trình kỹ thuật sử
dụng chế phẩm cho người dân.
x
x
x
8. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho 1-
3 sản phẩm. Đăng ký quyền bảo hộ
sở hữu trí tuệ cho 1-3 chế phẩm.
x
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NGUỒN GEN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Đơn vị chủ trì: Viện Nông nghiệp Thanh Hóa.
2. Đơn vị phối hợp: Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
3. Nhiệm vụ cụ thể và thời gian triển khai thực hiện:
TT
Tên nhiệm vụ
Mục tiêu
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1.
Điều tra, thu thập
bổ sung, lập danh
mục; đánh giá chất
lượng, giá trị nguồn
gen cây trồng, vật
nuôi, thủy sản có
giá trị trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Điều tra, thu thập bổ
sung, lập được danh
mục ít nhất 300 nguồn
gen cây trồng, vật
nuôi, thủy sản có giá
trị. Đánh giá chất
lượng 250 nguồn gen.
Hoàn thiện cơ sở dữ
liệu 200 nguồn gen đã
thu thập; cập nhật cơ
sở dữ liệu 300 nguồn
gen thu thập bổ sung.
1. Điều tra, thu thập bổ sung, lập danh mục
300 nguồn gen (100 nguồn gen/năm) các
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh
vật, nấm có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
x
x
x
- Cơ sở cơ sở dữ liệu 500 nguồn gen cây
trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật, nấm
có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(trong đó: 350 nguồn gen đánh giá ban
đầu; 70 nguồn gen đánh giá chi tiết).
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
2. Đánh giá ban đầu 250 nguồn gen (trong đó
gồm 100 nguồn gen đã thu thập và 150
nguồn gen thu thập bổ sung). Đánh giá chi
tiết 50 nguồn gen đã được đánh giá ban đầu.
x
x
x
3. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu 200 nguồn gen đã
điều tra, thu thập; cập nhật thông tin cơ sở dữ
liệu 300 nguồn gen thu thập bổ sung.
x
x
x
2.
Duy trì, nâng cấp
phần mềm cơ sở dữ
liệu nguồn gen.
Duy trì, nâng cấp phần
mềm cơ sở dữ liệu
nguồn gen; đăng ký
tham gia mạng lưới
quỹ gen quốc gia gồm
500 nguồn gen đã
được điều tra, thu thập
(trong đó: 350 nguồn
gen đánh giá ban đầu;
70 nguồn gen đánh giá
chi tiết).
1. Duy trì phần mềm hoạt động ổn định
(hosting tập trung tại Trung tâm dữ liệu của
tỉnh).
x
x
x
x
x
- Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu nguồn
gen tỉnh Thanh Hóa (phiên bản nâng cấp
2026–2030).
- Bản đồ số nguồn gen Thanh Hóa tích
hợp trong phần mềm (cập nhật theo địa
giới hành chính mới).
- Bộ dữ liệu nguồn gen được cập nhật và
tích hợp trên phần mềm 500 nguồn gen
cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,
nấm.
- Tài liệu, hồ sơ kèm theo phần mềm: Tài
2. Cập nhật bản đồ nguồn gen theo địa giới
hành chính mới; cho phép tìm kiếm theo
tỉnh/xã; bật/tắt lớp dữ liệu; xuất file PDF; bổ
sung tính năng hiển thị phạm vi phân bố
nguồn gen và tìm đường trên bản đồ.
x
3. Kiểm tra, rà soát, chuẩn hóa, bổ sung, cập
nhật hoàn thiện bộ dữ liệu đã tạo lập ở giai
đoạn trước.
x
2
TT
Tên nhiệm vụ
Mục tiêu
Nội dung
Thời gian thực hiện (năm)
Kết quả/sản phẩm
2026
2027
2028
2029
2030
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
4. Thay đổi, bổ sung một số trường dữ liệu
phù hợp với đặc thù riêng của một số nhóm
nguồn gen.
x
liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm; tài
liệu hướng dẫn kết nối, trao đổi dữ liệu
với phần mềm khác.
- Hồ sơ đăng ký tham gia mạng lưới quỹ
gen quốc gia.
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
5. Cập nhật, bổ sung mới cơ sở dữ liệu nguồn
gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,
nấm đã được tư liệu hóa vào phần mềm.
x
x
x
x
6. Nâng cấp thêm chức năng giúp hệ thống
trao đổi dữ liệu với phần mềm khác, đồng
thời cung cấp tài liệu hướng dẫn cách kết nối.
x
7. Tiến hành nâng cấp chức năng song ngữ
Anh-Việt với các tính năng, dữ liệu của phần
mềm.
x
8. Đăng ký tham gia mạng lưới quỹ gen quốc
gia.
x
x

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 229/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Sưu tầm, bảo tồn và phát triển nguồn gen một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 229/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×