Quyết định 17/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 17/2006/QĐ-TTg
NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2006 VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 225/1999/QĐ-TTg NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 1999
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG CÂY TRỒNG, GIỐNG VẬT NUÔI VÀ GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng, Pháp lệnh Giống vật nuôi được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2004;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 về Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp, có điều chỉnh bổ sung đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu sau  đây :
I. MỤC TIÊU
1. Nâng tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lên trên 70% đối với cây trồng, vật nuôi, cây lâm nghiệp để phục vụ xuất khẩu, thay thế nhập khẩu nông sản, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập của nông dân.
2. Nâng cao năng lực chọn tạo giống, áp dụng công nghệ sản xuất giống để tạo ra nhiều giống mới có đặc tính tốt, năng suất và chất lượng cao; chọn tạo được giống lai trong nước để thay thế giống nhập khẩu; phục tráng giống đặc sản địa phương gắn với việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống nhằm hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống phù hợp với kinh tế thị trường; hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống theo hướng hiện đại hóa.
II. NỘI DUNG VÀ CÁC DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Nội dung chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2006 - 2010, tập trung một số nội dung sau :
a) Đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ về giống bao gồm: bảo tồn và khai thác quỹ gen, nghiên cứu chọn tạo giống, trong đó đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học; xây dựng quy trình nhân, chế biến và bảo quản giống; nâng cao chất lượng giống chọn tạo;
b) Hoàn thiện nâng cấp các cở sở giống ở trung ương, địa phương theo hướng hiện đại hóa để phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu nông sản, thay thế nhập khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh nông sản trên thị trường;
c) Đầu tư sản xuất, chế biến giống theo phương thức công nghiệp cho một số cây trồng chính, vật nuôi chủ yếu;
d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ (giao thông, thuỷ lợi, cơ sở bảo quản, chế biến) cho một số vùng sản xuất giống trọng điểm;
đ) Sản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà, đàn hạt nhân, vườn giống, rừng giống;
e) Nhập nội nguồn gen và những giống mới cần thiết để tiếp thu nhanh những thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới;
g) Đầu tư nâng cao năng lực quản lý chất lượng giống, hoàn thiện khung pháp lý về giống phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.
2. Các dự án của chương trình.
a) Các dự án giống thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các Bộ, ngành có liên quan đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống cây nông nghiệp, giống cây lâm nghiệp chính, giống vật nuôi chủ yếu trong phạm vi cả nước hoặc vùng;
b) Các dự án giống thuộc các địa phương đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp có lợi thế so sánh của địa phương.
III. GIẢI PHÁP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH
1. Về đầu tư.
a) Ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn sự nghiệp) đầu tư cho :
- Nghiên cứu khoa học về giống, ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu về chọn tạo, nhân và chế biến giống;
- Giữ nguồn gen: đầu tư quy hoạch, xây dựng cơ sở vật chất, thu thập và nuôi, giữ ban đầu các nguồn gen động, thực vật; bảo tồn giống cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;
- Nhập nội nguồn gen, giống mới có nămg suất, chất lượng mà trong nước chưa có hoặc còn thiếu;
- Các đơn vị sự nghiệp của nhà nước nhập công nghệ mới, tiên tiến về sản xuất giống; mua bản quyền tác giả và thuê chuyên gia nước ngoài;
- Hoàn thiện công nghệ và xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp;
- Tăng cường quản lý chất lượng về giống.
b) Ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn sự nghiệp) hỗ trợ :
- Xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất giống tập trung áp dụng công nghệ cao phát triển giống, mức tối đa không quá 50%;
- Sản xuất giống gốc trong trường hợp cần thiết;
- Một phần hoặc 100% lãi suất vay vốn ngân hàng cho đầu tư máy móc, thiết bị cơ giới hoá và công nghiệp hoá sản xuất, chế biến giống.
2. Về tín dụng.
­a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất giống gốc: giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống bố mẹ (đối với các giống lai), cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà, đàn hạt nhân, đàn nhân giống, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống, giống mới sử dụng công nghệ cao được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định hiện hành;
b) Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và của địa phương dành kinh phí cho các dự án thử nghiệm về sản xuất, chế biến giống. ưu tiên cho áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về giống thuộc các thành phần kinh tế;
c) Các Ngân hàng thương mại quốc doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân vay vốn đầu tư sản xuất, chế biến giống.
3. Về đất đai.
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất để nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tổ chức cá nhân được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất để sản xuất giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp được ưu đãi với mức cao nhất về thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.
4. Về thuế.
Các tổ chức và cá nhân đầu tư sản xuất giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp được hưởng những ưu đãi với mức cao nhất về các loại thuế.
IV. CƠ CHẾ ĐẦU TƯ HỖ TRỢ:
1. Ngân sách nhà nước bao gồm trung ương và địa phương đầu tư có mục tiêu cho chương trình giống thời kỳ 2006 - 2010, được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm (gồm vốn xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp).
a) Ngân sách trung ương đầu tư cho các dự án giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ, ngành có liên quan;
b) Ngân sách địa phương đầu tư các dự án thuộc địa phương.
2. Các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp phải có dự án và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng và quản lý vốn sự nghiệp kinh tế được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư theo quy định của Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo Chương trình giống trong phạm vi cả nước; phê duyệt các dự án giống, các đề tài nghiên cứu khoa học về giống thuộc phạm vi của Bộ hoặc của các đơn vị thuộc Bộ, ngành có liên quan (theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng); quy hoạch các vùng nhân giống trọng điểm.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo chương trình giống trên phạm vi địa phương; phê duyệt các dự án giống của địa phương.
3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cân đối kinh phí cho các dự án giống thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các Bộ, ngành; bổ sung có mục tiêu theo quy định của Luật Ngân sách cho các địa phương thực hiện chương trình giống giai đoạn 2006 - 2010.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng – Đã ký

thuộc tính Quyết định 17/2006/QĐ-TTg

Quyết định 17/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:17/2006/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:20/01/2006Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 17/2006/QĐ-TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 17/2006/QĐ-TTg
NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2006 VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 225/1999/QĐ-TTg NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 1999
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG CÂY TRỒNG, GIỐNG VẬT NUÔI VÀ GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng, Pháp lệnh Giống vật nuôi được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2004;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 về Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp, có điều chỉnh bổ sung đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu sau đây :

 

I. MỤC TIÊU

 

1. Nâng tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lên trên 70% đối với cây trồng, vật nuôi, cây lâm nghiệp để phục vụ xuất khẩu, thay thế nhập khẩu nông sản, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập của nông dân.

2. Nâng cao năng lực chọn tạo giống, áp dụng công nghệ sản xuất giống để tạo ra nhiều giống mới có đặc tính tốt, năng suất và chất lượng cao; chọn tạo được giống lai trong nước để thay thế giống nhập khẩu; phục tráng giống đặc sản địa phương gắn với việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống nhằm hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống phù hợp với kinh tế thị trường; hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống theo hướng hiện đại hóa.

 

II. NỘI DUNG VÀ CÁC DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

 

1. Nội dung chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2006 - 2010, tập trung một số nội dung sau :

a) Đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ về giống bao gồm: bảo tồn và khai thác quỹ gen, nghiên cứu chọn tạo giống, trong đó đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học; xây dựng quy trình nhân, chế biến và bảo quản giống; nâng cao chất lượng giống chọn tạo;

b) Hoàn thiện nâng cấp các cở sở giống ở trung ương, địa phương theo hướng hiện đại hóa để phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu nông sản, thay thế nhập khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh nông sản trên thị trường;

c) Đầu tư sản xuất, chế biến giống theo phương thức công nghiệp cho một số cây trồng chính, vật nuôi chủ yếu;

d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ (giao thông, thuỷ lợi, cơ sở bảo quản, chế biến) cho một số vùng sản xuất giống trọng điểm;

đ) Sản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà, đàn hạt nhân, vườn giống, rừng giống;

e) Nhập nội nguồn gen và những giống mới cần thiết để tiếp thu nhanh những thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới;

g) Đầu tư nâng cao năng lực quản lý chất lượng giống, hoàn thiện khung pháp lý về giống phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.

2. Các dự án của chương trình.

a) Các dự án giống thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các Bộ, ngành có liên quan đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống cây nông nghiệp, giống cây lâm nghiệp chính, giống vật nuôi chủ yếu trong phạm vi cả nước hoặc vùng;

b) Các dự án giống thuộc các địa phương đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp có lợi thế so sánh của địa phương.

 

III. GIẢI PHÁP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH

 

1. Về đầu tư.

a) Ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn sự nghiệp) đầu tư cho :

- Nghiên cứu khoa học về giống, ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu về chọn tạo, nhân và chế biến giống;

- Giữ nguồn gen: đầu tư quy hoạch, xây dựng cơ sở vật chất, thu thập và nuôi, giữ ban đầu các nguồn gen động, thực vật; bảo tồn giống cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;

- Nhập nội nguồn gen, giống mới có nămg suất, chất lượng mà trong nước chưa có hoặc còn thiếu;

- Các đơn vị sự nghiệp của nhà nước nhập công nghệ mới, tiên tiến về sản xuất giống; mua bản quyền tác giả và thuê chuyên gia nước ngoài;

- Hoàn thiện công nghệ và xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống;

- Đầu tư cơ sở hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp;

- Tăng cường quản lý chất lượng về giống.

b) Ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn sự nghiệp) hỗ trợ :

- Xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất giống tập trung áp dụng công nghệ cao phát triển giống, mức tối đa không quá 50%;

- Sản xuất giống gốc trong trường hợp cần thiết;

- Một phần hoặc 100% lãi suất vay vốn ngân hàng cho đầu tư máy móc, thiết bị cơ giới hoá và công nghiệp hoá sản xuất, chế biến giống.

2. Về tín dụng.

­a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất giống gốc: giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống bố mẹ (đối với các giống lai), cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà, đàn hạt nhân, đàn nhân giống, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống, giống mới sử dụng công nghệ cao được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định hiện hành;

b) Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và của địa phương dành kinh phí cho các dự án thử nghiệm về sản xuất, chế biến giống. ưu tiên cho áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về giống thuộc các thành phần kinh tế;

c) Các Ngân hàng thương mại quốc doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân vay vốn đầu tư sản xuất, chế biến giống.

3. Về đất đai.

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất để nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Tổ chức cá nhân được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất để sản xuất giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp được ưu đãi với mức cao nhất về thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.

4. Về thuế.

Các tổ chức và cá nhân đầu tư sản xuất giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp được hưởng những ưu đãi với mức cao nhất về các loại thuế.

 

IV. CƠ CHẾ ĐẦU TƯ HỖ TRỢ:

 

1. Ngân sách nhà nước bao gồm trung ương và địa phương đầu tư có mục tiêu cho chương trình giống thời kỳ 2006 - 2010, được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm (gồm vốn xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp).

a) Ngân sách trung ương đầu tư cho các dự án giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ, ngành có liên quan;

b) Ngân sách địa phương đầu tư các dự án thuộc địa phương.

2. Các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp phải có dự án và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng và quản lý vốn sự nghiệp kinh tế được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư theo quy định của Quyết định này.

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo Chương trình giống trong phạm vi cả nước; phê duyệt các dự án giống, các đề tài nghiên cứu khoa học về giống thuộc phạm vi của Bộ hoặc của các đơn vị thuộc Bộ, ngành có liên quan (theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng); quy hoạch các vùng nhân giống trọng điểm.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo chương trình giống trên phạm vi địa phương; phê duyệt các dự án giống của địa phương.

3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cân đối kinh phí cho các dự án giống thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các Bộ, ngành; bổ sung có mục tiêu theo quy định của Luật Ngân sách cho các địa phương thực hiện chương trình giống giai đoạn 2006 - 2010.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng – Đã ký

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
 -------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 17/2006/QD-TTg
Hanoi, January 20, 2006
 
DECISION
ON CONTINUED IMPLEMENTATION OF THE PRIME MINISTER'S DECISION NO. 225/1999/QD-TTG OF DECEMBER 10, 1999, ON THE PROGRAM ON PLANT VARIETIES, LIVESTOCK BREEDS AND FOREST TREE VARIETIES TILL 2010
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the Ordinance on Plant Varieties and the Ordinance on Livestock Breeds passed on March 24, 2004, by the National Assembly Standing Committee;
At the proposal of the Minister of Agriculture and Rural Development,
DECIDES:
Article 1.- To continue implementing the Prime Minister's Decision No. 225/1999/QD-TTg of December 10, 1999, on the Program on plant varieties, livestock breeds and forest tree varieties, with some adjustments and supplements toward 2010, and the following principal contents:
I. OBJECTIVES:
1. To raise the percentage of plant varieties, livestock breeds and forest tree varieties created by technical advances which are used in production to over 70%, in service of export and substitution for imported farm produce, contributing to raising competitiveness, agricultural production efficiency and increasing incomes of farmers.
2. To raise the capability to select and create varieties and breeds, apply variety and breed production technologies in order to create many new varieties and breeds of good properties, high yield and quality; to select and create hybrid varieties and breeds at home to substitute imported ones; to revitalize local specialty varieties and breeds together with developing their brands and geographical indications.
3. To encourage organizations and individuals of all economic sectors to invest in research into, selection, creation and production of varieties and breeds in order to perfect the variety and breed production and supply system suitable to the market economy; to form a modernized industry for producing varieties and breeds.
Click Download to see full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 17/2006/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi