• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1436/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt dự án Liên kết sản xuất bò cái sinh sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/04/2024 09:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1436/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1436/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1436/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1436/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Dự án “Liên kết các hộ chăn nuôi sản xuất bò cái sinh sản theo
chuỗi giá trị tại các huyện: Lang Chánh và Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 98/2018/NĐ-CP ngày
05/07/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 về quy
định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; số
38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về vic phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 - 2025;
Căn cứ Thông số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính
quy định quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí snghiệp từ nguồn ngân sách
Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ các thông của Ủy ban Dân tộc: số 02/2022/TT-UBDT ngày
30/6/2022 về việc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ m 2021 đến năm 2025; số
02/2023/TT-UBDT ngày 21/8/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm y ban n
tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến m 2025;
n cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: s 06/2022/NQ-ND
ngày 11/12/2022 về quy định mức hỗ trợ một dự án phát triển sản xuất trong
lĩnh vực nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -
2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 08/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 về
quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch,
phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ
1436
12 4
2
trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa; số 09/2023/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 của HĐND tỉnh
về quy định mức hỗ trợ cho một dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 10/2023/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa
chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực
hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số
08/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 của HĐND tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ các văn bản của UBND tỉnh: Quyết định số 4079/QĐ-UBND ngày
24/11/2022 về việc phê duyệt Đề án "Phát triển các mô hình cây trồng, vật nuôi,
dược liệu, sản phẩm có lợi thế khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021
- 2025; Quyết định số 309/QĐ-UBND ngày 19/01/2023 về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành lĩnh vực Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh hội, Sở Nông
nghiệp và PTNT, Ban Dân tộc/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa;
Quyết định số 3957/-UBND ngày 26/10/2023 về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Kinh tế hợp tác phát triển nông thôn
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông
nghiệp và PTNT, Ban Dân tộc/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa;
Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 20/6/2023 về việc triển khai nội dung số 01,
Tiểu dự án 2, Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2023 - 2025;
Xét đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 22/TTr-BDT
ngày 09/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyt Dự án “Ln kết các hchăn nuôi sản xuất cái sinh
sản theo chuỗi giá trị tại các huyện: Lang Chánh Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”,
với những nội dung sau:
I. TÊN DỰ ÁN: Liên kết c hộ cn nuôi sản xuất bò i sinh sản theo
chuỗi giá tr tại c huyn: Lang Cnh và Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
II. TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT, CÁC BÊN LIÊN KẾT
1. Đơn vị chủ trì liên kết: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Điền Quang.
2. Đơn vị tham gia liên kết: Công ty giống gia súc và vật tư nông nghiệp
Thuận Gia.
3
III. THỜI GIAN, ĐỊA BÀN THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2024 - 2025.
2. Địa bàn thực hiện: Triển khai thực hiện trên địa bàn 03 khu vực I
01 khu vực II thuộc 02 huyện, cụ thể: Tam Văn, Lâm Phú (huyện
Lang Chánh); xã Trung Tiến, xã Trung Thượng (huyện Quan Sơn).
IV. TỔNG CHI PHÍ, CƠ CẤU TỪNG NGUỒN VỐN, PHÂN KỲ HỖ TRỢ
1. D kiến kinh phí thực hiện D án: 5.823.030.000 đng, trong đó:
- Kinh phí Nhà nước hỗ trợ (nguồn NSTW): 2.853.630.000 đồng;
- Đối ứng của các hộ dân tham gia: 2.468.400.000 đồng;
- Vốn của đơn vị chủ trì liên kết: 501.000.000 đồng.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ
- Nguồn kinh phí s nghiệp Trung ương thuộc Chương trình MTQG
phát triển kinh tế - hội vùng đồng o dân tộc thiểu svà miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến m 2025.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
3. Phân kỳ hỗ trợ
- Năm 2024: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 2.791.000.000 đồng;
- Năm 2025: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 62.630.000 đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
V. NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA
CÁC BÊN THEO TỪNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Nội dung, hoạt động của Dự án liên kết
a) Sản phẩm nông nghiệp thực hiện liên kết: Bò cái sinh sn (Bò cái
vàng Thanh Hóa lai 25% u lai bò Braman thuc ging bò Zebu).
b) Quy mô liên kết dự kiến:
- Quy mô: 220 con bò cái sinh sản.
- Số hộ tham gia liên kết sản xuất: 220 hộ (176 hộ ngo, 44 hộ cận nghèo).
c) Quy trình kỹ thuật áp dụng khi liên kết: Kỹ thuật chăn nuôi bò cái sinh
sản do Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Điền Quang chuyển giao.
d) Hình thức liên kết: Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (theo khoản 2, Điều 4, Nghị định số 98/2018/NĐ-
CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ).
4
2. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia dự án liên kết
a) Đơn vị chủ trì liên kết
- Tổ chức lựa chọn htham gia ti các xã đúng đối tượng, tổ chức tập
huấn kỹ thuật chăm sóc và dịch bệnh trên bò cái sinh sản cho các hộ tham gia dự
án; phối hợp vi Công ty giống gia súc vật nông nghiệp Thuận Gia để
cung cấp bò giống, thức ăn cấp phát, hướng dẫn quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò
cái sinh sản cho các hộ tham gia dự án. Chịu trách nhiệm thụ tinh lần đầu cho bò
cái sinh sản.
- Tổ chức phối hợp để xây dựng chương trình quảng sản phẩm, xúc
tiến thương mại cho sản phẩm của dự án.
- Tổ chức thực hiện lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo trình tự, thủ tục
đã được pháp luật quy định.
- Có trách nhiệm thu mua, tiêu thụ sản phẩm concho c hộ dân tham
gia liên kết trong thời gian thực hiện dự án và được duy trì, nhân rộng sau khi kết
thúc dự án.
- Theo dõi, quản lý dự án trong quá trình triển khai thực hiện.
- Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án giải ngân đúng quy định của luật
ngân ch.
- Đảm bảo thực hiện các nội dung theo đúng quy định của pháp luật.
b) Đơn vị tham gia liên kết
- Phối hợp với đơn vị chủ trì liên kết tổ chức tập huấn, cung cấp vắc xin, tổ
chức tiêm phòng cho đàn bò cái sinh sản.
- Phối hợp với đơn vị chủ trì liên kết bao tiêu sản phẩm “bê con” cho c
hộ n tham gia liên kết theo yêu cầu của đơn vị chủ trì liên kết.
- Thực hiện đầy đủ các nội dung đã ký kết với đơn vị chủ trì liên kết, đảm
bảo theo đúng quy định của pháp luật.
c) Các hộ dân tham gia liên kết
- Tuân thủ quy định của dự án hướng dẫn của đơn vị chủ trì liên kết
trong việc thực hiện các nội dung của dự án; chủ động theo dõi khi hiện
tượng động dục báo với thú y xã, hợp tác để giải pháp kịp thời; cam kết
thực hiện nguồn đối ứng đã ký kết với đơn vị chủ trì liên kết.
- Giao bán sản phẩm “bê con” theo đúng quy cách về phẩm chất, số lượng
(theo thực tế) đúng thời gian, địa điểm giao hàng đã được thống nhất với đơn vị
chủ trì liên kết; cung cấp cho đơn vị tham gia liên kết các thông tin về quá trình
chăn nuôi, thời gian bán sản phẩm, địa điểm giao hàng.
VI. MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ CHO CÁC HỘ DÂN THUỘC ĐỐI TƢỢNG
HỖ TRỢ CỦA CHƢƠNG TRÌNH
Thực hiện theo quy định tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:
số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 về quy định mức hỗ trợ cho một dự án
5
phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 09/2023/NQ-
HĐND ngày 29/9/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
06/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 về quy định mức htrợ cho một dự án
phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghip thuộc các Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Theo đó, quy định
mức hỗ trợ, như sau:
- Hỗ trợ không quá 13 triệu đồng/hộ nghèo để mua con giống, thức ăn
chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm
sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ
sản xuất; hỗ trợ không quá 02 triệu đồng/hộ nghèo để làm chuồng trại.
- Hỗ trợ không quá 10,4 triệu đồng/hộ cận nghèo (htrợ bằng 80% mức
hỗ trợ hộ nghèo) để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y
phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu
độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất; hỗ trợ không quá
1.600.000 đồng/hộ cận nghèo để làm chuồng trại.
VII. CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM
1. Các bên tham gia liên kết: Không thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết
và trách nhiệm (trừ các trường hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh,…) khi
thực hiện liên kết được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thì:
a) Không đưc hưởng các khoản ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, bị xử lý theo
quy định của pháp luật hiện hành và buộc phải bồi thường cho bên bị thiệt hại.
b) Không được tham gia các chính sách khuyến khích của Nhà nước về
liên kết trong thời gian 05 năm kể từ thời điểm xác định là vi phạm.
2. Các bên tham gia liên kết vi phạm các quy định trong hợp đồng
liên kết bị xử lý theo các hình thức sau:
a) Buộc thực hiện đúng hợp đồng liên kết
b) Phạt vi phạm hợp đồng liên kết
c) Tạm ngừng thực hiện hợp đồng liên kết
d) Đình chỉ thực hiện hợp đồng liên kết
đ) Hủy bỏ hợp đồng liên kết
e) Buộc bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan
g) Các biện pháp khác do các bên tham gia liên kết thỏa thuận không trái
với quy định pháp luật hiện hành.
3. Hình thức xử lý các tranh chấp hợp đồng liên kết: Ưu tiên hình thức
giải quyết tranh chấp của các bên tham gia liên kết bằng hình thức thương lượng
hòa giải. Trường hợp không thống nhất được thì giải quyết thông qua trọng
tài thương mại hoặc giải quyết tại tòa án, án phí do bên thua kin trả.
6
Điều 2: Tổ chức thực hiện
1. Ban Dân tộc tỉnh
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các quan liên quan
về nội dung hồ dự án trình phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện dự án đảm
bảo theo đúng quy định của pháp luật.
- quan quản Dự án trách nhiệm kiểm tra, giám sát đơn vị Chủ
trì liên kết thực hiện các nội dung hỗ trợ đúng quy định; hướng dẫn đơn vị chủ
trì liên kết thực hiện các hồ sơ, thủ tục hỗ trợ, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh
phí hỗ trợ đảm bảo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập dự toán chi tiết kinh phí
thực hiện Dự án gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện
thực hiện Dự án, đơn vị chủ trì liên kết tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả
thực hiện Dự án; định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện Dự án.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Dự án, trình Chủ
tịch UBND tỉnh phê duyệt thông báo bổ sung dự toán kinh phí cho Ban Dân
tộc tỉnh thực hiện đảm bảo đúng quy định.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hằng năm theo
quy định pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh các quan, đơn vị liên quan thực
hiện hỗ trợ kết nối tiêu thsản phẩm nông nghiệp; hỗ trợ các Doanh nghiệp,
Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các quan, đơn vị liên quan
hướng dẫn, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy định.
4. UBND các huyện, xã thực hiện Dự án
Phối hợp cùng Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ngành, đơn vị liên quan
đơn vị chủ trì liên kết tổ chức triển khai thực hiện Dự án đảm bảo theo đúng quy
định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã,
đơn vị tham gia triển khai thực hiện Dự án trên địa bàn.
5. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Điền Quang ơn vị Chủ t liên kết)
- Là đơn vị Chủ trì liên kết thực hiện Dự án có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ
nguồn lực, nhân lực, cơ sở vật chất, lựa chọn hộ tham gia liên kết thực hiện các
nội dung, hạng mục đảm bảo đạt các mục tiêu dự án được phê duyệt; phối hợp
chặt chẽ với quan quản Dự án (Ban n tộc tỉnh) để thực hiện các hsơ,
thủ tục hỗ trợ, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh pđúng quy định.
7
- Thực hiện quy trình chăn nuôi theo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật; tổ chức
tập huấn để nâng cao năng lực, kiến thức, quy trình kỹ thuật chăn nuôi cho các
hộ dân tham gia liên kết.
- Chịu trách nhiệm huy động nguồn lực đảm bảo đủ kinh phí đối ứng thực
hiện các hạng mục hỗ trợ, quản sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ theo
đúng quy định của pháp luật.
- Tổ chức các hoạt động khảo sát, tìm kiếm thị trường, quảng sản
phẩm, xúc tiến thương mại để mở rộng quy mô liên kết, tăng sản lượng tiêu thụ
sản phẩm; tchức cho các hộ liên kết sản xuất theo kế hoạch, thu mua toàn bộ
sản phẩm đạt chất lượng cho các hộ liên kết theo đúng yêu cầu của hợp đồng
liên kết.
- Phối hợp với chính quyền địa phương trong việc triển khai xây dựng và
thực hiện các Dự án trên địa bàn. Hằng năm tiến hành soát, hợp đồng ln
kết đối với các hộ mới tham gia để mở rộng liên kết trong khả năng quản của
Doanh nghiệp, Hợp tác xã.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh n phòng UBND tỉnh; Gm đốc c sở, ngành: i chính, Nông
nghiệp Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà ớc Thanh a; Tởng ban Dân
tộc tỉnh; Chủ tịch UBNDc huyện: Lang Chánh Quan Sơn; Giám đốc Hợp c
dịch vụ ng nghiệp Điền Quang, Giám đốc Công ty giống gia súc vật
ng nghiệp Thuận Gia; Thủ trưởng các quan, đơn vịc tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi nh Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN, VX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
Phụ lục: Tổng hợp khái toán kinh phí thực hiện
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / / 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
ĐVT: Đồng.
Nội dung
Tổng kinh phí
Ngân sách nhà nước
Người dân đối ứng
Hợp tác xã đối ứng
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2024
Năm 2025
Đào tạo k thuật sản xuất, tập
huấn nghiệp vụ quản lý, năng
lực quản lý hợp đồng, quản
chuỗi phát triển thị
trường
45.400.000
45.400.000
Vật tư, trang thiết bị phục vụ
sản xuất, cung ứng dịch vụ,
giống
2.745.600.000
2.745.600.000
Chuyển giao, ứng dụng khoa
học kỹ thuật mới, áp dụng
quy trình kỹ thuật trong sản
xuất và quản lý chất lượng
đồng bộ theo chuỗi
31.100.000
31.100.000
Chi phí quản lý (≤5% tổng
kinh phí được giao
31.530.000
31.530.000
Vật tư, công lao động của
dân đối ứng
2.468.400.000
1.280.400.000
1.188.000.000
Chi phí từ nguồn của Hợp tác
501.000.000
150.000.000
351.000.000
Tổng cộng
5.823.030.000
2.791.000.000
62.630.000
1.280.400.000
1.188.000.000
150.000.000
351.000.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1436/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt dự án “Liên kết các hộ chăn nuôi sản xuất bò cái sinh sản theo chuỗi giá trị tại các huyện: Lang Chánh và Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1436/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1436/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×