• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2731/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 dự toán kinh phí phát triển kinh tế vùng đồng bào thiểu số, miền núi

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/07/2024 15:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2731/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nội dung 1, Tiểu dự án 2, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2731/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2731/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2731/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U
Ỷ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
C
Ộ
NG HOÀ XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số
:
/QĐ
-
UBND
Thanh Hoá, ngày
tháng
năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nội dung 1, Tiểu dự án 2,
Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về
dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính ph ủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ
phủ;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 06/2022/NQ-HĐND ngày
11/12/2022 quy định mức hỗ trợ một dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực
nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 08/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 quy định
nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương
án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa; số 09/2023/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 sửa đổi, bổ sung một số
2
điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 của HĐND tỉnh;
số 10/2023/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch,
phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ
trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày
11/12/2022 của HĐND tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: số
2787/QĐ-UBND ngày 17/8/2022 về phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp năm 2022
thuộc Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; số 1258/QĐ-UBND ngày 29/3/2024 về phân
bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương năm 2024 thực hiện Chương trình
MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2025 (đợt 1); số 3751/QĐ-UBND ngày 13/10/2023 về việc phê duyệt
Dự án “Liên kết các hộ nuôi cá Nheo Mỹ thương phẩm bằng lồng, bè gắn với tiêu
thụ sản phẩm trên địa bàn một số huyện miền núi, tỉnh Thanh Hóa”; số 3750/QĐ-
UBND ngày 13/10/2023 về việc phê duyệt Dự án “Liên kết sản xuất Gà bản địa
theo hướng an toàn sinh học gắn với tiêu thụ sản phẩm tại một số huyện miền núi,
tỉnh Thanh Hóa”; số 3749/QĐ-UBND ngày 13/10/2023 về việc phê duyệt Dự án
“Liên kết sản xuất Lợn bản địa theo hướng an toàn sinh học gắn với tiêu thụ sản
phẩm tại một số huyện miền núi, tỉnh Thanh Hóa”; số 3748/QĐ-UBND ngày
13/10/2023 về việc phê duyệt Dự án “Liên kết sản xuất Vịt Cổ Lũng bản địa theo
hướng an toàn sinh học gắn với tiêu thụ sản phẩm tại một số huyện miền núi, tỉnh
Thanh Hóa”; số 3781/QĐ-UBND ngày 17/10/2023 về việc phê duyệt Dự án “Sản
xuất và tiêu thụ giống Lúa nếp hạt cau đặc sản gắn với xây dựng thương hiệu, truy
xuất nguồn gốc, đem lại hiệu quả kinh tế cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”; số
1436/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 về việc phê duyệt Dự án “Liên kết các hộ chăn
nuôi sản xuất Bò cái sinh sản theo chuỗi giá trị tại các huyện: Lang Chánh và
Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”; số 1477/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 về việc phê
duyệt Dự án “Chăn nuôi Lợn bản địa an toàn sinh học gắn với tiêu thụ sản phẩm
tại các huyện: Bá Thước và Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”; số 1467/QĐ-UBND ngày
15/4/2024 về việc phê duyệt Dự án “Nuôi cá Dốc bản địa gắn với tiêu thụ sản
phẩm tại các huyện: Bá Thước và Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa”;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3618/TTr-STC ngày
28/6/2024 về việc phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nội dung 1, Tiểu
dự án 2, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 (kèm theo Công văn
số 715/BDT-KHTH ngày 28/6/2024 của Ban Dân tộc).
3
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nội dung số 1, Tiểu dự án 2,
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị thuộc Chương trình MTQG
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa
bàn tỉnh năm 2024 của Ban Dân tộc, với các nội dung chính sau:
1. Tổng số tiền: 17.476.122.760 đồng
(Mười bảy tỷ, bốn trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm hai mươi hai
nghìn, bảy trăm sáu mươi đồng)
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 11.084.459.260 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 4.944.753.500 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 1.446.910.000 đồng.
Bao gồm các dự án như sau:
a) Dự án “Liên kết sản xuất gà bản địa theo hướng an toàn sinh học gắn với
tiêu thụ sản phẩm tại một số huyện miền núi, tỉnh Thanh Hóa”: 1.705.602.820
đồng. Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 1.035.256.320 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 630.346.500 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 40.000.000 đồng.
b) Dự án “Sản xuất và tiêu thụ giống lúa nếp hạt cau đặc sản gắn với xây
dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, đem lại hiệu quả kinh tế cao trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa”: 1.017.331.004 đồng. Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 562.115.004 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 455.216.000 đồng.
c) Dự án “Liên kết sản xuất Vịt Cổ Lũng bản địa theo hướng an toàn sinh
học gắn với tiêu thụ sản phẩm tại một số huyện miền núi, tỉnh Thanh Hóa”:
2.022.616.472 đồng. Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 1.249.616.472 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 648.000.000 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 125.000.000 đồng.
d) Dự án “Liên kết các hộ nuôi cá Nheo Mỹ thương phẩm bằng lồng, bè gắn
với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn một số huyện miền núi, tỉnh Thanh Hóa”:
684.499.820 đồng. Trong đó:
4
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 548.799.820 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 77.700.000 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 60.000.000 đồng.
e) Dự án “Liên kết sản xuất lợn bản địa theo hướng an toàn sinh học gắn với
tiêu thụ sản phẩm tại một số huyện miền núi, tỉnh Thanh Hóa”: 1.206.270.688
đồng. Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 780.670.688 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 345.600.000 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 80.000.000 đồng.
g) Dự án “Liên kết các hộ chăn nuôi sản xuất bò cái sinh sản theo chuỗi giá trị
tại các huyện: Lang Chánh và Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”: 4.219.968.376 đồng.
Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 2.789.568.376 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 1.280.400.000 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 150.000.000 đồng.
h) Dự án “Chăn nuôi lợn bản địa an toàn sinh học gắn với tiêu thụ sản phẩm
tại các huyện: Bá Thước và Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”: 2.770.112.132 đồng.
Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 2.101.412.132 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 469.800.000 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 198.900.000 đồng.
i) Dự án “Nuôi cá dốc bản địa gắn với tiêu thụ sản phẩm tại các huyện: Bá
Thước và Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa”: 3.619.569.448 đồng. Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 1.788.868.448 đồng.
- Vốn người dân đối ứng: 1.037.691.000 đồng.
- Vốn doanh nghiệp đối ứng: 793.010.000 đồng.
k) Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư:
Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư ≤5% tổng kinh phí được giao là:
228.152.000 đồng (đơn vị thanh quyết toán theo thực tế).
(Chi tiết nội dung các Dự án thực hiện theo Tờ trình số 3618/TTr-STC
ngày 28/6/2024 của Sở Tài chính).
2. Mục tiêu thực hiện: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị thuộc
Tiểu dự án 2, Dự án 3 Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng
5
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 (bao gồm cả nguồn năm 2022
chuyển sang).
3. Nguồn kinh phí:
Từ nguồn vốn sự nghiệp Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 số tiền:
11.084.459.260 đồng (bao gồm: nguồn kinh phí năm 2022 theo Quyết định số
2787/QĐ-UBND ngày 17/8/2022 của UBND tỉnh được chuyển nguồn sang năm
2024 theo Nghị quyết số 108/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội, với số
tiền 10.630.373.000 đồng và nguồn vốn theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND
ngày 29/3/2024 của UBND tỉnh về phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách
Trung ương năm 2024 thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (đợt 1), với số
tiền 454.086.260 đồng) và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán và các cơ quan liên quan về tính chính xác, tính pháp lý, thẩm quyền
phê duyệt của nội dung tham mưu, thẩm định, số liệu báo cáo và việc đảm bảo
các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo đúng quy định; đồng thời, có trách
nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về báo cáo, công bố thông tin với cấp có thẩm
quyền theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa và
các đơn vị có liên quan, căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này,
thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán kinh phí cho Ban
Dân tộc để tổ chức thực hiện. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà
nước Thanh Hóa có quyền từ chối các khoản chi không đủ điều kiện chi theo
quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016
của Chính phủ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định hiện
hành của pháp luật; tham mưu đề xuất, báo cáo những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ban Dân tộc có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được
giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ,
chính sách, điều kiện, tiêu chuẩn, định mức, mục tiêu, đối tượng, đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí và thực hiện
thanh, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định của mình.
4. Chủ tịch UBND các huyện: Bá Thước, Quan Hóa, Lang Chánh, Cẩm
Thủy, Thạch Thành, Thường Xuân, Quan Sơn, Ngọc Lặc và Chủ tịch UBND
6
các xã thực hiện dự án, phối hợp với Ban Dân tộc, các đơn vị liên quan và
đơn vị chủ trì liên kết để tổ chức triển khai thực hiện dự án đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật, phối hợp với các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn
vị tham gia triển khai thực hiện dự án trên địa bàn đạt hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Ban Dân
tộc; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện: Bá
Thước, Quan Hóa, Lang Chánh, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Thường Xuân,
Quan Sơn, Ngọc Lặc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC (TĐN36853).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2731/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nội dung 1, Tiểu dự án 2, Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2731/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2731/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×