• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1184/QĐ-UBND Lai Châu 2026 phê duyệt Kế hoạch phòng chống bệnh Cúm gia cầm Lở mồm long móng Dịch tả lợn Châu Phi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/06/2026 14:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1184/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Trọng Hải
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1184/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1184/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1184/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng
và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia
cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3488/TTr-
SNNMT ngày 29 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống bệnh
Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lai
Châu giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (B/c);
- TT: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, các cơ quan báo chí
thường trú trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Lưu: VT, Kt9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
1184
11
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
KẾ HOẠCH
Phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu
Phi trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, xét
nghiệm, tiêm phòng, thực hành chăn nuôi an toàn sinh học, kiểm dịch vận chuyển,
kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước
xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả,
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lai Châu.
b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và xử lý kịp thời các ổ dịch
Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi
(DTLCP); kiểm soát hiệu quả nguy cơ dịch bệnh xâm nhiễm, tái phát và lây lan
trên diện rộng, nhất là tại khu vực biên giới, địa bàn có nguy cơ cao; góp phần
phát triển chăn nuôi bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng
đồng và môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phòng, chống bệnh Cúm gia cầm
- Chủ động phát hiện sớm, xử lý kịp thời, khống chế hiệu quả các ổ dịch,
hạn chế thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm
phòng vắc xin CGC.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành, xác
định được tỷ lệ lưu hành và sự phân bổ của chúng theo không gian, thời gian.
- Khuyến khích xây dựng cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh đối
với bệnh CGC; thực hiện hướng dẫn, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cơ sở an
toàn dịch bệnh đối với các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh có nhu cầu và đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật về thú y.
b) Phòng, chống bệnh Lở mồm long móng
- Chủ động phát hiện sớm, xử lý kịp thời, khống chế hiệu quả các ổ dịch,
hạn chế thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
2
- Trên 70% tổng đàn gia súc (trâu, bò, lợn) thuộc diện tiêm phòng bắt buộc
được tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Phát hiện được các biến chủng của vi rút LMLM và xác định được tỷ lệ
lưu hành, sự phân bổ của chúng theo không gian, thời gian.
- Tiếp tục duy trì 02 cơ sở chăn nuôi lợn đã được công nhận an toàn dịch
bệnh theo tiêu chuẩn Việt Nam; đồng thời xây dựng thêm các cơ sở chăn nuôi an
toàn dịch bệnh đối với bệnh LMLM tại các xã Sin Suối Hồ, Pắc Ta, Mường Than,
Mường Kim, Nậm Mạ, phường Tân Phong và các địa phương khác trên địa bàn
tỉnh có cơ sở chăn nuôi tập trung đủ điều kiện theo quy định nhằm từng bước hình
thành, mở rộng vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh Lở mồm long móng, trước
mắt ưu tiên xây dựng tại xã Pắc Ta và Sin Suối Hồ khi đủ điều kiện theo quy định.
c) Phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lượng lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh
DTLCP so với giai đoạn 2020 - 2025.
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm vi rút lưu hành và các biến chủng mới
của vi rút DTLCP; kịp thời triển khai các biện pháp xử lý, khống chế dịch bệnh.
- Tổ chức sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP phù hợp với tình hình dịch
tễ, chủng vi rút lưu hành thực tế và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y.
- Tiếp tục duy trì 02 cơ sở chăn nuôi lợn đã được công nhận an toàn dịch
bệnh theo tiêu chuẩn Việt Nam; đồng thời xây dựng thêm các cơ sở chăn nuôi lợn
an toàn dịch bệnh đối với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại các xã Sin Suối Hồ, Pắc
Ta, Mường Than, Mường Kim, Nậm Mạ, phường Tân Phong và các địa phương
khác trên địa bàn tỉnh có cơ sở chăn nuôi tập trung đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật về thú y nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát dịch bệnh, phát triển chăn
nuôi an toàn sinh học, bền vững và từng bước hình thành vùng an toàn dịch bệnh
đối với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh, trước mắt ưu tiên xây dựng
tại xã Pắc Ta và Sin Suối Hồ khi đủ điều kiện theo quy định.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chăn nuôi an toàn sinh học
a) Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp
với loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế
của từng địa phương; ưu tiên áp dụng tại cơ sở chăn nuôi tập trung, khu vực nguy
cơ cao, địa bàn giáp biên giới, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn bán động
vật và sản phẩm động vật lớn, cơ sở giết mổ, chợ buôn bán động vật sống và vùng
đã từng xảy ra dịch bệnh.
3
b) Ưu tiên lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ
nâng cao hiệu quả chăn nuôi của Trung ương, của tỉnh, trong đó có các chính sách
hỗ trợ thực hiện chăn nuôi theo tiêu chí an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý
chất thải chăn nuôi và công trình khí sinh học, phù hợp với điều kiện, đối tượng,
trình tự, thủ tục và khả năng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định của
pháp luật.
c) Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp
luật về chăn nuôi, thú y và văn bản hướng dẫn thi hành; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi
áp dụng các biện pháp an toàn sinh học theo mức độ phù hợp với quy mô nông hộ,
hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất.
d) Đối với chăn nuôi nông hộ tập trung thực hiện các biện pháp an toàn
sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu
vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định và khai
báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường.
đ) Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học,
bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật,
kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn
thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm,
chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát
động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn
sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
e) Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn
nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy
cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo
quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phát động và chủ động tổ chức bổ sung theo tình hình
thực tế của địa phương.
g) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con
giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng
cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy
định của pháp luật.
2. Phòng bệnh bằng vắc xin
a) Yêu cầu chung về tiêm phòng vắc xin cho động vật
- Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp
an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và xử lý ổ
4
dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật thú y và hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn.
- Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch
tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ,
kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin.
- Các địa phương phối hợp với cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức thực
hiện giám sát và đánh giá kết quả sau mỗi đợt tiêm.
b) Đối tượng và phạm vi tiêm phòng: Thực hiện theo các quy định hiện
hành về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Đối với vắc xin CGC: Tổ chức tiêm phòng cho đàn gia cầm giống, gia
cầm trứng thương phẩm, gia cầm nuôi thịt có thời gian nuôi trên 45 ngày tại các
trang trại, gia trại và đàn gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) nuôi nhỏ lẻ trong hộ gia
đình tại khu vực có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y địa phương xác định, bao gồm: khu vực biên giới; khu vực có kết quả
giám sát phát hiện vi rút CGC độc lực cao (A/H5N1, A/H5N6, A/H5N8, A/H7N9
và các chủng độc lực cao khác); nơi có tổng đàn gia cầm, đàn thủy cầm và mật độ
chăn nuôi lớn.
- Đối với vắc xin LMLM: Tập trung tiêm phòng cho đàn trâu, bò, lợn trong
các trang trại, cơ sở nuôi gia súc tập trung; đàn trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống
nuôi nhỏ lẻ trong các hộ gia đình. Ngoài ra, căn cứ tình hình chăn nuôi, đặc điểm
dịch tễ của bệnh LMLM và nguồn lực của địa phương, các phòng chuyên môn,
đơn vị của xã, phường báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc tiêm phòng vắc xin LMLM cho các đối tượng gia súc khác như dê, lợn thịt,...
- Đối với bệnh DTLCP: Tổ chức tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn cần căn
cứ kết quả giám sát lưu hành và định type vi rút gây bệnh, loại vắc xin được phép
lưu hành, đối tượng sử dụng, hướng dẫn của của cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.
c) Thời gian tiêm phòng: Bảo đảm tổ chức 02 đợt tiêm phòng định kỳ (đại
trà) trong năm, mỗi đợt cách nhau 6 tháng; Đợt 1 vào tháng 3-4, đợt 2 vào tháng
9-10 hàng năm. Ngoài 2 đợt tiêm chính, các xã, phường xây dựng kế hoạch và tổ
chức tiêm phòng bổ sung cho đàn vật nuôi phát sinh bảo đảm tỷ lệ tiêm phòng
theo quy định.
d) Loại vắc xin sử dụng: Căn cứ kết quả đánh giá hiệu lực vắc xin và
khuyến cáo sử dụng vắc xin của Cục Chăn nuôi và Thú y; kết quả giám sát sự lưu
hành của các chủng loại vi rút gây bệnh, các ổ dịch cũ trên địa bàn để xem xét,
quyết định việc lựa chọn và sử dụng các loại vắc xin có chứa kháng nguyên phù
hợp nhằm đảm bảo yêu cầu phòng chống dịch bệnh.
5
đ) Cách thức sử dụng vắc xin: Liều lượng và đường tiêm theo hướng dẫn
của nhà sản xuất vắc xin.
Điều kiện, phương tiện, dụng cụ và các biện pháp kỹ thuật liên quan đến
bảo quản, vận chuyển và tiêm phòng vắc xin theo quy định và đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật. Trong đó, lưu ý kết hợp thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc
chuồng trại, môi trường chăn nuôi ngay trước, sau khi tiêm phòng; tuân thủ
nguyên tắc tiêm phòng vắc xin cho động vật (đúng đối tượng, đúng liều lượng,
đúng vị trí), chỉ tiêm cho vật nuôi khỏe mạnh, không mắc bệnh, tuân thủ chặt chẽ
hướng dẫn của nhà sản xuất và theo dõi động vật sau tiêm phòng.
3. Giám sát dịch bệnh
a) Yêu cầu chung về giám sát dịch bệnh
- Tổ chức giám sát dịch bệnh bao gồm: giám sát chủ động, giám sát bị
động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ
sở giết mổ, tuyến vận chuyển, khu vực biên giới, những nơi có ổ dịch cũ, địa bàn
có nguy cơ cao, địa bàn dự kiến hướng tới xây dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần
thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường
chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.
- Thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy
cơ giữa ngành nông nghiệp và môi trường với ngành y tế theo phương pháp tiếp
cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức
khỏe cộng đồng.
b) Giám sát dịch bệnh CGC
- Giám sát bị động: Khi phát hiện đàn gia cầm nuôi có biểu hiện nghi ngờ
bệnh CGC; đàn gia cầm nghi có tiếp xúc với đàn gia cầm mắc bệnh CGC; khi
phát hiện và xử lý gia cầm nhập lậu phải lấy mẫu để xét nghiệm vi rút CGC và
chẩn đoán phân biệt. Mẫu bệnh phẩm dùng để phát hiện mầm bệnh CGC là dịch
ngoáy hầu họng, dịch ngoáy ổ nhớp, mẫu phân tươi, mẫu bệnh phẩm tổ chức của
gia cầm mắc bệnh hoặc nguyên con gia cầm mắc bệnh.
- Giám sát sự lưu hành vi rút CGC (giám sát chủ động) tại các địa bàn có
nguy cơ cao: Lấy mẫu dịch ngoáy hầu họng, dịch ngoáy ổ nhớp, mẫu phân tươi để
phát hiện sự lưu hành của các chủng vi rút CGC độc lực cao (A/H5N1, H5N6,
H5N8, H7N9,...), từ đó có biện pháp phòng và ngăn chặn không để dịch bùng
phát, lây lan.
- Giám sát chủ động CGC theo chương trình Quốc gia: Thực hiện theo quyết
định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong từng năm của giai đoạn (nếu có).
c) Giám sát dịch bệnh LMLM
6
- Giám sát bị động: Khi phát hiện đàn gia súc nuôi có biểu hiện nghi ngờ
bệnh LMLM tổ chức điều tra, xác minh ổ dịch, lấy mẫu của gia súc mắc bệnh,
nghi mắc bệnh để xét nghiệm xác định bệnh, chủng vi rút LMLM và kịp thời triển
khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
- Giám sát chủ động:
+ Tổ chức lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng vắc xin LMLM để đánh giá
hiệu quả sử dụng vắc xin tại các xã, phường theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường. Thời điểm lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng vắc xin
LMLM: Sau 21 ngày kể từ thời điểm tiêm phòng gần nhất.
- Giám sát chủ động theo chương trình Quốc gia: Thực hiện theo quyết
định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong từng năm của giai đoạn (nếu có).
d) Giám sát dịch bệnh DTLCP
- Giám sát bị động: Khi phát hiện lợn bệnh, nghi mắc bệnh DTLCP, lợn
chết không rõ nguyên nhân hoặc lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu,
không rõ nguồn gốc, đàn lợn nghi có tiếp xúc với đàn lợn mắc bệnh DTLCP thực
hiện lấy mẫu để xét nghiệm bệnh DTLCP trước khi xử lý, tiêu hủy theo quy định
của pháp luật.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh tiếp tục phối hợp
với các đơn vị xét nghiệm để thực hiện giám sát phát hiện virus và xác định
chủng vi rút gây bệnh Dịch tả lợn châu phi tại thực địa làm cơ sở lựa chọn vắc
xin phù hợp.
- Giám sát sau tiêm phòng vắc xin DTLCP (nếu có triển khai tiêm): thực
hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Xử lý khi có dịch
a) Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy
định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; ưu
tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện
rộng, kéo dài.
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh phối hợp với
UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan xác định nguyên nhân, truy xuất
nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ
chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng địa
bàn và mức độ nguy cơ.
c) Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ
các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu
xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ
7
sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản
phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định và hướng dẫn của cơ
quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
d) Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận
chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa
tập trung, khu vực có nguy cơ cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã,
liên tỉnh, UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ hoặc trực tiếp tổ chức thực hiện các
biện pháp phòng, chống dịch theo thẩm quyền.
đ) Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi
phục sản xuất sau dịch và các chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
5. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
a) Thực hiện kiểm dịch vận chuyển đối với động vật, sản phẩm động vật theo
quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Trên cơ sở đánh giá nguy cơ và quyết định của cấp có thẩm quyền, tổ
chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, địa bàn
biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở, điểm nóng về buôn bán, vận chuyển trái
phép động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn xâm nhiễm và lây lan
dịch bệnh.
c) Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển qua biên giới đối với động vật, sản
phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ, bao bì, chất thải và các vật phẩm có nguy
cơ mang mầm bệnh; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các lô hàng động
vật, sản phẩm động vật nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị phát hiện, bắt giữ.
d) Rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường kiểm tra,
phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ
sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối
sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân
phối, tiêu thụ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có
liên quan.
6. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
a) Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của
pháp luật; gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường
tiêu thụ trong nước và hướng tới xuất khẩu.
8
b) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ sở
giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị;
ưu tiên địa bàn có định hướng xuất khẩu, địa bàn trọng điểm chăn nuôi, địa bàn
nguy cơ cao và địa bàn có yêu cầu kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ. Trường hợp địa
phương có các doanh nghiệp xây dựng chuỗi chăn nuôi ATDB theo khuyến cáo
của OIE để xuất khẩu, cần tổ chức xây dựng vùng đệm xung quanh chuỗi đó bảo
đảm ATDB theo quy định.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng
dẫn, chỉ đạo, tổ chức xây dựng vùng, cơ sở, chuỗi cơ sở sản xuất các sản phẩm
chăn nuôi ATDB; theo dõi, đánh giá, duy trì và báo cáo kết quả thực hiện.
7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
a) Xây dựng nội dung truyền thông nguy cơ phù hợp với từng nhóm đối
tượng, từng loại hình truyền thông và từng bệnh; tập trung vào nguy cơ xâm
nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh
học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý xác động vật, không buôn
bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh và sản phẩm động
vật không bảo đảm an toàn.
b) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở; khuyến khích xây dựng thông
điệp ngắn, tài liệu trực quan, đối thoại cộng đồng và các hình thức truyền thông
phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối tượng.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, cán bộ
chăn nuôi, thú y, khuyến nông, người chăn nuôi, người vận chuyển, buôn bán,
giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan về
giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch, truyền thông nguy cơ và phối hợp liên ngành.
d) Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người,
truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo
tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và
nhóm có nguy cơ cao.
đ) Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và
nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất là trong thời
điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định
thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp
pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
8. Hợp tác quốc tế
a) Thông qua các hoạt động trong khuôn khổ thỏa thuận hợp tác thú y và các
cuộc họp song phương hằng năm giữa tỉnh Lai Châu và tỉnh Vân Nam (Trung
9
Quốc) để chia sẻ kinh nghiệm, thông tin dịch tễ, cảnh báo sớm, kết quả đánh giá
nguy cơ và giải pháp kiểm soát dịch bệnh; Tăng cường phối hợp để kiểm soát dịch
bệnh, vận chuyển, buôn bán, nhập lậu động vật, sản phẩm động vật qua biên giới;
ưu tiên cơ chế chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ khu vực giáp ranh
và phối hợp ứng phó khi phát sinh dịch bệnh có nguy cơ lan truyền qua biên giới;
b) Tham gia đầy đủ, có hiệu quả các chương trình hợp tác quốc tế, khu vực,
tiểu vùng về phòng, chống dịch bệnh động vật; thực hiện nghiêm nghĩa vụ báo
cáo, chia sẻ thông tin theo quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định Luật Ngân sách nhà nước
và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành (ngân sách cấp tỉnh đảm bảo kinh
phí để chi cho các hoạt động của cơ quan tỉnh; ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí
cho các hoạt động của từng địa phương); nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân và
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai Kế hoạch phòng, chống bệnh
CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn
về chuyên môn, kỹ thuật; phối hợp với các sở, ngành liên quan, chính quyền các
địa phương trong thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm tra,
đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện.
b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm,
tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết và tổng kết, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,
đột xuất theo quy định.
c) Tham mưu xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP
trong Kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi thủy
sản hằng năm của tỉnh; rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản, hướng dẫn kỹ thuật về phòng, chống bệnh CGC, LMLM
và DTLCP bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và quy
định pháp luật hiện hành.
d) Căn cứ tình hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh, phương thức chăn nuôi và
điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch giám sát dịch bệnh hằng
năm trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách nhà nước; tổ chức hoặc hướng dẫn tổ
chức giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, xét nghiệm.
đ) Cập nhật, chia sẻ kịp thời kết quả giám sát, xét nghiệm, định type vi rút
và các dữ liệu dịch tễ liên quan phải được cho các sở, ngành, địa phương và cơ
quan liên quan phục vụ cảnh báo sớm, đánh giá nguy cơ, xác định vùng nguy cơ,
10
lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp và tham mưu trong công tác chỉ
đạo, điều hành.
e) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các xã, phường thực hiện các giải pháp
phòng, chống dịch bệnh, xây dựng cơ sở, vùng ATDB, kiểm soát vận chuyển,
kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y; chỉ đạo thực hiện nghiêm công tác kiểm dịch vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy định. Phối hợp với các lực lượng
chức năng và chính quyền địa phương trong kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc buôn
bán, vận chuyển gia súc ra, vào địa bàn tỉnh, nhất là khu vực biên giới.
g) Phối hợp với các cơ quan truyền thông, các địa phương trong hướng dẫn,
tuyên truyền nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi trong phòng, chống dịch
bệnh CGC, LMLM, DTLCP.
h) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật cho lực lượng trực
tiếp tham gia thực hiện tiêm phòng theo quy định của pháp luật về thú y và phòng,
chống dịch bệnh động vật.
i) Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi theo
hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh; chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
k) Phối hợp tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ, đề tài nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ, nền tảng dữ liệu phục vụ công tác phòng, chống
bệnh CGC, LMLM, DTLCP từ Trung ương (nếu có); phối hợp với các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các xã, phường và các đơn vị liên
quan trong công tác chuyên môn, kỹ thuật.
l) Tổ chức theo dõi, cập nhật, chuẩn hóa và báo cáo số liệu định kỳ, đột
xuất theo bộ chỉ số giám sát, đánh giá do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn; kịp thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch, biện pháp thực hiện khi nguy cơ dịch
bệnh thay đổi.
2. Sở Y tế
a) Phối hợp trong công tác giám sát dịch Cúm trên người, chia sẻ thông tin
dịch tễ, cảnh báo nguy cơ lây truyền từ động vật sang người và tổ chức ứng phó
theo phương thức tiếp cận "Một sức khỏe" đối với bệnh CGC.
b) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, giám
sát đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng liên
quan đến dịch bệnh động vật.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và khả năng cân đối
ngân sách địa phương, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
11
thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân
cấp ngân sách hiện hành.
4. Ngân hàng Nhà nước khu vực 3 và các tổ chức tín dụng trên địa bàn
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật, phối hợp theo dõi
tình hình dịch bệnh; xem xét tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do
dịch bệnh tiếp cận nguồn vốn tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và thực hiện các
biện pháp hỗ trợ phù hợp để khôi phục, phát triển sản xuất chăn nuôi theo quy
định của pháp luật.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân
các xã, phường tham mưu cấp có thẩm quyền giao biên chế, phê duyệt đề án vị trí
việc làm đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ chăn nuôi, thú y, thủy sản;
hướng dẫn củng cố, kiện toàn hệ thống chuyên môn chăn nuôi và thú y cấp tỉnh,
cấp xã, nhất là tổ chức, bố trí nhân lực làm công tác thú y tại cơ sở đảm bảo đủ
năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
6. Sở Công Thương
a) Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường và các đơn vị có liên quan phối hợp
với lực lượng thú y, công an, hải quan, địa phương và các cơ quan có liên quan
đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm
gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch trên thị trường
nhằm ngăn chặn bệnh CGC, LMLM, DTLCP; tăng cường giám sát, xử lý việc
mua bán động vật, sản phẩm động vật không qua kiểm dịch theo quy định trên các
nền tảng trực tuyến.
b) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; ngăn chặn hành vi đầu cơ,
găm hàng, gian lận thương mại, đẩy giá bất hợp lý gây thiệt hại cho người tiêu
dùng và ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi.
c) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Tài chính đánh
giá, dự báo tác động của dịch bệnh tới cung cầu, giá cả, an ninh lương thực và thị
trường hàng hóa trong tỉnh; có phương án phối hợp liên ngành để điều tiết thị
trường khi xảy ra thiếu hụt nguồn cung do dịch bệnh; xây dựng kịch bản bình ổn
giá và bảo đảm lưu thông hàng hóa thiết yếu khi dịch bệnh bùng phát.
7. Công An tỉnh
a) Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp với lực lượng chức năng của các sở,
ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các trường
hợp buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm
không rõ nguồn gốc; tổ chức dừng phương tiện giao thông ra, vào vùng có dịch,
12
vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm theo quy định để thực hiện việc kiểm soát vận
chuyển và vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
b) Chỉ đạo lực lượng công an lập chuyên án đấu tranh với các đối tượng
vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm nhập lậu qua
biên giới.
c) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các xã, phường chủ động nắm
chắc tình hình, phối hợp với các cơ quan, ban ngành kịp thời phát hiện và ngăn
chặn không để nguy cơ làm lây lan dịch bệnh, gây thiệt hại cho nền kinh tế, ngành
sản xuất, chăn nuôi trong nước; làm rõ phương thức, thủ đoạn, nguyên nhân và
điều kiện phát sinh tội phạm liên quan đến hành vi làm lây lan dịch bệnh, vi phạm
về an toàn thực phẩm, vi phạm về môi trường, vi phạm pháp luật về kiểm dịch để
có biện pháp đấu tranh, phòng ngừa hiệu quả.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc đơn vị phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị chức năng của các sở, ngành và UBND các xã, phường trong việc ngăn
chặn nhập lậu gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trên tuyến biên giới,
cửa khẩu, đường mòn, lối mở; đồng thời làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng, tuyên truyền cho nhân dân khu vực biên giới về tác hại của việc vận
chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm của gia súc, gia cầm nhập khẩu
trái phép để người dân hiểu, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu.
b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc đơn vị phối hợp chặt chẽ với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường tổ chức triển khai, thực
hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP trong các
đơn vị Quân đội; hỗ trợ việc tiêu hủy khi có số lượng lớn gia súc, gia cầm buộc
phải tiêu hủy để ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
9. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh
a) Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương và lực lượng chức năng tăng cường
tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi buôn
lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật qua biên giới, cửa khẩu,
đường mòn, lối mở. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ
quan chuyên ngành thú y trong chia sẻ thông tin, kiểm soát vận chuyển, kiểm
dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý vi phạm theo quy định.
b) Thành lập các đoàn công tác, kiểm tra tại địa bàn trọng điểm, khu vực
biên giới, cửa khẩu và điểm tập kết hàng hóa để kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn
thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật,
sản phẩm động vật.
13
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức trực thuộc phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường tuyên
truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về phòng, chống bệnh CGC, LMLM,
DTLCP giai đoạn 2026-2030; tuyên truyền, hướng dẫn đoàn viên, hội viên chủ
động áp dụng các biện pháp phòng bệnh, phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, an
toàn dịch bệnh.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp
luật về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn xã, phường; căn cứ Kế hoạch này
xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống bệnh CGC,
LMLM, DTLCP của địa phương bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, mức độ
nguy cơ và khả năng bảo đảm nguồn lực, hoàn thành trong tháng 7 năm 2026.
b) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, địa bàn ưu tiên, lộ trình, giải pháp thực hiện;
giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, đơn vị chuyên môn của xã, phường, các lực
lượng liên quan, các thôn, bản, tổ dân phố và người dân để thực hiện.
c) Củng cố lực lượng thực hiện công tác chăn nuôi, thú y ở cơ sở đảm bảo
đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ; rà soát, kiện toàn đầu mối phụ trách chăn nuôi,
thú y ở thôn, bản; chỉ đạo và giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, đơn vị liên
quan và cấp thôn, bản trong tổ chức triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật.
d) Tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh CGC, LMLM,
DTLCP theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thú y và các nội dung của Kế
hoạch này nhằm giảm thiểu nguy cơ phát sinh dịch bệnh.
đ) Cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo mục tiêu đề
ra; tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; chịu trách nhiệm về tính
kịp thời, trung thực của thông tin, số liệu và việc huy động lực lượng tại chỗ để xử
lý ban đầu khi phát sinh nguy cơ, ổ dịch;
e) Thống kê đàn vật nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; tiếp nhận
khai báo, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm, báo cáo kịp thời ổ
dịch, dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh và các tình huống có nguy cơ lây lan dịch bệnh
trên địa bàn;
g) Tổ chức các đợt tiêm phòng vắc xin, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi
trường hàng năm; tổ chức lực lượng tại chỗ, khoanh vùng, quản lý địa bàn, áp
dụng biện pháp xử lý ban đầu và phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y triển khai các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định;
14
h) Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành pháp luật
về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác
động vật và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh khác; vận động cơ sở/hộ chăn
nuôi thực hiện chăn nuôi an toàn dịch bệnh theo điều kiện địa phương, đặc biệt với
trang trại, gia trại, hộ nuôi tập trung nhằm phát triển chăn nuôi bền vững.
i) Kiểm tra, phát hiện, lập hồ sơ, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo quy định của
pháp luật;
k) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh và kết
quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
12. Các hiệp hội, doanh nghiệp, người chăn nuôi, người vận chuyển,
tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm
a) Chấp hành quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học,
tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết
mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y; chủ động thực hiện các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh thuộc trách nhiệm của mình.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trong xây
dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông
tin, lấy mẫu xét nghiệm, điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống
dịch bệnh.
c) Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện động vật mắc
bệnh, nghi mắc bệnh, dấu hiệu dịch bệnh, hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ trái
phép, vứt xác động vật ra môi trường hoặc các hành vi vi phạm khác có liên quan.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc che giấu dịch bệnh, không khai
báo, cung cấp thông tin không trung thực hoặc thực hiện các hành vi làm lây lan
dịch bệnh theo quy định của pháp luật
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, tham mưu xem xét, giải quyết theo quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1184/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1184/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×