• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 93/KH-UBND Cần Thơ 2025 chuyển đổi nghề khai thác hải sản ảnh hưởng môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/10/2025 11:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 93/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Thực hiện Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 93/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 93/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 93/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến
nguồn lợi môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh
hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái; Quyết định số 2888/QĐ-BNN-TS
ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn ban
hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện
Đề án Chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi
môi trường sinh thái, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch
thực hiện Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh ởng đến nguồn
lợi môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể
như sau:
I. THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN
Thành phố Cần thơ tổng chiều dài bờ biển 72 km, đội tàu khai thác hải
sản 797 chiếc, tổng số lao động đang hoạt động nghề khoảng 307.700
người, trong đó có khoảng 5.700 lao động trực tiếp trên biển.
cấu đội tàu đánh bắt theo nhóm chiều dài: tàu đánh bắt hải sản có chiều
dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, hoạt động khai thác tại ng khơi 347 chiếc
(chiếm 43,7%); tàu đánh bắt hải sản có chiều dài lớn nhất từ 12 đến dưới 15 mét,
hoạt động khai thác tại vùng lộng 118 chiếc (chiếm 14,8%); tàu đánh bắt hải
sản chiều dài lớn nhất từ 06 đến dưới 12 mét, hoạt động khai thác tại vùng
ven bờ 332 chiếc (chiếm 41,5%) và 58 chiếc (chiếm 7,28%) làm dịch vụ hậu
cần nghề cá. Tổng sản lượng khai thác hải sản năm 2024 gần 60.000 tấn đã góp
phần giải quyết công ăn việc làm, thu nhập cho ngư dân khai thác, nghề khai
thác cụ thể:
Cơ cấu đội tàu đánh bắt theo nhóm ngh: nhóm nghề lưới kéo401 chiếc
(chiếm 50,31%); trong đó, 238 chiếc (chiếm 29,86%) hoạt động đánh bắt ti
vùng khơi, 30 chiếc (chiếm 3,76%) hoạt động đánh bắt tại vùng lộng 133
chiếc (chiếm 16,69%) hoạt động đánh bắt tại vùng ven bờ. Nhóm nghề lưới
265 chiếc (chiếm 33,25%); trong đó, 33 chiếc (chiếm 4,14%) hoạt động
đánh bắt tại vùng khơi, 69 chiếc (chiếm 8,66%) hoạt động đánh bt tại vùng
lộng 163 chiếc (chiếm 20,45%) hoạt động đánh bắt tại vùng ven bờ. Nhóm
nghề lưới vây 18 chiếc (chiếm 2,26%); trong đó, 16 chiếc (chiếm 2,01%)
hoạt động đánh bắt tại vùng khơi 2 chiếc (chiếm 0,25%) hoạt động đánh bắt
tại vùng lộng. Nhóm nghề câu 19 chiếc (chiếm 2,38%); trong đó, có 5 chiếc
93
30
9
2
(chiếm 0,63%) hoạt động đánh bắt tại ng khơi, 3 chiếc (chiếm 0,38%) hoạt
động đánh bắt tại vùng lộng 11 chiếc (chiếm 1,38%) hoạt động đánh bắt tại
vùng ven bờ. Nhóm nghề khác (kể c lồng bẫy) 36 chiếc (chiếm 4,52%);
trong đó, 2 chiếc (chiếm 0,25%) hoạt động đánh bắt tại vùng khơi, 9 chiếc
(chiếm 1,13%) hoạt động đánh bắt tại vùng lộng và 25 chiếc (chiếm 3,14%) hoạt
động đánh bắt tại vùng ven bờ.
Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven
bờ gặp nhiều khó khăn, hiệu quả khai thác không cao, do ngh khai thác hi
sn ven b phát trin t phát khó kim soát, t chc sn xut trên bin mang tính
nh lẻ, phân tán, chưa s liên kết hp tác trong t chc sn xut; công
ngh bo qun sn phm sau thu hoch trên tàu còn hn chế; s cnh tranh trong
khai thác thy sn vn còn xy ra; tình trng khai thác hải sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định vn còn tàu vi phm, đặc biệt đánh
bắt hải sản bằng các nghề lưới kéo, nghề rập xếp, đăng, nò đó có kích thước mắt
lưới nhỏ hơn quy định, cào điện vẫn còn diễn ra đã làm cạn kit ngun li hi
sn vùng bin ven b, ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái.
Từ hiện trạng trên cho thấy đội tàu khai thác hải sản trên địa bàn thành phố
hoạt động vùng ven bờ chiếm s lượng lớn; cấu nghề ới kéo, lồng bẫy
chiếm tỷ lcao đã làm ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản môi trường sinh
thái; cần phải chuyển đổi sang nghề khác để đảm bảo khai thác hợp lý, cân bằng
với trữ lượng khả năng cho phép khai thác nguồn lợi hải sản; đảm bảo mục
tiêu phát triển bn vững, phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản, ổn định thu nhập
ngư dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Chuyển đổi một số nghề đánh bắt hải sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi và
môi trường hệ sinh thái sang các nghề đánh bắt hải sản ảnh hưởng ít hơn (thân
thiện vi môi trường) hoặc chuyển một số tàu nghề đánh bắt hải sản ảnh
hưởng lớn đến nguồn lợi môi trường sinh thái sang lĩnh vực khác ngoài đánh
bắt hải sản, để từng bước cân bằng lại cường lực khai thác phù hợp với khả năng
phục hồi tái tạo nguồn lợi thủy sản; từng bước nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả trong hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cải thiện
i trường làm việc phấn đấu tất cả ngư dân chuyển đổi nghề có việc làm
thu nhập ổn định, nâng cao đời sống sau khi chuyển đổi nghề.
- Đảm bảo tổ chức triển khai các nhiệm vụ kịp thời, hiệu quả nhằm đạt
được các mục tiêu của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 208/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2023 Quyết định số 2888/QĐ-
BNN-TS ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Bộ Nông nghiệp Môi trường phù
hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố Cần Thơ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025
- Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải
sản ảnh hưởng đến nguồn lợi môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
3
- Nâng cao năng lực quản nhà nước về bảo vệ phát triển nguồn lợi
thủy sản, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ từ cấp thành ph đến cấp xã; tập huấn
tuyên truyền cho ngư dân phát huy vai trò của các tổ nhóm đồng quản lý,
cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Pduyệt Đề án chuyển đổi nghề cho ngư dân u bị cắt giảm
ngư n tàu bị chuyển đổi nghề phù hợp với nghề mới; các dự án chuyển
đổi nghề; trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ
trợ chuyển đổi nghề cho ngư dân.
- Thực hiện đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản vùng biển ven b
vùng lộng làm sở tham mưu công bố hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản
vùng bờ và vùng lộng trên địa bàn thành phố.
- Đến cuối năm 2026 đối với tàu đang hoạt động vùng lộng vùng
ven bờ: Thực hiện chuyển đổi thí điểm giảm ít nhất 05 tàu cá (0,63%) đang hoạt
động khai thác hi sản vùng lộng vùng ven bờ sang nghề khác như: nuôi
trồng thủy sản, chế biến thủy sản, dịch vnuôi trồng thủy sản, nghề giải trí,
tham gia hướng dẫn du lịch trong khu bảo tồn, bảo vnguồn lợi thủy sản hoặc
ngành nghề khác ngoài đánh bắt thủy sản không vi phạm các quy định của
pháp luật.
- Đến cuối năm 2027 chuyển đổi ít nhất 12 tàu (1,51%) hoạt động
vùng biển khơi làm nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng ln đến nguồn lợi thủy
sản, hệ sinh thái sang làm nghề khai thác hải sản ít ảnh hưởng đến nguồn lợi
thủy sản, môi trường, hệ sinh thái như: chuyển đổi tàu làm nghề lưới kéo sang
các nghề lồng bẩy, chụp, vây, rê, câudịch vụ hậu cần.
- Đến cuối năm 2030 đối với tàu đang hoạt động vùng lộng vùng
ven bờ: Thực hiện chuyển đổi, cắt giảm ít nhất 50 tàu (6,27%) đang hot
động khai thác hải sản vùng lộng và vùng ven bờ sang nghề nuôi trồng thủy sản,
chế biến thủy sản, dịch vụ nuôi trồng thủy sản, nghề giải trí, tham gia hướng
dẫn du lịch trong khu bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc ngành nghề khác
ngoài đánh bắt thủy sản và không vi phạm các quy định của pháp luật.
- Hết năm 2030 chuyển đổi ít nhất 20 tàu (2,51 %) hoạt động vùng
biển khơi làm nghề khai thác thủy sản nh hưởng lớn đến nguồn lợi thủy sản, hệ
sinh thái sang làm nghề khai thác hải sản ít ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản,
môi trường, hệ sinh thái như: chuyển đổi tàu làm nghề lưới kéo sang các nghề
thân thiện với môi trường, không ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
- Xây dựng thí điểm 3 - 5 hình chuyển đổi từ lưới kéo sang các nghề
câu, nghề giải trí… phù hợp với điều kiện thực tế tại tng địa phương đảm
bảo hiệu quả, bền vững.
- Tập huấn, đào tạo nghề cho hơn 600 ngư dân thuyền viên tàu bị
cắt giảm chuyển đổi nghề phù hợp với nghề chuyển đổi mới (kể cả ngư dân
bị ảnh hưởng bởi cắt giảm tàu cá và ngư dân chuyển đổi nghề khai thác khác).
4
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
bản hoàn thiện việc chuyển tàu làm ngh khai thác hải sản ảnh
hưởng đến nguồn li hải sản, môi trường, hệ sinh thái của các vùng biển. Góp
phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nâng cao hiệu quả quản đội tàu cá, ổn định
đời sống của ngư dân; tham gia chủ động, có trách nhiệm để phát triển hiệu quả,
bền vững ngành khai thác thủy sản.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Truyền thông
a) Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn đào tạo nhân rộng các mô hình nghề cá
giải trí; các mô hình chuyển đổi từ nghề lưới kéo, nghề rê thu ngừ sang các nghề
khác đạt hiệu quả để người dân biết và tổ chức triển khai thực hiện.
b) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến c quy định về khai thác, bảo vệ
phát triển nguồn lợi thủy sản.
c) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến các kinh
nghiệm tốt, các điển hình làm ăn giỏi, hướng dẫn các quy trình mới, đào tạo
nghề, tuyên truyền về tác hại của việc khai thác hủy diệt và khai thác ảnh hưởng
lớn đến nguồn lợi, thường xuyên tuyên truyền ngư dân không khai thác trong
các vùng ngư trường thuộc quản của nước khác; tuyên truyền về tác hại của
thiết bị đánh cá gây ô nhiễm rác nhựa trong đại dương.
d) Tổ chức hội thảo, tọa đàm, học tập kinh nghiệm, in tờ bướm, lắp đặt
pano, băng rôn tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại
chúng giúp chuyển biến tích cực trong suy nghĩ hành động của ngư dân v
đổi nghề.
2. Tăng cường quản lý nhà nước về khai thác thủy sản
a) Không cấp văn bản chấp thuận cho đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu
đối với tàu làm nghề cấm, nghhạn chế phát triển theo quy định của pháp
luật. Thực hiện nghiêm, không cấp giấy phép khai thác thủy sản cho các tàu cải
hoán, đóng mới khi không có văn bản chấp thuận cải hoán đóng mới tàu cá.
b) Ban hành tiêu chí đặc thù của địa phương trong việc cấp n bản chấp
thuận cải hoán, đóng mới thay thế tàu của địa phương phải bảo đảm an toàn,
điều kiện làm việc, nghỉ ngơi cho người lao động, sử dụng ít nhiên liệu, hiện đi
hóa trang thiết bị khai thác bảo quản trên tàu; không bổ sung các nghề khai thác
hải sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi thủy sản, phù hợp với định hướng phát
triển nghề khai thác thủy sản của trung ương và địa phương. Đảm bảo cắt giảm
số tàu trung bình hàng năm tối thiểu từ 1,5% đối với tàu hoạt động vùng khơi,
4% stàu hoạt động vùng lộng 5% đối với tàu hoạt động vùng biển ven bờ
trên tổng số tàu hiện của địa phương. Cấp giấy chấp thuận đóng mới theo
hướng ưu tiên các nghề thân thiện với môi trường, tàu được giới hóa cao
trong các khâu khai thác bảo quản sản phẩm, sử dụng vỏ tàu bằng kim loại,
vật liệu mới; không cấp giấy chấp thuận đóng mới, cải hoán đối với u làm
nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ.
5
c) Hằng năm tiến hành rà soát thống kê số lượng tàu cá (trong đó chú trọng
điều tra tàu làm nghề lưới kéo, lưới thu ngừ) nghề cấm khai thác trên
địa bàn thành phố.
d) Xác định số lượng hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản cắt giảm hằng
năm theo loại nghề bổ sung hợp số tàu cho phép đóng mới để đảm bảo
đội tàu về ngưỡng bằng khoảng 60% số tàu hoạt động tại vùng ven bờ,
khoảng 70% số tàu hoạt động tại vùng lộng so với thời điểm khi bắt đầu thực
hiện kế hoạch triển khai Đề án.
đ) Chủ động soát, cắt giảm tàu nghề khai thác hải sản làm ảnh
hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái tại địa phương; xây dựng các dự án
chuyển đổi nghề phù hợp với thực tế của địa phương phù hợp với quy định
tại Điều 6 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14.
e) Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ cho ngư dân chuyển đổi nghề từ
các nghề khai thác hi sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi thủy sản, môi trường và
hệ sinh thái sang các nghề khai thác hải sản thân thiện với môi trường gn với
hiện đại hóa tàu hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác phù hợp với định
hướng phát triển nghề cá và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.
3. Chuyển đổi sang các nghề khai thác khác
a) Đối với nghề lưới kéo, lưới rê thu ngừ
- Cắt giảm những tàu làm nghề lưới kéo có chiều dài lớn nhất từ 15 m
trở lên, tàu cá từ 15 tuổi trong giai đoạn 2026-2030.
- Không cấp lại giấy phép thuê, mua tàu từ nơi khác về địa phương đối
với tàu cá làm nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ. Việc cấp giấy chấp thuận cho
thuê, mua tàu chỉ được thực hiện khi người mua cam kết chuyển sang các
nghề khác.
- Các tàu đăng cải hoán nghề, khi cấp văn bản chấp thuận chỉ cho
phép cải hoán sang các nghề khác ngoài nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ.
b) Chuyển đổi các nghề ven bờ sang nghề dịch vụ khai thác thủy sản, nghề
cá giải trí và các nghề khác
Khảo sát nhu cầu chuyển đổi nghề từ khai thác hải sản xâm hại, hủy diệt
nguồn lợi thủy sản (lưới kéo) sang các nghề có tính chọn lọc cao phù hợp với
điều kiện thực tế nghề khai thác tại thành phố đảm bảo hiệu quả, bền vững. Tại
các vùng biển bãi ngang, vùng cửa sông, ven biển đảo nơi có tiềm năng,
điều kiện phát triển du lịch cần thúc đẩy phát triển nghề cá giải trí, bao gồm các
hoạt động:
- Khai thác cảnh quan, hệ sinh thái biển, chuyển đổi một stàu sang
hoạt động dịch vụ ẩm thực, đánh trải nghiệm, các hoạt động giáo dục... đảm
bảo không làm ảnh hưởng tới di sản văn hóa tại khu vực biển theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
- Các nghề dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản bao gồm các nghề thu mua,
vận chuyển hải sản trên biển, thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ. Gắn công tác quản
cấp giấy phép nghề cá giải trí khai thác nguồn lợi hải sản vào việc chuyển đổi cơ
cấu nghề nghiệp cho cộng đồng ngư dân ven biển thông qua các hình thức đồng
quản lý, tổ đoàn kết.
6
- Tập trung chuyển đổi, cắt giảm số lượng tàu cá làm nghề lưới rê khơi.
- Duy trì số lượng tàu cá làm nghề lưới rê tại vùng ven bờ và vùng lộng.
c) Chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản và các dịch vụ nuôi trồng thủy sản.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về công tác quản lý nhà nước
- Quản lý chặt việc thực hiện hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản do Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định đối với nhóm tàu khai thác vùng khơi và
của địa phương ban hành đối với nhóm tàu khai thác vùng lộng vùng ven bờ.
Xây dựng kế hoạch hàng năm với các mục tiêu cụ thể về khai thác hải sản tương
ứng với trách nhiệm của từng địa phương để làm sở cho việc tuần tra, kiểm
tra, giám sát kết quả thực hiện theo kế hoạch đặt ra.
- Tăng ng ng c phối hợp giữa c lực ng Kiểm ngư, ng an, Bộ
đội biên png, Cảnh t biển, Hải quân ng, Ủy ban nn dân các phường,
ven biển có tàu cá, c đơn vị liên quan c quan truyền thông.
- Kiểm soát, giám sát chặt chẽ sn lượng khai thác được từ đội tàu theo quy
định khi tàu cập cảng bốc dỡ sản phẩm. Ngăn chn, xử tàu không giấy
phép, giấy phép hết hạn, hoạt động sai với nội dung của giấy phép tham gia vào
khai thác thủy sản.
2. Về cơ chế, chính sách
Triển khai văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực khai thác thủy sản, công
tác đảm bảo chất lượng tàu cá, vùng hạn chế tàu được phép hoạt động trên
biển; chính sách về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chính sách hỗ
trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi thủy sản,
môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác hải sản thân thiện với môi
trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác; chính sách đào tạo nghề cho
người lao động chuyển đổi nghề từ khai thác hải sản ra các ngành nghề khác
hoặc khai thác hải sản gắn với các hoạt động dịch vụ khác.
3. Giải pháp về khuyến ngư
- Ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất, đổi mới bản tin dự
báo ngư trường để người dân nắm bắt ngư trường của các vùng biển; chuyển
giao các máy móc thiết bị mới, ít tốn nguyên liệu để giảm chi phí nhằm nâng
cao sản lượng khai thác và hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
- Xây dựng các hình hoạt động du lịch trải nghiệm kết hợp với khai
thác, chế biến, sử dụng hải sản nâng cao giá trị, thu nhập cho người dân.
- y dựng các hình chuyển đổi từ nghề khai thác ảnh hưởng đến
nguồn li và môi trường sinh thái sang nghề giải trí, nuôi trồng, chế biến trên
các vùng biển ven bờ, vùng cửa sông, cửa biển trên địa bàn thành phố.
4. Về khoa học và công nghệ
- Từng bước hoàn thiện, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào
hoạt động khai thác hải sản, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nâng cao hiệu quả
kinh tế.
7
- Nghiên cứu, ứng dụng các mẫu tàu mới phù hợp với khai thác hải sản
vùng biển khơi, tiến tới thay thế tàu vỏ gỗ bằng vật liệu phù hợp và các trang
thiết bị thông tin hàng hải, từng bước giới hóa, hiện đại hóa trong hoạt động
khai thác hải sản.
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu, ngư cụ, phương pháp khai thác tiên tiến
thân thiện với môi trường để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí triển khai Kế hoạch bao gồm nguồn ngân sách nhà nước và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác:
- Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp quản theo qui định.
- Tranh thủ nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án, đề án trong và ngoài
nước, nhằm đầu tư, phát triển khai thác thuỷ sản hiệu quả, bền vững.
- Nguồn kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ, các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
VII. CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NGHỊ QUYẾT ƯU TIÊN
Xây dựng, phê duyệt các đề án, dự án và trình ban hành nghị quyết, cụ thể:
1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng
đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
- Tổ chức đánh giá hiện trạng khai thác hải sản nh hưởng đến nguồn lợi và
môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần Thơ để xác định quy mô, chỉ
tiêu, ngành nghề chuyển đổi phù hợp.
- Dự án chuyển đổi nghề cho ngư dân có tàu bị cắt giảm, ngư dân có tàu
bị chuyển đổi nghề và các đối tượng có liên quan phù hợp với nghề mới, phù
hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương đảm bảo hiệu quả, bền vững.
- Xây dựng thí điểm 3-5 mô nh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến
trong khai thác thủy sản, chế biến bảo quản thủy sản trên u đảm bảo an
toàn thực phẩm, nâng cao năng suất chất ợng, tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế
và thân thiện môi trường.
2. Ban hành Quyết định quy định tiêu chí đặc thù về đóng mi, cải hoán,
thuê, mua tàu cá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
3. Nghị quyết về chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh
hưởng lớn đến nguồn lợi và môi trường sinh thái sang các nghề khai thác hải sản
thân thiện với môi trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác gắn với định
hướng phát triển nghề cá và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
4. Các kế hoạch, chương trình, dự án Bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy
sản phù hợp với điều kiện thực tế tại các xã, phường phù hợp với quy định
của Luật Thủy sản.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Môi trường
- quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp thành
phố; Ủy ban nhân dân các , phường ven biển xây dựng và triển khai thực hiện
các nội dung Kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch.
8
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng triển khai
Kế hoach. Xây dựng các đề án, dự án, chính sách các nhiệm vụ, giải pháp
theo chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
- Chỉ đo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban
nhân dân các , phường ven biển nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ
biến các quy định về chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến
nguồn lợi và môi trường sinh thái với các nội dung, hình thức tuyên truyền thiết
thực, phù hợp với địa phương.
- Phối hợp với các quan thuộc Bộ Nông nghiệp Môi trường, các Sở,
ngành, địa phương xây dựng trình cấp thẩm quyền ban hành Quyết định về
chế đặc thù về cấp giấy chấp thuận đóng mới để thay thế đối với tàu mục
nát, chìm đắm, pdtiêu chí trong việc cấp văn bản chấp thuận cải hoán,
đóng mới tàu cá.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm tra, đề
xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
- quan thường trực hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện
các nhiệm vụ; tổng hợp số liệu và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, c sở, ngành, địa
phương liên quan. Hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tham
mưu cấp thẩm quyển bố trí kinh pthực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản hướng dn phù hợp
các quy định của pháp luật về thủy sản.
- Chủ trì phối hợp với các quan liên quan tham mưu cấp thẩm quyền
bố tvốn thực hiện các nhiệm vụ dự án, công trình thuộc Kế hoạch theo đúng
quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với các quan liên quan triển khai các nhiệm vụ khoa học
công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực chuyển đổi nghề khai thác
thủy sản.
- Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao các hình khai thác hải sản phù
hợp với đặc điểm, điều kiện hiện nay của các chủ tàu; ứng dụng khoa học, công
nghệ trong chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nâng cao giá trị, chất
lượng hải sản khai thác.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
phường, xã ven biển tàu cá, triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đào
tạo nghề cho lao động chuyển đổi nghề theo quy định để thay thế nghề khai thác
ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy hải sản và môi trường sinh thái.
9
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan liên quan
trong công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin và giới thiệu các mô hình chuyển
đổi nghề hiệu quả; công tác truyền thông về bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy
sản và môi trường sinh thái.
- Chỉ đạo các quan báo chí hệ thống thông tin sở thông tin, tuyên
truyền, phổ biến đến các quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tầng lớp nhân
dân, đặc biệt ngư dân thấy được tầm quan trọng trách nhiệm của htrong
việc tham gia thực hiện Kế hoạch này.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
- Định kỳ hàng quý, năm thực hiện các tin bài, phóng sự tuyên truyền về
hiệu quả của các mô hình chuyển đổi nghề khai thác từ nghề ảnh hưởng đến môi
trường, nguồn lợi sang làm nghề khác có hiệu quả hơn.
- Truyền thông về trách nhiệm của toàn dân trong công tác bảo vệ khai
thác bền vững nguồn lợi thủy sản.
7. Công an thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố
- Công an thành phố phối hợp ng cường kiểm soát nghề ngư cụ cấm
trong khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố.
- Lực lượng biên phòng phối hợp kiểm soát chặt chẽ tàu và nghiêm cấm
tàu tham gia khai thác thủy sản khi không đủ điều kiện, phối hợp tuần tra,
kiểm soát chống khai thác IUU trên vùng biển thành phố.
8. Ủy ban nhân dân , phường ven biển và có tàu cá
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch thông qua việc xây dựng và thực hin các
quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản thuộc địa phương quản . Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường trong việc triển khai Kế hoạch tại địa phương.
- Đẩy mạnh các công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về bảo vệ
phát triển nguồn lợi thủy sản đến tổ chức, nhân tham gia trong lĩnh vực
thủy sản, phát hiện xử nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản
theo thẩm quyền.
- Triển khai thực hiện chính sách chuyển đổi nghề được phê duyệt thực
hiện giao khu vực biển cho nhân để nuôi trồng thủy sản theo quy định
hiện hành.
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng kiểm tra tình hình công dân tạm trú, di
chuyển đến trên địa bàn hành nghề khai thác thuỷ sản không tuân thủ theo Luật
Thủy sản các văn bản hướng dẫn Luật Thuỷ sản để biện pháp tuyên
truyền, giáo dục, chấm dứt ngay việc đem tàu ngoài thành phố vào khai thác
thuỷ sản bất hợp pháp trên địa bàn được giao quản lý.
9. Các Sở, ngành thành ph, Ủy ban nhân dân xã, phường
Định k báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi về Sở Nông nghiệp
Môi trường (qua Chi cục Thủy sản Kiểm ngư) để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp Môi trường trước ngày 15 tháng 11
hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
10
Trên đây Kế hoạch thực hiện Đề án chuyển đổi mt số nghề khai thác hải
sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần
Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc vượt
thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông
nghiệp Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT, PCT UBND TP (1A, 1G);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- Công an thành phố;
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố;
- Báo và PT, TH TP Cần Thơ;
- UBND xã, phường ven biển;
- Lưu: VT, CT.
03 KH
TM.Y BAN NHÂN N
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 93/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 93/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×