• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 90/KH-UBND Cần Thơ 2025 rà soát hộ nghèo, cận nghèo và xác định hộ nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/09/2025 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 90/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 90/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 90/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 90/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có
thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Nghị định số
30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai
đoạn 2022 - 2025, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập
thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động
có thu nhập thấp theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
- Làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo năm 2025 và
triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn
thành phố.
2. Yêu cầu
- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có
thu nhập thấp được lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền và sự giám
sát của cơ quan Mặt trận Tổ quốc; sự tham gia của các cấp Hội, đoàn thể và của
người dân.
- Thực hiện đúng quy trình, đúng tiến độ về thời gian; bảo đảm tính chính
xác theo nguyên tắc công khai, công bằng, dân chủ.
- Kết quả điều tra, rà soát phải phản ánh đúng thực tế tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương và đời sống của nhân dân; tránh tình trạng hình
thức, phản ánh sai lệch thực tế về số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động
có thu nhập thấp.
90
29
2
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành
- Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố, cấp xã
(sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo thành phố, cấp xã).
- Ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người
lao động có thu nhập thấp năm 2025 thành phố, cấp xã.
+ Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2025.
2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền
- Phổ biến rộng rãi Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Nghị
định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021
của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định
số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy
định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
giai đoạn 2022 - 2025; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương
pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai
đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo; Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày
30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH; Thông tư
số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo; Quyết định số
2306/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung; thủ tục hành
chính bị bãi bỏ lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tin, tuyên truyền mục đích, yêu cầu của cuộc rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2022 - 2025.
+ Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ đạo thành phố, cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3
- Thông tin, tuyên truyền rộng rãi việc hộ gia đình gửi Giấy đề nghị rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-
TTg) nếu nhận thấy hộ gia đình mình đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
+ Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9, 10 năm 2025.
3. Tập huấn quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp
Tổ chức tập huấn cho đại diện Ban Chỉ đạo, cán bộ phụ trách giảm nghèo
cấp xã, rà soát viên ở ấp, khu vực với những nội dung sau:
- Nội dung tập huấn
+ Hướng dẫn hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuẩn
nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025; quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,
xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống
trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025.
+ Triển khai quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo
Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và Nghị định số 30/2025/NĐ-CP; quy trình rà soát
theo Quyết định số 24/2021/QĐ TTg và Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT.
+ Tập huấn phương pháp, bộ công cụ rà soát phân loại, hộ nghèo hộ cận
nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có
mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 và biểu mẫu
theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 02/2022/TT BLĐTBXH
và Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT.
- Hình thức tập huấn: trực tiếp hoặc thông qua tài liệu hướng dẫn.
+ Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo thành phố.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 9, 10 năm 2025.
4. Phương pháp và quy trình rà soát
4.1. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Tiêu chí: Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 bao
gồm tiêu chí thu nhập và tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo: Thực hiện theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm: Thực hiện
theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg và Quyết định số
2306/QĐ-BNNMT.
4
- Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo: Theo quy định tại khoản 1
Điều 2 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg, thực hiện rà soát thông qua phương pháp
khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định
mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo
phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP
của Chính phủ và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 07/2021/TT-
BLĐTBXH, Điều 1 Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH;
- Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Tháng 9 -12 năm 2025.
4.2. Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp có mức sống trung bình
- Tiêu chí thu nhập: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3
Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Chuẩn hộ có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Quy trình xác định hộ có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
- Phương pháp xác định hộ có mức sống trung bình: Việc xác định thu nhập
của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức
sống trung bình quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực
hiện theo Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
- Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà soát (rà soát từ ngày
15 hằng tháng)
4.3. Xác định người lao động có thu nhập thấp
- Tiêu chí thu nhập: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3
Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp: Thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
- Quy trình xác định người lao động có thu nhập thấp: Theo khoản 4 Điều
1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP, tổ chức rà soát, xác định người lao động có thu
nhập thấp áp dụng theo quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025; có giấy đề
nghị xác định người lao động có thu nhập thấp theo Mẫu số 01, Quyết định công
nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
- Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà soát (rà soát kể từ ngày
15 hằng tháng).
5
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- Báo cáo kết quả sơ bộ: Trước ngày 01 tháng 11 năm 2025, Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi báo cáo sơ bộ kết quả rà soát trên địa bàn về Ban Chỉ đạo thành
phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Báo cáo kết quả chính thức: Trước ngày 15 tháng 11 năm 2025, Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi báo cáo chính thức kết quả rà soát trên địa bàn theo hệ thống
biểu, mẫu quy định và kèm theo báo cáo công tác rà soát về Ban Chỉ đạo thành
phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp. Chậm nhất ngày 05 tháng
12 năm 2025, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt kết quả rà soát trên địa bàn thành phố và tổng hợp báo cáo
kết quả chính thức về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Báo cáo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo cuối năm 2025: Trước ngày 01 tháng 12 năm 2025, Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi các Quyết định, danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, danh sách
hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo cuối năm 2025 (dữ liệu file dạng dữ liệu pdf
và excel) của từng xã, phường trên địa bàn, gửi Ban Chỉ đạo thành phố (qua Sở
Nông nghiệp và Môi trường) để quản lý, theo dõi, trích xuất dữ liệu khi cần thiết
và cung cấp cho các cơ quan liên quan để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo
quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các
nguồn kinh phí khác theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức triển khai Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định thu
nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức
sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
- Tham mưu Ban Chỉ đạo Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố:
+ Tổ chức tập huấn quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm
2025 trên địa bàn thành phố bằng hình thức phù hợp.
+ Trình Chủ tịch UBND thành phố có ý kiến trả lời bằng văn bản về kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
công tác rà soát theo kế hoạch.
6
- Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 trên địa bàn thành phố và báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cập nhật kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp vào hệ thống dữ liệu
để quản lý.
- Tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phục vụ xây dựng cơ sở dữ
liệu về giảm nghèo và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Thống kê thành phố
Cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường mã vùng địa phương số liệu
về dân số (số hộ, số khẩu) xã, phường để làm cơ sở tính tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn thành phố.
3. Thành viên Ban Chỉ đạo Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có
thu nhập thấp; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình rà soát tại các
xã, phường trên địa bàn thành phố.
4.
Đề nghị
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố và các Đoàn thể
Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ
chức thành viên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giám sát việc thực hiện quy trình
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập
thấp năm 2025.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,
xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên
địa bàn.
- Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát
trên các phương tiện truyền thông; chủ động phát hiện hộ gia đình gặp khó khăn,
biến cố rủi ro trong năm để hướng dẫn hộ gia đình đăng ký rà soát; tổ chức lực
lượng rà soát viên thực hiện công tác rà soát trên địa bàn.
- Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình; người lao động có thu nhập thấp và cấp Giấy chứng nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo.
7
- Tổng hợp kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình và người
lao động có thu nhập thấp năm 2025 báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
kế hoạch; đồng thời tổ chức cập nhật kết quả rà soát vào phần mềm quản lý trên
hệ thống dữ liệu trước ngày 15/11/2025 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện mục
tiêu giảm nghèo năm 2025 và thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã
hội tại địa phương.
- Tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường danh sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giảm nghèo và kết nối với cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư trước ngày 01/12/2025 theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người
lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị
các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhn:
- Bộ NN&MT;
- VPQG về giảm nghèo;
- CT, PCT UBND TP (1A, 1G);
- UBMT TQ VN thành phố và các Đoàn thể;
- Thành viên BCĐ Rà soát HN, HCN;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- UBND xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, CT.
06 KH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 90/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 90/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×