• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4723/KH-UBND Bình Thuận 2024 phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/12/2024 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4723/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4723/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4723/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4723/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4723 /KH-UBND Bình Thuận, ngày 13 tháng 12 năm 2024
KẾ HOẠCH
Phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh năm 2025
Thực hiện Công văn số 6289/BNN-TY ngày 23/8/2024 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc khẩn trương xây dựng Kế hoạch chủ
động phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2025;
Để chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;
nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra, góp
phần ổn định, phát triển sản xuất và đảm bảo an toàn thực phẩm cho cộng đồng;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên
địa bàn tỉnh năm 2025 như sau:
I. Mục tiêu, yêu cầu
1. Mục tiêu:
Chủ động ngăn chặn, phòng, chống hiệu quả các loại dịch bệnh gia súc,
gia cầm trên địa bàn tỉnh; hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do dịch
bệnh xảy ra, đảm bảo cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững, bảo vệ sức khỏe
người dân và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu:
Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Thú y, Luật Chăn nuôi, các
văn bản hướng dẫn thi hành luật, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác phòng,
chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Trong quá trình tổ chức thực hiện phải có sự
chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở
và huy động được toàn dân tích cực tham gia thực hiện các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh.
Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, trang thiết bị cần thiết cho công tác phòng,
chống dịch bệnh; tổ chức giám sát, phát hiện sớm, chính xác, kịp thời tình hình
dịch bệnh, sẵn sàng ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra. Thực hiện tiêm vắc xin
phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm bảo đảm đạt tối thiểu 80% tổng đàn thuộc
diện tiêm phòng theo quy định.
II. Nội dung kế hoạch
1. Phòng bệnh gia súc, gia cầm khi chưa có dịch bệnh xảy ra:
2
a) Giám sát dịch bệnh chủ động:
- Tăng cường kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp
phòng, chống dịch từ tỉnh đến cơ sở. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại địa phương
để sẵn sàng đối phó trong mọi tình huống khi có dịch bệnh xảy ra.
- Lấy mẫu kiểm tra để phát hiện kịp thời sự lưu hành của mầm bệnh trên
đàn gia súc, gia cầm đặc biệt một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: bệnh
Cúm gia cầm, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, bệnh Lở mồm long móng, bệnh Viêm
da nổi cục, bệnh Dại… và các bệnh mới phát sinh (nếu có); tổ chức các đợt
giám sát sau tiêm phòng để xác định mức độ bảo hộ của vắc xin sau tiêm phòng.
- Tổ chức chẩn đoán xác minh, lấy mẫu xét nghiệm khi có gia súc, gia
cầm mắc bệnh, chết không rõ nguyên nhân để xác định chính xác nguyên nhân
gây bệnh và có các biện pháp ngăn chặn, khống chế hiệu quả.
b) Tiêm phòng vắc xin:
- Thực hiện tốt các chương trình khống chế dịch bệnh của Trung ương
và của tỉnh, trong đó tập trung chương trình tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Lở
mồm long móng; tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm; tiêm phòng
vắc xin phòng bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò; tiêm phòng vắc xin phòng
bệnh Tụ huyết trùng cho đàn trâu, bò thuộc khu vực đồng bào dân tộc miền núi,
vùng cao (theo phụ lục 1, 2, 3 và 4 kèm theo Kế hoạch này).
- Danh mục các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc thực hiện theo quy định
tại mục 1, Phụ lục 07 của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
c) Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường:
- Hướng dẫn các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm các kỹ thuật, quy trình
thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng, trại, môi trường chăn nuôi.
- Định kỳ thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường, chuồng trại
chăn nuôi, cơ sở ấp nở, các chợ, điểm kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm,
khu vực buôn bán gia súc, gia cầm sống tại các chợ.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đợt tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc
môi trường theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra
vệ sinh thú y:
Thực hiện công tác kiểm dịch tại gốc đối với động vật và sản phẩm động
3
vật; kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển động vật và sản phẩm động vật
lưu thông trên địa bàn; xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, mua bán, giết
mổ gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch thú y.
Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ gia
súc, gia cầm để kiểm soát dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tăng cường kiểm tra vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật
tại các chợ, cơ sở giết mổ, kinh doanh, mua bán, sơ chế động vật và sản phẩm
động vật; các cơ sở ấp nở gia cầm, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm.
e) Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh:
- Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện chăn
nuôi theo hướng an toàn sinh học và đăng ký, xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch
bệnh; tổ chức thẩm định và chứng nhận các cơ sở, vùng đủ điều kiện theo quy
định.
- Thực hiện quản lý, hướng dẫn, đánh giá định kỳ các cơ sở chăn nuôi an
toàn dịch bệnh, vùng an toàn dịch bệnh gắn với các chuỗi sản phẩm chăn nuôi.
g) Quản lý hoạt động buôn bán thuốc thú y :
- Thực hiện quản lý hoạt động buôn bán thuốc thú y theo quy định tại
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 quy định về quản lý thuốc
thú y và Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông
tư về quản lý thuốc thú y.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y
trên địa bàn quản lý. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
h) Thông tin, báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 01/2020/TT-BNNPTNT
ngày 16/01/2020 quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật trên cạn.
2. Tổ chức ứng phó khi có dịch xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm
Thực hiện công bố dịch theo quy định của Luật Thú y. Thành lập Ban
chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh các cấp. Tập trung thực hiện đồng bộ, kịp thời,
có hiệu quả các biện pháp để xử lý ổ dịch theo quy định.
a) Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng ổ dịch: Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
chuồng trại, môi trường chăn nuôi của những hộ có gia súc, gia cầm mắc bệnh
và khu vực xung quanh (thôn, khu phố, xã, phường, thị trấn) bảo đảm theo
4
hướng dẫn của ngành chuyên môn.
b) Xử lý ổ dịch:
- Xử lý theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Cục Thú y đối với từng bệnh.
- Việc xử lý tiêu hủy, giết mổ bắt buộc gia súc, gia cầm, sản phẩm gia
súc, gia cầm mắc bệnh: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 06 hướng dẫn kỹ
thuật tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh và sản phẩm động vật mắc
bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016
và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên cạn.
c) Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
- Lập các trạm, chốt kiểm soát tạm thời để kiểm soát vận chuyển gia súc,
gia cầm; sản phẩm gia súc, gia cầm mẫn cảm với mầm bệnh, thực hiện vệ sinh
tiêu độc phương tiện giao thông ra khỏi ổ dịch tại các đầu mối giao thông tùy
thuộc vào phạm vi và mức độ ổ dịch, chính quyền các cấp cùng cơ quan chuyên
môn xác định vị trí lập các trạm, chốt ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
- Thành lập các tổ cơ động, kiểm tra liên ngành các cấp tổ chức kiểm tra,
kiểm soát việc chấp hành các quy định về phòng, chống dịch tại các địa phương
nhất là đối với hoạt động mua bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm, sản
phẩm gia súc, gia cầm.
- Tạm dừng hoặc nghiêm cấm thực hiện việc vận chuyển, giết mổ gia
súc, gia cầm thuộc loài dễ mẫn cảm với dịch bệnh đang xảy ra tại địa phương.
d) Tiêm vắc xin bao vây ổ dịch: Tổ chức thực hiện tiêm phòng vắc xin
bao vây, khống chế ổ dịch sau khi đã thực hiện xử lý gia súc, gia cầm mắc bệnh
và sản phẩm gia súc, gia cầm mắc bệnh theo quy định. Loại vắc xin, quy trình
tiêm phòng thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thú y.
e) Thông tin, báo cáo: Khi có dịch xảy ra, thực hiện chế độ báo cáo dịch
hàng ngày về Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh các cấp bằng điện thoại và
văn bản theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Giải pháp kỹ thuật:
a) Về tiêm phòng vắc xin: Xây dựng, tổ chức, triển khai kế hoạch tiêm
phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng
đạt trên 80% số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng.
5
b) Về giám sát dịch bệnh:
- Giám sát lâm sàng: Phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đặc
biệt đối với đàn gia súc, gia cầm mới nuôi, đàn gia súc, gia cầm trong vùng có
ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao, nhằm phát hiện sớm các ca bệnh, kịp thời
khoanh vùng, xử lý dịch bệnh, hạn chế dịch bệnh lây lan.
- Giám sát lưu hành vi rút: Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với các
địa phương tổ chức giám sát lưu hành vi rút các dịch bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm ở một số vùng có nguy cơ cao. Mục đích để dự tính, dự báo sớm mầm
bệnh, đặc biệt phục vụ phân tích chuyên sâu để phát hiện sự biến chủng của
mầm bệnh giúp định hướng sử dụng vắc xin phù hợp, hiệu quả.
- Giám sát sau tiêm phòng: Nhằm đánh giá kết quả tiêm phòng và khả
năng đáp ứng miễn dịch của đàn gia súc, gia cầm sau khi được tiêm vắc xin
theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Trường hợp tỷ lệ bảo hộ sau tiêm
phòng đạt thấp, không bảm đảm phòng bệnh, cơ quan chuyên môn hướng dẫn
cơ sở tổ chức tiêm phòng lại. Thời điểm lấy mẫu: Sau khi tiêm phòng vắc xin
tối thiểu 21 ngày.
c) Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch:
- Khi có dịch xảy ra, tập trung thực hiện đồng bộ, kịp thời, có hiệu quả
các biện pháp để xử lý triệt để ổ dịch theo quy định của Luật Thú y, Luật Chăn
nuôi, quy định của Chính phủ và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đối với từng bệnh cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn, các văn bản,
thông tư sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
d) Về vệ sinh, khử trùng, tiêu độc: Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục
08 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch
bệnh động vật, các văn bản, thông tư sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Về kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y:
- Kiểm dịch vận chuyển: Thực hiện nghiêm các quy định về kiểm dịch
vận chuyển quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNNT ngày 30/6/2016
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật trên cạn, các Thông tư chỉnh sửa, bổ sung và hướng dẫn,
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: Thực hiện theo đúng quy
6
định tại Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh Thú y,
các văn bản, thông tư sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
g) Về quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y: Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều
của Luật Thú y, Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực nông nghiệp và Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày
02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý
thuốc thú y và các văn bản, thông tư sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
h) Về xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật.
2. Công tác tuyên truyền, tập huấn:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền Luật Thú y, Luật Chăn nuôi và các
quy định trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cho toàn thể
nhân dân về tính chất nguy hiểm của dịch bệnh đối với sản xuất và sức khỏe
của con người; nâng cao ý thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên, mọi
người dân về trách nhiệm của chủ vật nuôi trong công tác phòng, chống dịch
bệnh.
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều nội dung, hình thức (họp thôn; in tờ
rơi, băng rôn; phóng sự truyền thanh, truyền hình; bản tin trên báo và qua các
trang mạng xã hội …) để tuyên truyền tới người chăn nuôi, các chủ trương,
chính sách của Nhà nước về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
- Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho hệ thống chăn nuôi, thú y
từ tỉnh đến cơ sở và lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng, giám sát, chẩn
đoán, xác định dịch bệnh gia súc, gia cầm; người chăn nuôi nhận thức rõ về
trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ vật nuôi với cộng đồng và các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh; cách nhận biết dấu hiệu của các loại dịch bệnh nguy hiểm.
- Kịp thời hướng dẫn, tập huấn, cung cấp thông tin cho người chăn nuôi
và chính quyền địa phương về các bệnh mới phát sinh trên địa bàn.
IV. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn kinh phí ngân sách tỉnh và ngân sách của các huyện, thị xã,
thành phố trong phạm vi dự toán năm 2025 đã giao cho ngành, địa phương.
7
1. Ngân sách tỉnh: Bố trí kinh phí cho các hoạt động phòng chống dịch
bệnh gia súc, gia cầm bao gồm các nội dung sau:
- Kinh phí mua thuốc sát trùng, trang thiết bị bảo hộ phục vụ phòng,
chống dịch (triển khai các đợt tiêu độc, khử trùng do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn phát động; các nơi có nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh, các ổ dịch
cũ, các ổ dịch mới phát sinh); kinh phí tổ chức lấy mẫu giám sát chủ động, giám
sát bị động, giám sát sau tiêm phòng.
- Kinh phí thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia
cầm; kinh phí cho công tác kiểm tra, giám sát, hội nghị về phòng, chống dịch
bệnh động vật gia súc, gia cầm ở cấp tỉnh.
2. Ngân sách huyện: Đảm bảo kinh phí phòng chống dịch bệnh động
vật trên cạn tại địa phương gồm các nội dung sau:
- Kinh phí mua vắc xin phòng bệnh gồm: Vắc xin Lở mồm long móng
trên trâu bò; vắc xin Viêm da nổi cục; vắc xin Cúm gia cầm và vắc xin Tụ huyết
trùng đối với trâu bò của các hộ đồng bào dân tộc miền núi, vùng cao.
Riêng đối với vắc xin Dịch tả lợn Châu Phi chưa được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn cập nhật vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin cho động vật
nuôi theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 21/5/2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nên người chăn nuôi tự mua vắc xin
và tổ chức tiêm phòng dưới sự giám sát của cơ quan thú y.
- Kinh phí mua vắc xin dự phòng để phục vụ công tác chống dịch khi
xãy ra dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên địa bàn
- Hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc, gia cầm buộc tiêu hủy do dịch
bệnh nguy hiểm để khôi phục sản xuất chăn nuôi trên địa bàn.
- Kinh phí chi trả công tiêm phòng cho người trực tiếp tiêm phòng; kinh
phí mua vật tư phục vụ công tác tiêm phòng; mua dụng cụ, trang bị, bảo hộ
dùng trong phòng, chống dịch bệnh; mua hóa chất dự phòng, chống dịch (thuốc
sát trùng, thuốc diệt côn trùng, vôi bột…).
- Kinh phí chi trả công tiêu hủy gia súc gia cầm mắc bệnh, trả công cho
lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch tại địa phương, các hoạt động
kiểm tra, giám sát. Kinh phí hội nghị về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia
cầm tại địa phương.
- Kinh phí thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia
cầm; kinh phí cho công tác kiểm tra, giám sát, hội nghị về phòng, chống dịch
bệnh động vật gia súc, gia cầm ở cấp huyện.
8
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc,
gia cầm tỉnh có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức, triển khai,
kiểm tra việc thực hiện các nội dung phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
và tiêm phòng vắc xin gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh; báo
cáo kịp thời mọi diễn biến tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh
cho UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo. Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn kỹ
thuật, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, đề xuất kinh phí phòng,
chống dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2025 trình UBND tỉnh xem xét, quyết
định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các ngành, UBND các cấp thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm, tiêu
hủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh; chỉ đạo thực hiện bảo
vệ môi trường trong kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia
cầm trên địa bàn tỉnh năm 2025; chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh tại các địa phương.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với các ngành có liên
quan và các địa phương trong triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật; thực hiện việc lấy mẫu giám sát, kiểm soát tình hình dịch bệnh; phối
hợp với các địa phương, các trang trại chăn nuôi xây dựng các cơ sở an toàn
dịch bệnh gia súc, gia cầm.
2. Công an tỉnh:
- Chỉ đạo các phòng chức năng và công an các địa phương phối hợp với
UBND cấp huyện, các lực lượng chức năng kịp thời ngăn chặn, xử lý các trường
hợp buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc;
tăng cường kiểm tra giám sát việc vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm và sản
phẩm gia súc, gia cầm từ các nơi khác vào tỉnh.
- Phối hợp với các ngành trong kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật, kiểm dịch động vật, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm; cử cán
bộ tham gia các chốt kiểm dịch động vật tạm thời trên Quốc lộ 1A khi có dịch
xảy ra theo quyết định của UBND tỉnh.
3. Sở Y tế:
9
- Tăng cường giám sát phát hiện sớm những bệnh truyền nhiễm từ động
vật lây lan sang người để kịp thời cấp cứu, điều trị, hạn chế thấp nhất tổn thất
tính mạng và sức khỏe của người dân; cách ly, khoanh vùng xử lý triệt để không
để dịch lây lan.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tỉnh khuyến cáo, hướng dẫn
người dân các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm từ động vật lây
lan sang người để tránh lây nhiễm cho con người, khuyến cáo người dân không
ăn thịt gia cầm chết, gia cầm mắc bệnh, gia cầm không rõ nguồn gốc, không
được kiểm dịch.
4. Cục Quản lý thị trường tỉnh:
Chỉ đạo các Đội quản lý thị trường phối hợp với lực lượng thú y, công
an, thanh tra giao thông đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc trên thị trường.
5. Sở Tài chính:
Trên cơ sở dự toán năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho
ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến kinh phí phòng,
chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh năm 2025, Sở Tài chính cấp
phát kinh phí đầy đủ, kịp thời theo dự toán được giao.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các
ngành, UBND cấp huyện thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy trình
tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh và sản phẩm của động vật mắc
bệnh trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-
BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng
thời, yêu cầu các cơ sở thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý chất thải theo
quy định trong quá trình chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm.
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo
Bình Thuận:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền về nguy cơ dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; đặc biệt
là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn vật nuôi như Dịch tả lợn Châu
Phi, Cúm gia cầm, Tai xanh trên lợn, Lở mồm long móng, Viêm da nổi cục trên
trâu, bò; các kiến thức về phòng chống dịch; vận động người dân không giết
mổ, vận chuyển gia súc, gia cầm bệnh, chết và đặc biệt không sử dụng gia súc,
gia cầm bệnh, chết để làm thực phẩm; chủ chăn nuôi tự giác khai báo ngay khi
có gia súc, gia cầm bệnh, chết bất thường và phối hợp với cơ quan chức năng
xử lý theo quy định.
10
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị -
xã hội (Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân
tỉnh…):
Phối hợp với các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động các hội viên, người chăn nuôi tích cực thực hiện các biện pháp phòng
chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; vận động các hộ dân ở địa bàn có
chăn nuôi hộ gia đình, trang trại, cơ sở giết mổ, buôn bán gia súc, gia cầm và
sản phẩm gia súc, gia cầm thực hiện nghiêm túc những quy định hướng dẫn của
ngành thú y trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Chỉ đạo thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn từ cấp huyện đến cấp xã khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn để
phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên. Trên cơ sở Kế hoạch của
tỉnh, xây dựng và triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
năm 2025 tại địa phương.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; đồng thời vận động người chăn nuôi,
buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm thực hiện tốt
các quy định về phòng, chống dịch; thường xuyên tổ chức vệ sinh môi trường,
tiêu độc chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, khu
vực buôn bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm; chú trọng hướng
dẫn các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và vận động
người chăn nuôi chấp hành các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật.
- Chỉ đạo UBND cấp xã nắm chắc tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm
tại địa phương (kể cả chim bồ câu, chim yến, chim cút, chim trĩ và chim cảnh);
hướng dẫn các hộ chăn nuôi thực hiện các biện pháp an toàn sinh học trong
chăn nuôi. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về công tác phòng, chống
dịch theo quy định của pháp luật về thú y.
- Giao trách nhiệm giám sát, phát hiện và báo dịch bệnh cho chính quyền
cấp xã, phường, thị trấn, trưởng thôn để theo dõi sát diễn biến tình hình dịch
bệnh trên đàn gia súc, gia cầm tại địa phương tới từng hộ chăn nuôi để phản
ảnh, thông tin kịp thời tình hình dịch bệnh. Xử lý tiêu hủy ngay gia súc, gia
cầm mắc bệnh theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y khi phát hiện
gia súc, gia cầm mắc bệnh đầu tiên, không để lây lan ra diện rộng.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và
Thú y tăng cường kiểm tra việc vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm và sản
phẩm gia súc, gia cầm; kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp nhập gia
súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm từ tỉnh khác vào tỉnh ta trái phép, không
11
giấy chứng nhận kiểm dịch.
- Thành lập tổ công tác địa phương, trong đó có các lực lượng: Cơ quan
quản lý thú y cấp huyện, Công an để tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở chăn
nuôi gia súc, gia cầm; việc lưu thông gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia
cầm tại các chợ mua bán gia súc, gia cầm, giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn.
- Bố trí ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
quy định về phân cấp ngân sách hiện hành; đồng thời có phương án chuẩn bị
đầy đủ về thuốc sát trùng tiêu độc, phương tiện, trang bị bảo hộ lao động, địa
điểm tiêu hủy, huy động lực lượng tại chỗ để chủ động xử lý khi có dịch xảy ra
hoặc thu giữ gia súc, gia cầm và các sản phẩm gia súc, gia cầm nhập vào tỉnh
không rõ nguồn gốc tại các chốt kiểm soát.
- Triển khai có hiệu quả việc mua vắc xin từ nguồn ngân sách của địa
phương trong phạm vi dự toán đã được UBND tỉnh giao cho huyện, thị xã,
thành phố năm 2025; đồng thời, chỉ đạo các phòng ban có liên quan và Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai tốt các Kế hoạch tiêm phòng
Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Viêm da nổi cục, Tụ huyết trùng cho đàn
trâu bò thuộc khu vực đồng bào dân tộc miền núi, vùng cao theo đúng Kế hoạch
này.
10. Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
Là lực lượng thường trực, nồng cốt triển khai thực hiện công tác phòng
chống dịch bệnh như sau:
10.1. Khi chưa có dịch:
- Phối hợp với UBND cấp huyện triển khai kế hoạch phòng, chống dịch
bệnh gia súc, gia cầm tại các địa phương. Thành lập các tổ công tác để kiểm tra
giám sát các cơ sở chăn nuôi, chợ mua bán, giết mổ gia súc, gia cầm.
- Phối hợp với cơ quan được giao quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện
tăng cường hoạt động trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
Vận động cơ sở, hộ chăn nuôi thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng
các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn vật nuôi.
- Phối hợp với chính quyền cấp huyện, xã và thú y cơ sở thường xuyên
thực hiện công tác giám sát dịch bệnh nhằm phát hiện sớm các ổ dịch để xử lý
kịp thời không để dịch lây lan ra diện rộng.
- Phối hợp với chính quyền các địa phương triển khai công tác tiêu độc
khử trùng định kỳ, đột xuất để hạn chế sự lưu hành của mầm bệnh.
- Thực hiện các chương trình khống chế dịch bệnh của Trung ương và
của tỉnh; trong đó, tập trung Kế hoạch tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Lở mồm
12
long móng; Kế hoạch tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm; Kế hoạch
tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò và Kế hoạch tiêm
phòng vắc xin Tụ huyết trùng cho đàn trâu, bò thuộc khu vực đồng bào dân tộc
miền núi, vùng cao.
- Thực hiện tốt công tác kiểm dịch động vật xuất tỉnh; tổ chức công tác
thanh, kiểm tra công tác tiêm phòng vắc xin.
- Dự phòng hóa chất tiêu độc, khử trùng để thực hiện tiêu độc tại các
vùng có ổ dịch cũ, vùng nguy cơ cao dễ xảy ra dịch bệnh và các đợt tiêu độc,
khử trùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất.
10.2. Khi có dịch xảy ra:
- Phối hợp với các địa phương tổ chức lấy mẫu gửi phòng xét nghiệm để
xác định chính xác tác nhân gây bệnh.
- Hướng dẫn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh
tế, Phòng Kinh tế - Tài chính tham mưu UBND cấp huyện công bố dịch theo
quy định của Luật Thú y.
- Phối hợp với chính quyền địa phương triển khai các biện pháp chống
dịch (lập chốt kiểm tra vận chuyển; xử lý gia súc, gia cầm mắc bệnh; tiêm phòng
bao vây ổ dịch; triển khai vệ sinh tiêu độc, khử trùng; …).
- Kiểm tra, giám sát, thẩm định để đề nghị cấp có thẩm quyền công bố
hết dịch theo quy định của Luật Thú y.
- Thực hiện công tác kiểm tra giám sát công tác tiêu độc khử trùng sau
khi hết dịch.
- Định kỳ thứ 5 hàng tuần, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổng hợp, báo
cáo nhanh phản ánh tình hình dịch bệnh Cúm gia cầm, Tai xanh, Lở mồm long
móng, Viêm da nổi cục và bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại các địa phương trên
địa bàn tỉnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, chỉ đạo.
11. Các hiệp hội, doanh nghiệp, người chăn nuôi, người vận chuyển,
người tiêu thụ:
- Chủ động thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y,
phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
- Chủ động, tích cực tham gia triển khai các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh gia súc, khi có chỉ đạo, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền; thông báo kịp
thời khi phát hiện các hành vi vi phạm, giấu dịch, tình trạng vứt xác động vật
ốm chết ra môi trường, hiện tượng bán chạy gia súc, gia cầm bệnh, không tuân
thủ các biện pháp chống dịch.
13
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời cho
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (báo cáo);
- Cục Thú y;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Hải);
- Các đơn vị tại mục V Kế hoạch;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu VT, KT,
Vân.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
14
Phụ lục 01:
KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG VẮC XIN PHÒNG BỆNH LỞ MỒM
LONG MÓNG TRÊN TRÂU, BÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 4723 /KH-UBND
ngày 13 /12/2024 của UBND tỉnh)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành
phố và các sở, ngành liên quan triển khai Kế hoạch tiêm phòng vắc xin phòng
bệnh Lở mồm long móng (LMLM) trên trâu, bò trên địa bàn tỉnh năm 2025
như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
Khống chế bệnh LMLM, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh LMLM lây lan
trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
Thực hiện các giải pháp phòng, chống bệnh LMLM theo Kế hoạch đã
được UBND tỉnh phê duyệt, trong đo chú trọng công tác tiêm phòng nhằm tạo
miễn dịch bảo hộ cho 80% tổng đàn trâu bò tại các địa phương, chủ động giám
sát dịch bệnh; khi có dịch bệnh xảy ra được kiểm soát, xử lý kịp thời; giảm số
ổ dịch và số gia súc mắc bệnh, không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng.
II. Các giải pháp thực hiện
1. Tiêm phòng vắc xin:
- Đối tượng tiêm phòng: Trâu, bò.
- Loại vắc xin: Căn cứ Công văn số 261/TY-DT ngày 30/01/2024 của
Cục Thú y về việc cập nhật tình hình lưu hành vi rút Cúm gia cầm (CGC), Lở
mồm long móng (LMLM), Viêm da nổi cục (VDNC) và khuyến cáo sử dụng
vắc xin. Theo đó vắc xin LMLM để tiêm phòng cho trâu, bò trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận là vắc xin đơn giá type O; yêu cầu vắc xin sử dụng chứa một hoặc
kết hợp các kháng nguyên như: RAHO6/FMD/O-135; O 3039 và O Manisa;
O1Campos; O/Mya98/XJ/2010 và O/GX/09-07; hoặc các kháng nguyên khác
của vắc xin đã được cấp phép lưu hành và chứng minh hiệu quả tại thực địa.
Nhu cầu vắc xin tiêm phòng đợt I/2025: 146.200 liều.
Nhu cầu vắc xin tiêm phòng đợt II/2025: 146.200 liều.
Số lượng vắc xin của từng địa phương cụ thể như sau:
15
TT Địa phương
Đợt I
(liều)
Đợt II
(liều)
Tổng 2 đợt
(liều)
01
Huyện Tuy Phong 12.000 12.000
24.000
02
Huyện Bắc Bình 48.000 48.000
96.000
03
Huyện Hàm Thuận Bắc 36.000 36.000
72.000
04
Huyện Hàm Thuận Nam 13.850 13.850
27.700
05
Thành phố Phan Thiết 1.500 1.500
3.000
06
Huyện Hàm Tân 10.500 10.500
21.000
07
Thị xã La Gi 4.500 4.500
9.000
08
Huyện Đức Linh 10.000 10.000
20.000
09
Huyện Tánh Linh 9.500 9.500
19.000
10
Huyện Phú Quý 350 350
700
Tổng cộng 146.200 146.200 292.400
- Thời gian tiêm phòng: 02 lần tiêm phòng trong năm, mỗi lần cách nhau
6 tháng.
Lần 1: tháng 4 - 5/2025.
Lần 2: tháng 10 - 11/2025.
Căn cứ điều kiện chăn nuôi, thời tiết, đặc điểm sản xuất các huyện, thị
xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể cho phù hợp, nhằm đảm bảo hiệu quả
của công tác tiêm phòng.
2. Giám sát dịch bệnh và lưu hành virus:
- Giám sát lâm sàng phát hiện bệnh (giám sát bị động).
- Giám sát chủ động phát hiện và xác định tỷ lệ lưu hành virus LMLM.
- Giám sát huyết thanh học sau tiêm phòng.
3. Các giải pháp khác:
- Cử cán bộ đi đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ thực hiện công
tác kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển, giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng như: quản lý thị trường, công an
và chính quyền địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý các trường
hợp vi phạm về kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, kiểm
soát giết mổ.
- Việc giết mổ gia súc được thực hiện theo quy trình kiểm soát giết mổ
động vật, theo các quy định hiện hành và quy định của Luật Thú y.
16
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác tiêm
phòng LMLM năm 2025 theo kế hoạch được tỉnh phê duyệt.
2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
- Hướng dẫn các địa phương chủng loại vắc xin cần phải mua để thực
hiện tiêm phòng.
- Tổ chức thực hiện các giải pháp của Kế hoạch để công tác phòng, chống
dịch LMLM có hiệu quả.
3. UBND cấp huyện:
- Chỉ đạo phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể tiêm phòng vắc
xin LMLM trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, trong đó có kinh phí mua vắc
xin LMLM và kinh phí cho người trực tiếp tiêm phòng vắc xin trình Ủy ban
nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt.
- Tổ chức mua vắc xin từ nguồn ngân sách của địa phương trong phạm
vi dự toán đã được UBND tỉnh giao cho huyện, thị xã, thành phố năm 2025 và
phân bổ, cung cấp cho các xã, phường, thị trấn theo kế hoạch đã được UBND
cấp huyện phê duyệt để tổ chức tiêm phòng.
- Chỉ đạo các phòng, đơn vị cấp huyện và chính quyền cấp xã tổ chức
công tác tiêm phòng đúng kế hoạch.
4. UBND cấp xã:
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi đăng ký kê khai để tiêm
phòng.
- Tổ chức tiếp nhận, phân bổ vắc xin và huy động lực lượng thú y và cán
bộ thôn, xóm thực hiện tiêm phòng đúng thời gian; lập danh sách báo cáo theo
mẫu quy định./.
17
Phụ lục 02:
KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG VẮC XIN TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU,
BÒ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MIỀN NÚI, VÙNG CAO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 4723 /KH-UBND
ngày 13 /12/2024 của UBND tỉnh)
I. Mục tiêu
Khống chế bệnh Tụ huyết trùng trên đàn trâu, bò của bà con đồng bào
dân tộc miền núi, vùng cao một cách bền vững nhằm phát triển đàn trâu, bò;
góp phần giúp bà con ổn định cuộc sống. Qua đó, giảm thiểu nguy cơ phát sinh
các ổ dịch tụ huyết trùng trâu bò, không để xảy ra các ổ dịch lớn, lây lan diện
rộng.
II. Đối tượng và phạm vi tiêm phòng
1. Đối tượng tiêm phòng:
Đàn trâu, bò của hộ chăn nuôi thuộc các xã thuần dân tộc và các thôn
xen ghép:
- Huyện Tuy Phong (xã Phan Dũng, thôn dân tộc xã Phong Phú);
- Huyện Bắc Bình (xã Phan Sơn, xã Phan Lâm, xã Phan Điền, xã Phan
Tiến);
- Huyện Hàm Thuận Bắc (xã Đông Giang, xã Đông Tiến, xã La Dạ, thôn
Ku Kê xã Thuận Minh, thôn Dân Hiệp xã Thuận Hòa);
- Huyện Hàm Thuận Nam (xã Hàm Cần, xã Mỹ Thạnh);
- Huyện Hàm Tân (thôn dân tộc xã Tân Hà, thôn dân tộc xã Tân Đức,
thôn dân tộc xã Sông Phan, thôn dân tộc xã Tân Xuân);
- Huyện Tánh Linh (xã La Ngâu, xã Măng Tố, thôn dân tộc xã Đức Bình,
thôn Đồng Me và thôn Bàu Chim xã Đức Thuận, khu phố Trà Cụ và khu phố
Tân Thành thị trấn Lạc Tánh, thôn dân tộc xã Suối Kiết, thôn dân tộc xã Gia
Huynh, thôn 5 xã Đức Phú);
- Huyện Đức Linh (thôn dân tộc xã Trà Tân, thôn dân tộc xã Đức Hạnh,
thôn dân tộc xã Mê Pu).
2. Phạm vi tiêm phòng:
18
Dự kiến số lượng lượt trâu bò tiêm phòng từng địa phương như sau:
TT Địa phương
Số lượt trâu bò tiêm phòng
(con)
Nhu cầu vắc xin
(liều)
01 Tuy Phong 1.700 1.700
02 Bắc Bình 6.500 6.500
03 Hàm Thuận Bắc 5.500 5.500
04 Hàm Thuận Nam 2.500 2.500
05 Hàm Tân 1.600 1.600
06 Tánh Linh 3.500 3.500
07 Đức Linh 700 700
Tổng cộng 22.000 22.000
III. Giám sát sau tiêm phòng
Thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thú y.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
Theo dõi, hướng dẫn chuyên môn cho các địa phương thực hiện công tác
tiêm phòng; giám sát tình hình dịch bệnh trên đàn trâu bò trước, trong và sau
khi tiêm phòng.
2. UBND cấp huyện:
- Tổ chức mua vắc xin từ nguồn ngân sách của địa phương trong phạm
vi dự toán đã được UBND tỉnh giao cho các địa phương năm 2025 và phân bổ
cho các xã miền núi, vùng cao.
- Chỉ đạo phòng, đơn vị cấp huyện và chính quyền cấp xã tổ chức công
tác tiêm phòng đúng kế hoạch.
3. UBND cấp xã:
- Đề nghị bà con đồng bào dân tộc miền núi, vùng cao có chăn nuôi trâu
bò đăng ký kê khai để tiêm phòng.
- Tổ chức tiếp nhận, phân bổ vắc xin và huy động lực lượng thú y và cán
bộ thôn, xóm thực hiện tiêm phòng đúng thời gian; lập danh sách báo cáo theo
mẫu quy định./.
19
Phụ lục 03:
KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG VẮC XIN
CÚM GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 4723 /KH-UBND
ngày 13 /12/2024 của UBND tỉnh)
I. Mục tiêu
Khống chế bệnh Cúm gia cầm thể độc lực cao một cách bền vững nhằm
phát triển chăn nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Qua đó giảm thiểu
nguy cơ phát sinh các ổ dịch Cúm gia cầm, không để xảy ra các ổ dịch lớn, lây
lan diện rộng từ đó giảm thiểu các trường hợp bệnh cúm gia cầm lây sang người.
II. Kế hoạch tiêm phòng
Các địa phương chủ động triển khai tiêm phòng thường xuyên theo các
tháng, theo đó những đàn gia cầm được nuôi mới và đến tuổi tiêm phòng, đàn
hết miễn dịch và đến kỳ tiêm phòng nhắc lại sẽ được rà soát và tổ chức tiêm
theo quy định.
III. Đối tượng và phạm vi tiêm phòng
1. Đối tượng tiêm phòng:
Gia cầm các loại bao gồm gà, vịt, ngan đẻ trứng giống, trứng thương
phẩm, nuôi lấy thịt.
2. Phạm vi tiêm phòng:
Dự kiến số lượt gia cầm tiêm phòng từng địa phương như sau:
TT Địa phương
Số lượt gia cầm tiêm phòng (con)
Gà Vịt
01 Phan Thiết 30.000 30.000
02 Tuy Phong 30.000 25.000
03 Bắc Bình 20.000 30.000
04 Hàm Thuận Bắc 50.000 230.000
05 Hàm Thuận Nam 5.000 15.000
06 La Gi 15.000 20.000
07 Hàm Tân 20.000 8.000
8 Tánh linh 160.000 240.000
09 Đức Linh 10.000 200.000
10 Phú Quý 6.000 2.000
Tổng cộng 346.000 800.000
20
IV. Nhu cầu vắc xin
TT
Huyện, thị xã,
thành phố
Số lượt gia cầm tiêm phòng năm 2025
(con)
Nhu cầu
vắc xin
(liều/0.5ml)
Gà Vịt Tổng cộng
01 Phan Thiết 30.000 30.000 60.000 90.000
02 Tuy Phong 30.000 25.000 55.000 80.000
03 Bắc Bình 20.000 30.000 50.000 50.000
04 Hàm Thuận Bắc 50.000 230.000 280.000 400.000
05 Hàm Thuận Nam
5.000 15.000
20.000 35.000
06 Lagi 15.000 20.000 35.000 45.000
07 Hàm Tân 20.000 8.000 28.000 30.000
08 Tánh Linh 160.000 240.000 400.000 540.000
09 Đức Linh 10.000 200.000 210.000 400.000
10 Phú Quý 6.000 2.000 8.000 10.000
Tổng cộng
346.000 800.000 1.146.000 1.680.000
* Ghi chú: Gà tiêm 1 liều/0.5ml; vịt từ 2-5 tuần tiêm 1 liều/0.5ml, vịt từ 5 tuần
trở lên tiêm 1 liều/1 ml.
Thời gian tiêm phòng: 2 lần tiêm phòng/năm, mỗi lần cách nhau 6 tháng.
Căn cứ điều kiện chăn nuôi, thời tiết, đặc điểm sản xuất của các huyện, thị xã,
thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể cho phù hợp, nhằm đảm bảo hiệu quả công
tác tiêm phòng.
V. Giám sát sau tiêm phòng
Thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thú y.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Quy định chung:
Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm chỉ có kết quả trên cơ sở tổ chức thực
hiện đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch như vệ sinh, tiêu độc, khử trùng;
an toàn sinh học; quản lý việc ấp nở, chăn nuôi thủy cầm; kiểm soát vận chuyển,
giết mổ, tiêu thụ gia cầm và sản phẩm gia cầm.
Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm phải đảm bảo đúng kỹ thuật (cách
tiêm, nơi tiêm, liều tiêm), đúng thời gian quy định, đủ số mũi tiêm,... nếu không
tuân thủ sẽ gây hậu quả xấu là dịch vẫn xảy ra và tăng nguy cơ biến đổi vi rút.
2. Trách nhiệm cụ thể
2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
21
Phối hợp với UBND cấp huyện triển khai công tác tiêm phòng Cúm gia
cầm năm 2025.
2.2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
Theo dõi, hướng dẫn chuyên môn cho các địa phương thực hiện tiêm
phòng, giám sát tình hình dịch bệnh trên đàn gia cầm trước, trong và sau khi
tiêm phòng.
2.3. UBND cấp huyện:
- Chỉ đạo phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể tiêm phòng vắc
xin Cúm gia cầm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, trong đó có kinh phí
mua vắc xin CGC và kinh phí cho người trực tiếp tiêm phòng vắc xin trình
UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt.
- Tổ chức mua vắc xin từ nguồn ngân sách của địa phương trong phạm
vi dự toán đã được UBND tỉnh giao cho huyện, thị xã, thành phố năm 2025 và
phân bổ cho các xã (phường, thị trấn) theo kế hoạch đã được UBND cấp huyện
phê duyệt để tổ chức tiêm phòng.
- Chỉ đạo phòng, đơn vị cấp huyện và chính quyền cấp xã tổ chức công
tác tiêm phòng đúng kế hoạch.
2.4. UBND cấp xã:
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi gia cầm đăng ký kê khai để
tiêm phòng.
- Tổ chức tiếp nhận, phân bổ vắc xin và huy động lực lượng thú y và cán
bộ thôn, xóm thực hiện tiêm phòng đúng thời gian; lập danh sách báo cáo theo
mẫu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.
22
Phụ lục 04:
KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG VẮC XIN PHÒNG BỆNH VIÊM
DA NỔI CỤC TRÊN TRÂU, BÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 4723 /KH-UBND
ngày 13 /12/2024 của UBND tỉnh)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành
phố và các sở, ngành liên quan triển khai kế hoạch tiêm phòng vắc xin phòng
bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trên trâu, bò trên địa bàn tỉnh năm 2025 như
sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
Giảm thiểu nguy cơ xâm nhiễm bệnh VDNC vào địa bàn tỉnh, chủ động
giám sát, phát hiện sớm và xử lý triệt để các ổ dịch mới phát sinh, không để lây
lan trên diện rộng.
2. Mục tiêu cụ thể:
Tiêm phòng vắc xin VDNC cho trên 80% tổng đàn trâu, bò, bê, nghé
(gọi chung là trâu, bò) trên toàn địa bàn tỉnh tại thời điểm tiêm phòng.
II. Giải pháp thực hiện
1. Nguyên tắc chung:
Sử dụng vắc xin VDNC để tiêm phòng cho đàn trâu, bò là giải pháp tốt
nhất, hiệu quả nhất và chi phí thấp nhất trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
2. Đối tượng tiêm vắc xin:
Trâu, bò chưa được tiêm vắc xin hoặc đã tiêm vắc xin VDNC nhưng hết
thời gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin); không
có biểu hiện triệu chứng điển hình của bệnh VDNC và các bệnh truyền nhiễm
khác.
3. Phạm vi và thời điểm tiêm vắc xin:
- Hằng năm, tổ chức 1 đợt tiêm phòng chính vào tháng 4 -5 (thời điểm
trước mùa phát triển của các véc tơ truyền bệnh VDNC như ruồi, muỗi, ve,
mòng,...) đồng loạt cho trâu, bò trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, đảm
bảo tỷ lệ tiêm đạt trên 80% tổng đàn tại thời điểm tiêm phòng.
- Khi có dịch bệnh xảy ra, UBND cấp huyện tổ chức rà soát và tổ chức
tiêm phòng bổ sung vắc xin VDNC cho đàn trâu, bò (chưa được tiêm vắc xin
23
hoặc đã được tiêm vắc xin VDNC nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ) trong
phạm vi bán kính tối thiểu 100 km tính từ ổ dịch VDNC hoặc theo địa giới hành
chính cấp huyện của địa phương có dịch bệnh VDNC và huyện liền kề xung
quanh địa phương có dịch bệnh VDNC.
4. Sử dụng, bảo quản vắc xin:
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp cùng chính quyền các địa phương
tổ chức tập huấn cho người đi tiêm về kỹ thuật tiêm và việc bảo quản vắc xin
VDNC được phép lưu hành tại Việt Nam; tổ chức hướng dẫn, giám sát, đánh
giá sau mỗi đợt tiêm phòng.
- Cách thức sử dụng vắc xin: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin
và chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau tiêm phòng.
Dự kiến số lượng trâu bò tiêm phòng từng địa phương như sau:
TT Địa phương
Số trâu, bò
tiêm phòng
(con)
Nhu cầu
vắc xin
(liều)
01
Huyện Tuy Phong 12.000 12.000
02
Huyện Bắc Bình 48.000 48.000
03
Huyện Hàm Thuận Bắc 36.000 36.000
04
Huyện Hàm Thuận Nam 13.850 13.850
05
Thành phố Phan Thiết 1.500 1.500
06
Huyện Hàm Tân 10.500 10.500
07
Thị xã La Gi 4.500 4.500
08
Huyện Đức Linh 10.000 10.000
09
Huyện Tánh Linh 9.500 9.500
10
Huyện Phú Quý 350 350
Tổng cộng
146.200 146.200
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác
tiêm phòng vắc xin VDNC năm 2025 theo kế hoạch được phê duyệt.
2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
Theo dõi, hướng dẫn chuyên môn cho các địa phương thực hiện công
tác tiêm phòng; giám sát tình hình dịch bệnh trên đàn trâu bò trước, trong và
sau khi tiêm phòng.
3. UBND cấp huyện:
24
- Chỉ đạo phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể tiêm phòng vắc
xin VDNC trên địa bàn và kinh phí phục vụ công tác tiêm phòng trình Ủy ban
nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt.
- Tổ chức mua vắc xin từ nguồn ngân sách của địa phương trong phạm
vi dự toán đã được UBND tỉnh giao cho huyện, thị xã, thành phố năm 2025 và
phân bổ cho các xã (phường, thị trấn) theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã, thành phố phê duyệt để tổ chức tiêm phòng.
- Chỉ đạo phòng, đơn vị cấp huyện và chính quyền cấp xã tổ chức công
tác tiêm phòng đúng kế hoạch.
4. UBND cấp xã:
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi đăng ký kê khai để tiêm
phòng.
- Tổ chức tiếp nhận, phân bổ vắc xin và huy động lực lượng thú y và
cán bộ thôn, xóm thực hiện tiêm phòng đúng thời gian; lập danh sách báo cáo
theo mẫu quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4723/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 4723/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×