• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 413/KH-UBND Huế 2024 triển khai Chỉ thị 58-CT/TU tiếp tục đẩy mạnh quản lý rừng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/11/2024 09:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 413/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chỉ thị 58-CT/TU ngày 16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 413/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 413/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 413/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 413/KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 12 tháng 11 n
ăm
2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Ch th số 58-CT/TU ngày 16/9/2024
của Ban Tờng vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý,
bảo vệ, phát triển rừngbảo tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm
Thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TU ngày 16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bảo tồn động
vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong Chỉ thị số 58-CT/TU ngày
16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý, bảo
vệ, phát triển rừng bảo tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm trên địa
n tỉnh.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính tr toàn hội vào nh
vực quản lý, bảo vệ, phát triển rừngbảo tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý,
hiếm nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, quyết tâm hành động trong
Đảng mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, sâu rộng, thực chất về nhận thức hành
động, nâng cao ý thức tuân thủ, tôn trọng pháp luật của các cấp, các ngành toàn
n trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừngbảo tồn động vật hoang dã,
nguy cấp, quý, hiếm.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo ớng đa mục đích, đa giá tr
trên sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng đất quy hoạch lâm nghiệp.
Đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng
sản xuất xanh, bền vững, tuần hoàn.
2. Yêu cầu
- Xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của các tổ chức đảng, các cấp chính
quyền, người đứng đầu các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp thủ trưởng các
quan, đơn vị trong việc lãnh đo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Chỉ
thị số 58-CT/TU.
- Các cấp chính quyền, đoàn thể, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức
thực hiện nghiêm túc, hiệu qu các hoạt động theo nội dung của Kế hoạch, xem
2
đây nhiệm vụ thường xuyên lâu dài của cả hệ thống chính tr toàn hội
trong tn tỉnh.
- Nâng cao trách nhiệm quản nhà nước về lâm nghiệp, ng cường công
c bảo vệ động vật hoang nguy cấp, quý, hiếm đối với chính quyền địa phương,
chủ rừng, lực ợng Kimm và các ban ngành liên quan.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục tun truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với công tác
quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bảo tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý,
hiếm trên địa bàn tỉnh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách
nhiệm của cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp nhân dân đối với công
c quản lý, bảo vệ, phát triển rừngbảo tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý,
hiếm; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 172/KH-
UBND ngày 22/4/2024 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết
số 29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị s 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ phát trin rừng.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền; tăng thời lượng đưa
tin về công tác quản lý, bảo vệ, phát trin rừng bảo tồn động vật hoang nguy
cấp, quý, hiếm; biểu dương gương người tốt, việc tốt, phê phán công khai c
nh vi vi phạm của các t chức, cá nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng
để giáo dục phòng ngừa chung.
- Lồng ghép các nội dung tuyên truyền về công tác quản lý, bảo vệ, phát
trin rừng bảo tồn động vật hoang , nguy cấp, quý, hiếm vào chương trình
ngoại khoá, giảng dy và giáo dục thường xuyên để nâng cao sự hiểu biếtnhận
thức về vai trò, tác dụng của rừng, động vật hoang dã cho học sinh các cấp.
- Tăng cưng s giám t ca người n, cng đồng, c đoàn th, các cơ
quan thông tin đại chúng đối vi công tác qun lý, bo v, phát trin rng và bo
tn động vt hoang dã nguy cp, quý, hiếm; trong đó, phát huy vai trò, nn lc có
sn ti địa phương như người uy tín, già làng, trưởng thôn, các t chc đoàn th.
2. Tổ chức thực hiệnhiệu quả Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thi
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả nội dung Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ ớng Chính phủ phê duyệt Quy hoch
tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050, Quyết định số
895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định s 3273/QĐ-
3
UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh nhằm tổ chức không gian phát triển tỉnh
Thừa Thiên Huế theo hướng hình đô thị trực thuộc trung ương trên nền tảng
bảo tồn, phát huy giá tr di sản cố đô bản sắc văn a Huế, với đặc trưng n
hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện môi trường.
- Nghiên cứu mở rộng Khu bảo tồn Sao La, thành lập mới Khu bảo vệ cảnh
quan Bắc Hải Vân (từ việc nâng cấp khu rừng phòng hộ Bắc Hải Vân hiện nay);
ng cường công tác trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; đẩy mạnh các biện pháp
khoanh nuôi, nuôi dưỡng, làm giàu rừng để từng bước cải thiện chất lượng, tỷ lệ
che phủ rừng tự nhiên góp phần ổn định nâng cao ợng tỷ lệ che phủ rừng
toàn tinh.
- Tăng ờng kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với dự án chuyển đổi mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác; phát hiện, xử kịp thời các dự án sai phạm,
hoặc có nguy y thiệt hại về rừng.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà ớc về quản lý, bảo vệ,
phát triển rừngbảo tồn động vật hoang dã
3.1. Xây dựng lực lượng Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng đủ
mạnh đáp ứngu cầu nhiệm vụ
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức, b máy nhằm nâng cao ng lựchiệu
quả hoạt động của lực lượng Kiểm m và lực lượng Chuyên trách bảo vệ rừng
đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn động vật
hoang trong thời gian tới; triển khai thực hiệnhiệu quả Đề án nâng cao ng
lực cho lc ợng Kiểm lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy,
chữa cháy rừng giai đon 2021-2030 theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày
10/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chú trọng thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất ợng cao; ng ờng
công tác bồi ỡng đạo đức công vụ, thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực
nâng cao trình độ, ng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động
hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp, đội ngũ làm công tác phòng, chống tội phm
liên quan đến rừng động vật hoang dã.
- Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Kim lâm, lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; có chính sách đặc thù để
thu hút nguồn nhân lựcm công tác lâm nghiệp.
3.2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng
- Triển khai đầy đủ quy định về trách nhiệm quản nhà nước về Lâm
nghiệp của UBND các cấp, tập trung chỉ đạo thực hiện hoàn thành các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp ti Quyết định số 3273/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển
4
Lâm nghiệp Vit Nam giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030 trên địa
n tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Th
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến m 2050, phấn đấu duy trì tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 57,3% đến
m 2030.
- Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp trong lĩnh vực quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng bảo tồn động vật hoang giữa các quan chức
ng đơn vị, địa phương để sửa đổi, bổ sung nhằm đảm bảo với các quy định
của pháp luật hiệnnh và thực tế địa phương.
- Tăng cường kiểm tra các khu vực rừng trọng điểm nguy bị lấn
chiếm, bị phá, khai thác lâm sản, săn bắt, buôn bán động vật hoang trái pháp
luật, điều tra kịp thờixử nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực lâm nghiệp; tập trung xác định, tổ chức truy quét những tụ điểm phá rừng
khai thác lâm sản, triệt phá các đườngy buôn bán lâm sản trái pháp luật.
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra địa bàn, cửa khẩu, kiểm soát chặt
chẽ người, phương tiện ra, vào khu vực biên giới, kịp thời phát hiện, bắt gi, xử
các hành vi vi phạm về khai thác, mua bán, vận chuyển trái phép lâm sản trong
khu vực biên gii qua biên giới, cửa khẩu.
- Tiếp tục rà soát, triển khai giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và
cộng đồng dân đối với các diện tích hiện đang do UBND cấp quản để
phát huy hiệu quả kinh tế,ng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho ngườin.
- Tiếp tục soát, kiến nghị cấp thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, hoàn
thiện hệ thống các quy định pháp luật, chế, chính sách liên quan đến quản lý,
bảo vệ, phát triển rừng bền vững bảo tồn động vật hoang gắn với nghiên
cứu xây dựng các chính sách của tỉnh; thực hiện hiệu quả các chế, chính
ch, các chương trình, dự án về phát triển kinh tế - hội miền núi để tạo sinh
kế bền vững,ng cao mức sống ngườin nhằm giảm áp lực lên rừng tự nhiên.
3.3. Tăng cường quản lý, xửtrit để các vi phạm về rừng đất rừng
- Tăng cường công tác quản lý rừng đất lâm nghiệp; kiểm tra, soát,
xử lý, thu hồi diện tích đất lâm nghiệp đã cho thuê, cho mượn, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng quy định
pháp luật để giao cho địa phương quản lý. Xử dứt điểm diện tích đất lâm nghiệp
bị chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm theo Chỉ thị số 65/2015/CT-UBND ngày
04/12/2015 về việc ng ờng thực hiện các biện pháp quản rừng đất lâm
nghiệp trên địa bàn tỉnh Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 25/01/2022 về việc tăng
cường công tác quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địan tỉnh.
5
- Hoàn thành việc lập hồ ranh gii, đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, y dựng sở dữ liệu địa chính đối với đất
nguồn gốc từ nông, lâm trường do các Công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp, Ban
quảnrừng đặc dụng, phòng hộ và các tổ chức sự nghiệp khác sử dụng trên địa
n tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra đã ban hành để phát
hiện, xửkiến quyết, dứt điểm các vi phạm, không để tồn tại kéo dài; xử lý, giải
quyết trit để, kịp thời c trường hợp phản ánh của người dân về tình hình vi
phạm pháp luật đất đai, lâm nghiệp; kịp thời giải quyết các kiến nghị, khiếu nại tố
cáo, tranh chấp liên quan đến rừng đấtm nghiệp.
- Hướng dẫn, giám sát các Ban quảnrừng phòng hộ, đặc dụng, các Công
ty TNHH NN MTV lâm nghiệp trong việc khoán rừng tự nhiên, rừng trồng cho
các hộ gia đình, nhân trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp
luật.
3.4. Tăng ờng các biện pháp quản lý, bảo vệ động vật hoang trên địa
n tỉnh
- Tăng cường sự phối hợp giữa các quan chức ng trong việc ngăn chặn,
bắt giữ, xử nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về động vật hoang dã; ch
động kiểm tra, kiểm soát các hành vi săn, bắt, bẫy, kinh doanh, vận chuyển, tàng
trữ, tiêu thụ trái pháp luật các loài động vật hoang dã, các loài chim tri các
sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hoang dã.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động người dân tự nguyện giao nộp các loại
khí: súng n, súng tự chế
- Phát huy hiệu quả của Hệ thống Quảnđô thị thông minh HUE-S trong
công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừngđường dây nóng tiếp nhận phn ánh
vi phạm về động vật hoang dã theo số điện thoại 0844.77.3030.
- Theo dõi, phát hiện các bệnh, dịch có nguồn gốc từ động vật hoang dã có
nguy lây lan, ảnh hưởng tới sức khỏe con người, gia súc, gia cầm để giải
pháp ngăn chặn kịp thời.
4. Tăng cường công tác phát triển rừng, nâng cao giá trị của rừng
- Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ được quy định tại Nghị
quyết số 84/NQ-CP ngày 05/8/2021 của Chính phủ phê duyệt ch trương đầu
Chương trình phát trin lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025; phát huy tối
đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn thu; đẩy mạnh
các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, khai thác các tiềm ng, các dịch vụ
mới để ng nguồn thu, đặc biệt dịch vụ du lịch sinh thái, các dịch vụ hấp thụ
các-bon.
6
- Nghiên cứu c giải pháp nhằm phát trin rừng trồng đa loài bằng các loài
bản địa, rừng ngập mặn; trồng mới, trồng lại rừng sau khai thác, thực hiện tốt công
c trồng rừng thay thế; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, nuôi dưỡng rừng; nâng
cao giá trị đa dạng sinh học, khả ng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ
các giá tr khác của rừng. Triển khai các biện pháp bảo vệ, phát trin các loài lâm
sản ngoài gỗ giá trị, các loài nguy bị đe dọa tuyệt chủng, khai thác hợp
lý, bền vững hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, các vùng
nguyên liệu sản xuất gỗ lớn gắn với chứng chỉ quản rừng bền vững tạo ra những
sản phẩm đặc trưng cho từng địa phương, phù hợp với nhu cầu của thị trường,
hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất lâm nghiệp.
- Phát triển các hình thức liên kết giữa các thành phần kinh tế, kinh tế hợp
c, gắn trồng rừng với công nghiệp chế biến thương mại lâm sản theo chuỗi
giá tr; phát trin các doanh nghiệp, tập đoàn lớn đủ khả năng đầu theo chuỗi
khép kín vào ngành lâm nghiệp hỗ tr, dẫn dắt người dân sản xuất đáp ứng nhu
cầu thị trường.
- Tiếp cận hình thành thị trường các-bon rừng, thúc đẩy phát triển thị
trường các-bon rừng thông qua các chương trình, dự án tham gia chế trao đổi,
trừ tín chỉ các-bon thu được từ hot động tăng cường hấp thụ khí nhà kính
trong lâm nghiệp.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi
sốchủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về lâm nghiệp
- Thực hiện chuyển đổi sốsử dụng trí tuệ nhân tạo trong theo dõi, giám
t, quản tài nguyên rừng phòng cháy chữa cháy rừng, điều tra, kiểm kê,
theo dõi diễn biến rừng; dự báo và cảnh báo sinh vật hại rừng và truy xuất nguồn
gốc lâm sản, nâng cao ng lực quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phát triển kinh
tếm nghiệp bền vững.
- Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật quảnnhằm thích ứng với biến đổi
khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính trong lâm nghiệp; xây dựng triển khai các
nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, sử dụng ảnh viễn thám và
các phầm mềm liên quan nhm phát hiện sớm biến động về rừng, đất lâm nghiệp
để có hướng xử lý kịp thời.
- Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh Salavan và Sê-Kông, Nước Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Lào trong việc trao đổi thông tin phối hợp trong công tác quản
lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng khu vực biên giới, phòng chống buôn
n gỗ bất hợp pháp, động vật hoang dã qua biên giới.
- Tăng ờng, chủ động thu hút, vận động các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế;
chủ động hợp tác trong nghiên cứu, giáo dục, đào tạo để tiếp cận khoa học công
7
nghệ lâm nghiệp tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực cho ngành. Thực hiện đồng
bộ, hiệu quả nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn động vật hoang
gắn với mục tiêu quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn định dân , nhất khu vực
biên giới, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn quan thường trực, giúp
UBND tỉnh đôn đốc, tổ chức, ớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định
kỳ hằng m báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính: Trên sở đề xuất kinh phí trin khai thực hiện Kế hoạch
của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan khả năng cân đối ngân sách
tỉnh, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiệnnh và các quy định khác có liên quan.
3. Các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế soát,
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công ti Kế hoch này; y dựng kế
hoạch triển khai thực hiện, định kỳ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện
gửi về Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
4. Đề nghị c Cấp ủy đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam tỉnh chỉ
đạo các đoàn thể cụ thể hoá một số nội dung của Kế hoạch, bổ sung vào nội dung
Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống n hóa khu dân ; tích
cực tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cực
tham gia bảo vệ, phát trin rừng bảo tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý,
hiếm. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân tham gia bảo vệ và phát
trin rừng” phong trào “Tết trồng cây đời đời nhớ ơnc Hồ” hằng m./.
Nơi
nhận:
- TT Tỉnh ủy (để báo cáo);
- TT HĐND tỉnh (đểo cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, TP Huế;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Các BQL rừng đặc dụng, phòng hộ;
- Các Công ty TNHH NN MTV LN;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Thừa Thiên Huế;
- VP: các CV;
- Lưu: VT, NN.
TM.ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Hoàng Hải Minh
Phụ lục
PHỤ BIỂU PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 58-CT/TU
NGÀY 16/9/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ,
PHÁT TRIỂN RỪNGBẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số 413/KH-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
1
Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với
công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bảo tồn động
vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn tỉnh
-
Tổ chức quán triệt, triển khai Chỉ thị số 58-CT/TU
Sở NN&PTNT,
UBND các huyện/thị
xã/thành phố Huế
(cấp huyện)
Các sở, ngành, địa
phương
Báo cáo kết quả thực
hiện
Hàng năm
-
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số
172/KH-UBND ngày 22/4/2024 của UBND tỉnh
Sở NN&PTNT,
UBND (cấp huyện)
Các sở, ngành, địa
phương
Báo cáo kết quả thực
hiện
Hàng năm
-
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của nhà nước về lâm nghiệp
Các sở, ngành,
UBND cấp huyện,
Mặt trận, hội đoàn
thể
Thể hiện trong Nghị
quyết, Kế hoạch
hàng năm của đơn vị
Hàng năm
-
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền; tăng thời
lượng đưa tin về công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng
bảo tồn động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở
Nông nghiệp
PTNT, UBND cấp
huyện
Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh;
Đài Truyền thanh
huyện, xã; các sở,
ngành, quan liên
quan.
Số lượng tài liệu, tin
bài, phóng sự; các
đợt tuyên truyền
được triển khai.
Hàng năm
-
Lồng ghép các nội dung tuyên truyền về bảo vệ rừng, bảo tồn
động vật hoang vào chương trình ngoại khóa cho học sinh
các cấp và giáo dục thường xuyên
Sở Giáo dụcĐào
tạo, Sở Nông nghiệp
và PTNT
Các sở, ngành, địa
phương
Kế hoạch được xây
dựng; Báo cáo thực
hiện.
Hàng năm
-
Tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đoàn
thể, các quan thông tin đại chúng đối với công tác quản lý,
bảo vệ, phát triển rừngbảo tồn động vật hoang dã
Ủy ban MTTQVN
tỉnh
Các sở, ngành, địa
phương
Kế hoạch được xây
dựng; Báo cáo thực
hiện.
Hàng năm
2
Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên
Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
2
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
-
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả nội dung Quyết
định số 1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ
tướng Chính phủ, Quyết định số 3273/QĐ-UBND ngày
31/12/2022 của UBND tỉnh
Các sở, ngành, địa
phương
Các Ban quản
rừng đặc dụng,
phòng hộ và các
Công ty TNHH NN
MTV lâm nghiệp
(Công ty lâm
nghiệp)
Các Kế hoạch,
Phương án được
duyệttriển khai
Hàng năm
-
Nghiên cứu mở rộng Khu bảo tồn Sao la, thành lập mới Khu
bảo vệ cảnh quan Bắc Hải Vân
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các sở, ngành, các
địa phương có liên
quan, Ban quản
KBT Sao La, Ban
quản lý RPH Bắc
Hải Vân
Báo cáo kết quả thực
hiện
2025
-
Tăng cường công tác trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; đẩy
mạnh các biện pháp khoanh nuôi, nuôi dưỡng, làm giàu rừng
để từng bước cải thiện chất lượng, tỷ lệ che phủ rừng tự nhiên
góp phần ổn định nâng cao lượng tỷ lệ che phủ rừng toàn
tinh
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các địa phương, các
Ban quảnrừng
đặc dụng, phòng hộ
và các Công ty lâm
nghiệp
Báo cáo kết quả thực
hiện
Hàng năm
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với dự án chuyển
đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phát hiện, xử
kịp thời các dự án sai phạm, hoặc nguy gây thiệt
hại về rừng.
Sở Nông nghiệp
PTNT, Sở Tài
nguyên và Môi
trường
UBND cấp huyện,
các Ban quảnrừng
đặc dụng, phòng hộ
và các Công ty lâm
nghiệp
Dự án chuyển đổi
mục đích sử dụng
rừng sang mục đích
khác được quản
chặt chẽ, phù hợp
với quy định của
pháp luật
Hàng năm
3
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quảnnhà nước về quản lý,
bảo vệ, phát triển rừngbảo tồn động vật hoang dã
3.1
Xây dựng lực lượng Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng đủ mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
-
soát, sắp xếp tổ chức, bộ máy nhằm nâng cao năng lực
hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm và lực lượng bảo
Sở Nông nghiệp
PTNT, Sở Nội vụ
Sở Tài chính
Tổ chức, bộ máy của
lực lượng Kiểm lâm
lực lượng bảo vệ
Đến năm
2030
3
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
vệ rừng chuyên trách nhằm đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ quản
lý, bảo vệ rừngbảo tồn động vật hoang dã
rừng chuyên trách
được kiện toàn
-
Triển khai thực hiệnhiệu quả Đề án nâng cao năng lực cho
lực lượng Kiểm lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng
phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2021-2030 theo Quyết
định số 177/QĐ-TTg ngày 10/02/2022 của Thủ tướng Chính
phủ
Sở Nông nghiệp
PTNT
Sở Kế hoạchĐầu
tư, Sở Tài chính,
UBND cấp huyện,
các đơn vị chủ rừng
Nâng cao năng lực,
tăng cường đầu
phương tiện, trang
thiết bị cho lực
lượng Kiểm lâm
trong công tác quản
lý, bảo vệ rừng
phòng cháy, chữa
cháy rừng
2025-2030
-
Chú trọng thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng
cường công tác bồi dưỡng đạo đức công vụ, thực hiện phòng
chống tham nhũng, tiêu cực nâng cao trình độ, năng lực cho
đội ngũ công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong
lĩnh vực lâm nghiệp, đội ngũ làm công tác phòng, chống tội
phạm liên quan đến rừngđộng vật hoang dã
Sở Nông nghiệp
PTNT, UBND cấp
huyện
Các tổ chức hành
chính, đơn vị sự
nghiệp công lập
trong lĩnh vực lâm
nghiệp
Kế hoạch, báo cáo
kết quả thực hiện
Hàng năm
-
Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Kiểm lâm,
lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy
rừng; chính sách đặc thù để thu hút nguồn nhân lực làm
công tác lâm nghiệp.
Sở Nông nghiệp
PTNT, Sở Tài chính
Các sở, ngành liên
quan; các địa
phương, các Ban
quảnrừng đặc
dụng, phòng hộ
các Công ty lâm
nghiệp
Báo cáo kết quả thực
hiện
Hàng năm
3.2
Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng
-
Triển khai đầy đủ quy định về trách nhiệm quản nhà nước
về Lâm nghiệp của UBND các cấp
UBND cấp huyện,
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các đơn vị chủ rừng
-
soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp trong
lĩnh vực quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bảo tồn động vật
hoang giữa các quan chức năng đơn vị, địa phương
Sở Nông nghiệp
PTNT
Công an tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh, các
Các Biên bản ghi
nhớ, Thỏa thuận hợp
tác
Hàng năm
4
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
để sửa đổi, bổ sung nhằm đảm bảo với các quy định của pháp
luật hiện hành và thực tế địa phương
Sở, ngành, địa
phương
-
Tăng cường kiểm tra các khu vực rừng trọng điểmnguy
bị lấn chiếm, bị phá, khai thác lâm sản, săn bắt, buôn bán động
vật hoang trái pháp luật, điều tra kịp thời xử nghiêm
minh các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp;
tập trung xác định, tổ chức truy quét những tụ điểm phá rừng
khai thác lâm sản, triệt phá các đường dây buôn bán lâm
sản trái pháp luật.
Sở Nông nghiệp
PTNT
UBND cấp huyện,
Công an tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh,
Ban quảnrừng
đặc dụng, phòng hộ
và các Công ty lâm
nghiệp
Kế hoạch, báo cáo
về công tác kiểm tra,
giám sát
Hàng năm
-
Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra địa bàn, cửa khẩu, kiểm
soát chặt chẽ người, phương tiện, ra, vào khu vực biên giới,
kịp thời phát hiện, bắt giữ, xử các hành vi vi phạm về khai
thác, mua bán, vận chuyển trái phép lâm sản trong khu vực
biên giới và qua biên giới, cửa khẩu
Sở Nông nghiệp
PTNT, Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh
Các sở, ngành, địa
phương
Kế hoạch, báo cáo
về công tác kiểm tra,
giám sát
Hàng năm
-
Tiếp tụcsoát, triển khai giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân và cộng đồng dân
UBND cấp huyện
Sở Nông nghiệp
PTNT, Sở Tài chính,
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Quyết định giao
rừng
2025-2030
-
Tiếp tục soát, kiến nghị cấp thẩm quyền điều chỉnh, bổ
sung, hoàn thiện hệ thống các quy định pháp luật, chế, chính
sách liên quan đến quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bền vững
bảo tồn động vật hoang gắn với nghiên cứu xây dựng
các chính sách của tỉnh.
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các Sở, ban, ngành
địa phương liên
quan
Các văn bản quy
phạm pháp luật được
cấpthẩm quyền
sửa đổi, ban hành
phù hợp với điều
kiện thực tế địa
phương
Hàng năm
-
Thực hiện hiệu quả các chế, chính sách, các chương
trình, dự án về phát triển kinh tế - xã hội miền núi để tạo sinh
kế bền vững, nâng cao mức sống người dân nhằm giảm áp lực
lên rừng tự nhiên.
UBND cấp huyện
Các Sở, ban, ngành
liên quan
Sinh kế của người
dân được cải thiện
Hàng năm
5
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
3.3
Tăng cường quản lý, xửtriệt để các vi phạm về rừng đất
rừng
-
Tăng cường quản rừngđất lâm nghiệp; kiểm tra, rà soát,
xử lý, thu hồi diện tích đất lâm nghiệp đã cho thuê, cho mượn,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không sử dụng
hoặc sử dụng không đúng quy định pháp luật để giao cho địa
phương quản
Sở Nông nghiệp
PTNT
Sở Tài nguyện
Môi trường, các Ban
quảnrừng đặc
dụng, phòng hộ
các Công ty lâm
nghiệp, các địa
phương
Quảnhiệu quả
diện tích đất lâm
nghiệpnguồn gốc
từ nông lâm trường
do các Công ty lâm
nghiệp, Ban quản
rừng đặc dụng,
phòng hộ và các tổ
chức sự nghiệp khác
sử dụng
Hàng năm
-
Hoàn thành việc lập hồ ranh giới, đo đạc lập bản đồ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng
sở dữ liệu địa chính đối với đất nguồn gốc từ nông, lâm
trường do các Công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp, Ban quản
rừng đặc dụng, phòng hộ các tổ chức sự nghiệp khác sử
dụng trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Sở Nông nghiệp
PTNT, các Ban quản
rừng đặc dụng,
phòng hộ và các
Công ty lâm nghiệp,
các địa phương
Hoàn thành việc lập
hồ ranh giới
cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất;
bản đồ, sở dữ liệu
địa chính được lập
Đến năm
2026
-
Tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra đã ban hành;
kịp thời giải quyết các kiến nghị, khiếu nại tố cáo, tranh chấp
liên quan đến rừngđất lâm nghiệp.
Thanh tra tỉnh, các
Ban quảnrừng
đặc dụng, phòng hộ
và Công ty lâm
nghiệp
Các địa phương, Sở
Nông nghiệp
PTNT, Sở Tài
nguyên và Môi
trường
- Thực hiện nghiêm
túc các Kết luận
thanh tra, kiểm tra đã
ban hành;
- Kịp thời giải quyết
các kiến nghị, khiếu
nại tố cáo, tranh
chấp liên quan đến
rừngđất lâm
nghiệp
Hàng năm
-
Hướng dẫn, giám sát các Ban quản rừng phòng hộ, đặc
dụng, các Công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp trong việc
khoán rừng tự nhiên, rừng trồng cho các hộ gia đình, cá nhân
trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các Ban quản
rừng đặc dụng,
phòng hộ và các
Kế hoạch, báo cáo
kết quả thực hiện
Hàng năm
6
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
Công ty lâm nghiệp,
các địa phương
3.4
Tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ động vật hoang
trên địa bàn tỉnh
-
Tăng cường sự phối hợp giữa các quan chức năng trong
việc ngăn chặn, bắt giữ, xử nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật về động vật hoang dã
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các sở, ban ngành,
địa phương
Kế hoạch, báo cáo
kết quả thực hiện
Hàng năm
-
Phối hợp tuyên truyền, vận động người dân tự nguyện giao
nộp các loại khí: súng săn, súng tự chế
Công an tỉnh
Sở Nông nghiệp
PTNT, UBND các
huyện/thị xã/thành
phố (cấp huyện)
-
Phát huy hiệu quả của Hệ thống Quản đô thị thông minh
HUE-S trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng
đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm về động vật
hoang dã theo số điện thoại 0844.77.3030
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở
Nông nghiệp
PTNT
Các sở, ban ngành,
địa phương
Thông tin các hành
vi vi phạm pháp luật
lâm nghiệp được
truyền tải, xử
nghiêm
Hàng năm
-
Theo dõi, phát hiện các bệnh, dịch nguồn gốc từ động vật
hoang nguy lây lan, ảnh hưởng tới sức khỏe con
người, gia súc, gia cầm đểgiải pháp ngăn chặn kịp thời
Sở Nông nghiệp
PTNT
UBND cấp huyện,
các Sở, ngành, địa
phương, các Ban
quảnrừng đặc
dụng, phòng hộ
các Công ty lâm
nghiệp, các địa
phương
Thường
xuyên
4
Tăng cường công tác phát triển rừng, nâng cao giá trị của
rừng
-
Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ được quy
định tại Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 05/8/2021 của Chính
phủ phê duyệt chủ trương đầu Chương trình phát triển lâm
nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025; phát huy tối đa các dịch
vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn thu; đẩy
mạnh các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, khai thác các
Sở Nông nghiệp
PTNT, Quỹ Bảo vệ
và Phát triển rừng
Sở Kế hoạchĐầu
tư, Sở Tài chính,
UBND cấp huyện,
các Ban quảnrừng
đặc dụng, phòng hộ
Chỉ tiêu cụ thể của
các chương trình, đề
án, dự án, kế
hoạch,... được thực
hiện
Hàng năm
7
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
tiềm năng, các dịch vụ mới để tăng nguồn thu, đặc biệtdịch
vụ du lịch sinh thái, các dịch vụ hấp thụ các-bon
và các Công ty lâm
nghiệp
-
Nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển rừng trồng đa loài
bằng các loài bản địa, rừng ngập mặn; trồng mới, trồng lại rừng
sau khai thác, thực hiện tốt công tác trồng rừng thay thế;
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, nuôi dưỡng rừng; nâng cao
giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng
phòng hộ các giá trị khác của rừng. Triển khai các biện pháp
bảo vệ, phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị, các loài
có nguy bị đe dọa tuyệt chủng, khai thác hợp lý, bền vững
hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, các vùng
nguyên liệu sản xuất gỗ lớn gắn với chứng chỉ quản rừng
bền vững tạo ra những sản phẩm đặc trưng cho từng địa
phương, phù hợp với nhu cầu của thị trường, hình thành các
chuỗi liên kết trong sản xuất lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
PTNT
UBND cấp huyện,
các Ban quảnrừng
đặc dụng, phòng hộ
và các Công ty lâm
nghiệp
Đảm bảo các chỉ tiêu
bảo vệ và phát triển
rừng bền vững
Hàng năm
-
Phát triển các hình thức liên kết giữa các thành phần kinh tế,
kinh tế hợp tác, gắn trồng rừng với công nghiệp chế biến
thương mại lâm sản theo chuỗi giá trị; phát triển các doanh
nghiệp, tập đoàn lớn đủ khả năng đầu theo chuỗi khép kín
vào ngành lâm nghiệp hỗ trợ, dẫn dắt người dân sản xuất
đáp ứng nhu cầu thị trường
Sở Nông nghiệp
PTNT, Sở Kế hoạch
Đầu
UBND cấp huyện,
các Sở, ngành, các
Ban quảnrừng
đặc dụng, phòng hộ
và các Công ty lâm
nghiệp
Đảm bảo các chỉ tiêu
về phát triển rừng
trồng gỗ lớn gắn với
cấp chứng chỉ quản
rừng bền vững
2025-2030
-
Tiếp cận và hình thành thị trường các-bon rừng, thúc đẩy phát
triển thị trường các-bon rừng thông qua các chương trình, dự
án tham gia chế trao đổi,trừ tín chỉ các-bon thu được từ
hoạt động tăng cường hấp thụ khí nhà kính trong lâm nghiệp.
Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh, Sở
Nông nghiệp
PTNT
Các sở, ngành, địa
phương
Thực hiện được các
chương trình, dự án
liên quan đến thị
trường các-bon rừng
Hàng năm
5
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ,
chuyển đổi số chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập
quốc tế về lâm nghiệp
-
Thực hiện chuyển đổi số sử dụng trí tuệ nhân tạo trong theo
dõi, giám sát, quản tài nguyên rừng phòng cháy chữa
cháy rừng, điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; dự báo
cảnh báo sinh vật hại rừng và truy xuất nguồn gốc lâm sản,
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các sở, ngành, địa
phương
Các phần mềm, ứng
dụng công nghệ
được đưa vào sử
dụng
Hàng năm
8
TT
Nội dung công việc
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả (dự kiến)
Thời gian
thực hiện
nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ, phát triển rừng phát triển
kinh tế lâm nghiệp bền vững
-
Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuậtquảnnhằm thích ứng
với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính trong lâm
nghiệp; xây dựngtriển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng
dụng khoa học - công nghệ, sử dụng ảnh viễn thám các
phầm mềm liên quan nhằm phát hiện sớm biến động về rừng,
đất lâm nghiệp đểhướng xửkịp thời.
Sở Nông nghiệp
PTNT
Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh, các
sở, ngành, địa
phương
Công bố các giải
pháp kỹ thuật
nghiên cứu có tính
ứng dụng cao trong
thực tiễn
Hàng năm
-
Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh Salavan Sê-Kông, Nước
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong việc trao đổi thông tin
phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy,
chữa cháy rừng khu vực biên giới, phòng chống buôn bán gỗ
bất hợp pháp, động vật hoang dã qua biên giới
Sở Nông nghiệp
PTNT, Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh
Các sở, ngành, địa
phương
Các Biên bản ghi
nhớ, Thỏa thuận hợp
tác
Hàng năm
-
Tăng cường, chủ động thu hút, vận động các nguồn vốn hỗ trợ
quốc tế; chủ động hợp tác trong nghiên cứu, giáo dục, đào tạo
để tiếp cận khoa học công nghệ lâm nghiệp tiên tiến, phát
triển nguồn nhân lực cho ngành. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả
nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn động vật
hoang gắn với mục tiêu quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn
định dân cư, nhấtkhu vực biên giới, giữ vững an ninh chính
trị, trật tự, an toàn xã hội
Sở Nông nghiệp
PTNT
Các sở, ngành, địa
phương, các Ban
quảnrừng đặc
dụng, phòng hộ
các Công ty lâm
nghiệp
Các chương trình, đề
án, dự án, thỏa thuận
hợp tác,…được thực
hiện
Hàng năm
-
Thực hiện chuyển giao mẫu động vật rừng do tổ chức, nhân
tự nguyện giao nộp hoặc tang vật, vật chứng của các vụ việc
vi phạm hành chính, hình sự nhằm phục vụ công tác nghiên
cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục về đa dạng sinh học, bảo
tồn động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm.
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Nông nghiệp
PTNT, Công an tỉnh
Các mẫu động vật
rừng được chuyển
giao cho Sở Khoa
học và Công nghệ
lưu giữ, bảo quản
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 413/KH-UBND Huế 2024 triển khai Chỉ thị 58-CT/TU tiếp tục đẩy mạnh quản lý rừng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×