• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 262/KH-UBND Thanh Hóa xây dựng mạng lưới giết mổ và phát triển công nghiệp chăn nuôi

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/12/2025 16:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 262/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ tập trung và phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 262/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 262/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 262/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH THANH HOÁ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
K HOCH
Xây dng mng lưi cơ s giết m tp trung và phát trin công nghip
giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm cn nuôi
trên đa bàn tỉnh Thanh Hoá, năm 2026
Thc hin Ch th s 02/CT-TTg ny 14/01/2023 ca Th ng Chính
ph v tăng cường ng c qun lý, kim soát giết m đng vt bảo đm an
toàn dch bnh, an toàn thc phm; Quyết định s 1740/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 ca Th ng Chính ph phê duyệt Đ án Phát trin công nghip
giết m, chế biến và th trường sn phẩm chăn nuôi đến năm 2030; Kế hoch s
115/KH-UBND ngày 14/5/2024 ca Ch tch UBND tnh Thanh Hoá v vic
xây dng mạng ới sở giết m đng vt tập trung trên đa bàn tnh Thanh
Hóa, giai đon 2024 - 2030; Kế hoch s 249/KH-UBND ny 19/12/2024 ca
Ch tch UBND tnh Thanh Hoá v vic trin khai thc hiện Đ án Phát trin
công nghip giết m, chế biến và th trường sn phẩm chăn nuôi đến năm 2030
trên đa bàn tnh Thanh Hoá; đ tiếp tc ch đo, trin khai thc hin hiu qu
công tác qun giết m, chế biến và phát trin th trưng sn phẩm chăn nuôi,
Ch tch y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch xây dng mạng lưới sở
giết m tp trung và phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thtrường sản
phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, năm 2026 vi nhng ni dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
- ng cao vai trò, trách nhiệm, hiệu lực, hiệu ququản lý nhà nước v
giết mổ, chế biến và kinh doanh sản phẩm chăn nuôi; bảo đảm an toàn thực
phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
- Từng bước hiện đại a hthống sở giết mổ, thúc đẩy chuyển dịch từ
hoạt đng giết mổ nh lẻ tự phát sang giết m tập trung.
- Xây dựng, phát triển chui g trị tchăn nuôi - giết mổ - chế biến - tiêu
thụ nhằm nâng cao chất ợng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, ngoài tỉnh và phc v xuất khẩu.
2. Yêu cu
- Việc triển khai phải phù hợp với các quy định pháp luật, quy hoạch được
phê duyệt và điều kiện thc tế của tỉnh.
262
25 12
2
- Xác định rõ trách nhiệm, phân công cụ thể nhiệm v cho từng sở, nnh
và UBND các xã, phường.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, giám sát thường xuyên; phát
hiện và xử lý nghiêm c vi phạm trong giết mổ, chế biến, kinh doanh sản phẩm
đng vật.
- Khuyến khích, thu t doanh nghiệp, hợp c tham gia đầu sở
giết mổ hiện đại, thân thiện i trường; hạn chế và tiến tới chấm dứt các sở
giết mổ nh lẻ không đảm bảo quy định.
II. CHỈ TU THỰC HIỆN
1. Tỷ lgiết mổ tập trung bán ng nghiệp đạt 10 - 15%; t lệ giết mổ tập
trung ng nghiệp đạt 5 - 7%. Cải tạo, nâng cấp hoặc đưa vào vận hành mới tối
thiểu 01 - 02 sở giết mổ tập trung.
2. Tỷ lệ sản ợng thịt, trứng, sữa được chế biến đạt 3 - 4%; ít nhất 10 -
15% sở chế biến ng dng công nghệ hiện đại; thu hút 01 doanh nghiệp mở
rộng hoặc đầu cơ sở chế biến mới.
3. Hình thành 02 điểm kinh doanh sản phẩm động vật đảm bảo an toàn thực
phẩm theo chui liên kết từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
4. Xây dựng triển khai kế hoạch quảng bá sản phẩm chăn nuôi chủ lực,
chăn nuôi đặc sản của tỉnh. Giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi so với năm
2025 tăng từ 2 - 3%.
5. y dựng tối thiểu 05 hình ln kết sản xuất - giết mổ - chế biến -
tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Kết nối các vùng chăn nuôi hàng hóa với cơ sở giết
mổ tập trung.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đy mạnh công tác tng tin tuyên truyn đào to tập hun,
ng cao ng lc, nhn thức, kiến thức cho cán b qun lý, các cơ sở giết
mổ, chế biến, kinh doanh sản phm cn ni
a) S Nông nghiệp và Môi trường ch trì, phi hp vi các s, nnh,
quan truyền thông và đơn v liên quan:
- Thông tin tuyên truyn, ph biến trong Nhân dân, đc bit là đi vi ch
s chăn nuôi, giết m, kinh doanh đng vt, sn phẩm đng vt; buôn bán
thuc thú y, chế phm sinh hc,… chp hành nghiêm các quy đnh ca Lut Thú
y, Lut An toàn thc phm, Ngh đnh s 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017, Ngh
đnh s 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 ca Chính ph.
- Tăng ng ng c thông tin tuyên truyn, ph biến c ch trương,
chính sách ca Nhà nước v ưu tiên, khuyến khích c t chc, cá nhân đầu tư nâng
cp, y dng mới các cơ sở giết m gia súc, gia cm tp trung, công nghip.
3
- Tuyên truyn, giáo dc nâng cao ý thc, trách nhim ca đi ngũ cán b
quản lý, ni vn chuyn, giết m, chế biến, kinh doanh sn phẩm chăn nuôi
và ni tiêu dùng v an toàn thc phm, to s chuyn biến mnh m trong
nhn thc ca toàn dân v vic la chn s dng thc phm an toàn và ty chay
các thc phm không rõ ngun gc, xut x.
- T chc các hi ngh, hi tho v y dng mng lưới sở giết m tp
trung và phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn
nuôi năm 2026, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo, tp hun nâng cao kiến thc cho cán b qun lý, cán b thú y
cấp xã, các sở giết m, chế biến tht gia c gia cm, ban qun ch, tiu
thương kinh doanh tht gia c, gia cm v v sinh thú y, an toàn thc phm
các chương trình qun chất ng, các quy chun, tiêu chuẩn, đnh mc k
thut, áp dng trong hoạt đng kim soát giết m, kim tra v sinh thú y ti
s giết m, kinh doanh tht gia c, gia cm.
b) Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hoá, các quan truyn thông,
báo chí trên đa bàn tnh tăng ng tuyên truyền c hình, điển hình, cách
m hay, sáng to, các quy đnh ca pháp lut trong công tác qun , giết m,
chế biến, kinh doanh tht gia c, gia cầm đm bo an toàn thc phm; n án
các hành vi giết m,chế biến, kinh doanh tht gia c gia cầm không đm bo an
toàn thc phm trên các phóng s, bn tin, chuyên trang, chuyên mc đến rng
rãi Nhân dân trong tnh.
c) y ban nhân dân các xã, phường tuyên truyn, vận đng c s giết
m nh l trong khu dân , đưa gia c, gia cầm vào cơ sở giết m tp trung trên
đa bàn qun lý. Biểu dương các s sn xut, giết m, chế, chế biến đng
vt, sn phẩm đng vật đảm bo v sinh thú y, an toàn thc phm và bo vi
trường; đng thi, công b thông tin các t chc, cá nhân vi phạm các quy đnh
v v sinh thú y, an toàn thc phẩm trên các phương tiện thông tin đi chúng, h
thng loa truyền thanh xã, phường đ Nhân dân đưc biết.
2. Sp xếp, ng cp xây dng b sung cơ s giết m; nâng cao
cht lưng giết m gia súc, gia cm và chế biến sn phm chăn ni
a) S Nông nghiệp và Môi trường ch trì, phi hp vi c s, ngành, U
ban nhân dân cp :
- Ch đạo, hướng dn xây dựng sở giết m tập trung đm bo yêu cu
v điu kin v sinh thú y, an toàn thc phm cho các t chức, cá nhân đầu
s giết m, chế biến, kinh doanh đng vt, sn phẩm đng vt; quy trình và kim
soát v sinh thú y, an toàn thc phm trong giết m, chế biến, buôn bán đng
vt, sn phẩm đng vật trên đa bàn tnh.
- Phi hp vi y ban nhân dân c xã, phường t chc thc hin mng
i giết m đng vt tp trung; trin khai các nhóm gii pháp thc hin mng
ới cơ sở giết m đng vt tp trung trên đa bàn; tham quan hc tp kinh
nghim ti c tnh, thành ph đin hình trong kim soát hoạt động giết m, kinh
doanh sn phẩm đng vt.
4
- ng dn chuyn giao công ngh và tiến b k thut trong giết m, bo
qun, chế biến các sn phẩm chăn nuôi; xây dựng cơ sở d liu quc gia vng
nghip giết m, chế biến các sn phẩm chăn nuôi phù hp vi l trình phát trin.
b) S y dng phi hp vi các s, ngành liên quan, UBND các xã,
phường đ xem xét điều chnh, b sung cp nht quy hoạch đô th và nông thôn
liên quan đi với các cơ sở giết m đng vt tập trung trên đa bàn.
c) y ban nhân dân các , phường:
- Rà soát, điều chnh, b sung địa điểm xây dng mạng lưới các cơ sở giết
m đng vt tp trung, b trí qu đất, địa điểm xây dựng cơ sở giết m tp trung
trong kế hoch s dng đt gn với ng chăn nuôi tập trung; xóa b c sở
giết m không phép, không n phù hp vi thc tế phát trin kinh tế xã hi
hoc không phù hợp quy đnh; khuyến khích, tạo điều kin thun li thu hút các
t chức, nhân đầu tư y dựng s giết m tp trung; hoàn thành xây dng
và đưa vào hoạt đng mạng lưới giết m đng vt tập trung vào năm 2030.
- Ưu tiên b trí quy hoạch đất xây dựng các s giết m cn có tính n
đnh, lâu dài, không chng chéo vi các d án khác. Công khai quy hoch s
dng đt y dng c s giết m, chế biến sn phẩm chăn nuôi đ ly ý kiến
Nhân dân; làm tt ng c chun b mt bằng đ kêu gọi nhà đầu xây dng
s giết m đm bo tính kh thi; khuyến khích, tạo điều kin thun li thu hút
các t chc, cá nhân đầu tư xây dng cơ s giết m tp trung.
- soát, đ xuất phương án phát triển sở giết m trên địa bàn; đm
bo chm nht đến cui m 2026, chm dt hoạt đng giết m nh l, trái
phép không đm bo v sinh thú y, an toàn thc phm hoc bt buc di di vào
các s giết m tập trung đm bo an toàn thc phẩm đã được cp thm
quyn kiểm tra đánh giá, thẩm đnh.
- Các địa phương chưa xây dựng sở giết m tp trung: Cho phép tn ti
tm thời các sở giết m đng vt nh l đến khi hoàn thành xây dựng và đi
vào hoạt đng khu giết m đng vt tp trung; đi vi ng nông thôn, min
núi, vùng đng bào dân tc thiu s vùng điều kin kinh tế - xã hi khó
khăn chưa s giết m đng vt tp trung thì vic giết m đng vật được
thc hin tại sở giết m đng vt nh l và phải đảm bo u cu v sinh thú
y theo quy đnh ti khoản 2 Điều 69 ca Luật Thú y năm 2015.
- Ch đạo, hướng dẫn các sở giết m nh l không thuc din phi di
di, xóa b, yêu cu nâng cp ci tạo đáp ứng các điều kin v sinh thú y quy
đnh ti khoản 2 Điều 69 ca Luật Thú y năm 2015.
3. Qun lý mng lưới cơ sở giết m và xây dng h thng kim soát
cht lưng sn phm cn nuôi
a) S Nông nghiệp và Môi trường ch trì, phi hp vi y ban nhân dân
các , phường và các đơn v liên quan:
5
- Tp trung ch đạo, hướng dn vic sp xếp các cơ s giết m gia súc, gia
cầm đ nâng cao hiu qu qun hoạt đng giết m, buôn bán đng vt, sn
phẩm đng vật trên địa bàn tnh.
- Đy mnh ng dng công ngh thông tin, ng ngh 4.0 trong công tác
kim dịch đng vt, qun kim soát giết m đng vt, sn phẩm đng vt;y
dng và sớm đưa vào sử dng h thng phn mm trc tuyến đ quản cơ s giết
m đng vật, sở chế, chế biến sn phẩm đng vt s dng làm thc phm.
- Xây dng h thng qun lý, kim soát chất lượng v giết m và chế biến
t cp tnh đến cp xã; nâng cao nhn thc cộng đng v sn phẩm chăn nuôi an
toàn, thương hiệu và truy xut ngun gc.
- ng cường công c qun lý, kim soát chất ng sn phẩm chăn nuôi ti
cács giết m, chế biến, ch đu mi, ch dân sinh, các điểm kinh doanh, buôn
bán sn phẩm chăn nuôi, đm bảo đáp ng các yêu cu v an toàn thc phm.
- Cp và qun mã s cơ sở giết m, du kim soát giết m đi với cơ sở
giết m gia c, gia cầm trên đa bàn toàn tnh. Thẩm đnh và cp giy chng
nhận điều kin v sinh thú y, đ điu kin an toàn thc phm; kim dch đng
vt, sn phẩm đng vt, kim soát giết m theo quy đnh.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Thc hin soát, tng hợp danh sách s giết m gia c, gia cm
trên đa bàn qun . T chức đánh giá điều kin đm bo an toàn thc phm
đi với các cơ sở giết m nh l theo ni dung Thông số 17/2018/TT-
BNNPTNT ngày 31/10/2018 ca B Nông nghip và PTNT (nay B Nông
nghiệp và Môi trường).
- T chc, sp xếp nhng điểm kinh doanh đng vt, sn phẩm đng vt
ti c chợ, đm bảo điều kin an toàn thc phm trong kinh doanh và thun tin
cho người tiêu dùng.
4. Xúc tiến thương mại, qung sản phm, phát trin th trường
tiêu thụ sản phẩm cn ni
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo
chức năng, nhiệm v được giao:
- H trợ và kết ni các doanh nghiệp, ch sở chăn nuôi, giết m, chế
biến, kinh doanh các sản phẩm chăn nuôi tham gia c hi nghị, sự kiện, hội
chợ, triển lãm, diễn đàn (chợ trưng bày, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm
OCOP, Hi nghị kết ni cung - cầu và trưng bày giới thiệu sản phẩm nông sản
thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa hằng năm,...); kết ni doanh nghiệp Thanh
Hóa với các tỉnh, thành ph trong khu vực và cả nước.
- y dng thương hiệu và n kế hoạch thực hiện phát triển thtrường
sản phẩm chăn nuôi trọng điểm, quảng thương hiệu cho các nhóm sản phẩm
chủ lực; đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm chăn nuôi
đặc sản của tỉnh.
6
- Xây dựng liên kết chui nnh hàng giữa sản xuất, giết mổ và phân
phi; tạo dựng ng tin cho người tiêu dùng vào hệ thng tiêu chuẩn và chng
nhận sản phẩm chăn nuôi đảm bảo chất lượng.
- H trcác sở giết mổ y dựng thương hiệu sản phẩm và quảng bá,
giới thiệu sản phẩm tại các chợ, hi chợ, trung m thương mại, siêu thị, nhà
hàng và cộng đng dân cư.
- Phân ch, dbáo nhu cầu, xu hướng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi
chủ lực, thương hiệu m căn cứ đđịnh hướng phát triển. Chủ đng thc
hiện các chương trình truyền thông nhằm quảng thương hiệu, xúc tiến thương
mại sản phẩm chăn nuôi đến các kênh phân phi của thtrường trong nước và
quc tế.
- Kịp thời nắm bắt những rào cản thương mại do chính sách bảo h của
các nước nhập khẩu bằng ch sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn quc tế và
nâng cao trình độ hiểu biết vluật pháp quc tế cho c nhà quản lý và doanh
nghiệp xuất khẩu.
b) Sở Công Thương:
- Tập trung thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại nhằm đẩy
mạnh u thông hàng hóa sản xuất trong, ngoài tỉnh và định hướng xuất khẩu.
Kịp thời thông tin về thị trường tiêu thụ dbáo về thị trường tạo thuận lợi đ
sở giết mổ kế hoạch sản xuất cho phù hợp.
- Phi hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và
đơn vliên quan tổ chức kết ni các tổ chức, cá nhân giết mổ, kinh doanh, tiêu th
sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; đặc biệt công c kết ni, thu hút các doanh nghip
đầu vào nh vực y dng nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, hợp tác
xã đầu y dng các sở chế biến, giết mổ gia c, gia cầm tập trung đảm
bảo an toàn thực phẩm; hình thành mối liên kết thông qua hợp đng giữa doanh
nghiệp, hợp tác và h chăn nuôi, trong đó doanh nghiệp vai trò hạt nhân
liên kết; tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
- Phát triển hthống phân phi sản phẩm chăn nuôi tại các địa phương
theo hướng bền vững; xây dựng hệ thống tchăn nuôi, giết mổ, chế biến và đến
tay nời tiêu ng bảo đảm an toàn thc phẩm.
- Triển khai thực hiện hiệu qu Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày
01/8/2024 của Chính ph quy định chính sách h trợ nâng cao hiệu quchăn nuôi.
5. T chức sản xuất theo chuỗi giá trị tăng cường kim soát chất
lượng nhằm ng cao hiu qu kinh tế, sức cnh tranh ca sản phm chăn
nuôi chế biến
7
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường ch trì, phi hợp với các đơn vliên quan:
- Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng liên kết chui nnh hàng gia sản xuất,
giết mổ và phân phi sản phẩm thịt gia c, gia cầm; tạo dựng lòng tin cho
người tiêu dùng vào hthống tiêu chuẩn và chứng nhận sản phẩm chăn nuôi
đảm bảo chất ợng.
- Chủ trì xây dựng các chui giá trị sản phẩm chăn nuôi theo hướng ng
dng ng nghệ cao, hthống quản chất ợng tiên tiến, nâng cao giá trị, chất
ợng sản phẩm chăn nuôi trên thị trường trong và ngoài tỉnh.
- Tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp cùng nnh, nh vực sản xuất;
nâng cao vai trò ch đạo ca hiệp hi doanh nghiệp trong hoạt động chăn nuôi,
giết mổ, lưu thông động vật, sản phẩm đng vật; y dựng tiêu chuẩn, thông tin
sản phẩm an toàn.
b) UBND các xã, phường tập trung ch đạo xây dựng, hình thành các
chui gtrị sản phẩm chăn nuôi khép kín đảm bảo an toàn thực phẩm. Đến cuối
năm 2026, trên địa bàn mỗi xã, phường phải ít nhất 01 sở tham gia chui
liên kết khép kín từ chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
6. Thc hin các cơ chế chính sách, thu t đầu tư và ng dng khoa
hc công ngh trong hoạt đng giết m và chế biến sn phm cn nuôi
a) S Nông nghiệp và Môi trường ch trì, phi hp vi S Tài chính và
các đơn v liên quan:
- Tham mưu thc hiện các chế, chính sách khuyến khích doanh nghip
đầu tư vàong nghip nông thôn theo Ngh đnh s 57/2018/NĐ-CP ny
17/4/2018 ca Chính ph; chế, chính sách h tr nâng cao hiu qu chăn nuôi
theo Ngh định s 106/2024/NĐ-CP ny 01/8/2024 ca Chính ph đm bo
quy đnh hin hành.
- Tham mưu soát, điều chnh, b sung c chính sách mới, đc thù ca
tnh liên quan đến đầu tư, xây dng s giết m tp trung, chế biến sn phm
chăn nuôi, nâng cao t l sn phm qua chế biến; đầu ng dng công ngh tn
tiến, đy mạnh giới hóa trong sn xut, quản i trường đ thúc đẩy lĩnh vc
chế biến sn phẩm chăn nuôi hiện đi, hiu qu, an toàn và bn vng.
- u gi, khuyến khích doanh nghiệp đầu toàn chui giá tr nhm
nâng cao hiu qu và gim ri ro đt gãy cung ng. Khuyến khích đi mi công
ngh thông qua h tr k thuật, tài chính, đ áp dng công ngh hiện đi trong
giết m, x cht thi, bo qun sn phm và xây dng h thng qun thông
minh, truy xut ngun gc minh bch, ti ưu vn hành bng ng ngh s.
b) S Tài chính:
- Ch trì, phi hp với các ngành, đơn v liên quan tham mưu chp
thun ch trương đầu tư các d án xây dựng s giết m gia c, gia cm tp
trung trên địa bàn; hướng dn và tạo điều kin thun li cho các ch đầu trong
vic tiếp cn d án và hoàn thành các th tục đầu theo quy đnh.
8
- Tiếp tc tham u triển khai Ngh đnh s 57/2018/NĐ-CP ngày
17/4/2018 ca Chính ph v chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đu
vào nông nghiệp, nông thôn. Phi hp với c đơn v liên quan tham gia thm
đnh các d án đầu tư.
- Ch trì, phi hp vi S Nông nghiệp và Môi trường và các đơn v
liên quan thẩm định, tham mưu, b trí kinh phí, trình cp thm quyn phê duyt
đ phc v thc hin kế hoch xây dng mạng ới sở giết m đng vt tp
trung trên đa bàn tnh Thanh Hóa, giai đon 2024 - 2030; tham mưu, cân đi
ngun kinh phí h tr t nn sách nhà nước đ khuyến khích doanh nghiệp đu
vào nông nghip theo Ngh định s 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 ca
Chính ph và Ngh quyết s 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hi
đng nhân dân tnh Thanh Hóa.
c) S Khoa hc và Công ngh ch trì, phi hp vi các s, ngành, y ban
nhân dân các xã, phường và đơn v liên quan:
- Tham u cho y ban nhân dân tỉnh ưu tiên b trí vn s nghip khoa
hc cho giết m công nghip, chế biến, bo qun sn phẩm chăn nuôi; hướng
dn các t chc, nhân đ xuất đt hàng các nhim v khoa hc và ng ngh
liên quan đến c quy trình công ngh tiên tiến v giết m, chế biến, đóng gói,
bo qun sn phm chăn nuôi và công ngh x cht thi trong chăn nuôi.
- ng dn, h tr các s xây dng, bo v thương hiệu sn phm an
toàn, chất ng; y dng, ng b quy chun v chất lượng sn phm, hàng
hóa và hoạt đng đánh giá sự phù hp; ng dng s vch, truy xut
ngun gc.
d) y ban nhân dân các xã, phường to môi trường, điều kin thun lợi đ
thu t các doanh nghiệp đầu xây dựng các sở chế biến, giết m gia c,
gia cm tập trung đm bảo ATTP…; huy đng các ngun vn hợp pháp, đy
mnh hi hóa đ y dựng các sở sn xut, kinh doanh, chế biến tht gia
c, gia cm an toàn.
7. Tăng cường công tác kim tra, giám t xử lý vi phm trong
hot đng giết mổ, chế biến, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo
chức năng, nhiệm v được giao:
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động giết mổ, chế
biến, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi thuc trách nhiệm quản , kiên quyết x
các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật, đặc biệt là hoạt đng
giết mổ không phép. Tổ chức xử đng vật, sản phẩm đng vật không qua
kiểm soát của ngành thú y.
9
- Kiểm tra việc chấp hành c quy định vmôi trường tại các sở giết
mổ, kinh doanh đng vật, sản phẩm đng vật nguy gây ô nhiễm i
trường thuc phạm vi quản và thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật;
- T chc ly mu gm sát an toàn thc phm tại các sở giết m, các
ch kinh doanh tht gia c gia cm nhm kp thi phát hiện, nn chn và cnh
báo đến các quan quản nhà nước và ngưi tiêu dùng v c nguy y
mt an toàn thc phm. Kim tra các ch tiêu v sinh thú y, an toàn thc phm
đi vi các mẫu: Nước s dng trong hoạt đng sn xut; tht gia c, gia cm;
dng c cha đng tht gia c, gia cm và dng c s dng trong giết m, kinh
doanh tht gia c, gia cầm, theo quy đnh tại Điều 40, Thông s 10/2022/TT-
BNNPTNT ngày 14/9/2022 ca B Nông nghip và PTNT.
b) S Công Thương ch trì, phi hp với c đơn vị liên quan:
- Ch đạo các đơn v qun lý chợ, trung tâm thương mi, siêu th và các
s kinh doanh thc phm tng hợp trong đó sản phm t đng vt chp hành
nghiêm c quy định, điều kin v an toàn thc phm và ngun gc xut x hàng
hóa, không được kinh doanh đng vt, sn phẩm đng vt không rõ ngun gc,
không được kim soát giết m, không đm bo chất lượng, an toàn thc phm.
- Ch đo lc ng Qun th trưng ch trì, phi hp với c đơn v
liên quan kim tra, kim soát các hoạt đng kinh doanh v giết m, buôn bán
đng vt và sn phẩm đng vật u thông trên th trường. Chđạo Ban quản
các chphi hợp quan thú y thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thường xun
đi với sản phẩm đng vật nhập vào chợ theo đúng quy định.
c) S Y tế ch trì, phi hp với c đơn v liên quan ng ng kim tra,
giám sát ng tác đm bo an toàn thc phm ti các sở sn xut, kinh doanh
thc phm, kinh doanh dch v ăn uống theo quy đnh, phân cp hin hành.
d) S Khoa hc Công ngh ch trì, phi hp với c đơn v ln quan
t chc kim tra, x vi phm v đo ng, chất ợng và nhãn hàng a đi
vi c sn phm hàng hóa chế biến t sn phẩm chăn nuôi trên đa bàn tnh.
đ) Công an tỉnh chủ động ng c nắm nh hình, phi hợp chặt chvới
các quan chức năng trong việc kiểm tra phát hiện và xửvi phạm trong lĩnh
vc thú y, an toàn thực phẩm và bảo vi trường; phi hợp chính quyền địa
phương tuyên truyền, vận đng c tổ chức, nhân thực hiện nghiêm quy định
của nhà nước đi với hoạt đng giết mổ, buôn bán, vận chuyển đng vật, sản
phẩm đng vt trên địa bàn tỉnh; khẩn trương điều tra, xác minh, xử lý theo quy
định pháp luật khi phát hiện các tổ chức, nhân cố nh vi phạm trong hoạt
đng giết mổ, buôn bán, vận chuyển đng vật và sản phẩm đng vật.
e) Ủy ban nhân dân các xã, phường nâng cao hiệu quhoạt đng của cán
b thú y cấp xã, các Tổ giám sát cộng đng; chđạo các phòng chun n
thường xuyên kiểm tra, đôn đc việc chấp hành pháp luật của các cơ sở giết mổ,
chế biến, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn quản ; kịp thời phát
10
hiện, xnghiêm các trường hợp giết mổ, vận chuyển, kinh doanh thịt gia súc,
gia cầm nghi mắc dịch bệnh, mắc dịch, không nguồn gc, xuất xứ, gian lận
thương mại,… không đảm bảo vsinh thú y, an toàn thực phẩm và gây ô nhiễm
i trường.
k) Đnghị y ban MTTQ, các t chức chính trị - xã hi các cấp tiếp tục
phát huy vai trò gm sát và phản biện hi, góp phần đẩy mạnh và nâng cao
hiệu qung tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước; vận đng
toàn xã hội nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân, từng hộ gia
đình, t chc, doanh nghiệp và cộng đng dân về đảm bảo an toàn thực phẩm
trong hoạt đng giết mổ, chế biến, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi.
IV. KINH P THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng ngun vn huy đng và sử dng hiệu quc nguồn
lực để triển khai thực hiện Kế hoạch:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp hằng năm theo phân cấp quản lý.
- Lng ghép trong c chương trình, đán, dán giai đoạn 2025 - 2030
thuc các nguồn vn đầu nằm trong kế hoạch được phê duyệt.
- H trợ từ ngân sách nhà nước đ thc hiện Nghị định của Chính ph:
Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018; Ngh định số 106/2024/NĐ-CP
ngày 01/8/2024.
- Ngun vn đầu của các doanh nghiệp, h gia đình, nhân và các
ngun vn huy động hợp pháp khác.
V. T CHC THC HIN
1. S Nông nghipMôi trường
- Ch đo Chi cc Chăn nuôi và Thú y ch trì trin khai thc hin Kế
hoch này; căn cứ tiêu chuẩn, đnh mc và nhim v đưc phê duyt ti Kế
hoch, lp d toán gi S Tài chính trình cp thm quyn phê duyt.
- Ch trì, phi hp vi các s, ban, nnh, y ban nhân dân các xã, phường
và c đơn v liên quan ch đạo, đôn đc, kim tra, ng dn vic thc hin
các ni dung, nhim v ti Kế hoch này; định k báo cáo kết qu thc hin vi
Ch tch UBND tnh, B Nông nghiệp và Môi trường theo quy đnh.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
Ch đng t chc thc hin các nhim v đưc giao ti Kế hoch này;
đnh k báo cáo kết qu thc hin v S Nông nghiệp và Môi trường đ tng
hp, báo cáo Ch tch UBND tnh.
3. Sởi chính
Trên sở dtoán của Sở Nông nghiệp và Môi trường lập, Sở Tài chính
căn cứ kh năng ngân sách, thẩm định d toán kinh phí thực hiện Kế hoạch,
trình UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo theo quy định.
11
4. Ủy ban nhân n các xã, phường
- Căn cứ các ni dung tại Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch cụ thtrên
địa bàn quản để thực hiện; đảm bảo chậm nhất đến hết năm 2026, chm dt
hoạt đng giết m nh lẻ, trái phép không đm bo v sinh thú y, an toàn thc
phm hoc bt buc di dời vào các cơ sở giết m tập trung đm bo an toàn thc
phẩm đã được cp thm quyn kiểm tra đánh giá, thẩm đnh; đng thời, ít
nhất 01 sở tham gia chui liên kết khép kín từ chăn nuôi, giết mổ, chế biến và
tiêu th sản phẩm.
- B trí ngun vn ngân sách và các nguồn vn huy đng hợp pháp khác đ
triển khai thực hiện các ni dung của Kế hoạch tại địa phương theo đúng quy định.
Trên đây Kế hoch xây dng mạng ới s giết m tp trung và phát
triển ng nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh Thanh Hoá, năm 2026; yêu cu các s, ban, ngành cp tnh, UBND các
xã, phường và các quan, đơn v liên quan nghiêm túc thc hin. Trong quá
trình trin khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mc, kp thi phn ánh v S
Nông nghiệp và Môi trường đ tng hp, báo cáo Ch tch y ban nhân dân tnh
xem xét, ch đo gii quyết./.
- Bộ Nông nghiệp Môi trường (để b/cáo);
- Thường trực: Tnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các s, ban, ngành cp tnh t/h);
- UBND các xã, phường (để t/h);
- Lưu: VT, NNMT.
KT. CH TCH
PCH TCH
Cao Văn ng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 262/KH-UBND Thanh Hóa xây dựng mạng lưới giết mổ và phát triển công nghiệp chăn nuôi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×