• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 235/KH-UBND Thanh Hóa 2025 quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/11/2025 09:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 235/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 235/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 235/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 235/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về
việc phê duyệt Chương trình “Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040” và Kế hoạch 223/KH-
UBND ngày 24/10/2025 của UBND tỉnh về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi
trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản năm 2026 nhằm cung
cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất, cảnh báo sớm môi
trường có nguy cơ ô nhiễm, giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi trồng thủy sản.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện quan trắc cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi thủy sản tập
trung của tỉnh, các đối tượng: Tôm nước lợ, ngao, cá lồng bè nước ngọt.
- Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản được
chuyển tải nhanh nhất đến các địa phương, cơ sở nuôi trồng thủy sản tại các khu
vực được quan trắc giúp người nuôi chủ động nguồn nước phục vụ sản xuất.
- Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản theo quy định
tại Thông tư số 24/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng nước, bảo vệ
môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
235
18 11
2
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
1.1. Tôm nuôi nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng)
a) Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ
Điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc tại 07 cửa sông cấp nước cho các vùng
nuôi tôm nước lợ tập trung trên địa bàn tỉnh, lấy mẫu tại 15 vị trí như sau:
- Cửa sông lạch Càn: Lấy mẫu 01 vị trí tại khu vực cấp nước chung cho
vùng nuôi tôm Nga Tân và Nga Tiến - xã Tân Tiến.
- Cửa sông lạch Sung: Lấy mẫu 01 vị trí tại khu vực nước cấp chung cho
vùng nuôi tôm Nga Thủy - xã Nga Sơn và vùng nuôi tôm Đa Lộc - xã Vạn Lộc.
- Cửa sông lạch Trường: Lấy mẫu 04 vị trí gồm:
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Xuân Lộc - xã Hoa Lộc;
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hòa Lộc - xã Hoa Lộc;
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Đạt - xã Hoằng Hóa;
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Yến - xã Hoằng Tiến.
- Cửa sông Cung: Lấy mẫu 03 vị trí gồm:
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Phong;
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm nội đê Hoằng Châu;
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Phụ.
- Cửa sông Mã: Lấy mẫu 01 vị trí tại khu vực nước cấp chung cho vùng
nuôi tôm ngoại đê Hoằng Châu và vùng nuôi Hoằng Tân.
- Cửa sông Yên: Lấy mẫu 03 vị trí gồm:
+ 01 vị trí tại khu vực cấp chung cho 03 vùng nuôi tôm Quảng Chính,
Quảng Trung, Quảng Khê - xã Quảng Chính và xã Tiên Trang;
+ 01 vị trí tại khu vực cấp chung cho 02 vùng nuôi tôm Tượng Văn,
Tượng Lĩnh - xã Tượng Lĩnh và vùng nuôi tôm Trường Giang - xã Trường Văn;
+ 01 vị trí tại khu vực cấp chung cho 02 vùng nuôi Hải Châu và Thanh
Thủy - phường Ngọc Sơn.
- Cửa sông Lạch Bạng: Lấy mẫu 02 vị trí gồm:
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Xuân Lâm - phường
Đào Duy Từ;
3
+ 01 vị trí tại khu vực nước cấp chung cho vùng nuôi tôm Mai Lâm -
phường Hải Bình và vùng nuôi tôm Trúc Lâm - phường Trúc Lâm.
- Thông số, tần suất, thời gian và số lượng mẫu quan trắc:
+ Các thông số: Độ mặn, pH, oxy hòa tan (DO), Ammonia tổng cộng (NH
4
+
-
N), Nitrit (NO
2
-
-N), Phosphat (PO
4
3-
-
P), độ kiềm (CaCO
3
), tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), Vibrio tổng số (Vibrio sp) quan trắc với tần suất 2 lần/tháng; thời gian quan
trắc từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2026; số lượng mẫu quan trắc 240 mẫu/năm.
+ Các thông số: Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb, As)
quan trắc với tần suất 02 lần/năm; thời gian quan trắc vào tháng 4 và tháng 8 năm
2026; số lượng mẫu quan trắc 30 mẫu/năm.
b) Môi trường ao nuôi tôm
- Điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc môi trường nước trong ao nuôi đại
diện ở 21 vùng nuôi tôm nước lợ tập trung tại 14 xã, phường; lấy mẫu 01 vị
trí/ao/vùng, cụ thể như sau:
+ Xã Tân Tiến: Lấy mẫu 01 vị trí vùng nuôi tôm Nga Tân và 01 vị trí vùng
nuôi tôm Nga Tiến;
+ Xã Nga Sơn: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Nga Thủy;
+ Xã Vạn Lộc: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Đa Lộc;
+ Xã Hoa Lộc: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Xuân Lộc và 01 vị trí
tại vùng nuôi tôm Hòa Lộc;
+ Xã Hoằng Hóa: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng Đạt;
+ Xã Hoằng Tiến: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng Yến;
+ Xã Hoằng Châu: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng Phong, 01
vị trí vùng nuôi nội đê và 01 vị trí vùng nuôi ngoại đê Hoằng Châu;
+ Xã Hoằng Thanh: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng Phụ;
+ Xã Quảng Chính: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Quảng Chính, 01
vị trí tại vùng nuôi tôm Quảng Trung và 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Quảng Khê;
+ Xã Trường Văn: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Trường Giang;
+ Phường Ngọc Sơn: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Thanh Thủy và
01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hải Châu;
+ Phường Đào Duy Từ: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Xuân Lâm;
+ Phường Hải Bình: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Mai Lâm;
+ Phường Trúc Lâm: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Trúc lâm.
4
- Thông số, tần suất, thời gian và số lượng mẫu quan trắc: pH, độ mặn, độ
kiềm, DO, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, PO
4
3-
-P, TSS, Vibrio sp quan trắc với tần suất 2
lần/tháng; thời gian quan trắc từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2026; số lượng mẫu
quan trắc 336 mẫu/năm.
1.2. Ngao
- Điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc môi trường nước nuôi ngao tại bãi
nuôi ngao Hải Châu - phường Ngọc Sơn; bãi nuôi ngao Đa Lộc và Minh Lộc - xã
Vạn Lộc; bãi nuôi ngao Nga Tân - xã Tân Tiến; mỗi bãi ngao lấy mẫu 01 vị trí.
- Thông số, tần suất, thời gian và số lượng mẫu quan trắc:
+ Các thông số: pH, độ mặn, DO, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, PO
4
3-
-P, Vibrio sp
quan trắc với tần suất 2 lần/tháng; thời gian quan trắc từ tháng 3 đến tháng 10
năm 2026; số lượng mẫu quan trắc 64 mẫu/năm.
+ Các thông số: Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb, As)
quan trắc với tần suất 02 lần/năm; thời gian quan trắc vào tháng 4 và tháng 8
năm 2026; số lượng mẫu quan trắc 08 mẫu/năm.
1.3. Cá lồng nước ngọt
- Điểm quan trắc: thực hiện quan trắc môi trường nước tại khu vực nuôi
cá lồng Cành Nàng - xã Bá Thước, Cẩm Thành - xã Cẩm Thạch, Hồ Cửa Đạt -
xã Thường Xuân; mỗi khu vực nuôi lấy mẫu 01 vị trí.
- Thông số, tần suất, thời gian và số lượng mẫu quan trắc:
+ Các thông số: Độ dẫn điện (EC), pH, DO, COD, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, PO
4
3-
-
P, TSS, Aeromonas sp, Streptococucus sp, độ kiềm quan trắc với tần suất 2
lần/tháng; thời gian quan trắc từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2026; số lượng mẫu
quan trắc 48 mẫu/năm.
+ Các thông số: Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb)
quan trắc với tần suất 02 lần/năm; thời gian quan trắc vào tháng 4 và tháng 8 năm
2026; số lượng mẫu quan trắc 06 mẫu/năm
(chi tiết tại phụ lục I, II, III kèm theo).
2. Thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng
nước, bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
- Nội dung: Tuyên truyền các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về
chất lượng nước nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn quan trắc, giám sát môi trường
nuôi chủ động; các giải pháp kỹ thuật kiểm soát các yếu tố môi trường trong
nuôi trồng thủy sản.
5
- Hình thức: In tài liệu cấp phát cho cho cán bộ cấp xã, hợp tác xã, cơ sở
nuôi trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng: 5.000 cuốn.
3. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành
nông nghiệp và môi trường, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
Cập nhật kết quả về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản theo quy định tại Thông tư số
24/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy
sản năm 2026 được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường trong dự toán
ngân sách tỉnh năm 2026.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Biển đảo và Thủy sản
thực hiện các nội dung sau:
- Lập dự toán kinh phí báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Phối hợp với UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai tổ
chức thực hiện Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
năm 2026.
- Tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện hoạt động quan trắc môi trường nuôi
trồng thủy sản theo quy định hiện hành; kịp thời thông báo kết quả quan trắc
môi trường, diễn biến chất lượng nước cho các địa phương, các cơ sở nuôi trồng
thủy sản tại các khu vực được quan trắc; triển khai các biện pháp khắc phục; cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường, báo cáo Cục Thủy sản
và Kiểm ngư.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nuôi trồng thủy sản quan trắc, giám sát
chất lượng nước tại khu vực nuôi của mình.
- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện; báo cáo UBND tỉnh trước ngày
15/12/2026.
2. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt kinh phí thực hiện kế hoạch trong dự toán đầu năm 2026 trên
cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. UBND các xã, phường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
đơn vị được lựa chọn quan trắc môi trường triển khai Kế hoạch đã được phê
6
duyệt; theo dõi, thông báo kết quả quan trắc, cảnh báo kịp thời trên hệ thống
truyền thanh, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại...; triển khai thực hiện các
biện pháp khắc phục và báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục
Biển đảo và Thủy sản).
4. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản: Theo dõi, giám sát môi trường tại cơ sở
nuôi trồng thủy sản; ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập, các biện pháp xử
lý môi trường vượt ngưỡng cho phép theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thủy
sản và đơn vị thực hiện quan trắc; cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi
trường, phòng bệnh động vật thủy sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý triển khai thực hiện
hoạt động quan trắc môi trường kịp thời, hiệu quả.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c)
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Chi cục Biển đảo và Thủy sản;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
Phụ lục I
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI CÁC XÃ/PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
(kèm theo Kế hoạch /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Địa điểm quan trắc
Đối tượng quan trắc
Nguồn nước cấp
nuôi tôm
(vị trí)
Môi trường ao
nuôi tôm đại diện
(vị trí)
Môi trường
nuôi ngao
(vị trí)
Môi trường
nuôi cá lồng
nước ngọt
(vị trí)
1
Cửa sông lạch Càn
1
2
Cửa sông lạch Sung
1
3
Cửa sông lạch Trường
4
4
Cửa sông Cung
3
5
Cửa sông Yên
3
6
Cửa sông Bạng
2
7
Cửa sông Mã
1
8
xã Tân Tiến
2
1
9
xã Nga Sơn
1
10
xã Vạn Lộc
1
2
11
xã Hoa Lộc
2
12
xã Hoằng Hóa
1
13
xã Hoằng Tiến
1
14
xã Hoằng Châu
3
15
xã Hoằng Thanh
1
16
xã Quảng Chính
3
17
xã Trường Văn
1
235
18
11
2
18
Phường Ngọc Sơn
2
1
19
Phường Đào Duy Từ
1
20
Phường Hải Bình
1
21
Phường Trúc Lâm
1
22
xã Thường Xuân
1
23
xã Bá Thước
1
24
xã Cẩm Thạch
1
Tổng cộng
15
21
4
3
3
Phụ lục II
THÔNG SỐ, TẦN SUẤT, THỜI GIAN, SỐ LƯỢNG MẪU
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NĂM 2026
(kèm theo Kế hoạch /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Đối tượng quan trắc
Thông số quan trắc
Tần suất
quan trắc
Thời gian
quan trắc
Số lượng
mẫu/lần
Tổng số
(mẫu)
1
Nguồn nước cấp nuôi
tôm nước lợ:
7 cửa sông -15 vị trí
(01 mẫu/vị trí)
- Độ mặn, pH, DO, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N,
PO
4
3-
P, TSS, độ kiềm, Vibrio sp
02 lần/tháng
08 tháng
(từ tháng 3 đến tháng 10)
15
240
- Thuốc Bảo vệ thực vật,
- Kim loại nặng (Cd, Hg, As, Pb)
02 lần/năm
02 tháng
(tháng 4 và tháng 8)
15
30
2
Môi trường ao nuôi
tôm đại diện:
21 ao nuôi - 21 vị trí
(01 mẫu/1ao)
- pH, độ mặn, độ kiềm, DO,
NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, PO
4
3-
-P, TSS,
Vibrio sp
02 lần/tháng
08 tháng
(từ tháng 3 đến tháng 10)
21
336
3
Môi trường nuôi
ngao:
04 bãi nuôi ngao - 4 vị trí
(01 mẫu/bãi ngao)
- pH, độ mặn, DO, NH
4
+
-N, NO
2
-
-
N, PO
4
3-
-P, Vibrio sp
02 lần/tháng
08 tháng
(từ tháng 3 đến tháng 10)
4
64
- Thuốc Bảo vệ thực vật
- Kim loại nặng (Cd, Hg, As, Pb)
02 lần/năm
02 tháng
(tháng 4 và tháng 8)
4
8
4
Môi trường nuôi cá
lồng nước ngọt:
03 khu vực nuôi - 3 vị trí
(01 mẫu/01 kv)
- EC, pH, DO, COD, NH
4
+
-N,
NO
2
-
-N, PO
4
3-
-P, TSS, độ kiềm,
Aeromonas sp, Streptococucus sp,
02 lần/tháng
08 tháng
(từ tháng 3 đến tháng 10)
3
48
- Thuốc bảo vệ thực vật
- Kim loại nặng (Cd, Hg, Pb)
2 lần/năm
02 tháng
(tháng 4 và tháng 8)
3
6
Tổng cộng
732
235
18
11
4
Phụ lục III
VỊ TRÍ LẤY MẪU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Địa điểm quan trắc
Tọa độ lấy mẫu
X
Y
I
Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ
1
Cửa sông lạch Càn: khu vực cấp nước chung cho vùng nuôi tôm
Nga Tân và Nga Tiến
2210567
606959
2
Cửa sông lạch Sung: khu vực nước cấp chung cho vùng nuôi tôm Nga
Thủy và vùng nuôi tôm Đa Lộc
2209277
603812
3
Cửa sông lạch Trường
3.1
Khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Xuân Lộc
2199743
594115
3.2
Khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hòa Lộc
2199904
596454
3.3
Khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Đạt
2201286
591501
3.4
Khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Yến
2200106
598504
4
Cửa sông Cung
4.1
Khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Phong
2189764
594596
4.2
Khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm nội đê Hoằng Châu
2189544
595970
4.3
Khu vực nươc cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Phụ
2190207
595860
5
Cửa sông Mã: khu vực nước cấp chung cho vùng nuôi tôm ngoại đê
Hoằng Châu và vùng nuôi Hoằng Tân
2187721
593043
6
Cửa sông Yên
6.1
Khu vực cấp chung cho 03 vùng nuôi tôm Quảng Chính, Quảng
Trung, Quảng Khê - xã Quảng Chính và xã Tiên Trang
2168471
581743
6.2
Khu vực cấp chung cho 02 vùng nuôi tôm Tượng Văn, Tượng Lĩnh - xã
2165576
576979
235
18
11
5
TT
Địa điểm quan trắc
Tọa độ lấy mẫu
X
Y
Tượng Lĩnh và vùng nuôi tôm Trường Giang - xã Trường Văn
6.3
Khu vực cấp chung cho 02 vùng nuôi Hải Châu và Thanh Thủy
2167681
582905
7
Cửa sông Bạng
7.1
Khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Xuân Lâm
2146895
580472
7.2
Khu vực nước cấp chung cho vùng nuôi tôm Mai Lâm - phường Hải
Bình và vùng nuôi tôm Trúc Lâm - phường Trúc Lâm
2144595
579650
II
Môi trường ao nuôi tôm đại diện
1
Vùng nuôi tôm Nga Tân
2212535
607165
2
Vùng nuôi tôm Nga Tiến
2210262
606442
3
Vùng nuôi tôm Nga Thủy
2209559
603921
4
Vùng nuôi tôm Đa Lộc
2208183
603997
5
Vùng nuôi tôm Xuân Lộc
2200434
596206
6
Vùng nuôi tôm Hòa Lộc
2199789
593424
7
Vùng nuôi tôm Hoằng Đạt
2201063
591337
8
Vùng nuôi tôm Hoằng Yến
2199710
597770
9
Vùng nuôi tôm Hoằng Phong
2189238
595074
10
Vùng nuôi tôm nội đê Hoằng Châu
2190549
594892
11
Vùng nuôi tôm Ngoại đê Hoằng Châu
2187846
592299
12
Vùng nuôi tôm Hoằng Phụ
2190864
596375
13
Vùng nuôi tôm Quảng Chính
2169979
583814
14
Vùng nuôi tôm Quảng Trung
2167970
582853
15
Vùng nuôi tôm Quảng Khê
2172154
580714
16
Vùng nuôi tôm Trường Giang
2169710
579669
17
Vùng nuôi tôm Thanh Thủy
2166739
581934
6
TT
Địa điểm quan trắc
Tọa độ lấy mẫu
X
Y
18
Vùng nuôi tôm Hải Châu
2168560
584547
19
Vùng nuôi tôm Xuân Lâm
2146816
580230
20
Vùng nuôi tôm Mai Lâm
2144266
579574
21
Vùng nuôi tôm Trúc Lâm
2144965
579863
III
Môi trường nuôi ngao
1
Bãi ngao Hải Châu - phường Ngọc Sơn
2167712
584868
2
Bãi ngao Đa Lộc - xã Vạn Lộc
2206451
604291
3
Bãi ngao Minh Lộc - xã Vạn Lộc
2202932
600299
4
Bãi ngao Nga Tân - xã Tân Tiến
2207121
605611
IV
Môi trường nuôi cá lồng nước ngọt
1
Khu vực nuôi Cành Nàng - xã Bá Thước
2251609
521731
2
Khu vực nuôi Cẩm Thành - xã Cẩm Thạch
2239215
538518
3
Khu vực nuôi Hồ Cửa Đạt - xã Thường Xuân
2200001
529312
* Ghi chú: - Vị trí lấy mẫu theo Hệ tọa độ VN-2000;
- Căn cứ thực tiễn sản xuất và nhu cầu quan trắc có thể thay đổi vị trí lấy mẫu trong 01 vùng nuôi hoặc khu vực nuôi.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 235/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 235/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 235/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×