• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 177/KH-UBND Cần Thơ phát triển ngành muối giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/04/2026 14:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 177/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Phát triển ngành muối trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 177/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 177/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 177/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát trin ngành mui trên địa n thành ph Cần T giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của
Chính phủ về quản sản xuất, kinh doanh muối; Quyết định số 1325/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển
ngành muối giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 766/QĐ-BNN-KTHT ngày 24
tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31 tháng
8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển ngành muối
giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch
phát triển ngành muối trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030,
với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Ban hành Kế hoạch phát triển ngành muối giai đoạn 2026 - 2030 nhằm
cụ thể hóa Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành muối giai đoạn
2021 - 2030, bảo đảm sự thống nhất, đồng btrong tổ chức triển khai thực hiện
từ Trung ương đến địa phương; đồng thời xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố.
- Trên địa bàn thành phố hiện khoảng 297 ha đất có điều kiện sản xuất
muối kết hợp nuôi Artemia thủy sản (cua, kèo…), tập trung tại phường
Vĩnh Phước và xã Lai Hòa. Giai đoạn 2021 - 2025, diện tích sản xuất muối hằng
năm dao động từ 59 ha đến 107 ha; tổng sản lượng giai đoạn 2021-2025 đạt
khoảng 20.284 tấn, bình quân khoảng 4.000 tấn/năm. Tuy nhiên, diện tích
chuyên làm muối xu hướng giảm trong những năm gần đây, ảnh hưởng đến
tính ổn định của ngành thu nhập của diêm dân. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu
cần có định hướng phát triển riêng, đồng bộ và dài hạn nhằm ổn định sản xuất
khai thác hiệu quả tiềm năng hiện có.
- Kế hoạch nhằm định hướng phát triển ngành muối theo hướng bền vững,
nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, đa dạng hóa
sản phẩm muối; gắn sản xuất với chế biến, bảo quản và tiêu thụ, từng bước hình
thành vùng sản xuất muối sạch, chất lượng cao. Đồng thời phát huy hiệu quả mô
hình sản xuất muối kết hợp nuôi Artemia thủy sản - hình đang mang lại
giá trị kinh tế cao tại địa phương - qua đó góp phần ng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả sản xuất.
177
16
4
2
- Thông qua việc cơ cấu lại ngành muối, kế hoạch hướng đến mục tiêu cải
thiện thu nhập, ổn định sinh kế, từng bước nâng cao đời sống diêm dân; đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng, phục vụ sản xuất thủy sản, góp phần bảo đảm an ninh lương
thực - thực phẩm và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
thôn của thành phố trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch phải bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -
hội của cả nước của thành phố; bám sát định hướng phát triển ngành muối
theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Các mục tiêu, nhiệm vgiải pháp đề ra phải cthể, khả thi, trọng
tâm, trọng điểm; gắn với điều kiện thực tế về quy sản xuất, hiệu quả kinh tế
xu hướng chuyển dịch sản xuất trên địa bàn. Việc tổ chức thực hiện phải bảo
đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương; lồng ghép hiệu quả
với các chương trình, đề án liên quan nhằm huy động sử dụng hiệu quả các
nguồn lực.
- Quá trình triển khai phải gắn với đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lượng sản phẩm, phát triển muối chế biến, muối sạch đạt tiêu chuẩn; góp phần
nâng cao giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, ổn định sản xuất đóng góp
tích cực vào phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn của thành phố giai đoạn
2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành muối theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở tận dụng
tối đa lợi thế của địa phương truyền thống sản xuất muối để nâng cao năng
xuất, chất lượng và đa dạng hóa các loại sản phẩm về muối, qua đó đáp ứng nhu
cầu muối trong nước, hướng đến xuất khẩu muối tạo việc làm, nâng cao thu
nhập cải thiện đời sống cho diêm dân, đảm bảo thu nhập từ nghề muối để
người dân yên tâm gắn bó với nghề.
2. Mục tiêu cụ thể
- Duy trì ổn định diện tích sản xuất muối bình quân 60 ha/năm, sản
lượng bình quân 3.100 tấn/năm, tập trung tại các khu vực trọng điểm như
phường Vĩnh Phước và xã Lai Hòa; bảo đảm sản lượng muối hàng năm đáp ứng
nhu cầu sử dụng chế biến trên địa bàn xã, phường và các vùng lân cận. Việc duy
trì diện tích phải gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng đất cải thiện năng suất
bình quân trên mỗi đơn vị diện tích.
- Cải tạo, nâng cấp sở hạ tầng đồng muối, nhất hệ thống thủy lợi
đồng muối; ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến muối, tăng
năng suất tối thiểu 20%, nâng cao gtrị các sản phẩm muối ít nhất 30% so
với hiện nay.
3
- Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất muối; máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến
muối gắn với thị trường.
- Hỗ trợ sản xuất muối trải bạt 10 ha trên địa bàn 2 phường Lai Hòa,
Vĩnh Phước thành phố Cần Thơ.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức quản lý
- Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kỹ thuật sản xuất muối tiên tiến cho các hộ
dân trong vùng sản xuất muối; lồng ghép tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật sản xuất,
chế biến muối theo chương trình khuyến nông, khuyến công, phát triển ngành
nghề nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Lồng ghép các chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành muối; hỗ
trợ đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng về kỹ thuật sản xuất muối cho người
lao động trong độ tuổi; khuyến khích các sở đào tạo mở lớp về k thuật
quản lý ngành muối.
- Thực hiện các phóng sự chuyên sâu nhằm quảng và tôn vinh nghề
làm muối truyền thống tại Cần Thơ, giàu giá trị văn hóa gắn liền với phát triển
của thủy sản địa phương.
- Củng cố, kiện toàn bộ máy quản nhà nước về nghề muối; nâng cao
năng lực quản tổ chức sản xuất; hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác
trong lĩnh vực muối.
2. Phát triển sản xuất muối gắn với chế biến và thị trường
- Lồng ghép các chương trình, dự án để đầu cải tạo, nâng cấp sở hạ
tầng vùng sản xuất muối (thủy lợi, đê bao, giao thông nội đồng, kho bãi), từng
bước xây dựng đồng muối theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, áp dụng
giới hóa và tiến bộ kỹ thuật.
- Hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị chế biến, hệ thống phân tích chất ợng, cải
tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm cho các sở sản xuất, chế biến muối; đầu tư 1 - 2
mô hình ng nghchế biến hiện đại, đồng bộ nhằmng cao gtrị gia ng.
- Sắp xếp, củng cố hoạt động các hợp tác nghmuối; quy hoạch vùng
chuyên canh muối chất lượng cao, phân khu sản xuất muối kết hợp nuôi
Artemia.
- Xây dựng, nhân rộng các hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị từ
sản xuất - chế biến - tiêu thụ; hình muối sạch, mô hình ứng dụng công nghệ
mới, mô hình sản xuất muối kết hợp du lịch nông thôn (Nếu có).
- Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp hệ thống kho bảo quản; đầu điểm giao dịch,
mua bán, tạm trữ muối; khuyến khích phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác sản
xuất, kinh doanh muối.
3. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi sản xuất
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm muối.
- Hoàn thiện quy trình sản xuất muối theo hướng giới hóa, hiện đại
hóa, đồng bộ từ cung cấp nước biển đến thu hoạch, vận chuyển, làm sạch
bảo quản.
4
- Ứng dụng công nghmới, ng nghệ thông tin trong theo dõi, đo lường
xử dữ liệu về nồng độ nước biển, bức xạ nhiệt, gió; nghiên cứu giải pháp
thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất muối trực tiếp t nước
biển; công nghệ kết tinh muối trên nền vật liệu mới; ứng dụng hiệu ứng nhà kính
trong sản xuất, chế biến muối.
- Thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ phục vụ công nghiệp
hóa - hiện đại hóa ngành muối (tự động hóa, năng ợng tái tạo trong cấp nước
biển, công nghệ chế biến tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý…).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu, dán
sản xuất thử nghiệm; hỗ trợ chi phí mua sắm thiết bị, vật tư thiết yếu; hỗ trợ
100% kinh phí tập huấn, đào tạo theo mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật.
4. Phát triển sản phẩm, bảo tồn làng nghề và xúc tiến thương mại
- Khuyến khích khôi phục, bảo tồn và phát triển làng nghề muối truyền
thống; đa dạng hóa sản phẩm muối gắn với du lịch nông thôn dịch vụ chăm
sóc sức khỏe.
- Phát triển các sản phẩm muối đặc trưng của địa phương; xây dựng,
phát triển thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn nguồn gốc; đăng bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, kết nối cung cầu; quảng bá, giới thiệu
và mở rộng thị trường tiêu thụ; hỗ trợ thiết kế, cải tiến mẫu mã, bao bì.
5. Chính sách tín dụng, đầu tư và tài chính
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách của Trung ương nhằm hỗ trợ
phát triển ngành muối theo Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển ngành muối giai đoạn
2021 - 2030; Quyết định số 766/QĐ-BNN-KTHT ngày 24 tháng 02 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030.
- Bố trí nguồn vốn ngân sách huy động các nguồn vốn hợp pháp khác
để đầu sở hạ tầng đồng muối (thủy lợi, đê bao, giao thông nội đồng), kho
bãi, trang thiết bị bốc dỡ, bảo quản tồn trữ muối; hỗ trợ lãi suất vay cho tổ
chức, nhân thực hiện giới hóa, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới
trong sản xuất và chế biến muối.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức, nhân sản xuất, chế biến muối tiếp cận
nguồn vốn tín dụng theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn, Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp phát triển nông thôn, Nghị định số 156/2025/NĐ-CP ngày
16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một sđiều của
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về
5
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi
bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ quy định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghđịnh số
55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn; đồng thời, lồng
ghép thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018
của Chính phủ quy định về chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
vào nông nghiệp, nông thôn văn bản hướng dẫn thi hành là Thông số
04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
Đầu tư quy định hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về chế, chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu vào nông nghiệp, nông thôn. Các dự án đầu phát triển
sản xuất muối các dự án đầu chế biến muối đủ điều kiện vay vốn theo quy
định được xem xét tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước theo quy định
hiện hành.
- Tham mưu ban hành triển khai chế, chính sách hỗ trợ đầu cải
tạo, nâng cấp công trình nội đồng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia
đầu tư, khai thác, quản công trình đồng muối theo định hướng tại Nghị định
số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định vphát
triển ngành nghề nông thôn.
- Tiếp tục áp dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất
đai và các hỗ trợ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước nhằm khuyến
khích doanh nghiệp đầu vào lĩnh vực sản xuất, chế biến cung ứng muối
thực phẩm phục vụ tiêu dùng.
6. Chính sách đất đai và quản lý quy hoạch
- soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất làm muối phù hợp với quy
hoạch phát triển ngành muối theo Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4
năm 2017 của Chính phủ quy định về quản sản xuất kinh doanh muối
Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030; kiểm soát
chặt chẽ việc chuyển đổi đất muối sang mục đích sdụng khác, bảo đảm ổn
định quy mô và vùng sản xuất muối tập trung theo quy hoạch được phê duyệt.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hợp tác nhân thuê đất để đầu
tư cơ sở chế biến muối. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét bố trí hợp lý vị trí, diện
tích sử dụng cho các dự án được phê duyệt, bảo đảm phù hợp quy hoạch
không ảnh hưởng đến quy mô đồng muối.
- Tăng cường công tác quản sản xuất, kinh doanh muối theo quy định
tại Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy
định vquản sản xuất kinh doanh muối; thực hiện kiểm tra chất lượng, an
toàn thực phẩm đối với muối sản xuất trong nước muối nhập khẩu theo
Thông số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định hướng dẫn kiểm tra chất
6
lượng an toàn thực phẩm muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đồng thời, tăng cường phối hợp giữa các Sở, ngành và địa phương trong
công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm thực
hiện đúng quy hoạch phát triển ngành muối trên địa bàn.
IV. VỐN ĐẦU TƯ
1. Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân ch N ớc: Nn ch trung ương, ngân ch địa phương, lồng
ghép o c Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án, kế hoch khác có liên quan.
- Nguồn tín dụng.
- Nguồn xã hội hóa.
- Các nguồn hợp pháp khác.
2. Nhu cầu vốn thực hiện kế hoạch đến năm 2030, tập trung vào các nội
dung chính gồm:
- Trải bạt đồng muối.
- Đầu mới, nâng cấp thiết bị công nghệ chế biến, giới hóa đồng
muối, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các dịch vụ liên kết.
- Công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nghiên cứu, ứng
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ Phát triển ngành muối.
- Công tác quản lý, tchức các lớp tập huấn phổ biến các tiến bộ khoa
học, công nghệ, kỹ thuật sản xuất muối; Tổ chức học tập kinh nghiệm hình
sản xuất muối sạch, muối thực phẩm ở các tỉnh thành có sản xuất muối.
3. Cơ chế tài chính: Sau khi Kế hoạch được ban hành, các cơ quan, đơn vị
căn cứ nhiệm vụ được giao tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành để
lập dự toán chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Môi trường
- Công bố triển khai Kế hoạch phát triển ngành muối trên địa bàn thành
phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, theo đúng quy định của pháp luật, xây dựng
kế hoạch triển khai hàng năm, theo dõi, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ điều chỉnh, bổ sung kịp thời các vấn đề liên quan trong quá trình triển
khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất và chế biến muối.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân phường
Vĩnh Phước Ủy ban nhân dân xã Lai Hòa tổ chức chỉ đạo thực hiện, quản lý
sản xuất, chế biến kinh doanh muối theo Kế hoạch, thanh tra kiểm tra các
sở sản xuất muối trong việc chấp hành quy hoạch sản xuất muối; phối hợp Sở Y
tế, Sở Công Thương và các cơ quan chức năng khác có liên quan thanh tra, kiểm
tra về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm xử các vi phạm khác trong
sản xuất chế biến, kinh doanh muối.
- Hàng năm phối hợp Sở Tài chính đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét bố trí ngân sách đầu hạ tầng đồng muối cho diêm dân bố t
ngân sách để hỗ trợ xây dựng hình trình diễn trong sản xuất, chế biến, bảo
quản muối.
7
- Lồng ghép các Chương trình, dự án triển khai, xây dựng các dự án đầu
phát triển hạ tầng sản xuất theo quy hoạch thuộc nguồn vốn ngân sách, hướng
dẫn triển khai các hình nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm ứng dụng công
nghệ trong chế biến bảo quản muối.
- Hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm muối theo
quy định hiện hành; phối hợp Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức lớp tập huấn
triển khai các văn bản vi phạm pháp luật về môi trường đối với các nhân, tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh, sản xuất muối nhằm tuân thủ các quy định
về bảo vệ môi trường, quản chất thải trong quá trình sản xuất kinh doanh chế
biến muối nhằm tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, quản chất thải
trong qtrình sản xuất kinh doanh, chế biến muối nhằm tuân thủ các quy định
về bảo vệ môi trường, quản chất thải trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống quan trắc, đánh giá tình
hình nhiễm mặn, mức độ ô nhiễm môi trường do sản xuất, chế biến gây ra hàng
năm để đề xuất, yêu cầu các biện pháp phòng, chng, khắc phục dựo kịp thời.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giao đất hoặc cho thuê đất và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, nhân, hộ gia đình đ
sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất muối theo quy định của pháp luật về
đất đai.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan, đơn vị liên
quan, căn cứ khả năng ngân sách tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố
trí kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp để thực hiện các hoạt động đã đề xuất trong
Kế hoạch khi được phê duyệt, phân bổ vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung
mục tiêu, phối hợp phân bổ nguồn tài trợ cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ
liên quan; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng
Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
3. Sở Công Thương
- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiến nghị điều tiết lưu thông muối đảm bảo
tiêu thụ một cách ổn định, đáp ứng nhu cầu về muối cho tiêu dùng của nhân dân,
cho công nghiệp các mục đích khác; khuyến khích, hỗ trợ các sở chế biến
muối đầu máy móc thiết bị, công nghệ nhằm đa dạng hóa sản phẩm chế biến,
nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi tờng thực hiện công tác xúc tiến
thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, quảng sản
phẩm muối.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển
khai các đề tài, các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong
sản xuất, chế biến bảo quản muối để nâng cao năng suất, chất lượng muối và
sản phẩm sau muối.
8
5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân xã,
phường và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định s55/2015/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp phát triển nông thôn, Nghđịnh số 116/2018/NĐ-CP ngày 07
tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách
tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghị định số
156/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015
của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày
07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ và các văn bản có liên quan.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn chủ động cân đối nguồn vốn
hỗ trợ các hộ dân, các tổ chức (Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, sở) có
hoạt động sản xuất và chế biến muối thuận lợi tiếp cận nguồn vốn vay với với lãi
suất và thời gian vay hợp lý.
6. Hội Nông dân thành phố
- Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường chỉ đạo, vận động, tuyên
truyền hội viên tích cực liên kết, tham gia xây dựng hình sản xuất muối gn
với ứng dụng khoa học công nghệ: hình muối sạch, mô hình ứng dụng công
nghệ mới, mô hình sản xuất muối kết hợp du lịch nông thôn (Nếu có).
- Phối hợp với các sở, ngành địa phương tổ chức các hoạt động tập
huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, bồi dưỡng kiến thức và nâng cao năng lực
sản xuất cho diêm dân, hội viên nông dân làm nghề muối trên địa bàn.
7. UBND: phường Vĩnh Phước, Lai Hòa
- Ch trì công bố, phổ biến Kế hoạch sử dụng đất sản xuất muối trên địa bàn
, phường cho nhân n địa phương biết; ch đạo tổ chức triển khai thực hiện
theo Quy hoch được duyệt; Kiểm tra, gm sát vic bo vệ môi trường vùng sản
xuất muối, nghn cứu, đề xuất các vấn đề pt sinh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
Môi trường, cập nhật diện ch sử dụng đất sản xuất chế biến muối tn địa
n o quy hoạch phát triển kinh tế - hội của nnh địa phương.
- Căn cứ vào quy hoạch, chủ động hướng dẫn tạo điều kiện cho tổ chức
kinh tế nhân dân địa phương đầu sản xuất chế biến muối; không khuyến
khích việc sản xuất muối nằm ngoài quy hoạch hoặc chuyển đổi đối tượng
sản xuất.
- Chủ động Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường xem xét đề xuất
kế hoạch đầu sở hạ tầng đồng muối tại khu vực quy hoạch, nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất muối, thuận lợi trong bảo quản, vận chuyển tiêu thụ muối.
- Phối hợp với các s ngành liên quan hỗ trợ hướng dẫn các hợp tác
sản xuất muối hoạt động hiệu quả, tạo điều kiện để các hợp tác tiếp cận
nguồn tín dụng trong sản xuất, chế biến, kinh doanh sản xuất chế biến tiêu
thụ muối của Hợp tác xã.
9
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, sở sản xuất chế biến tiêu thụ
muối trên địa bàn , phường hoạt động nhằm thúc đẩy phát triển ngành muối
đa dạng hóa sản phẩm nghề muối tăng thu nhập cho người dân.
8. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, các sở, tổ chức kinh tế sản
xuất và chế biến muối:
- Các Hợp tác xã, hộ dân đang quản lý, sản xuất muối tại 02 xã, phường,
căn cứ kế hoạch này yêu cầu phải tiến hành soát, đánh giá lại shạ tầng,
đặc biệt là đánh giá tác động môi trường cả trước mắt và lâu dài đối với các khu
vực lân cận; từ đó từng chủ đầu tư phải lập dán đầu nâng cấp, cải tạo đồng
muối từ khâu cấp nước, xử lý nền ô, sử dụng vật liệu chống thấm đạt tiêu chuẩn
môi trường theo mục tiêu, tiến độ, giải pháp đã phê duyệt tại Kế hoạch này.
- Trong kế hoạch và phương án sản xuất hàng năm, các doanh nghiệp phải
gắn việc sản xuất với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển
bền vững. Chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục
tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất và chế biến muối,
đẩy mạnh tiêu thụ. Nghiên cứu chế biến đa dạng hóa sản phẩm sau muối,
đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và nâng cao giá trị sử dụng đất, giá trị gia tăng
và thu nhập trên đơn vị diện tích.
Tn đây Kế hoạch phát triển ngành muối trên địa bàn thành phố Cần
Thơ giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó
khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đnghị các quan, đơn vị kịp thời phản
ánh về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- B NN&MT;
- TT. UBND thành phố;
- Cc Kinh tế hp tác và PTNT;
- S: NN&MT, TC, CT, KH&CN;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- Hội Nông dân thành phố;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 14;
- UBND: phường Vĩnh Phước, xã Lai a.
- Lưu: VT, CT.
14 KH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
10

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 177/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phát triển ngành muối trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×