• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1739/KH-UBND Lai Châu 2024 thực hiện Nghị quyết 29/NQ-CP Chương trình hành động thực hiện Kết luận 61-KL/TW 2023

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/05/2024 16:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1739/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Trọng Hải
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận 61-KL/TW, ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1739/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1739/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1739/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày
tháng
năm 20
24
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW,
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày
17 tháng 8 năm 2023 của Ban thư về tiếp tục thực hiện Chthị số 13-CT/TW
ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với ng c quản lý, bảo vpt triển rng (viết tắt Chthị số 13-
CT/TW, Kết luận số 61-KL/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo schuyển biến mạnh mnhận thức vvai trò, tầm quan trọng của
rừng, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đẩy mạnh xã hội hóa công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Phát triển kinh tế m nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá
trị trên squản lý, sdụng hiệu qui nguyên rừng đất quy hoạch cho
mục đích lâm nghiệp. Đa dạng hóa c loại hình tổ chức, hợp tác, liên kết, chia
sẻ lợi ích trong sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất xanh, bền
vững, tun hoàn, huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển kinh tế
lâm nghiệp bền vững.
- Khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng thời gian qua, phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội
Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai Châu XIV về lâm nghiệp, đồng thời, góp phần to
việc làm, xóa đói, giảm nghèo, ci thin sinh kế, bảo vmôi trường sinh thái để
phát triển bền vững.
1739
2
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp chính quyền,
người đứng đầu các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp thủ trưởng các
quan, đơn vị đối với công c quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phát triển kinh
tế lâm nghip bền vững.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt nghiêm túc, thiết thực, hiệu qucác nội
dung phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, ngành, nhằm giúp cho
cán bộ, đảng viên nhân dân nắm vững, hiểu những nội dung bản của
Chỉ thị số 13-CT/TW, Kết luận số 61-KL/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP.
- c cấp, các ngành chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả; coi đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên và lâu dài.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đổi mới, đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả ng tác tuyên truyền,
vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với công tác quản
lý, bảo vvà phát triển rừng bền vững
- T chức quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán
bộ, đng viên, cộng đồng doanh nghiệp nhân dân vmục tiêu, nhiệm vụ của
Chỉ th số 13-CT/TW, Kết luận s 61-KL/TW, Ngh quyết s 29/NQ-CP; các
chiến lược, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển ngành lâm nghiệp và
các văn bản khác có liên quan.
- c quan truyền thông tăng cường chất lượng, thời ng đưa tin,
tuyên truyền, ph biến c quy định của pháp luật v lâm nghiệp; xây dựng
chuyên mục, chuyên trang, phối hợp t chức sản xuất các tin, bài, phóng s
chuyên đvề công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng phát triển kinh tế lâm
nghiệp bền vững; đăng tin, bài biểu dương người tốt, việc tốt trong bảo v
phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phê phán c nh vi thiếu trách
nhiệm, vi phạm các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các nền tng số, hệ thống thông tin cơ sở
các phương tiện truyền thông mới; phát hành các n phẩm, tài liệu tuyên truyền
bằng tiếng n tộc thiểu số để đưa thông tin đến với người dân khu vực biên
giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng o dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế -
hội khó khăn; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán
bộ làm ng tác tuyên truyền tại sở; tăng cường sự giám sát của người dân,
cộng đồng, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng đối với công
tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
3
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật vquản lý, bảo
vệ, phát triển rừng trong các trường học; lồng ghép các nội dung tuyên truyền về
lâm nghiệp vào các giờ học, cuộc thi tìm hiểu kiến thức, hoạt động trải nghiệm,
sinh hoạt ngoi khóa, dã ngoại... cho học sinh các cấp và giáo dục thường xuyên.
2. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
- soát, kiến nghcấp có thẩm quyền sửa đổi, bsung các quy định của
pháp luật vlâm nghiệp đảm bảo phù hợp, đồng bộ vi các quy định của pháp
luật khác có liên quan và phù hợp với thực tiễn.
- soát, hoàn thiện, điều chỉnh, bổ sung chế, chính sách của tỉnh về
lâm nghiệp phù hợp với chủ tơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; phù hợp với xu hướng phát triển lâm nghiệp và điều kiện thực tiễn của địa
phương, đảm bảo tính khthi, đồng bộ; tạo động lực thu hút stham gia của
người dân, huy động các nguồn lực xã hội đầu cho hoạt động quản lý, bảo vệ,
phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững; thúc đẩy hình thành
doanh nghiệp lâm nghip lớn, hiện đại, đng lực vn, công nghệ, trình đ
quản trị, sản xuất các sản phẩm chất lượng, xây dựng được thương hiệu, sức
cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước, trong vùng.
- Đề xuất triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm
điều kiện cần thiết cho hoạt đng của kiểm m, lực lượng bảo vệ rừng chuyên
trách; tăng cường các chế độ, chính sách đặc thù để thu hút, giữ chân người lao
động làm việc trong ngành lâm nghiệp.
- Nghiên cứu, đxuất ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề, tạo sinh kế,
việc làm, bảo đảm an sinh hội, nâng cao thu nhập cho người trồng rừng,
người bảo vệ rừng, lao động ngành sản xuất, chế biến lâm sản.
3. Phát triển kinh tế lâm nghiệp
- Tiếp tục triển khai hiệu qu chiến lược, chương trình, đ án của
Chính phủ về phát triển lâm nghiệp và các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt tại: Kế hoạch số 3036/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 thực
hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính ph phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch số 2985/KH-UBND ngày 16
tháng 8 năm 2022 về triển khai thực hiện Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12
tháng 7 năm 2022 của Thtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển
lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết
định số 422/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 phê duyệt đề án phát triển
4
rừng bn vững giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch s
1569/KH-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 triển khai thực hiện quyết định
Quyết đnh s208/QĐ-TTg ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lai Châu và các chương trình, đ
án, kế hoạch khác có liên quan.
- Triển khai thực hiện tốt phương án quản lý rừng bền vững đối với diện
tích đất, rừng do Ban Quản rừng phòng hcác huyện đang quản lý; khuyến
khích các chủ rừng khác xây dựng và thực hiện quản lý rng bền vững trên diện
tích được giao, cho thuê.
- Đẩy mạnh triển khai dịch vụ hấp thụ, u gicác bon của rừng; giảm
phát thải khí nhà kính thạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền
vững, ng trưởng xanh; nghiên cứu, tiếp cận, tham gia thị trường các bon trong
nước và thế giới.
- Quản nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp gắn với nâng
cao chất ợng, năng suất rừng trồng, chú trọng khâu chọn, tạo giống cây trồng
lâm nghiệp, cây bản địa, thâm canh rừng.
4. Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch 3 loại rừng trong quy
hoạch tỉnh Lai Châu thời k2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chủ động
soát, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bsung m sở thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế
lâm nghiệp bền vững.
- Đẩy mạnh công tác giao rừng, cho thuê rừng, nhất là diện tích rừng chưa
giao hiện do Ủy ban nhân dân cấp quản lý; rà soát phân định ranh giới rừng,
cắm mốc giới trên thực địa, phấn đấu đến năm 2030, tn bdiện tích rừng
đất quy hoạch lâm nghiệp phải được giao, cho thuê đến tng chủ rừng gắn với
trách nhiệm quản lý, bảo vệ, phát triển rừng.
- Tiếp tục quản chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; trừ các dán quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an
ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.
- Đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật vm nghiệp,
nhất là các hành vi phá rừng, lấn chiếm đất rừng, mua bán, vận chuyển lâm sản,
săn bắn động vật hoang dã trái pháp luật; xử lý nghiêm theo quy định.
5
5. Sắp xếp tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản nhà
nước về lâm nghiệp
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức, bộ máy, ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của các tổ chức hành chính, đơn vs
nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp phù hợp với các quy định của Trung
ương và tình hình thực tiễn tại địa phương.
- Quy định cụ thể việc phân cấp, phân quyền, cắt giảm thủ tục hành chính
gắn với kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý, bảo vệ phát triển
rừng. Xác định trách nhiệm người đứng đầu c cấp ủy, chính quyền địa
phương, các quan, đơn vliên quan cán bộ, đảng viên, nhất người
đứng đầu các cấp, các ngành, chrừng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu
trách nhiệm đối với c vụ phá rừng, cháy rừng, khai thác lâm sản trái phép
phức tạp, nghiêm trọng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản hoặc để
cho các tổ chức, nhân cấp ới, người thân vi phạm c quy định của pháp
luật về quản lý, bảo vệ và phát trin rừng.
- Tiếp tục thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho lực ợng Kiểm lâm
trong công tác quản lý, bảo vrừng phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn
2021-2030 theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức xây dựng lực ợng chuyên ngành v phòng
cháy, chữa cháy rừng theo hướng chuyên nghiệp; bảo đảm các điều kiện cần
thiết cho hoạt động của kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán
bộ, ng chức nnh lâm nghiệp, đặc biệt là đội ngũ làm ng tác ng dụng công
ngh thông tin, chuyển đổi số và png, chng tội phạm ln quan đến rừng.
6. Nâng cao hiệu quhoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; giảm
thiểu dân di cư tự do
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quQuyết định s984/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Thtướng Chính phban hành Kế hoạch của
Chính phủ triển khai Kết luận số 82-KL/TW ngày 29 tháng 7 m 2020 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm
2014 của Bộ Chính trvề tiếp tục sắp xếp, đổi mới phát triển, nâng cao hiu
quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
- st, xử lý tình trạng công ty lâm nghiệp, doanh nghiệp được giao đất
nhưng không sdụng hoặc sử dụng không hiệu quả; xcác din tích đất lâm
nghiệp bị chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm.
6
- Giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số. Kiểm soát
chặt chẽ việc chuyển nhượng đất ở, đất sản xuất được giao của đồng o dân tộc
thiểu số; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giảm thiểu tình trạng dân
di cư tự do.
7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi
số và chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về lâm nghiệp
- Thực hiện chuyển đổi số, nghiên cứu, tiếp cận sử dụng trí tuệ nhân
tạo trong theo dõi, giám sát, quản tài nguyên rừng phòng cháy chữa cháy
rừng, theo dõi diễn biến rừng, truy xuất nguồn gốc lâm sản, nguồn gốc giống
cây trồng lâm nghiệp... nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ, phát triển rừng
phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Nghn cứu các giải pháp kthuật quản nhằm thích ứng với biến
đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính trong lâm nghiệp; tiếp cận tham gia
thị trường các-bon rừng, tham gia chế trao đổi, trtín chỉ các-bon thu
được từ hoạt động tăng cường hấp thụ khí nhà kính trong lâm nghiệp.
- Tăng cường đối thoại, hợp tác, trao đổi thông tin với tỉnh Vân Nam
(Trung Quốc) trong hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng
khu vực biên giới, kịp thời đu tranh, ngăn chặn hoạt động buôn lậu, vận chuyển
trái phép gỗ, lâm sản ngoài gỗ, động vật hoang dã qua biên giới.
- Tăng cường, chđộng thu hút, vận động c nguồn vốn htrợ quốc tế,
vốn đầu trực tiếp ớc ngoài (FDI), tiếp cận thtrường thương mại các-bon
rừng. S dụng hiệu quả các nguồn vốn tài trợ nước ngoài (vốn ODA, vay ưu đãi
và hỗ trợ quốc tế...) theo hướng ng cường cho công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng, cấp chứng chrừng, ưu tiên hỗ trợ kinh phí để thực hiện thí điểm
nhân rộng các mô nh trồng mới rừng, phục hồi rừng, phát triển lâm sản ngoài
gỗ, ng lâm ngư kết hợp, phát triển sinh kế; xây dựng kết cấu h tầng lâm
nghiệp, ưu tiên các vùng nguyên liệu tập trung, vùng phát triển Sâm Lai Châu.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. SNông nghiệp Phát triển nông thôn quan thường trực, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Kế hoạch; xử lý hoặc báo o cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; định khàng năm hoặc đột xuất
(khi có yêu cầu) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phsoát, tổ
chức thực hiện c nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch s1628/KH-UBND
7
ngày 30 tháng 8 năm 2017 của y ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Ngh
quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phChương trình
hành đng số 15-CTr/TU ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng b
tỉnh vthực hiện Chỉ thị số 13- CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban
thư Trung ương Đảng khóa XII các nhiệm vụ chủ yếu được phân ng tại Kế
hoạch này; y dựng kế hoạch triển khai cthể tổ chức thực hiện; định kỳ
kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện gửi Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân n tỉnh.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
3. Đề nghỦy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thchính
trị - hội tỉnh phát huy vai tgiám sát, phản biện hội; tăng ờng công
tác tuyên truyền, vận động thành viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực
tham gia, ơng mẫu chấp hành c quy định pháp luật vquản , bảo vệ
phát triển rừng; phát động phong trào thi đua và đề nghcấp thẩm quyền
biểu ơng, khen thưởng cácơng đin hình tiên tiến trong công tác quản ,
bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3
năm 2024 của Chính phban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận
số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đo của Đảng đi với công c quản lý, bảo vệ phát triển rừng. n
cứ nội dung Kế hoạch, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UBND tỉnh: V, CB;
- u: VT, Kt9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trọng Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1739/KH-UBND Lai Châu 2024 thực hiện Nghị quyết 29/NQ-CP Chương trình hành động thực hiện Kết luận 61-KL/TW 2023

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×