• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 140/KH-UBND TP.HCM 2026 phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/04/2026 10:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 140/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 140/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 140/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 140/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp
công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 8090/TTr-
SNNMT-KHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông
nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 với các nội
dung cụ thể sau:
I. MỤC TIÊU
Nâng cao năng lực nghiên cứu, lai tạo và chọn lọc, sản xuất, quản lý giống
cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo hướng công nghiệp hiện đại; khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống, nhằm đảm bảo cung cấp
đầy đủ giống chất lượng cao, góp phần thực hiện thành công định hướng cơ cấu
lại ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị là xu hướng chủ
đạo và tất yếu của ngành nông nghiệp Thành phố, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
cao vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, phục vụ phát triển đô
thị theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa, có năng suất, giá trị gia tăng, chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU (Phụ lục I chi tiết đính kèm)
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng khu, vùng sản xuất phát
triển giống và nông nghiệp công nghệ cao
- Tiếp tục khai thác hiệu quả các Khu Nông nghiệp Công nghệ cao đã đưa
vào hoạt động và tiếp tục triển khai thực hiện các dự án đầu tư nông nghiệp công
nghệ cao mở rộng trong lĩnh vực trồng trọt (giống, sản phẩm rau, hoa, quả), thủy
sản giống chăn nuôi (heo, bò, gà và dê), chế phẩm sinh học.
- Khai thác hiệu quả Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố, Trại thực
nghiệm và trình diễn chăn nuôi bò sữa công nghệ cao.
- Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên tiếp tục ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất; hoàn thiện cơ sở vật chất
cho sơ chế, chế biến thủy sản.
140
14
4
2
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ
2.1. Giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản
a) Giống cây trồng
Sưu tập, tuyển chọn, nhập nội một số giống cây trồng (rau ăn lá, rau ăn
quả, hoa lan, hoa nền, kiểng lá, cây dược liệu, cây ăn trái) năng suất cao, chất
lượng tốt có giá trị kinh tế cao; phục tráng giống rau bản địa; đánh giá tính thích
nghi các giống cây trồng nhằm đa dạng hóa nguồn gen quý phục vụ công tác chọn
tạo giống mới.
Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, hiện đại như: công nghệ sinh
học, công nghệ chuyển gen, nuôi cấy tế bào, chiếu xạ gây đột biến,… trong nghiên
cứu chọn tạo và phát triển giống rau, hoa, cây kiểng, cây dược liệu, nấm (nấm ăn,
nấm dược liệu) và cây ăn trái…có năng suất, chất lượng cao, có giá trị thương
phẩm cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi.
b) Về vật nuôi
- Giống heo: phát triển đàn heo gồm đàn heo nái và giống cụ kỵ phục vụ
công tác phát triển giống heo trên địa bàn Thành phố và các tỉnh, thành; hình thành
hệ thống heo giống 4 cấp nhằm cung cấp heo giống cho thị trường; phát triển đàn
heo giống bố mẹ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật để tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm.
- Giống bò sữa: ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất con giống bò sữa,
nâng cao năng suất, chất lượng sữa tại các trại chăn nuôi (dinh dưỡng, chuồng
trại, chăm sóc nuôi dưỡng,…). Tiếp tục duy trì đàn bò sữa; xây dựng đàn bò hạt
nhân chiếm từ 2% tổng đàn bò sữa Thành phố.
- Giống bò thịt: tăng cường công tác quản lý giống bò thịt bằng cơ sở dữ
liệu giống như: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phương pháp tiên
tiến trong đánh giá tiềm năng di truyền, ước tính giá trị giống (EBV) giúp việc
chọn lọc và nhân giống đạt hiệu quả cao.
- Giống gà: tiếp tục duy trì tổng đàn gà; nghiên cứu lai tạo ra giống gà thịt
có chất lượng cao, thịt ngon cung ứng cho thị trường, người tiêu dùng.
c) Về thủy sản
- Thu thập, thuần dưỡng và thăm dò khả năng sinh sản các loài cá lóc cảnh
(Channa sp.) tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu thăm dò sinh sản cá chuột
(Corydoras spp.)
- Xây dựng quy trình sản xuất kiểu hình cá Xecan (Puntius tetrazona) có
giá trị cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá bống tượng và nuôi vỗ béo, thăm dò khả
năng sinh sản nhân tạo cá thủy tinh, cá mây.
- Tiếp tục xác định công thức lai cá giống hồng két; tiếp tục nghiên cứu sinh
sản nhân tạo cá chạch rắn culi phục vụ chương trình giống thủy sản trên địa bàn
Thành phố.
- Tiếp tục nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá bống tượng trong điều kiện
3
Thành phố Hồ Chí Minh; tiếp tục nghiên cứu nuôi vỗ và thăm dò sinh sản nhân
tạo cá thủy tinh.
2.2. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất cây
trồng, vật nuôi, thủy sản thương phẩm và bảo quản chế biến nông sản.
a) Cây trồng
Nghiên cứu công nghệ về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật an toàn, giá thể,
xử lý ra hoa, sử dụng vật liệu trong bao gói sản phẩm; ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý sản xuất và giao dịch thương mại, điều tiết tự động dinh dưỡng,
ánh sáng, chăm sóc, thu hoạch; quy trình công nghệ sản xuất cây trồng an toàn
theo VietGAP, tiêu chuẩn hữu cơ…
Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chế biến, công nghệ cao trong kỹ
thuật canh tác cây trồng có giá trị kinh tế cao nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng,
năng suất cao (cây rau, cây hoa kiểng, nấm ăn, nấm dược liệu, cây ăn trái…):
- Nghiên cứu loại rau gia vị có mùi thơm phù hợp điều kiện khí hậu tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng lan hồ điệp chịu nhiệt từ giống nuôi cấy mô.
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng chậu cây lan huệ cánh kép tại Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu bảo quản nấm hầu thủ (Hericium erinaceus) sau thu hoạch.
- Thử nghiệm nuôi trồng hai giống nấm hương (Lentinula edodes) nhập nội
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng táo (Ziziphus mauritiana L.) hữu cơ phục vụ
chương trình phát triển nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng nho ăn tươi (Vitis vinifera L.) hữu cơ phục vụ
chương trình phát triển nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu làm giá thể trồng cây dâu tây (Fragaria
vesca L.) phục vụ chương trình phát triển nông nghiệp đô thị.
- Nghiên cứu hòan thiện quy trình bảo quản và chế biến một số sản phẩm
từ quả bơ 034 (Persea Americana).
- Nghiên cứu quy trình chế biến sâm cau lỏng và bột sấy phun từ rễ sâm
cau (Curculigo orchioides Gaertn.)
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác hữu cơ cây lan kiếm tiên
vũ làm dược liệu; sử dụng phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật để nâng cao hệ
số nhân sinh khối bằng hệ thống ngập chìm tạm thời và tăng tích lũy tannin bằng
elicitor trong sinh khối loài khôi tía.
- Nghiên cứu ứng dụng IoT trong quy trình trồng sâm Puxailaileng theo
hướng hữu cơ; nghiên cứu tiềm năng và ứng dụng một số chế phẩm vi sinh trong
cải tạo đất trồng cây ăn trái; ứng dụng vi khuẩn LAM trong phát triển nông nghiệp
hữu cơ; nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm từ bưởi da xanh được trồng
tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
4
- Phát triển các maker sinh hóa để đánh giá chất lượng giống nấm trên nhóm
nấm bào ngư; khảo sát đặc điểm sinh học và công thức dinh dưỡng thích hợp để
nuôi trồng nấm Maitake Grifola frondosa tại Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu
ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và phương pháp trồng đến sự sinh trưởng và
phát triển của nấm bạch ngọc (Macrocybe titans).
- Ứng dụng quy trình tảo xoắn Spirulina platensis phục vụ phát triển nông
nghiệp tuần hoàn.
b) Vật nuôi
Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá
trình chăn nuôi quy mô công nghiệp, khép kín đảm bảo an toàn sinh học, thiết bị
tự động hóa, công nghệ thông tin trong hoạt động chăn nuôi; sử dụng hệ thống
chuồng kín, hệ thống điều hòa nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, hệ thống phân phối và
định lượng thức ăn tại chuồng, hệ thống thu gom xử lý chất thải chăn nuôi tiên
tiến, hiện đại đảm bảo điều kiện vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường…
c) Thủy sản
- Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ sinh học, công nghệ thông tin,
công nghệ nano, tự động hóa,… trong nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh, công
nghệ xử lý môi trường trong nuôi trồng một số loài thủy sản.
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát môi trường ao
nuôi và quản lý chất dinh dưỡng trong nuôi trồng thủy sản; ứng dụng công nghệ
xử lý môi trường bằng chế phẩm vi sinh trong nuôi trồng thủy sản.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng công thức, quy trình chế biến thức ăn cho
các loại cá trê, cá lóc, cá rô phi, cá tra và nghiên cứu đầu tư máy cho cá ăn tự
động, máy đo độ pH, đo tiêu chuẩn môi trường nước.
Tiếp tục nghiên cứu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ mới về
lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đáp
ứng nhu cầu thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh. (phụ lục…)
2.3. Phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
a) Cây trồng
- Tách chiết citral từ cây sả chanh (Cymbopogon citratus) và thử nghiệm khả
năng kháng nấm Phytophthora sp.
- Tiếp tục nghiên cứu chế phẩm vi sinh có khả năng cải tạo đất nhằm kích
thích sinh trưởng phát triển cây trồng; ứng dụng một số chế phẩm vi sinh trong cải
tạo đất trồng cây ăn trái.
- Nghiên cứu tạo chế phẩm đa chủng vi sinh vật và đánh giá hiệu quả của chế
phẩm đối với sản xuất rau an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học từ dịch chuối lên men sử dụng cho
cây trồng.
b) Vật nuôi
- Tiếp tục nghiên cứu chế tạo chế phẩm nano bạc/oligochitosan và oligo-β-
5
glucan bằng phương pháp chiếu xạ ứng dụng phòng trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn
E.coli và Salmonella ở gà.
- Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ vi sinh vào quy trình sản xuất
các chế phẩm và thức ăn chăn nuôi nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng trưởng
nhanh, hạ giá thành sản xuất, sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tối ưu hóa quy trình tách chiết β-glucan từ bã men bia và ứng dụng trong
chăn nuôi heo nhằm tăng sức đề kháng.
c) Thủy sản
- Nghiên cứu tạo chế phẩm nhũ tương nano chứa phân đoạn giàu polyphenol
từ chiết xuất lá bàng và ứng dụng phòng bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng quy trình multiplex realtime PCR phát hiện
vi bào tử trùng EHP (Enterocytozoon hepatopenaei) và bệnh hoại tử gan tụy cấp
tính (AHPND- Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease) trên tôm.
- Tiếp tục nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học từ dịch chiết gừng kết hợp
oligochitosan mạch ngắn ứng dụng phòng bệnh phân trắng trên tôm thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei).
- Tiếp tục nghiên cứu tạo chế phẩm vi nang chứa tinh dầu tỏi ứng dụng vào
nuôi thương phẩm cá chình hoa (Anguilla marmorata) trong hệ thống tuần hoàn
nước phục vụ chương trình phát triển nông nghiệp đô thị.
- Tiếp tục nghiên cứu sản xuất chế phẩm β-glucan từ nấm bào ngư (Pleurotus
sp.) giúp tăng cường sức đề kháng trên thủy sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng và dịch vụ giống cây trồng và
vật nuôi, thủy sản
3.1. Cây trồng
- Tiếp tục phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống; nâng cao năng lực
sản xuất giống của các phòng nuôi cấy mô thực vật.
- Tiếp tục đầu tư mới, nâng cấp trang thiết bị, hiện đại hóa cơ sở sản xuất
giống, phòng cấy mô; ứng dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống kết
hợp với phương pháp hiện đại (lai tế bào, chuyển gen, chỉ thị phân tử, nuôi cấy túi
phấn, xử lý chiếu xạ gây đột biến, …); đồng thời, ứng dụng công nghệ nhân nhanh
để tạo ra các giống rau, hoa, cây kiểng, nấm (nấm ăn, nấm dược liệu) và cây ăn trái
có chất lượng phục vụ vào sản xuất.
3.2. Vật nuôi
- Giống heo: xây dựng hệ thống đánh giá di truyền cho các trại giống heo
thuần, tiếp tục trao đổi nguồn gen tốt giữa các trại giống; xây dựng và phát triển
chăn nuôi heo theo mô hình tháp giống (4 tầng) từ heo cụ kỵ (GGP) đến heo ông
bà (GP), cha mẹ (PS) và sản phẩm heo thịt chất lượng cao.
- Bò sữa: tiếp tục xây dựng đàn hạt nhân đạt tỷ lệ tổng đàn bò sữa Thành phố,
ưu tiên chuyển giao các dòng tinh cao sản phân ly giới tính để phối cho đàn bò sữa
tơ hoặc lứa 1 để cải thiện năng suất sữa và thay mới đàn bò vắt sữa hiện hữu.
6
- Bò thịt: tiếp tục phát triển đàn bò thịt, cung cấp cho thị trường thịt bò hơi,
cải thiện chất lượng giống bò thịt bằng các dòng tinh bò thịt cao sản (Sind, Red
Angus, Brahman, Droughtmaster, BBB)
3.3. Thủy sản
- Tiếp tục rà soát nhu cầu, năng lực sản xuất giống cá cảnh, giống thủy sản
thương phẩm, tiếp nhận, nghiên cứu, chuyển giao quy trình, công nghệ sản xuất,
nhân giống bằng phương pháp sinh học phân tử, ưu tiên những loại cá cảnh có giá
trị và thủy đặc sản (cá dứa, tôm, sò huyết, …).
- Tiếp tục nghiên cứu, thuần dưỡng và sinh sản nhân tạo các giống thủy
sản đặc thù (tôm sú, tôm thẻ, cua biển, ghẹ, cá dứa, cá chìa vôi, sò huyết,
nghêu,...) và cá cảnh có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong
nước và xuất khẩu; kết hợp đồng bộ quy trình nhân, nuôi dưỡng và an toàn dịch
bệnh phục vụ sản xuất.
4. Khuyến nông, chuyển giao giống mới và kỹ thuật, công nghệ
- Xây dựng các mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao; chuyển giao
các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng nhằm tạo sản
phẩm chất lượng, an toàn cho người sử dụng.
- Tăng cường công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả nghiên
cứu ứng dụng công nghệ cao về quy trình trồng rau, hoa kiểng, cây ăn trái, cây dược
liệu nấm ăn nấm dược liệu, nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp phát triển mô hình du lịch
sinh thái… tạo ra hiệu quả kinh tế kép, góp phần cải thiện môi trường sinh thái,
xây dựng nông thôn mới.
5. Đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ cao
5.1. Đào tạo ngắn hạn dưới 03 tháng
Đào tạo năng lực thực hành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho
nguồn nhân lực lao động nông thôn tham gia trong lĩnh vực giống: cây rau, hoa,
cây kiểng, cây ăn trái, cây dược liệu, nấm ăn, nấm dược liệu, nuôi trồng thủy sản
và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp đô thị trên địa bàn
Thành phố.
5.2.Tham quan, học tập
Tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong nước cho cán bộ kỹ thuật
trong hoạt động sản xuất và lai tạo, chọn các giống rau, hoa, cây kiểng, cây ăn
trái, học tập mô hình chăn nuôi bò sữa, học tập các mô hình hợp tác xã (HTX)
điển hình về liên kết sản xuất triển khai cơ chế chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực
rau an toàn, chăn nuôi bò sữa, xúc tiến thương mại cho Ban Giám đốc HTX, xã
viên nòng cốt; học tập các mô hình HTX điển hình về liên kết sản xuất, xây dựng
kế hoạch kinh doanh tại các tỉnh thành nhằm hỗ trợ cho các hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh lĩnh vực cây trồng, vật nuôi và thủy sản.
5.3. Tuyên truyền, tập huấn cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong
lĩnh vực nông nghiệp, tổ chức hội thảo, hội nghị
7
- Tuyên truyền, tập huấn cập nhật, nâng cao kiến thức kỹ năng quản lý
doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, cá nhân có hoạt động sản xuất liên quan đến giống
cây, con và nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về công tác giống cây trồng, vật nuôi và thủy
sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tuyên truyền về cơ chế, chính
sách hỗ trợ trong lĩnh vực phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi; nâng cao hoạt
động các mô hình kinh tế hợp tác (hợp tác xã, tổ hợp tác) về cơ chế, chính sách
hỗ trợ trong lĩnh vực xúc tiến thương mại.
6. Nâng cao năng lực quản lý
- Khảo sát tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống cây trồng
của các doanh nghiệp, cửa hàng hoạt động liên quan đến giống cây trồng, khảo
sát các cơ sở nuôi cấy mô, và khảo sát mô hình sản xuất ứng dụng nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra điều kiện thực tế tại các cơ sở sản xuất giống
vật nuôi kết hợp với hướng dẫn các cơ sở xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở
theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản liên quan.
- Theo dõi, cập nhật cơ sở dữ liệu đàn giống vật nuôi, thường xuyên thống
kê, phân tích biến động về cơ cấu đàn, năng suất và hiệu quả sản xuất trên địa bàn
Thành phố.
- Theo dõi việc thực hiện các quy định về điều kiện và tình hình mua bán
sản phẩm giống vật nuôi của các cơ sở trên địa bàn Thành phố đồng thời, tháo gỡ
khó khăn giúp các cơ sở duy trì hoạt động ổn định, đúng quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác
quản lý chăn nuôi, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông qua phần mềm quản lý,
nhằm truy xuất nguồn gốc và cảnh bảo dịch bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý và dự báo nguy cơ phát sinh dịch.,
- Tuyên truyền, tập huấn các văn bản pháp quy giúp các doanh nghiệp, hợp
tác xã thực hiện đúng các quy định Nhà nước; nâng cao nhận thức về giống cây,
giống con cho người nông dân.
- Thực hiện công tác tuyên truyền trên trang thông tin điện tử về quy định
Luật chăn nuôi và các văn bản có liên quan về điều kiện sản xuất, mua bán và
quản lý giống, đề án phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi, các kiến thức,
công nghệ mới trong quản lý, sản xuất giống vật nuôi, …
- Đẩy mạnh công tác quản lý điều kiện sản xuất, kinh doanh giống; kiểm
soát chất lượng giống lưu thông trên thị trường; quản lý mã số vùng trồng, truy
xuất nguồn gốc sản phẩm và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý ngành.
7. Phát huy vai trò trung tâm của hợp tác xã, xây dựng chuỗi liên kết
phát triển ổn định và bền vững
- Phát huy vai trò trung tâm hợp tác xã, xây dựng thành công mô hình hợp
tác xã nông nghiệp tiên tiến, hiện đại; hỗ trợ hợp tác xã hoạt động hiệu quả, tăng
8
cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý, điều hành hợp tác xã; xây
dựng phóng sự phát sóng trên đài truyền hình về vai trò của hợp tác xã, tổ hợp tác
trong việc sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cơ chế chính sách trong lĩnh vực
cây trồng, vật nuôi, thủy sản; lĩnh vực xúc tiến thương mại.
- Tư vấn xây dựng nội dung tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm
chất lượng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp, đáp ứng yêu
cầu trong quá trình hội nhập quốc tế: tư vấn xây dựng áp dụng các giải pháp, hệ
thống quản lý chất lượng, hoàn thiện sản phẩm, xây dựng hình ảnh, thương hiệu,
kế hoạch tuyên tuyền, quảng bá, định vị và phát triển thị trường, hình thành các
chuỗi cung ứng bền vững.
- Nâng cao chất lượng nông sản, hiệu quả chuỗi cung ứng và truy xuất
nguồn gốc: hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng VietGAP trồng trọt
HACCP cho các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn Thành phố, các mô hình
sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ.
- Tiếp tục thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng, vùng nuôi trên địa bàn
Thành phố theo quy định; hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn
gốc đối với nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
8. Xúc tiến thương mại về giống, sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao
- Liên kết các doanh nghiệp cung ứng giống và tiêu thụ sản phẩm của Thành
phố với các hộ sản xuất nhỏ lẻ (trong và ngoài Thành phố), hình thành tổ hợp tác,
hợp tác xã. Tổ chức sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo chuỗi giá trị, liên
kết từ khâu con giống - vật tư nông nghiệp - sản xuất - giết mổ, sơ chế, chế biến -
phân phối, tiêu thụ, nhằm phát triển các dịch vụ sản xuất cung ứng giống cây
trồng, vật nuôi; chủ động kiểm soát nguồn nguyên liệu, giá thành và chất lượng
sản phẩm; xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Khuyến khích các tổ chức khoa học trong và ngoài nước đầu tư các cơ sở
nghiên cứu ứng dụng, trình diễn, chuyển giao cũng như tổ chức sản xuất các sản
phẩm công nghệ cao. Tạo mối liên kết và quảng bá để thu hút các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
9. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế
Đẩy mạnh công tác hợp tác, liên kết vùng, liên kết với các trường đại học,
viện nghiên cứu trong nước và quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa
học công nghệ về giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu
cơ…; ưu tiên hợp tác trong đầu tư dây chuyền sản xuất giống, kỹ thuật sản xuất
giống chất lượng cao.
10. Đẩy mạnh cải cách, hỗ trợ, cải thiện môi trường đầu tư sản xuất,
nâng cao khả năng hội nhập quốc tế
- Mời gọi các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, tham gia đầu tư, hỗ trợ vốn
cho sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ và xuất khẩu. Khuyến khích khởi nghiệp và
đổi mới, tích hợp các xu hướng và thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.
9
- Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh
doanh của ngành; tăng cường hiệu quả cơ chế một cửa, tập trung vào các vấn đề
về nguồn vốn đầu tư sản xuất, lãi suất tín dụng, chính sách đất đai, cơ sở hạ tầng,
nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương hiệu.
11. Các chính sách phát triển giống và nông nghiệp công nghệ cao
Tiếp tục thông tin, tuyên truyền qua báo chí, đài truyền hình, hội nghị, hội
thảo, cẩm nang, tờ rơi… để đông đảo doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ
sản xuất nắm rõ về các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, trong đó, có hỗ
trợ phát triển giống và nông nghiệp công nghệ cao đã được Trung ương và Thành
phố ban hành:
- Chính sách vốn tín dụng và vốn đầu tư theo Nghị định số 55/2015/NĐ CP
ngày 09 tháng 6 năm 2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn.
- Chính sách hỗ trợ phát triển giống trong chăn nuôi theo Nghị định
106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về quy định chính
sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
- Chính sách kích cầu đầu tư theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày
19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Quy định về hỗ trợ lãi
suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố
cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, mô hình liên kết theo Nghị
quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân
Thành phố vê phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Chính sách khuyến công theo Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 09
tháng 07 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế quản lý
kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công Thành phố.
- Nghị quyết số 61/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các
hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị quyết số 496/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành về việc áp dụng “Nghị quyết số 21/2020/NQ-
HDND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
- Quyết định số 3270/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về ban hành Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn
2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
10
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã và Đặc khu Côn đảo căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được phân công; căn cứ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định
mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xây dựng dự toán kinh phí Kế hoạch
theo quy định.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã và Đặc khu
Côn đảo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai Chương
trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố năm 2026. Tổng hợp, đánh giá báo cáo tình hình kết quả thực hiện. Trong đó
tập trung một số nội dung sau:
+ Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, ứng
dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao, công nghệ sinh học.v.v...vào sản xuất,
hình thành hệ thống sản xuất, cung ứng và dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản chất lượng cao trên địa bàn Thành phố.
+ Triển khai nội dung, biện pháp nâng cao năng lực quản lý, bổ sung, điều
chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích thu hút các cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp đầu tư phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công
nghệ cao gắn với thị trường tiêu thụ.
+ Tiếp tục theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống,
sản xuất ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn
Thành phố.
+ Tiếp tục phối hợp các trung tâm, viện, trường.v.v...nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ về giống cây con, nông nghiệp
công nghệ cao.
- Phối hợp với Sở ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã liên quan và Đặc khu
Côn đảo quản lý, sử dụng đất nông nghiệp theo đúng phân vùng quy hoạch được
phê duyệt. Xác định các khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
trong thời gian tới; xác định vùng đệm giữa các khu đô thị, địa giới hành chính của
Thành phố với địa phương lân cận; nghiên cứu địa hình, thổ nhưỡng để có chiến
lược, kế hoạch sản xuất nông nghiệp cho phù hợp. Hỗ trợ, hướng dẫn về thủ tục đất
đai đối với các nhà đầu tư tham gia đầu tư phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy
sản và nông nghiệp công nghệ cao theo quy hoạch.
- Phối hợp với Sở, ban ngành, chính quyền địa phương tổ chức hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất nông nghiệp nâng cao nhận
thức về bảo vệ môi trường; kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp vi phạm bảo vệ
11
môi trường theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đặt hàng tuyển chọn,
giao trực tiếp và triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công
nghệ về nghiên cứu, ứng dụng sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông
nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và hỗ trợ xây
dựng hệ thống quản lý, khai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng
nhận đối với các đặc sản địa phương, sản phẩm chủ lực của Thành phố.
- Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công nghệ cao.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí từ nguồn
ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo quy định. Hướng dẫn, kiểm tra Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở
ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện hồ sơ thanh
quyết toán theo đúng quy định.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, tổng hợp, đề xuất
khả năng cân đối nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
của Thành phố cho các dự án để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật
Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối vốn của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động xúc
tiến kêu gọi các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực phát
triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công nghệ cao trên địa
bàn Thành phố.
4. Sở Xây dựng
- Thực hiện các công tác liên quan đến chức năng nhiệm vụ nhằm xây dựng,
phát triển quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc thực hiện các quy định
về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
5. Sở Công Thương
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, sự kiện giao lưu giữa các
doanh nghiệp và người dân, ưu tiên phát triển thị trường tiêu thụ giống cây trồng,
vật nuôi, thủy sản và các sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước.
- Phối hợp, hỗ trợ Sở, ban ngành tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu
đối với các sản phẩm nông nghiệp theo nội dung phân công.
- Theo dõi sát diễn biến thị trường, triển khai hiệu quả Chương trình bình
ổn thị trường, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa các mặt hàng nông sản.
- Tư vấn xây dựng nội dung tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm
chất lượng, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp công
nghệ cao nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập
kinh tế.
12
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai có hiệu quả công tác
đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn theo Kế hoạch đào tạo nghề cho
lao động nông thôn hàng năm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
- Tiếp tục thực hiện công bố thông tin quy hoạch đô thị trên trang thông tin
điện tử https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn/, hướng dẫn người dân và
doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật trong công tác quản lý quy hoạch
xây dựng đô thị và nông thôn.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường, xã có
liên quan và Đặc khu Côn đảo rà soát, nghiên cứu bổ sung cập nhật các nội dung
có liên quan của chương trình kế hoạch, vùng sản xuất nông nghiệp vào đồ án điều
chỉnh quy hoạch chung Thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
8. Trung tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC)
- Phối hợp cùng các Sở, ban ngành, kết hợp thực hiện các chương trình hỗ
trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức và thông tin các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ
trợ phát triển thị trường giống và sản phẩm nông, lâm, thủy sản trong và ngoài nước.
- Tổ chức tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc về sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
9. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao
- Khai thác hiệu quả Khu Nông nghiệp công nghệ cao đang hoạt động và
tiếp tục triển khai đầu tư mở rộng Khu Nông nghiệp công nghệ cao mới.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp thực hiện nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống
cây trồng, nấm ăn, nấm dược liệu, thủy sản chất lượng cao phục vụ phát triển nông
nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố và các tỉnh thành trong
khu vực và cả nước.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác trong và ngoài nước; thu hút các doanh
nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống, hình thành
vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững.
- Chuyển giao các giải pháp kỹ thuật và công nghệ quản lý sản xuất, ứng
dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất giống, nông nghiệp công nghệ cao, các
giải pháp nhằm giảm thiểu tác động môi trường.
- Tổ chức đào tạo ngắn hạn, tham quan, bồi dưỡng, tập huấn cho nông dân,
thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp các kỹ thuật sản xuất các loại
cây trồng, nấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao.
10. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (Trung tâm Công nghệ sinh học
Thành phố)
- Tập trung nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ, công nghệ sinh
học trong công tác chọn tạo giống cây rau, hoa, cây kiểng và cây dược liệu và
13
thiết lập quy trình phòng chống dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác các trung tâm, viện, trường trong và ngoài
nước thu hút nguồn lực đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống cây, con và ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
11. Ngân hàng Nhà nước khu vực 2
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở, hộ dân trên địa bàn tiếp cận
nguồn vốn thuộc các chính sách tín dụng ưu đãi trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn do Trung ương và địa phương ban hành.
Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Chính quyền địa phương về các chương trình tín dụng liên quan trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
12. Hội Nông dân Thành phố Chỉ đạo các cấp hội cơ sở phối hợp với
Sở, ban ngành và chính quyền địa phương thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung, giải pháp của Kế hoạch triển khai
chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn
Thành phố. Vận động người nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã thực hiện đúng quy
trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn sinh học, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm
theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Vận động người dân sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản nông
nghiệp công nghệ cao tích cực tham gia mô hình kinh tế hợp tác trở thành thành
viên tổ hợp tác, hợp tác xã, tích cực tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết, đẩy
mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến vào
trong sản xuất nhằm mang lại hiệu quả cao.
- Phối hợp triển khai hoạt động đào tạo nghề và giới thiệu hội viên tham gia
các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, lớp tập huấn do các sở, ngành có liên quan tổ chức
về kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo định hướng phát triển nông nghiệp đô thị.
13. Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một thành viên
- Ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi, sản xuất heo, gà; hoàn thiện cơ
sở vật chất cho sơ chế, chế biến thủy sản.
- Tăng cường công tác phối hợp với Sở, ban ngành trong việc nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
sinh học.v.v... vào sản xuất, cung ứng dịch vụ về giống cây, con chất lượng cao.
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ
giống cây, con và sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước.
14. Ủy ban nhân dân phường, xã có liên quan và Đặc Khu Côn đảo
Căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương triển khai thực hiện một số nhiệm
vụ sau:
- Tăng cường công tác quản lý về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và sản
xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn theo quy định. Đẩy mạnh công tác
14
truyền thông đến người dân chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông
nghiệp đô thị; tích cực, tự nguyện tham gia mô hình kinh tế hợp tác, tham gia sản
xuất liên kết chuỗi; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, cơ giới hóa, ứng dụng
chuyển giao sản xuất giống và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này có hiệu quả trên địa bàn quản
lý. Cân đối và đề xuất nguồn ngân sách thực hiện để tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung được phân công tại phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
Trên đây là nội dung Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển giống
cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố năm 2026. Trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân phường,
xã và Đặc khu Côn đảo (chi tiết tại phụ lục đính kèm) phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- TTUB: CT; các PCT;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND phường, xã, Đặc khu Côn đảo;
- VPUB: CVP, PCVP/ĐT;
- Phòng ĐT;
- Lưu VT (ĐT/NMQ).
(Đính kèm Phụ lục I, II,III).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 140/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 140/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×