• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 140/KH-UBND TP.HCM 2026 phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/04/2026 10:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 140/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 140/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 140/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 140/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp
công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 8090/TTr-
SNNMT-KHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố ban nh Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông
nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 với các nội
dung cụ thể sau:
I. MỤC TIÊU
Nâng cao năng lực nghiên cu, lai to và chn lc, sn xut, qun lý ging
cây trng, vt nuôi, thy sn theo hướng công nghip hiện đại; khuyến khích các
thành phn kinh tế đầu nghiên cứu, sn xut ging, nhằm đảm bo cung cp
đầy đủ ging chất lượng cao, góp phn thc hin thành công định hướng cấu
li ngành nông nghiệp theo hướng nông nghip công ngh cao, nâng cao giá tr
gia tăng và phát triển bn vng.
Phát trin nông nghip công ngh cao, nông nghiệp đô thị là xu hướng ch
đạo và tt yếu ca ngành nông nghip Thành phố, đẩy mnh ng dng công ngh
cao vào sn xut để tăng năng suất, chất lượng sn phm, phc v phát triển đô
th theo ng hiện đại, sn xuất hàng hóa, năng sut, giá tr gia tăng, cht
ng, hiu qu, sc cnh tranh cao và thân thin với môi trường.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU (Phụ lục I chi tiết đính kèm)
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đầu nâng cấp, mở rộng sở hạ tầng khu, vùng sản xuất phát
triển giống và nông nghiệp công nghệ cao
- Tiếp tục khai thác hiệu quả các Khu Nông nghiệp Công nghệ cao đã đưa
vào hoạt động tiếp tục triển khai thực hiện các dự án đầu tư nông nghiệp công
nghệ cao mở rộng trong lĩnh vực trồng trọt (giống, sn phẩm rau, hoa, quả), thủy
sản giống chăn nuôi (heo, bò, gà và dê), chế phẩm sinh học.
- Khai thác hiệu quả Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố, Trại thực
nghiệm và trình diễn chăn nuôi bò sữa công nghệ cao.
- Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên tiếp tục ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất; hoàn thiện sở vật chất
cho sơ chế, chế biến thủy sản.
140
14
4
2
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ
2.1. Giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản
a) Giống cây trồng
Sưu tập, tuyển chọn, nhập nội một số giống cây trồng (rau ăn lá, rau ăn
quả, hoa lan, hoa nền, kiểng lá, cây dược liệu, cây ăn trái) năng suất cao, chất
lượng tốt có giá trị kinh tế cao; phục tráng giống rau bản địa; đánh giá tính thích
nghi các giống cây trồng nhằm đa dạng hóa nguồn gen quý phục vụ công tác chọn
tạo giống mới.
Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, hiện đại như: ng nghệ sinh
học, ng nghệ chuyển gen, nuôi cấy tế bào, chiếu xạ gây đột biến,trong nghn
cứu chọn tạo và phát triển giống rau, hoa, cây kiểng, cây dược liệu, nấm (nấm ăn,
nấm ợc liệu) y ăn tráinăng suất, chất lượng cao, giá trị thương
phẩm cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi.
b) Về vật nuôi
- Giống heo: phát triển đàn heo gồm đàn heo nái giống cụ kỵ phục vụ
công tác phát triển giống heo trên địa bàn Thành phố các tỉnh, thành; hình thành
hệ thống heo giống 4 cấp nhằm cung cấp heo giống cho thị trường; phát triển đàn
heo giống bố mẹ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật để tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm.
- Giống bò sữa: ứng dng tiến b k thut trong sn xut con ging bò sa,
nâng cao năng sut, chất lượng sa ti c trại chăn nuôi (dinh ng, chung
trại, chăm sóc nuôi dưỡng,…). Tiếp tục duy trì đàn bò sa; xây dựng đàn bò ht
nhân chiếm t 2% tổng đàn bò sữa Thành ph.
- Giống thịt: tăng cường công tác quản lý giống thịt bằng sở dữ
liệu giống như: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phương pháp tiên
tiến trong đánh giá tiềm năng di truyền, ước tính giá trị giống (EBV) giúp việc
chọn lọc và nhân giống đạt hiệu quả cao.
- Giống gà: tiếp tục duy trì tổng đàn ; nghiên cứu lai tạo ra giống gà thịt
có chất lượng cao, thịt ngon cung ứng cho thị trường, người tiêu dùng.
c) Về thủy sản
- Thu thp, thuần dưỡng và thăm dò khả năng sinh sản các loài cá lóc cnh
(Channa sp.) ti Thành ph H Chí Minh. Nghiên cứu thăm dò sinh sản cá chut
(Corydoras spp.)
- Xây dng quy trình sn xut kiu hình Xecan (Puntius tetrazona)
giá tr cao ti Thành ph H Chí Minh.
- Nghiên cu sinh sn nhân to cá bống tượng và nuôi v béo, thăm dò khả
năng sinh sn nhân to cá thy tinh, cá mây.
- Tiếp tục xác đnh công thc lai ging hng két; tiếp tc nghiên cu sinh
sn nhân to cá chch rn culi phc v chương trình giống thy sản trên địa bàn
Thành ph.
- Tiếp tc nghiên cu sinh sn nhân to bống tượng trong điều kin
3
Thành ph H Chí Minh; tiếp tc nghiên cu nuôi v thăm sinh sn nhân
to cá thy tinh.
2.2. Nghiên cu, ng dng khoa hc k thut, công ngh vào sn xut cây
trng, vt nuôi, thy sản thương phẩm và bo qun chế biến nông sn.
a) Cây trồng
Nghiên cứu công nghệ về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật an toàn, giá thể,
xử lý ra hoa, sử dụng vật liệu trong bao gói sản phẩm; ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý sản xuất và giao dịch thương mại, điều tiết tự động dinh dưỡng,
ánh sáng, chăm sóc, thu hoạch; quy trình công nghệ sản xuất cây trồng an toàn
theo VietGAP, tiêu chuẩn hữu cơ…
Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chế biến, công nghệ cao trong kỹ
thuật canh tác cây trồng giá trị kinh tế cao nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng,
năng suất cao (cây rau, cây hoa kiểng, nấm ăn, nấm dược liệu, cây ăn trái…):
- Nghiên cứu loại rau gia vị mùi thơm phù hợp điều kiện khí hậu tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng lan hồ điệp chịu nhiệt từ giống nuôi cấy mô.
Nghiên cứu k thuật nhân giống trồng chậu cây lan huệ cánh kép tại Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu bảo quản nấm hầu thủ (Hericium erinaceus) sau thu hoạch.
- Thử nghiệm nuôi trồng hai giống nấm hương (Lentinula edodes) nhập nội
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng táo (Ziziphus mauritiana L.) hữu phục vụ
chương trình phát triển nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng quy trình trồng nho ăn tươi (Vitis vinifera L.) hữu phục vụ
chương trình phát triển nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu làm giá thể trồng cây dâu tây (Fragaria
vesca L.) phục vụ chương trình phát triển nông nghiệp đô thị.
- Nghiên cứu hòan thiện quy trình bảo quản chế biến một số sản phẩm
từ quả bơ 034 (Persea Americana).
- Nghiên cứu quy trình chế biến sâm cau lỏng và bột sấy phun trễ sâm
cau (Curculigo orchioides Gaertn.)
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác hữu cơ cây lan kiếm tiên
làm dược liệu; sử dụng phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật để nâng cao hệ
số nhân sinh khối bằng hệ thống ngập chìm tạm thời và tăng tích lũy tannin bằng
elicitor trong sinh khối loài khôi tía.
- Nghiên cứu ứng dụng IoT trong quy trình trồng sâm Puxailaileng theo
hướng hữu cơ; nghiên cứu tiềmng và ứng dụng một số chế phẩm vi sinh trong
cải tạo đất trồng cây ăn trái; ứng dụng vi khuẩn LAM trong phát triển nông nghiệp
hữu cơ; nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm từ bưởi da xanh được trồng
tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
4
- Phát triển các maker sinh hóa để đánh giá chất lượng giống nấm trên nhóm
nấm bào ngư; khảo sát đặc điểm sinh học và công thức dinh dưỡng thích hợp để
nuôi trồng nấm Maitake Grifola frondosa tại Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu
ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và phương pháp trồng đến sự sinh trưởng và
phát triển của nấm bạch ngọc (Macrocybe titans).
- Ứng dụng quy trình tảo xoắn Spirulina platensis phục vụ phát triển nông
nghiệp tuần hoàn.
b) Vật nuôi
Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ tổng hợp tự động hóa quá
trình chăn nuôi quy mô công nghiệp, khép kín đảm bảo an toàn sinh học, thiết bị
tự động hóa, công nghệ thông tin trong hoạt động chăn nuôi; sử dụng hệ thống
chuồng kín, hệ thống điều hòa nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, hthống phân phối
định lượng thức ăn tại chuồng, hệ thống thu gom xử chất thải chăn nuôi tiên
tiến, hiện đại đảm bảo điều kiện vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường…
c) Thủy sản
- Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ sinh học, công nghệ thông tin,
công nghệ nano, tự động hóa,… trong nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh, công
nghệ xử lý môi trường trong nuôi trồng một số loài thủy sản.
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát môi trường ao
nuôi và quản chất dinh dưỡng trong nuôi trồng thủy sản; ng dụng công nghệ
xử lý môi trường bằng chế phẩm vi sinh trong nuôi trồng thủy sản.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng công thức, quy trình chế biến thức ăn cho
các loại trê, lóc, phi, tra nghiên cứu đầu máy cho ăn tự
động, máy đo độ pH, đo tiêu chuẩn môi trường nước.
Tiếp tục nghiên cứu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ mới về
lĩnh vực giống cây trồng, vt nuôi và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đáp
ứng nhu cầu thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh. (phụ lục…)
2.3. Phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
a) Cây trng
- ch chiết citral từ cây sả chanh (Cymbopogon citratus) thử nghiệm khả
năng kháng nấm Phytophthora sp.
- Tiếp tục nghiên cứu chế phẩm vi sinh khả năng cải tạo đất nhằm kích
thích sinh trưởng phát triển cây trồng; ứng dụng một số chế phẩm vi sinh trong cải
tạo đất trồng cây ăn trái.
- Nghiên cứu tạo chế phẩm đa chủng vi sinh vật đánh giá hiệu quả của chế
phẩm đối với sản xuất rau an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học tdịch chuối lên men sử dụng cho
cây trồng.
b) Vật nuôi
- Tiếp tục nghiên cứu chế tạo chế phẩm nano bạc/oligochitosan và oligo-β-
5
glucan bằng phương pháp chiếu xạ ứng dụng phòng trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn
E.coliSalmonella ở gà.
- Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ vi sinh vào quy trình sản xuất
các chế phẩm thức ăn chăn nuôi nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng trưởng
nhanh, hạ giá thành sản xuất, sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tối ưu hóa quy trình tách chiết β-glucan từ bã men bia và ứng dụng trong
chăn nuôi heo nhằm tăng sức đề kháng.
c) Thủy sản
- Nghn cứu tạo chế phẩm nhũơng nano chứa phân đoạn gu polyphenol
từ chiết xuất lá bàng ứng dụng phòng bệnh trong nuôi trồng thy sản.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng quy trình multiplex realtime PCR phát hiện
vi bào tử trùng EHP (Enterocytozoon hepatopenaei) và bệnh hoại tử gan tụy cấp
tính (AHPND- Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease) trên tôm.
- Tiếp tục nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học từ dịch chiết gừng kết hợp
oligochitosan mạch ngắn ứng dụng phòng bệnh phân trắng trên tôm thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei).
- Tiếp tục nghiên cứu tạo chế phẩm vi nang chứa tinh dầu tỏi ứng dụng vào
nuôi thương phẩm chình hoa (Anguilla marmorata) trong hệ thống tuần hoàn
nước phục vụ chương trình phát triển nông nghiệp đô thị.
- Tiếp tục nghiên cứu sản xuất chế phẩm β-glucan từ nấm bào ngư (Pleurotus
sp.) giúpng cường sức đề kháng trên thủy sản tại Thành phố HChí Minh.
3. Phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ giống cây trồng
vật nuôi, thủy sản
3.1. Cây trng
- Tiếp tc phát trin h thng sn xut, cung ng giống; nâng cao năng lực
sn xut ging ca các phòng nuôi cythc vt.
- Tiếp tục đầu mi, nâng cp trang thiết b, hiện đại hóa sở sn xut
ging, png cy mô; ng dng các phương pp chn to ging truyn thng kết
hp vi phương pháp hiện đại (lai tếo, chuyn gen, ch th phân t, nuôi cy túi
phn, x chiếu x gây đột biến, …); đng thi, ng dng ng ngh nhân nhanh
để to ra các ging rau, hoa, cây king, nm (nấm ăn, nấm dược liu) y ăn trái
cht lượng phc v vào sn xut.
3.2. Vt nuôi
- Ging heo: xây dng h thống đánh giá di truyền cho các tri ging heo
thun, tiếp tục trao đi ngun gen tt gia các tri ging; xây dng và phát trin
chăn nuôi heo theo mô hình tháp ging (4 tng) t heo c k (GGP) đến heo ông
bà (GP), cha m (PS) và sn phm heo tht chất lượng cao.
- sa: tiếp tc xây dng đàn hạt nhân đạt t l tng đàn bò sữa Thành ph,
ưu tn chuyển giao các dòng tinh cao sản phân ly giới tính để phối cho đàn bò sa
hoc lứa 1 để cải thiện năng sut sữa và thay mi đàn vắt sữa hin hữu.
6
- thịt: tiếp tục phát triển đàn bò thịt, cung cấp cho thị trường thịt bò hơi,
cải thiện chất lượng giống thịt bằng các dòng tinh thịt cao sản (Sind, Red
Angus, Brahman, Droughtmaster, BBB)
3.3. Thủy sản
- Tiếp tục rà soát nhu cầu, năng lực sản xuất giống cá cảnh, giống thủy sản
thương phẩm, tiếp nhn, nghiên cu, chuyn giao quy trình, công ngh sn xut,
nhân ging bằng phương pháp sinh học phân tử, ưu tiên những loi cnh giá
trthủy đặc sn (cá da, tôm, sò huyết, …).
- Tiếp tc nghiên cu, thuần ng và sinh sn nhân to các ging thy
sản đặc thù (tôm sú, tôm th, cua bin, gh, da, chìa vôi, huyết,
nghêu,...) cnh giá tr kinh tế cao, đáp ng nhu cu th trường trong
c và xut khu; kết hợp đồng b quy trình nhân, nuôi dưỡng và an toàn dch
bnh phc v sn xut.
4. Khuyến nông, chuyển giao giống mới và k thuật, công nghệ
- Xây dựng các hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao; chuyển giao
các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản năng suất, chất lượng nhằm tạo sản
phẩm chất lượng, an toàn cho người sử dụng.
- Tăng cường công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả nghn
cứu ứng dụng công nghệ cao về quy trình trồng rau, hoa kiểng, y ăn trái, cây ợc
liệu nấm ăn nấm dược liệu, nuôi trồng thủy sản ứng dụng ng nghệ cao.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp phát triển mô hình du lịch
sinh thái… tạo ra hiệu quả kinh tế kép, góp phần cải thiện môi trường sinh thái,
xây dựng nông thôn mới.
5. Đào tạo ngun nhân lc nông nghip công ngh cao
5.1. Đào tạo ngắn hạn dưới 03 tháng
Đào tạo năng lực thực hành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho
nguồn nhân lực lao động nông thôn tham gia trong lĩnh vực giống: cây rau, hoa,
cây kiểng, cây ăn trái, cây dược liệu, nấm ăn, nấm dược liệu, nuôi trồng thủy sản
ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp đô thị trên địa bàn
Thành phố.
5.2.Tham quan, học tập
Tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong nước cho cán bộ kỹ thuật
trong hoạt động sản xuất lai to, chọn các giống rau, hoa, cây kiểng, cây ăn
trái, học tập hình chăn nuôi sữa, học tập các hình hợp tác (HTX)
điển hình về liên kết sản xuất triển khai chế chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực
rau an toàn, chăn nuôi sữa, xúc tiến thương mại cho Ban Giám đốc HTX,
viên nòng cốt; học tập các mô hình HTX điển hình về liên kết sản xuất, xây dựng
kế hoạch kinh doanh tại các tỉnh thành nhằm hỗ trợ cho các hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh lĩnh vực cây trồng, vật nuôi và thủy sản.
5.3. Tuyên truyền, tập huấn cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong
lĩnh vực nông nghiệp, tổ chức hội thảo, hội nghị
7
- Tuyên truyền, tập huấn cập nhật, nâng cao kiến thức kỹ năng quản
doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, nhân hoạt động sản xuất liên quan đến giống
cây, con và nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về công tác giống cây trồng, vật nuôi và thủy
sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tuyên truyền về chế, chính
sách hỗ trợ trong lĩnh vực phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi; nâng cao hoạt
động các hình kinh tế hợp tác (hợp tác xã, thợp tác) về chế, chính sách
hỗ trợ trong lĩnh vực xúc tiến thương mại.
6. Nâng cao năng lực qun lý
- Kho sát tình hình sn xut, kinh doanh, xut, nhp khu ging cây trng
ca các doanh nghip, ca hàng hoạt động liên quan đến ging cây trng, kho
sát các s nuôi cy mô, kho sát hình sn xut ng dng nông nghip
công ngh cao, nông nghip hữu cơ trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
- Đẩy mnh công tác kim tra điu kin thc tế tại các sở sn xut ging
vt nuôi kết hp với hướng dẫn các cơ sở xây dng và công b tiêu chuẩn sở
theo quy định ca Luật Chăn nuôi và các văn bản liên quan.
- Theo dõi, cập nhật cơ sở dữ liệu đàn giống vật nuôi, thường xuyên thống
kê, phân tích biến động về cơ cấu đàn, năng suất và hiệu quả sản xuất trên địa bàn
Thành phố.
- Theo dõi việc thực hiện các quy định về điều kiện tình hình mua bán
sản phẩm giống vật nuôi của các cơ sở trên địa bàn Thành phố đồng thời, tháo gỡ
khó khăn giúp các cơ sở duy trì hoạt động ổn định, đúng quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác
quản lý chăn nuôi, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông qua phần mềm quản lý,
nhằm truy xuất nguồn gốc cảnh bảo dịch bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý và dự báo nguy cơ phát sinh dịch.,
- Tuyên truyền, tập huấn các văn bản pháp quy giúp các doanh nghiệp, hợp
tác thực hiện đúng các quy định Nhà nước; nâng cao nhận thức về giống cây,
giống con cho người nông dân.
- Thực hiện công tác tuyên truyền trên trang thông tin điện tử về quy định
Luật chăn nuôi các văn bản liên quan về điều kiện sản xuất, mua bán
quản giống, đề án phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi, các kiến thức,
công nghệ mới trong quản lý, sản xuất giống vật nuôi, …
- Đẩy mạnh công tác quản điều kiện sản xuất, kinh doanh giống; kiểm
soát chất lượng giống lưu thông trên thị trường; quản svùng trồng, truy
xuất nguồn gốc sản phẩm và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý ngành.
7. Phát huy vai trò trung tâm ca hp tác xã, xây dng chui liên kết
phát trin ổn định và bn vng
- Phát huy vai trò trung tâm hợp tác xã, xây dựng thành công mô hình hợp
tác xã ng nghiệp tiên tiến, hiện đại; hỗ trợ hợp tác xã hoạt động hiệu quả, tăng
8
cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý, điều hành hợp tác xã; xây
dng phóng s phát sóng trên đài truyền hình v vai trò ca hp tác , t hp tác
trong vic sn xut, chế biến, tiêu th sn phẩm, cơ chế chính sách trong lĩnh vực
cây trng, vt nuôi, thy sn; lĩnh vực xúc tiến thương mại.
- Tư vấn xây dựng nội dung tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm
chất lượng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp, đáp ứng yêu
cầu trong quá trình hội nhập quốc tế: vấn xây dựng áp dụng các giải pháp, hệ
thống quản lý chất lượng, hoàn thiện sản phẩm, xây dựng hình ảnh, thương hiệu,
kế hoạch tuyên tuyền, quảng bá, định vị phát triển thị trường, hình thành các
chuỗi cung ứng bền vững.
- Nâng cao chất lượng nông sản, hiệu quả chuỗi cung ứng truy xuất
nguồn gốc: hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng VietGAP trồng trọt
HACCP cho các doanh nghiệp, hợp tác trên địa bàn Thành phố, các hình
sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ.
- Tiếp tc thc hin cp, qun lý mã s vùng trng, vùng nuôi trên địa n
Thành ph theo quy đnh; ng dn, h tr áp dng h thng truy xut ngun
gc đối vi nhóm sn phm nông nghip ch lc, sn phm OCOP, sn phm
nông nghip ng dng công ngh cao, nông nghip hữu cơ.
8. Xúc tiến thương mi v ging, sn phmng nghip công ngh cao
- Liên kết các doanh nghip cung ng ging tiêu th sn phm ca Thành
ph vi các h sn xut nh l (trong và ngoài Thành ph), hình thành t hp tác,
hp tác xã. T chc sn xut trng trọt, chăn nuôi, thy sn theo chui gtr, liên
kết t khâu con ging - vật tư nông nghiệp - sn xut - giết mổ, sơ chế, chế biến -
phân phi, tiêu th, nhm phát trin các dch v sn xut cung ng ging cây
trng, vt nuôi; ch động kim soát ngun nguyên liu, giá thành chất lượng
sn phm; xây dựng thương hiệu sn phm.
- Khuyến khích các tổ chức khoa học trong và ngoài nước đầu tư các cơ s
nghiên cứu ứng dụng, trình diễn, chuyển giao cũng như tổ chức sản xuất các sản
phẩm công nghệ cao. Tạo mối liên kết và quảng bá đthu hút các tổ chức, nhân
có nhu cầu ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
9. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế
Đẩy mạnh công tác hợp tác, liên kết vùng, liên kết với các trường đại học,
viện nghiên cứu trong nước quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa
học công nghệ về giống cây, con nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu
cơ…; ưu tiên hợp tác trong đầu dây chuyền sản xuất giống, kỹ thuật sản xuất
giống chất lượng cao.
10. Đẩy mnh ci cách, h tr, ci thiện môi trường đầu sn xut,
nâng cao kh năng hội nhp quc tế
- Mi gi các doanh nghip, t chc tín dụng, tham gia đu tư, h tr vn
cho sn xut nông nghip, tiêu th xut khu. Khuyến khích khi nghip
đổi mi, tích hợp các xu hướng và thành tu ca cách mng công nghip 4.0.
9
- T chức đối thoi vi doanh nghiệp để tháo g khó khăn cho sản xut kinh
doanh của ngành; tăng cường hiu qu cơ chế mt ca, tp trung vào các vấn đề
v ngun vốn đầu tư sản xut, lãi sut tín dụng, chính sách đất đai, cơ sở h tng,
nâng cao năng lực cnh tranh, xây dng thương hiệu.
11. Các chính sách phát triển giống và nông nghiệp công nghệ cao
Tiếp tục thông tin, tuyên truyền qua báo chí, đài truyền hình, hội nghị, hội
thảo, cẩm nang, tờ rơi… để đông đảo doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và h
sản xuất nắmvề các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, trong đó, có hỗ
trợ phát triển giống nông nghiệp công nghệ cao đã được Trung ương và Thành
phố ban hành:
- Chính sách vốn tín dụng và vốn đầu theo Nghị định số 55/2015/NĐ CP
ngày 09 tháng 6 năm 2015 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn.
- Chính sách hỗ trợ phát triển giống trong chăn nuôi theo Nghị định
106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về quy định chính
sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
- Chính sách kích cầu đầu theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày
19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Quy định về hỗ trợi
suất đối với các dự án đầu được Công ty Đầu tư i cnh Nhà nước Tnh ph
cho vay thuộc lĩnh vc ưu tiên phát triển kinh tế - hội trên địa bàn Tnh phố.
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, hình liên kết theo Nghị
quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân n
Thành phố vê phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sn xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Chính sách khuyến công theo Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 09
tháng 07 năm 2020 của Ủy ban nn dân Thành phố về ban hành Quy chế quản lý
kinh pkhuyến công và mức chi choc hoạt động khuyến công Thành phố.
- Nghị quyết số 61/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các
hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị quyết số 496/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành về việc áp dụng “Nghị quyết số 21/2020/NQ-
HDND ngày 13 tháng 12m 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Rịa - Vũng
Tàu về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàutrên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
- Quyết định số 3270/-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố vban hành Chương trình Phát triển tài sản ttuệ giai đoạn
2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
10
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Kinh phí thc hin
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, Đặc khu Côn đảo căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được phân công; căn cứ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định
mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xây dựng dự toán kinh phí Kế hoạch
theo quy định.
2. Ngun kinh phí thc hin
T nguồn ngân sách Nhà ớc đảm bo theo phân cp ngân sách các
ngun kinh phí hp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân phường, và Đặc khu
Côn đảo tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai Chương
trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố năm 2026. Tổng hợp, đánh giá báo cáo tình hình kết quả thực hiện. Trong đó
tập trung một số nội dung sau:
+ Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tập huấn, chuyển giao k thuật, ứng
dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao, công nghệ sinh học.v.v...vào sản xuất,
hình thành hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản chất lượng cao trên địa bàn Thành phố.
+ Triển khai nội dung, biện pháp nâng cao năng lực quản lý, bổ sung, điều
chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích thu hút các cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp đầu tư phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công
nghệ cao gắn với thị trường tiêu thụ.
+ Tiếp tục theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống,
sản xuất ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu trên địa bàn
Thành phố.
+ Tiếp tục phối hợp c trung m, viện, trường.v.v...nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học ng nghvề giống cây con, nông nghiệp
công nghệ cao.
- Phối hợp với Sở ngành, Ủy ban nhân dân phường, liên quan và Đặc khu
Côn đảo quản lý, sử dụng đất nông nghiệp theo đúng phân vùng quy hoạch được
phê duyệt. c định các khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
trong thời gian tới; c định vùng đệm giữa các khu đô thị, địa giới hành chính của
Thành phvới địa phương lân cận; nghiên cứu địa hình, thổ nhưỡng để chiến
lược, kế hoạch sản xuất nông nghiệp cho phù hợp. Hỗ trợ, ớng dẫn về thủ tục đất
đai đối với các nhà đầu tham gia đầu phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy
sản nông nghiệp ng nghệ cao theo quy hoạch.
- Phối hợp với Sở, ban ngành, chính quyền địa phương tổ chức hướng dẫn
các tổ chức, nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất nông nghiệp nâng cao nhận
thức về bảo vệ môi trường; kiểm tra, xử đối vi các trường hợp vi phạm bảo vệ
11
môi trường theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp i tờng tổ chức đặt hàng tuyển chọn,
giao trực tiếp triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công
nghvề nghiên cứu, ứng dụng sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản nông
nghiệp ng nghệ cao; hỗ trợ đăng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hỗ trợ xây
dựng hệ thống quản lý, khai thác phát triển nhãn hiệu tập thể nhãn hiệu chứng
nhận đối với các đặc sản địa pơng, sản phẩm chủ lực của Thành phố.
- Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ về
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nông nghiệp công nghệ cao.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí từ nguồn
ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo quy định. Hướng dẫn, kiểm tra Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở
ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện hồ thanh
quyết toán theo đúng quy định.
- Chủ trì phối hợp với các quan liên quan soát, tổng hợp, đề xuất
khả năng cân đối nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm
của Thành phố cho các dự án để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật
Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối vốn của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động xúc
tiến kêu gọi các tổ chức, nhân trong ngoài nước đầu vào lĩnh vực phát
triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản nông nghiệp công nghệ cao trên địa
bàn Thành phố.
4. Sở Xây dựng
- Thực hiện các công tác liên quan đến chức năng nhiệm vụ nhằm xây dựng,
phát triển quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc thực hiện các quy định
về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
5. Sở Công Thương
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, sự kiện giao lưu giữa các
doanh nghiệp và người dân, ưu tiên phát triển thị trường tiêu thụ giống cây trồng,
vật nuôi, thủy sản và các sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước.
- Phối hợp, hỗ trợ Sở, ban ngành tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu
đối với các sản phẩm nông nghiệp theo nội dung phân công.
- Theo dõi sát diễn biến thị trường, triển khai hiệu quả Chương trình bình
ổn thị trường, đảm bảon đối cung cầu hàng hóa các mặt hàng nông sản.
- Tư vấn xây dựng nội dung tuyên truyền, quảng bá thương hiệu sản phẩm
chất lượng, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp công
nghệ cao nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập
kinh tế.
12
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở ng nghiệp Môi trường các quan, đơn vị liên
quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai hiệu quả ng tác
đào tạo nghcho lao động nông nghiệp, nông thôn theo Kế hoạch đào tạo nghcho
lao độngng thôn ng năm trên địa bàn Thành phố Hồ CMinh.
7. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
- Tiếp tục thực hiện công bố thông tin quy hoạch đô thị trên trang thông tin
điện tử https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn/, hướng dẫn người dân
doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật trong công tác quản quy hoch
xây dựng đô thị và nông thôn.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường, có
liên quan và Đặc khu Côn đảo soát, nghiên cứu bổ sung cập nhật các nội dung
liên quan của chương trình kế hoạch, vùng sản xuất nông nghiệp vào đồ án điều
chỉnh quy hoạch chung Thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
8. Trung tâm Xúc tiến thương mi và Đầu tư Thành phố (ITPC)
- Phối hợp cùng c Sở, ban ngành, kết hợp thực hiện các chương trình hỗ
trợ c tổ chức, nhân tổ chức thông tin các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ
trợ phát triển thị trường giống sản phẩm nông, lâm, thủy sản trong ngoài nước.
- Tổ chức tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp đtháo gỡ khó khăn, vướng
mắc về sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
9. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao
- Khai thác hiệu quả Khu Nông nghiệp công nghệ cao đang hoạt động
tiếp tục triển khai đầu tư mở rộng Khu Nông nghiệp công nghệ cao mới.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp thực hiện nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống
cây trồng, nấm ăn, nấm dược liệu, thủy sản chất lượng cao phục vụ phát triển nông
nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố và các tỉnh thành trong
khu vực và cả nước.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác trong ngoài nước; thu hút các doanh
nghiệp trong nước ngoài nước đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống, hình thành
vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao theo hướng nâng cao giá trị gia tăng
phát triển bền vững.
- Chuyển giao các giải pháp kỹ thuật công nghệ quản sản xuất, ứng
dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất giống, nông nghiệp công nghệ cao, các
giải pháp nhằm giảm thiểu tác động môi trường.
- Tổ chức đào tạo ngắn hạn, tham quan, bồi dưỡng, tập huấn cho nông dân,
thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp các kỹ thuật sản xuất các loại
y trồng, nấm ăn, nấm dược liệu ứng dụng công nghệ cao.
10. Ban Quản Khu Công nghệ cao (Trung tâm Công nghệ sinh học
Thành phố)
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, ng nghệ sinh
học trong công tác chọn tạo giống cây rau, hoa, cây kiểng cây dược liệu
13
thiết lập quy trình phòng chống dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác các trung tâm, viện, trường trong ngoài
nước thu hút nguồn lực đầu nghiên cứu, sản xuất giống cây, con và ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
11. Ngân hàng Nhà nước khu vực 2
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các sở, hộ dân trên địa bàn tiếp cận
nguồn vốn thuộc các chính sách tín dụng ưu đãi trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn do Trung ương và địa phương ban hành.
Triển khai kịp thời các chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam Chính quyền địa phương về các chương trình tín dụng liên quan trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
12. Hội Nông n Thành phố Chỉ đạo các cấp hội sở phối hợp vi
Sở, ban ngành và chính quyền địa phương thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung, giải pháp của Kế hoạch triển khai
chương trình phát triển giống cây, con nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn
Thành phố. Vận động người nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã thực hiện đúng quy
trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn sinh học, bo vệ môi trường, an toàn thực phẩm
theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Vận động người dân sản xut giống cây trồng, vt nuôi, thủy sản nông
nghiệp công nghệ cao tích cực tham gia hình kinh tế hp tác trở thành thành
viên tổ hợp tác, hợp tác xã, tích cực tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết, đẩy
mạnh ứng dụng giới hóa, tự động hóa, công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến vào
trong sản xuất nhằm mang lại hiệu quả cao.
- Phối hợp triển khai hoạt động đào tạo nghề giới thiệu hội viên tham gia
các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, lớp tập huấn do các sở, ngành liên quan tổ chức
về kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo định hướng phát triển nông nghiệp đô thị.
13. Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một thành viên
- Ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi, sản xuất heo, gà; hoàn thiện cơ
sở vật chất cho sơ chế, chế biến thủy sản.
- Tăng cường công tác phối hợp với Sở, ban ngành trong việc nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
sinh học.v.v... vào sản xuất, cung ứng dịch vụ về giống cây, con chất lượng cao.
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ
giống cây, con và sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước.
14. Ủy ban nhân dân phường, xã có liên quan và Đặc Khu n đảo
Căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương triển khai thực hiện một số nhiệm
vụ sau:
- Tăng cường công tác quản về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản sản
xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn theo quy định. Đẩy mạnh công tác
14
truyền thông đến người dân chuyển dịch cấu nông nghiệp theo hướng nông
nghiệp đô thị; tích cực, tự nguyện tham gia mô hình kinh tế hợp tác, tham gia sản
xuất liên kết chuỗi; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, giới hóa, ứng dụng
chuyển giao sản xuất giống và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này hiệu quả trên địa bàn quản
lý. Cân đối và đề xuất nguồn ngân sách thực hiện để tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung được phân công tại phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
Trên đây là nội dung Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển giống
cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố năm 2026. Trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
các Sở, ban, ngành, các quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân phường,
Đặc khu Côn đảo (chi tiết tại phụ lục đính kèm) phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- TTUB: CT; các PCT;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND phường, xã, Đặc khu Côn đảo;
- VPUB: CVP, PCVP/ĐT;
- Phòng ĐT;
- Lưu VT (ĐT/NMQ).
(Đính kèm Phụ lục I, II,III).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 140/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Chương trình phát triển giống cây, con và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×