• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 133/KH-UBND Tuyên Quang thực hiện Quyết định 171/QĐ-TTg nâng cao chất lượng rừng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/12/2025 13:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 133/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Thực hiện Quyết định 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 133/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 133/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 133/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và
phòng, chống thiên tai đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về
việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái
rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết
định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên
tai đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ rừng sản xuất
rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy tốt chức năng của từng loại rừng,
bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, tăng cường trữ lượng lưu trữ các -
bon của rừng phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần
phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng diện tích rừng được nâng cao chất lượng là 11.260 ha, trong đó các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh thực hiện: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
11.010 ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 20 ha; làm giàu rừng tự
nhiên 230 ha.
(Chi tiết có Biểu 01 kèm theo).
- Chất lượng rừng tự nhiên là rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa
trữ lượng được cải thiện về trữ lượng rừng, đa dạng tổ thành loài cây và cấu trúc
rừng đáp ứng yêu cầu vbảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học phòng,
chống thiên tai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng rừng
- Rừng đặc dụng: Thuộc rừng tự nhiên trữ lượng nghèo, nghèo kiệt
rừng tự nhiên chưa có trữ lượng.
133
06
2
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: Thuộc rừng tnhiên trữ lượng nghèo,
nghèo kiệt và rừng tự nhiên chưa có trữ lượng; rừng trồng chất lượng thấp.
- Rừng sản xuất: Là rừng tự nhiên có trữ lượng nghèo, nghèo kiệt rừng
tự nhiên chưa có trữ lượng.
2. Phạm vi thực hiện
Khu vực khả năng xảy ra thiên tai như quét, sạt lở đất, diện tích
rừng tự nhiên cần nâng cao chất lượng góp phần bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa
dạng sinh học và phòng, chống thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng
cần nâng cao chất lượng rừng
Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần
nâng cao chất lượng đảm bảo khả thi, phù hợp với đặc điểm hiện trạng rừng
điều kiện tự nhiên - hội của từng vùng sinh thái, cấu trúc từng loại rừng (đặc
dụng, phòng h, sản xuất) là rừng tự nhiên theo chủ quản , theo hướng sau:
- Đối với rừng đặc dụng rừng tnhiên trữ lượng nghèo, nghèo kiệt,
rừng chưa có trữ lượng thuộc khu vực đại diện cho hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc
dụng còn diện tích ít, bị suy giảm về đa dạng sinh học.
- Đối với rừng phòng hộ thuộc rừng tự nhiên trữ lượng nghèo, nghèo
kiệt, rừng chưa trữ lượng, rừng trồng trữ lượng thấp thuộc khu vực rừng
phòng hộ đầu nguồn; lưu vực của sông, hồ lớn, đập thuỷ điện, thuỷ lợi; nơi có đ
dốc lớn, nguy cơ sạt lở cao.
- Đối với rừng sản xuất rừng tự nhiên trữ lượng nghèo, nghèo kiệt,
rừng chưa trữ lượng; ưu tiên đối với khu vực địa hình dốc, nguy sạt lở
cao, lưu vực của sông, hồ, đập thuỷ điện, thuỷ lợi.
1.2. Xây dựng các dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng
- Rà soát, xác định cụ thể về hiện trạng, đốiợng, diện tích, loại rừng theo
chủ quản rừng, xây dựng dự án, phương án, kế hoạch nâng cao chất lượng rừng;
trong đó xác định cụ thể các biện pháp lâm sinh như: Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tnhiên trồng bổ sung; làm giàu
rừng và nuôi dưỡng rừng cho từng đối tượng rừng.
- Lựa chọn loài cây trồng để nâng cao chất lượng rừng phợp với chức
năng của từng loại rừng (Rừng đặc dụng, rừng phòng hrừng sản xuất) để bảo
tồn hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học tăng khả năng phòng hộ của
rừng. Ưu tiên lựa chọn các loài cây bản địa; loài cây đa tác dụng; loài cây có sức
chống chịu những điều kiện lập địa khác nhau; loài cây quý, hiếm giá trị kinh
tế, bảo tồn cao.
3
1.3. Xây dựng hình điểmng cao chất lượng rừng
Xây dựng các hình điểm để nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài
cây bản địa cấu trúc đa tầng, đa loài, ng cao khả năng bảo tồn của hệ sinh thái
rừng chức năng phòng hộ của rừng trên điều kiện lập địa khó khăn, vùng đất
dốc, vùng khô hạn, cho từng loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản
xuất rừng tự nhiên); trên sở theo dõi, đánh giá kết quả sẽ tổng kết, tài liệu hoá
nhân rộng mô hình.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức, năng lực
- Tăng cường tuyên truyền, truyền thông bằng các hình thức phù hợp về vai
trò của hệ sinh thái rừng trong bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh
học, bảo vệ môi trường ứng phó biến đổi khậu, cung cấp giá trị phục vụ kinh
tế, xã hội, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật liên
quan, như: Đất đai, bảo vệ môi trường,… để nâng cao nhận thức trách nhiệm
của các cấp, các ngành, chủ rừng toàn hội trong việc bảo vrừng, bảo tồn
đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai; vận động người dân thực hiện tốt
chấp hành các quy định của pháp luật.
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động vận động các hộ dân sống trong và gần
các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực
hiện các quy ước, hương ước bảo vệ rừng.
2.2. Về chế, chính sách
- Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các quy định của Luật Lâm
nghiệp 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các Nghị định sửa đổi,
bổ sung của Chính phủ thi hành Luật Lâm nghiệp; các chế, chính sách bảo đảm
nguồn lực thực hiện như: Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn
2021-2025; Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một
số chính sách đầu trong lâm nghiệp; Tiểu Dán 1, Dán 3 thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi đến năm 2030; c chính sách hiện hành khác của Trung ương và địa phương.
- Nghiên cứu điều chỉnh hoặc bổ sung chính sách mới nhằm tăng tính tự
chủ cho các Ban quản rừng đặc dụng, phòng hộ, công ty lâm nghiệp các chủ
rừng đang quản diện tích rừng tự nhiên lớn trong hoạt động đầu tư, khai thác
các tiềm năng của rừng, nhưng vẫn đảm bảo bền vững hsinh thái rừng như: Thuê
môi trường rừng để phát triển cây dược liệu; sản xuất nông, lâm kết hợp để tăng
thu nhập, tái đầu vào công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao chất
lượng rừng.
4
- Phát triểnc dịch vhệ sinh thái của rừng dựa trên c quy định của Nhà
nước, như: Dịch vụ hấp thụ, lưu trữ các - bon của rừng để phát huy đa giá trị của
hệ sinh thái rừng, tạo thu nhập cho người làm nghề rừng.
- Lồng ghép, thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch thực hiện Đề án với
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu công, các
chương trình, đề án khác kết hợp với nguồn hội hoá đáp ứng thực hiện các
nhiệm vụ để nâng cao chất lượng rừng.
2.3. Về khoa học - ng nghệ và kthuật
- Tiếp tục nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp bản địa có sức
chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu biến đổi nhanh, mạnh,
thường xuyên, biên độ rộng về nhiệt độ, độ ẩm, ợng a, ….) sâu bệnh hại để
nâng cao chất ợng rừng.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất cây giống phục vụ nâng cao
chất lượng rừng bằng công nghệ cao, công nghệ nuôi cấy mô để đẩy mạnh sản xuất
các loại cây giống có sức chống chịu cao, phù hợp với điều kiện sinh ti. soát,
bổ sung một số loài y trồng vào danh sách cây trồng lâm nghiệp chính để quản
chất lượng giống, nâng cao chất ợng rừng trồng.
- Luân canh các loài cây trồng, kết hợp phát triển lâm sản ngoài gỗ có gtrị
kinh tế cao đnâng cao thu nhập cho người dân, cải tạo môi trường đất tăng khả
năng tích nước của khu rừng.
- Nghiên cứu, học tập các hình du lịch sinh thái, chăn nuôi, trồng cây
dược liệu, nông lâm kết hợp dưới tán rừng phòng hộ, rừng sản xuất phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương, triển khai thực hiện, tổ chức đánh giá để nhân
rộng, chuyển giao, cải thiện sinh kế cho người dân địa phương tham gia bảo vệ
rừng theo quy định.
- Tăng cường công tác chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học tchọn
tạo giống đến các biện pháp kthuật lâm sinh vào thực tiễn để nâng cao chất
lượng rừng và phòng, chống thiên tai.
2.4. Về quản lý, bảo vệ rừng bền vững
- Triển khai hiệu quả Quy hoạch quốc gia, quy hoạch tỉnh; thực hiện
nghiêm Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban bí tvề tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Nghị quyết số
29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động
thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị s13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý bảo vệ rừng; chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Văn
bản số 32-CV/TU ngày 30/9/2025 về tiếp tục thực hiện Kết luận số số 61-KL/TW
5
ngày 17/8/2023 của Ban bí thư; tăng cường công tác quản nhà nước giám sát
chặt chẽ việc chuyển đổi mc đích sử dụng rừng.
- Đẩy nhanh việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cắm mốc giới lâm phận cho các chủ rừng trên bản đồ ngoài thực địa
nhằm đảm bảo quản chặt chẽ hiệu quả đối với rừng đất lâm nghiệp trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quản rừng theo tiêu chuẩn quản rừng bền vững, gắn bảo vệ , phát
triển rừng với bảo tồn đa dạng sinh học và dịch vụ môi trường rừng; toàn bộ diện
tích rừng của các tổ chức quản được xây dựng thực hiện theo phương án
quản lý rừng bền vững; hướng dẫn các cộng đồng nhận khoán, bảo vệ rừng thực
hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng cộng đồng; xây dựng quy chế xác định
quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của cộng đồng các bên liên quan trong quá
trình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý sử dụng rừng bền vững và các dịch vụ hệ
sinh thái.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến
tài nguyên rừng; trong đó tăng cường theo dõi sự biến động về diện tích, chất
lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên để giải pháp phù hợp; kiểm
soát chặt chẽ tác động tiêu cực đối với hoạt động phát triển rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng tự nhiên nhằm tăng cường chức năng bảo tồn đa dạng sinh học và
phòng, chống thiên tai của hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
- Phát huy tối đa các dịch vụ hệ sinh thái rừng theo hướng bền vững như dịch
vụ hấp thụ lưu giữ các bon của rừng các dịch vụ mới khác để tạo nguồn thu
tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng. Thu hút người dân sống gần rừng, đặc biệt là
đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào c hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
gắn với chia sẻ lợi ích; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình.
2.5. Về huy động vốn
- Thực hiện đa dạng h nguồn vốn triển khai thực hiện kế hoạch, trong đó
lồng ghép thực hiện với Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi đến năm 2030 và các cơ chế, chính sách mới.
- Tiếp tục huy động, kêu gọi tài trợ, hợp tác quốc tế trong bảo vệ phát
triển rừng và nâng cao chất lượng rừng, bảo đảm theo đúng quy định.
- Tăng cường huy động vốn ngân sách địa phương, vốn từ xã hội hoá, vốn
đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp vận động tài trợ của các tổ chức, nhân
trong công tác bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
1. Lập dự án, phương án, kế hoạch rà soát hiện trạng, đối tượng rừng cần
nâng cao chất lượng phù hợp với đặc điểm, hiện trạng của từng loại rừng đặc
6
dụng, phòng hộ sản xuất; trong đó tập trung các khu vực độ dốc lớn, đầu
nguồn, nơi nguy sạt lở cao. Trên sđó xây dựng dự án, phương án, kế
hoạch nâng cao chất lượng rừng; xác định cụ thể các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
có trồng bổ sung, làm giàu rừng và nuôi dưỡng rừng.
2. Xây dựng các hình điểm nâng cao chất lượng rừng bằng nhiu loài
cây bản địa cấu trúc đa tầng, đa loài, nâng cao khả năng bảo tồn của hệ sinh
thái rừng chức năng phòng hộ của rừng trên điều kiện lập địa khó khăn, vùng
đất dốc cho từng loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ rừng sản xuất
rừng tự nhiên)
3. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất, chọn tạo giống
cây giống lâm nghiệp; đặc biệt sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt, sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng. Tăng cường công tác chuyển
giao kết quả nghn cứu khoa học từ chọn tạo giống đến các biện pháp kỹ thuật lâm
sinh vào thực tiễn sản xuất để nhân rộng mô hình nâng cao chất rừng phòng,
chống thiên tai. Lựa chọn các đề tài, nhiệm vụ khoa học nghiên cứu về phục hồi,
nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, tăng cường trữ lượng các-bon rừng làm cơ sở
xây dựng các biện pp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng đối ợng rừng.
(Chi tiết có Biểu 02 kèm theo)
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn hỗ trtừ ngân ch nhà nước thông qua lồng ghép trong c
Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững;
các Chương trình, đề án, dán, kế hoạch khác; nguồn ngân ch nhà nước
cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách
hiện hành.
2. Nguồn hội hoá, nguồn vốn tcó, nguồn huy động hợp pháp của các
tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá
nhân có liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch này có hiệu quả.
- Phối hợp các chủ rừng xây dựng dự án, phương án hoặc kế hoạch nâng
cao chất lượng rừng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Tổ chức giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cắm mốc giới lâm phận cho các chủ rừng trên bản đồ và ngoài thực địa.
- Xây dựng mô hình thí điểm nâng cao chất lượng rừng bằng nhiều loài cây
bản địa cấu trúc đa tầng, đa loài,….để làm sở nhân rộng hoàn thiện các
hướng dẫn kỹ thuật nâng cao chất lượng rừng.
7
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Kế hoạch này; định
kỳ (hàng năm, giai đoạn 3-5 năm) tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Ch trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ các quy định của nhà
nước khả năng cân đối ngân sách địa phương để tham mưu với Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này; hướng dẫn việc
sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch, bảo đảm đúng quy
định của Luật Ngân sách nhà nước; Luật Đầu tư công các văn bản liên quan.
- Phối hợp vớic sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quanỦy ban nhân dân
, phường tổ chức thực hiện Kế hoch y theo chức ng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chtrì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đặt hàng, tham mưu lựa chọn
các nhiệm vụ nghiên cứu về phục hồi, nâng cao chất ợng rừng tự nhiên, chọn tạo
giống cây rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu biến đổi nhanh,
mạnh, thường xuyên biên độ rộng về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ….) sâu
bệnh hại để nâng cao chất ợng rừng”.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng mô hình thí điểm
nâng cao chất lượng rừng bằng cây bản địa có cấu trúc đa tầng, đa loài.
- Phối hợp với các sở, ngành, quan, đơn vị liên quan Uỷ ban nhân dân
các xã, phường hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện
hiệu quả Kế hoạch này.
4. Các sở, ngành, đơn vị khác có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với đơn vchủ trì tổ chức triển khai, thực hiện
hiệu quả Kế hoạch này.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của địa phương xây
dựng kế hoạch cụ thể để triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai, thực hiện các chính sách của trung ương, của tỉnh về
bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng.
- Tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục của pháp luật để nâng cao
nhận thức trách nhiệm của chủ rừng trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học phòng, chống thiên tai; vận động c hgia đình sống trong gần
rừng ký cam kết bảo vệ rừng.
- Bố trí nguồn ngân sách của xã, phường đề xuất hỗ trợ kinh phí từ nguồn
Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững;
8
Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch khác nguồn xã hội hoá theo quy định của
pháp luật để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng.
6. Các chủ rừng là tổ chức
Căn cứ hiện trạng rừng phương án quản rừng bền vững được cấp
thẩm quyền phê duyệt, chủ động rà soát xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới
đối tượng từng loại rừng cần nâng cao chất lượng rừng; xây dựng kế hoạch cụ thể
triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 21/5/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày
07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng
nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã,
phường nghiêm túc triển khai thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
triển khai, thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) theo quy định./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Nông nghiệp và MT;
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực
hiện Kế hoạch này;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, KTN
(Toản);
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 133/KH-UBND Tuyên Quang thực hiện Quyết định 171/QĐ-TTg nâng cao chất lượng rừng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×