• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1306/KH-UBND Gia Lai 2024 Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/06/2024 14:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1306/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: ​triển khai thực hiện Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1306/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1306/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1306/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án phát triển cây công nghiệp
chủ lực đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn c Quyết đnh s 1750/-TTg ngày 30/12/2023 ca Th tướng Chính
ph p duyt Quy hoch tnh Gia Lai thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ ng Chính ph
phê duyt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n cứ Kế hoch s 638/KH-UBND ngày 22/3/2023 ca y ban nhân dân
tnh thc hin Chiến c phát trin nông nghip và nông thôn bn vững giai đon
2021 - 2030, tm nhìn đến năm 2050 trên đa bàn tnh Gia Lai;
Thực hiện Quyết định số 431/-BNN-TT ngày 26/01/2024 của B Nông
nghiệp Phát trin nông thôn về việc pduyệt Đán phát triển cây công nghiệp
chủ lực đến năm 2030.
Ủy ban nhân n tnh ban hành Kế hoạch triển khai thc hiện Đán phát trin
cây công nghiệp chlực đến năm 2030 trên đa n tỉnh Gia Lai vi nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
- Đảm bảo công tác ch đạo, điều hành triển khai thực hin Quyết định số
431/QĐ-BNN-TT ngày 26/01/2024 của B Nông nghiệp Phát triển nông thôn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai được chủ đng, đồng bộ, đạt mục tiêu, hiệu quả cao.
- Phát trin cây công nghip ch lực trên cơ sở phát huy tiềm năng, li thế các
ng sinh thái; phù hp vi truyn thng sn xuất, điu kin kinh tế, hi tng
ng. S dng tối đa các sn phm ph trong quá trình sn xut, chế biến các sn
phm cây công nghip ch lc; phát trin kinh tế tuần hoàn, khai thác đa giá tr gia
sn xut cây công nghip ch lc với văn hóa, du lịch và dch v.
- Tăng ng ng dng khoa hc công ngh mi vào sn xut, nâng cao cht
lượng, kh năng cạnh tranh; chế biến u, đa dng hóa sn phm đáp ng yêu cu
ca th trưng; gim chi phí, nâng cao giá tr gia tăng. Huy động ngun lc ca các
thành phn kinh tế để đầu phát trin sn xut, chế biến, xut khu sn phm y
công nghip ch lc.
2
2. Yêu cu
- Phát trin các cây công nghip ch lc (cà phê, h tiêu, cao su, điu, chè)
trên địa n tnh phi phù hp vi Quy hoch tnh Gia Lai thi k 2021 - 2030, tm
nhìn đến m 2050; Kế hoch thc hin Chiến lưc phát trin nông nghip, nông
thôn bn vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên đa n tnh Gia
Lai; Kế hoch thc hin Chiến lược Phát trin trng trọt đến năm 2030, tm nhìn
đến năm 2050 tn đa bàn tnh Gia Lai; không gây mt rng, suy thoái rng, bo v
môi trưng, thích ng vi biến đi khí hu.
- Phân công nhim v c th cho các cấp, ngành, đơn v liên quan làm s
để đôn đc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết qu thc hin Quyết định s431/QĐ-
BNN-TT ngày 26/01/2024 của B Nông nghiệp Phát triển nông thôn gn vi
trách nhim, tính ch động, tích cc ca các s, ban, ngành; y ban nhân dân c
huyn, th xã, thành phố; c quan, đơn v liên quan đảm bảo đúng tiến đ,
chất lượng, hiu qu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển bền vững c cây công nghiệp chủ lực (cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,
chè), đảm bảo sản phẩm sức cạnh tranh cao, gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu;
sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống có
hiệu quả thiên tai thích ng với biến đổi khí hậu; góp phần ng cao hiệu quả sản
xuất, đời sống dân nông thôn thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định
xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địan tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Diện tích cây công nghiệp chủ lực của tỉnh đạt khoảng 195 - 200 ngàn ha;
sản lượng cà phê nhân đạt 300 - 310 ngàn tấn, mủ cao su thô 100 - 105 ngàn tấn, chè
p tươi 5,5 - 6 ngàn tấn, hạt điều 35 - 36 ngàn tấn, hồ tiêu 31 - 32 ngàn tấn.
- Giá trkim ngạch xuất khu các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực của
tỉnh đạt tn 550 triệu USD (không nh kim ngch xuất khẩu sản phẩm đ gỗ t
y cao su).
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
1.1. Tổ chức lại sản xuất các cây công nghiệp chủ lực (cà phê, hồ tiêu, cao su,
điều, chè) theo vùng chuyên canh, gắn với chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc
y dựng mã số vùng trồng. Phát triển và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập
trung gắn với xây dựng sở hạ tng, dịch vụ hậu cn xúc tiến thương mại. Pt
triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất trên cơ sở hợp đồng tạo điều kiện thuận
lợi đcấp chứng nhận chất lượng truy xuất nguồn gốc. Liên kết c khâu sản
3
xuất, phân phối theo chuỗi các sản phẩm từ đầu vào đến đầu ra thị trường. Đến năm
2030, tỷ lệ giá trị sản phẩm các cây công nghip chủ lực của tỉnh được sn xuất dưới
các hình thức hợp tác, liên kết đạt trên 60%. Hình thành trên 10 hình sản xuất
ng dụng công nghệ cao gắn với chế, chế biến theo hình thức liên kết chui giá
trị bền vững, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Tăng tỷ trọng din tích sản xuất theo
tiêu chuẩn quốc tế, theo hướng áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
(GAP), nông nghiệp hữu cơ (Organic), nông nghiệp sinh thái kết hợp ng dụng công
nghệ cao gắn với phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao chất lượng, giá trị gia
tăng khả năng cạnh tranh, đáp ng nhu cầu thị trường xuất khẩu, tiêu thụ trong
nước và phục vụ du lịch.
1.2. Phát triển sản xuất cây công nghiệp chủ lực theo hướng tuần hoàn, phát
thải carbon thấp, thân thiện với môi trường; sdụng tối đa các sản phẩm phụ trong
quá trình sản xuất, chế biến các sản phẩm cây công nghip chủ lực. Sử dụng hiệu
qucác nguồn tài nguyên, không y mất rừng, suy thoái rừng, bảo vệ môi trường
sinh thái, phòng, chống hiệu quả thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu. Đến
năm 2030, t lệ sản phẩm chế biến sâu ng khoảng 10 - 15%/năm. Trên 50% giá trị
xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực ca tỉnh qua chế biến chế
biến sâu.
1.3. Khuyến khích các thành phn kinh tế đầu tư nghiên cứu sản xuất giống
cây trồng theo hướng công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh liên kết công trong nghiên
cứu, chuyển giao sản xuất cung ứng cây giống chất lượng cao, sạch bệnh.
Nghiên cứu, chọn tạo, nhập nội, chuyển giao các giống y trồng năng suất cao,
cht ợng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng biến đổi k hậu đáp
ng với yêu cầu đa dạng của thị trường.
1.4. Ưu tiên nguồn lực đầu tư để thúc đẩy giới hóa đồng bộ, ứng dụng khoa
học công nghệ mới vào sản xuất. Đổi mới phương thc quản lý, sử dụng kinh
doanh giống cây trồng; quản chặt ch phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tăng
cường sử dụng phân bón hữu , vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thực hiện
chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), đẩy mạnh ứng dụng quản lý sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM); tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong dự tính
dự báo sinh vật gây hại cây trồng. Đến năm 2030, trên 70% diện tích cây công
nghiệp chủ lực của tỉnh ứng dụng IPHM; qua đó giảm ít nhất 30% lượng thuốc bảo
vệ thực vật và 30% lượng phân bón hóa học.
1.5. Đẩy mnh vic cung cp thông tin th trường tiêu th nông sản; tăng
cường trao đổi thông tin v cnh o th trưng, yêu cu th trường, rào cn k thut,
kiến thc v hi nhập… để giúp các doanh nghip, hp tác xã, t hợp tác người
n ch động xây dng kế hoch phát trin, thâm nhp, m rng th trường xut
khu. Hình thành phát triển đa dạng c phương thc kinh doanh tiêu th nông
sn theo chui bn vng, ng dụng thương mại đin t truy xut ngun gc phù
hp với điu kin thc tin sn xuất địa phương yêu cầu ca th trường tiêu th,
p phn phát triển sản xuất hiệu quả, bền vững về kinh tế -hội và môi trường.
4
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
2.1. Cây cà phê
a) Sản xuất:
- Phát triển ổn định din tích cà phê khoảng 100 ngàn ha (sản xuất theo hướng
hữu đạt khoảng 15,03%). Phát triển vùng trồng ptheo hướng cảnh quan;
những nơi có điều kiện thuận lợi, kết hợp vùng trồng phê với phát triển văn a,
du lch, dịch vụ... soát diện tích cà phê trồng những nơi không thích hợp, năng
suất thp, đặc biệt những vùng khó khăn về ớc tưới chuyển đổi sang trồng các
cây trồng khác hiệu quả, gtrị kinh tế cao hơn. Đẩy mạnh tái canh các vườn
phê già cỗi; sdng 100% giống pnăng sut, chất lượng cao, kháng sâu
bệnh. Thực hiện trồng xen canh cây công nghiệp, cây ăn qulâu năm với những
ng trồng cà phê tái canh có điều kiện. Tiếp tục thực hiện có kết quả kế hoạch phát
triển phê đặc sản Việt Nam trên địa bàn tnh; đến năm 2030, diện tích pvối
đặc sản đạt khoảng 2,34 ngàn ha, sản lượng cà phê đặc sản đạt khoảng 1,7 ngàn tấn.
- Áp dụng rộng i kỹ thuật ới tiên tiến, tiết kiệm ớc; trồng y chắn gió,
cây che phủ, tgốc tạo cnh quan phê; từng ớc áp dụng giới hóa khâu
thu hoạch sản xuất cà phê chứng nhận. Đến năm 2030, diện tích phê sản xuất
theo ng hữu đạt khoảng 2%, diện tích phê đặc sản trên 2%; trên 60%
diện tích phê đạt các tiêu chuẩn sản xuất (VietGAP, 4C, RA, FLO, C.A.F.E.
Practices...); trên 70% diện tích phê được cấp số ng trồng, truy xuất nguồn
gốc sản phẩm.
b) Chế biến:
- Tỷ lệ thu hái phê đúng độ chín, đạt tiêu chuẩn chất lượng đạt 80 - 90%.
Hạt phê cần được đảm bảo sạch trong tất ccác khâu: Thu hái, phơi sấy, chế,
bảo quản, cung cấp cà phê nguyên liệu... để nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu và
tiêu thụ trong nước.
- Tăng cường đầu nâng cấp hệ thống n phơi và máy sấy đối với chế
phê bằng phương pháp khô. Khuyến khích nông n hợp c trong sơ chế cà phê với
quy mô vừa áp dụng phương pháp chế biến bán ướt đối vi phê vối, đảm bảo
đáp ứng yêu cu về phẩm cấp nguyên liệu cho các quá trình chế biến tiếp theo.
- Đẩy mạnh chế biến, đa dạng hoá các sản phẩm phê, đặc biệt chế biến sâu
để ng cao chất lượng, gia tăng giá tr tạo sự khác biệt của phê Gia Lai.
Khuyến khích đầu mới đầu tư nâng cấp các nhà máy sử dụng công nghệ mới,
hiện đại chế biến phê rang xay, phê hòa tan. Đến năm 2030, sản lượng p
chế biến u chiếm 20 - 25% tổng sản lượng cà phê của tỉnh; khối lượng cà phê xuất
khẩu khong 85% tổng sản lượng phê của tỉnh (trong đó, phê rang xay chiếm
khong 6%, cà phê hòa tan khoảng 20%).
5
2.2. Cây hồ tiêu
a) Sản xuất:
- Duy trì và phát triển ổn định diện tích hồ tiêu khoảng 8,5 - 10 ngàn ha. Xây
dựng vùng sản xuất hồ tiêu tập trung, an toàn và chất lượng gắn với đầu tư các cơ sở
chế biến. soát phân loại diện tích hồ tiêu hiện , chuyển đổi diện tích hồ tiêu
những ng không thích hợp, nhiễm bệnh nặng, già cỗi, kém hiệu quả sang trồng
cây trồng khác có hiệu quả, giá trị kinh tế cao hơn.
- ng diện tích hồ tiêu trồng xen, giảm diện ch hồ tiêu trồng thuần để giảm
áp lực về sinh vật gây hại. Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tn
tiến, giảm bệnh vàng lá chết chậm và bệnh héo chết nhanh. Đến năm 2030, diện tích
hồ tiêu áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và tương đương
đạt trên 60%.
- Tăng cường công tác bình tuyển cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng và nghiên
cứu, chuyển giao giống hồ tiêu sạch bnh năng suất, chất lượng và chống chịu
sâu bệnh hại để cung ứng cây giống cho diện tích trồng mới được sử dụng giống đạt
tiêu chuẩn trên 50%.
- Đổi mới phát triển kinh tế hợp tác, hỗ trợ hợp tác, liên kết các khâu sản
xuất, phân phối theo chuỗi sản phẩm tđầu vào đến đầu ra thị trường; áp dụng đồng
bộ các tiến bộ kỹ thuật về thiết kế vườn trồng, sử dụng trụ sống, tưới nước tiết kiệm,
sử dụng các chế phẩm sinh học trong phòng trừ sinh vật gây hại; phát triển diện tích
htu hữu cơ, diện tích sản xuất hồ tiêu chứng nhận gắn với y dựng chỉ dẫn
địa lý, mã số vùng trồng. Đến năm 2030, trên 70% diện tích hồ tiêu được cấp
số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phm.
b) Chế biến:
- Tăng cường chế biến sâu, đa dạng các sản phm hồ tu như tinh dầu hồ tiêu,
tiêu đen, tiêu trắng chất lượng cao, tiêu nghiền bt, tiêu đỏ, tiêu xanh ktiêu
muối phục vụ nội tiêu xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất hồ tiêu.
- Tiếp tục đổi mới công nghệ, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ASTA,
ESA, JSSA... Đến năm 2030, tỷ lệ chế biến sâu đạt khoảng 30% sản lượng (tiêu
trắng, tiêu xay các sản phẩm tinh chế khác); tlệ tiêu đen khoảng 70%, trong đó
tiêu nghiền bột khoảng 20%; tỷ ltiêu trắng khoảng 30%, trong đó tiêu nghin bột
trên 25%.
2.3. Cây điều
a) Sản xuất:
- Duy trì phát triển ổn định diện tích điều khoảng 30 ngàn ha. Chuyển đổi
mt phần diện tích điều kém hiệu quả sang trng cây trồng khác có hiệu quả, giá tr
kinh tế cao hơn. Đẩy mạnh tái canh, trồng thay thế ờn điều già cỗi, lẫn tạp, ng
suất thấp, chất lượng m trồng mới cây điều bằng giống mới, năng suất, chất
lượng cao, chống chịu u bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu sử dụng
các giống điều phù hợp với chế biến như PN1, AB29, AB05-08...
6
- Tổ chức sản xuất, xây dựng hình liên kết sản xuất tiêu thụ giữa nhóm
ng hộ, tổ hợp tác trồng điều với doanh nghiệp thu mua thông qua hợp đồng kinh
tế. Đẩy mạnh chuyển giao, nhân rộng các mô hình nông dân sản xuất thâm canh điều
bền vững, hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường công tác khuyến nông, hỗ trợ, ng dẫn ng dân áp dụng
đồng bộ các tiến bkỹ thuật thâm canh điều như sử dụng ging, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, đốn tỉa cành, tạo tán, dọn thc bì, tưới nước tiết kiệm, xử lý ra hoa,
khai thác đa giá trị trên vườn điều, trồng xen, nuôi xen. Đến năm 2030, có trên 90%
diện tích điều trồng mới được sử dụng ging đạt tiêu chuẩn; diện tích điều áp dụng
quy trình kỹ thuật thâm canh chiếm khoảng 50%; diện tích điều được trồng xen (cây
dược liệu, nấm...), nuôi xen (ong mật, gà...) khoảng 2 - 2,5 ngàn ha.
b) Chế biến:
- Tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ chế biến nhân điều, tăngờng chế
biến sâu nâng cao chuỗi gtrị; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ y điều như:
Tinh luyn dầu từ vỏ hạt điều, sản xuất cồn từ nước ép quả điều, ván ép từ gỗ điều và
bã vỏ điều...ng tỷ lệ chế biến sâu nhân điều lên 25 - 30%.
- Đến năm 2030, 100% sở chế biến nhân điều tự động hóa khâu tách vỏ
cứng bóc vỏ lụa nhân điều, trên 95% sở chế biến hạt điều được cấp chứng
nhận quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP...
2.4. Cây cao su
a) Sản xuất:
- Giảm diện tích cao su xuống còn khoảng 56 - 60 ngàn ha. soát, chuyển
đổi diện tích cao su địa bàn không phù hợp, sản xuất kém hiệu quả sang trồng cây
ăn quả, cây dược liu các cây trồng khác giá trị kinh tế cao hơn, phù hợp với
nhu cầu thị trưng những chân đất thích hợp nh một phần quỹ đất để phát
triển các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đến năm 2030,
100% diện tích cao su trồng tái canh được sử dụng ging đạt tiêu chuẩn.
- Áp dng đng bộ tiến bộ khoa học công nghệ mới o sản xuất để nâng cao
ng suất, chất ng mủ cao su, giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng
nhu cu chế biến tiêu thtrong nước cũng nxuất khẩu. Đến năm 2030, diện
tích cao su thực hiện ln kết tiêu thụ sản phẩm đạt 100%; diện tích cao su đưc cấp
chứng chỉ rừng bn vững khoảng 20 ngàn ha; 100% ợng mủ gcao su Gia Lai
số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
b) Chế biến:
- Đầu tư đổi mới thiết bị, cải tiến công nghệ, đẩy mạnh phát triển chế biến sâu
các cơ sở chế biến mủ cao su hiện trên địa bàn làm sở thay đổi cấu sản
phẩm nguyên liệu cao su phù hợp với nhu cầu chế biến tu thụ trong nước ng
như xuất khẩu. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, phát triển thị trường, sản xuất các sản
phẩm từ gỗ cao su phục vụ nhu cầu trong nước và quốc tế.
7
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu ng cấp c nhà máy chế biến mcao
su, nâng sản lượng mủ cao su chế biến; đầu pt triển các sản phẩm công nghiệp
cao su, chế biến gỗ cao su, xây dựng sở chế biến tận dng cành nhánh cao su để
sản xuất ván nhân tạo: MDF, ván dăm...
2.5. Cây chè
a) Sản xuất:
- Duy trì phát triển ổn định diện tích chè khoảng 500 - 700 ha. soát,
chuyển đổi một phần diện tích chè kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả, cây dược
liệu c cây trồng khác giá tr kinh tế cao hơn. Với diện tích chè già cỗi, cần
trồng tái canh bằng những ging chè mới năng sut, chất lượng cao; 100% diện
tích chè trồng mới được sử dụng giống đạt tiêu chuẩn. Nâng diện tích chè chất lượng
cao lên trên 40%; diện tích chè được chứng nhận an toàn thực phẩm trên 60%.
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng vt đầu vào (giống, phân n, thuốc bảo vệ
thực vật). Tăng cường áp dụng các quy trình kthuật tiên tiến trong trồng chè; xây
dựng quy trình sản xuất chè an toàn, ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên chè... Phấn đấu đến năm 2030,
diện tích chè áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) ơng đương đạt
100%, diện tích chè được cấp mã số vùng trồng đạt 100%.
- Phát triển các vùng trồng chè gắn với chế biến, bảo quản, thị trường tiêu thụ
và du lịch sinh thái cảnh quan, du lịch trải nghiệm...
b) Chế biến:
- Khuyến khích đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản
phẩm chè; đng thi, đa dạng hóa sản phẩm chè như: Cđỏ (hồng trà), chè thảo
dược, chè đóng chai... các sn phẩm clàm nguyên phụ liệu cho ngành công
nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, y tế...
- Áp dụng các tiêu chuẩn quản chất lượng tiên tiến trong chế biến kiểm
soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm ở tất cả các khâu trong quá tnh sản xut và
chế biến. Xây dng, phát triển chứng nhận sản phm OCOP cBàu Cạn, OCOP
chè Biển Hồ tại địa phương.
IV. GII PHÁP THC HIN
1. Tăng cường, đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thông tin tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của việc phát triển bền
vững các cây công nghiệp chủ lc với các giá trkinh tế, môi trường và ổn định
xã hội
- Tổ chức quán trit, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp
ủy đảng, chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp người dân về
vai trò, tầm quan trọng của việc phát triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực với
các giá trị kinh tế, môi trường ổn định xã hội. Tăng cường, đa dạng hóa c hình
thức, nội dung truyền thông để người dân, doanh nghiệp các thành phần xã hội
8
nhận thức về chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang duy kinh tế nông
nghiệp trong t chức sản xuất phát triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực;
về tăng trưởng xanh; về thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đa giá trị, giảm phát thải...
- ng cường vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các cp, ngành, địa phương;
khuyến khích sự tham gia của các tổ chức chính trị - hội nhằm tạo sự đồng thuận,
khí thế mới, quyết tâm vào cuộc của cả h thống chính trị người n trong phát
triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực; đảm bảo sản phẩm sức cạnh tranh
cao, gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu; sử dụng hiệu qu các nguồn i nguyên,
bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống hiệu quả thiên tai thích ng với
biến đổi khí hậu; góp phần nâng cao hiệu qu sản xuất, đời sống dân nông thôn
thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đảm bảo quốc phòng, an
ninh trên địa bàn.
- Đẩy mạnh việc phổ biến các quy định về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật
(giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...) nhằm nâng cao nhận thức và
tuân thủ pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
2. Về tổ chức sản xuất
- Trên sở mục tiêu định ng phát trin cây công nghiệp chlực (
phê, hồ tiêu, điều, cao su, chè) đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh: Các địa phương căn c
li thế, điều kin c th và nhu cu th trường, xác định chi tiết vùng trng, tổ chức lại
sản xuất, phát triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực theo hướng sản xuất hàng
hóa tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc và
xây dựng mã svùng trồng. Rà soát din tích cây công nghip ch lc trng trên
những vùng đất không phù hp, kém hiu qu và xây dng kế hoch chuyển đổi cơ
cu cây trng, to ra sn phmth trường tiêu th ổn đnh, vi giá tr cao hơn, p
phn ng cao hiu qu sn xuất, đm bo phát trin sản xuất hiệu quả, bền vững v
kinh tế - xã hi và môi trường.
- c địa phương tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp đầu
phát triển sản xuất các cây công nghiệp chủ lực, thúc đẩy hình thành các chuỗi liên
kết sản xuất từ xây dựng vùng trồng nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm
theo chuỗi các sản phẩm từ đầu vào đến đầu ra thị trường; hợp tác xã và tổ hợp c
cầu nối doanh nghiệp với hộ gia đình trồng cây công nghiệp chủ lực.
- c địa phương thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ phát triển hợp tác
tổ hợp c, ưu tiên hỗ trthành lập mới ng cao ng lực hoạt động cho hợp
tác xã hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm cây công nghiệp chủ lc.
- Đối với hộ gia đình, cần chđộng liên kết với doanh nghiệp thông qua các
hợp tác t hợp tác để phát triển vùng nguyên liệu sản xuất cây ng nghiệp
chủ lực, thực hin sản xuất theo quy trình nông nghiệp tốt (GAP) ơng đương,
gắn với xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
9
3. Về khoa học công nghệ
- Tập trung nghiên cu chuyển giao, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của sản xuất thị trường, khuyến khích đổi
mới, sáng tạo để to ra các giá trị và sản phẩm mới.
- Chăm sóc, quản lý cây đầu dòng, vườn đầu dòng hiện có; đồng thời, tiếp tục
nh tuyển, công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng nhằm đáp ng nhu cầu cung
cấp cây giống cho các địa phương trong và ngoài tnh.
- ng cường phối hợp nghiên cứu, hoàn thiện và chuyển giao quy trình nhân
giống cây công nghiệp chlực sạch bệnh, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phục vụ
trồng mới, tái canh; quy trình canh tác đảm bảo an toàn, đảm bảo cht ng sản
phẩm; quy trình canh tác tiên tiến trong các khâu: Trồng, chăm sóc, tưới nước, n
phân, tạo tán, phòng trừ sinh vật gây hại, thu hoạch; công nghsơ chế, bảo quản,
chế biến...
- Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, sử dụng tối đa các phụ phẩm trong
quá trình sản xuất, chế biến một số cây công nghiệp chủ lực (cà phê, điều...) để phục
vụ lại cho sản xuất nông nghip. Tuyên truyền thực hiện việc thu gom, xử chất
thải nguy hại tcác bao phân n, thuốc bảo vthực vật trong quá trình sản xuất
cây công nghiệp ch lực.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, đề i nghiên cứu khoa học,
công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực: Nghiên cứu chuyển giao chọn tạo giống cây
công nghiệp chủ lực có năng suất, chấtợng cao, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với
từng vùng sinh thái; nghiên cứu sản xuấtc loại phân bón công nghệ cao, chế phẩm
sinh học, tác nhân phòng trừ sinh học, KIT chẩn đoán bệnh, phát hiện dư lượng chất
cấm, thuốc bảo vệ thực vật; nghiên cứu, đánh giá độ phì của đất canh tác giải
pháp quản lý, sử dụng, bổ sung dinh ỡng, phục hồi đất, giảm phát thải khí nhà
nh; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, thiết bị hiện đại chế biến sâu, đa
dạng hóa các sản phẩm y công nghiệp chủ lực, đáp ứng rộng rãi nhu cầu thị
trường trong nước và quc tế.
- Thực hiện nghiên cu theo chế đặt hàng; gắn kết các tổ chức nghiên cứu
khoa hc với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hp tác; kết hợp nghiên cứu với đào tạo
và khuyến nông, giữa sản xuất và chế biến tiêu thụ sản phẩm tạo thành chuỗi nghiên
cứu khép kín.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ cao trong thu thập, quản thông
tin, phân tích dữ liệu về quản lý vùng trồng, cảnho thiên tai, dịch bệnh quản lý
chuỗi cung ứng sản phẩm từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vn
chuyển, chế biến đến tiêu thụ tạo s minh bạch thông tin, đảm bảo truy xuất nguồn
gốc sản phẩm.
- Xây dựng, hình thành các mô hình nông nghiệp ứng dụng ng nghệ cao gắn
sản xuất với tiêu thụ chế, chế biến, xut khẩu các sản phẩm y công nghiệp
10
chủ lực. Xây dựng, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiu quả kinh tế cao đặc biệt
hình tổ chức sản xuất mới: Mô hình thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn ng
nghiệp tốt (GAP) và ơng đương, nông nghiệp hữu (Organic); hình ng
dụng Quản sức khe y trồng tổng hợp (IPHM); hình chuyển đổi cấu cây
trồng trên diện ch đất trồng các cây công nghiệp chủ lực kém hiệu quả; hình
liên kết các khâu sản xuất, phân phối theo chuỗi giá trị sản phẩm từ đầu o đến đầu
ra thị trường; mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn; mô hình sản
xuất kết hợp du lịch sinh thái cảnh quan, du lịch trải nghiệm...
4. V th trường tiêu th sn phm
- Đẩy mnh c hoạt động xúc tiến thương mại, nht c sn phm li
thế cnh tranh, h tr phát triển thương hiu sn phm, xúc tiến thương mại qung
sn phm. Thc hin tt s liên kết gia sn xut, chế biến, tiêu th, gia các
thành phn kinh tế và nông dân.
- Xây dng h thng thông tin th trường nông sản đáp ng yêu cu ca sn
xut nông sản ng hóa. Nâng cao ng lc nghiên cu, d o nhu cu th trường
trong nước xut khẩu đi vi tng loi sn phm cây công nghip ch lực; đồng
thi, cp nht kp thời tng tin đến doanh nghip, hp tác xã, t hợp tác ngưi
n v chính sách thương mại ca th trường v th phn, th hiếu, giá c, rào cn k
thut, thuế quan...
- Đối vi th trường trong nước: Các địa phương, doanh nghiệp cn xây dng
thương hiệu sn phm, gn vi ch dn địa lý, mã s vùng trng; hình thành sàn giao
dch sn phm; thc hin các hoạt đng xúc tiến thương mại đ người tiêu dùng
trong nước có đủ thông tin v sn phm cây công nghip ch lc của địa phương.
- Đối với thị trường xuất khẩu: Các địa phương, doanh nghiệp chủ động phối
hợp tổ chức c chương trình quảng sản phẩm; tháo gỡ o cản thương mại, tạo
điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực thâm nhp vào thị
trường các nước. Cụ thể:
+ Với sản phẩm phê, định hướng xuất khẩu tại thị trường Đức, Hoa Kỳ,
Nhật Bản, Italy, Nga, Tây Ban Nha, Bỉ, Trung Quốc...
+ Với hồ tiêu, giữ vững thị tờng truyn thống: Mỹ, Trung Quốc, Châu Âu...;
đồng thời, m rộng các thị tờng mới: Trung Đông, các quốc gia Châu Á...
+ Vi nhân điều, duy trì thị trường truyền thống: Mỹ, EU, Trung Quốc...; đẩy
mạnh xúc tiến thương mại sang c thị trường tiềm năng: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan, Đông Âu, Anh, Úc, Canada, Trung Đông...
+ Với sản phẩm mcao su, tăng cường xuất khẩu sang Trung Quốc, Hoa Kỳ,
Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Châu Âu...
11
+ Vi chè búp, duy trì các thị trường xuất khẩu truyền thống: Pakistan, Trung
Quốc, Nga, Indonesia...; phát triển các thị trưng tiềm năng: EU các nước tham
gia hiệp định EVFTA, IPA...
5. Về quản lý Nhà nước
- Tổ chức thực hiện tt các chính sách liên quan đến lĩnh vực ng nghiệp,
nông thôn: chính sách tín dụng; chính sách hỗ trợ pt triển sản xuất giống; chính
sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển
hợp c, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến
khích phát triển ng nghiệp hữu cơ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
vào nông nghiệp, nông thôn; chính ch đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, chuyển
giao khoa học ng nghệ vào sản xuất; cnh sách thúc đẩy giới hóa sản xuất, chế
biến ng sản; xúc tiến tơng mại, mrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm...
- Nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh đảm
bảo theo đúng quy đnh ca pháp lut để hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, người
n đẩy mạnh việc xây dựng và quản lý nhãn hiệu; h trợ xây dựng, cấp mã số vùng
trồng; hỗ trchuyển đổi số, quản số trong nông nghiệp; hỗ trợ quản đất trồng
cây công nghiệp chủ lực không gây mt rừng, không gây suy thoái rừng; h trợ phát
triển du lịch nông nghip...
- soát, xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn sở, đxuất ban hành các quy
chuẩn kỹ thuật địa phương liên quan đến các y công nghiệp chủ lực, phù hợp với
tiêu chuẩn nhập khẩu của các nước cũng như tiêu dùng trong ớc.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra các sở sn xuất, kinh doanh vật đầu
o phục vụ sản xuất như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích
sinh trưởng, chất bảo quản; kiểm tra việc quản lý truy xut sản xuất sản phẩm y
công nghiệp chủ lực...
6. Về đầu tư tăng cường năng lực
- Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn đu tư phát triển sản xuất cây công nghiệp
chủ lực theo ớng hội hóa, chủ yếu vốn của doanh nghiệp người dân. Các
hộ gia đình, doanh nghiệp đầu phát triển ng trồng cây công nghiệp chủ lực để
ổn định vùng nguyên liệu. Các hợp tác thợp c liên kết với hộ gia đình
doanh nghiệp đầu tư sở chế, kho chứa sản phẩm...; doanh nghiệp đầu kho
bảo quản, nhà máy chế biến, xây dựng thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm cây công
nghiệp chủ lực.
- Ngân sách Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu phát triển sản xuất cây công
nghiệp chủ lực theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ: y dựng cơ
chế, chính sách; nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân
lực; sở vật chất cho các đơn vị đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ; hạ
tầng vùng sản xuất tập trung (giao thông, thủy lợi, đin…); xúc tiến thương mại, mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm...
12
7. Về hợp tác quốc tế
Tăng cường, mở rộng hợp tác với các đơn vị nghiên cứu khoa học, các tổ chức
quốc tế, c tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đang hoạt động tại tỉnh đtranh
thủ thu t nguồn vốn, phát triển thị trường, tiếp cận khoa học công nghệ phục vụ
phát triển sn xuất cây công nghiệp chủ lực như: Nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ v ging; quy trình canh c; giới hóa các khâu sản xuất; nghiên cu
thiết b, ng nghệ thu hoạch, bảo quản, chế biến; quản trị chuỗi sản xuất, chế biến,
bảo quản sản phẩm; tháo gỡ o cản thương mi, xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
V. T CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Pt triển nông thôn
quan đầu mối theo di, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện của các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các đơn vị liên
quan; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
Chtri, phi hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn Ủy
ban nhân dân các huyn, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch dảm bảo
hiệu quả, đạt mục tiêu đã đề ra.
2. Các sở, ngành, đơn vị liên quan; y ban nhân dân các huyện, th xã,
thành ph
- Trên s Kế hoch này, c s, ban, ngành, đơn vị liên quan xây dng kế
hoch c th hoc lồng ghép vào chương trình công c của đơn vị, xác đnh nhim
v trng tâm, b trí ngun lc thc hin.
- n cứ các mục tiêu, định hướng giải pháp của Kế hoạch này; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoch thực hiện phù hp với
điều kiện thực tế của địa phương. Ch đạo các quan chuyên môn triển khai c
chương trình, kế hoạch, dự án nhằm hỗ trợ phát triển bn vững các cây công nghiệp
chủ lực địa phương. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã,
doanh nghiệp, hợp tác trên địa bàn thực hiện có kết quả các mục tiêu, nhim v
Kế hoạch đề ra. Định kỳ trước ngày 15/11 ng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi
về Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đtổng hợp, o cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục)
3. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam tỉnh các tổ
chức chính trị - xã hội
Thông tin, tuyên truyền phbiến Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát
triển cây ng nghiệp chủ lực đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến các hội
viên, người n trên địa bàn tnh.
13
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển cây công nghip
chủ lực đến năm 2030 trên địa n tỉnh Gia Lai; Ủy ban nhân n tỉnh yêu cầu c
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - hội triển khai thực hiện
đồng bộ, đạt mục tiêu Kế hoạch đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
khó khăn, các quan, đơn vị báo cáo về y ban nhân dân tỉnh (qua S Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) để kịp thời tháo gỡ, giải quyết ./.
i nhận
:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
Ph lc
PHÂN CÔNG THC HIN K HOCH
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày tháng năm 2024
ca y ban nhân dân tnh Gia Lai)
STT
Nội dung thực hiện
Đơn vị phối hợp
Tiến độ
I
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1
Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương xây
dựng Kế hoạch thực hiện phù hợp với điều
kiện thực tế. Theo di, tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch của các sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị; sơ kết, tng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Trước ngày
05/12 hàng
năm
2
Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, xử các vấn đề vướng mắc, khó
khăn phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá
trình thực hiện Kế hoạch.
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Khi có đề
xuất kiến
nghị
3
Tăng cường, đy mạnh công tác thiết lập,
xây dựng số vùng trồng, số sở
đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu.
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
các đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan
Thường
xuyên
4
Tăng cường ng tác thanh tra, kiểm tra c
cơ s sản xuất, kinh doanh vật đầu o
phục vụ sản xuất (giống, phân bón, thuốc bảo
v thực vật, chất ch thích sinh trưởng, chất
bo quản); kiểm tra việc quản lý truy xuất sản
xuất sản phẩm cây công nghiệp chủ lực...
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
các đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan
Hàng năm
5
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với
Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Phát
trin nông thôn các huyện, thị xã, thành phố
trong triển khai thực hiện Kế hoạch.
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Hàng năm
II
Sở Kế hoạch và Đầu tư
1
Đề xuất
sửa đổi, bổ sung các chế, chính
ch khuyến khích doanh nghiệp đầu tư o
nông nghiệp, ng thôn, hỗ trợ ln kết sản
xuất
- tiêu thụ nông sản, phát triển kinh tế
hợp tác, thu hút các nguồn lực đầu tư...
Các sở, ban, ngành và
UBND các huyện, thị
, thành phố
Hàng năm
III
Sở Tài chính
1
Hằng năm, vào thời điểm y dựng dự toán
cho năm sau, trên cơ sở dự toán của các đơn
vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo
đúng quy định. Sở Tài chính tổng hợp, cân
đối theo khả năng ngân sách tham mưu y
ban nhân dân tỉnh xem xét trình cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí theo phân cấp
quản ngân sách để triển khai thực hiện
Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kim.
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị có liên
quan
Hàng năm
2
STT
Nội dung thực hiện
Đơn vị phối hợp
Tiến độ
IV
Sở Công Thương
1
Thực hiện tốt ng tác thông tin thị trường,
dự tính, dự báo, kịp thời cập nhật thông tin
đến người sản xuất; phát triển thị trường
tiêu thụ các sản phẩm hàng a y công
nghiệp chủ lực của tỉnh.
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành
phố; các doanh nghiệp,
hợp tác xã và đơn vị có
liên quan
Thường
xuyên
2
Phối hợp phổ biến các chính sách, chương
trình, kế hoạch về h trợ liên kết tiêu thụ
nông sản; tổ chức hoạt động kết nối cung
cầu hàng hóa; hỗ tr giới thiệu, quảng
hình ảnh, thương hiệu các sản phm cây
công nghiệp chủ lực của tỉnh.
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Thường
xuyên
V
Sở Khoa học và Công nghệ
1
Tham mưu y ban nhân dân tỉnh đặt ng
triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học
công nghệ phục vụ công tác phát triển
bền vững các y ng nghiệp chủ lực,
nhằm làm tăng giá trị và hiệu quả kinh tế
trên cơ sở đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng của
các ngành, đơn vị có liên quan.
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Thường
xuyên
2
Triển khai
ng dụng hthống thông tin truy
xuất nguồn gốc cho các sản phẩm đối với
các cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn
tỉnh.
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Thường
xuyên
3
Hướng dn, h tr các doanh nghip, h
p
c xã, t hp tác, tp thể, nhân đ
y
mnh vic y dng phát trin ch d
n
địa lý, nhãn hiu tp th, nhãn hiu ch
ng
nhận, đăng quyn s hu công nghi
p
đối vi các sn phm ng hóa nông s
n
thế mnh ca tnh.
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành
phố; các doanh nghiệp,
hợp tác xã và tổ chức,
cá nhân có liên quan
Hàng năm
VI
Sở Tài nguyên và Môi trường
1
Tăng cường công c quản về đất đai,
khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai phục
vụ sản xuất nông nghiệp quy lớn. Thúc
đẩy nền nông nghiệp xanh, giảm phát thải
ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu,
sử dụng hiệu qutài nguyên, khắc phục ô
nhiễm môi trường khu vực nông nghiệp,
nông thôn, bảo toàn đa dạng sinh học.
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố và các
đơn vị có liên quan
Hàng năm
VII
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1
Hỗ trợ quảng bá sản phẩm nông nghiệp, sản
phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản tại các
điểm du lịch, các sự kiện quảng du
lịch,...
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố và các
đơn vị có liên quan
Hàng năm
3
STT
Nội dung thực hiện
Đơn vị phối hợp
Tiến độ
VIII
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1
Phối hợp soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung
các chính sách hỗ tr đào tạo nghề nông
nghiệp, nông thôn, đặc biệt là đào tạo nhân
lực chất lượng cao phục vụ sản xuất, kinh
doanh, chế biến, bảo quản nông sản.
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Hàng năm
2
Hướng dẫn các sở giáo dục ngh nghiệp
triển khai đào tạo nghề gn vi địa chỉ s dụng
lao động cụ ththông qua kết nối vi doanh
nghip, skinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp
tác nhằm đáp ứng nhu cầu cu li ngành
nông nghiệp y dựng nông thôn mới.
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
Hàng năm
IX Sở Thông tin và Truyền thông
1
Hướng dẫn quan thông tấn báo chí, hệ
thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh thông
tin, tuyên truyền các nội dung của
Kế hoạch
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị
, thành phố và các
quan, đơn vị liên quan
Thường
xuyên
2
Hướng dẫn
c địa phương thực hiện ứng
dụng chuyển đổi số trong nông nghiệp
xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông
thôn mi kiểu mẫu.
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị
, thành phố
Thường
xuyên
X Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Gia Lai
1
Chỉ đạo các Chi nhánh ngân hàng, Qutín
dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh tiếp tục
thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng phục
vụ phát triển ng nghiệp, nông thôn; tạo
điều kiện cho các thành phần kinh tế tiếp
cận nguồn vốn tín dụng để đầu phát triển
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ số, chế biến sâu, giới a đồng bộ,
phát triển nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn.
UBND các huyện, thị
, thành phố và các
đơn vị có liên quan
Thường
xuyên
XI Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1
Quản lý chặt chẽ quy hoạch đất cây lâu
năm, y dựng kế hoạch triển khai thực
hiện phù hợp với điều kiện của địa phương.
Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp
Pt triển nông thôn
Hàng năm
2
Giới thiệu vùng chuyên canh được xác định
cho doanh nghiệp, làm cầu nối cho sự liên
kết giữa doanh nghiệp với hợp tác xã
chứng nhận các hợp đồng liên kết. Tổ chức
thực hiện hiệu quả các chính sách đặc thù
của địa phương, y dựng chương trình, dự
án địa phương bố tngân sách để triển
khai thực hiện Kế hoạch.
Các sở, ban, ngành có
liên quan
Thường
xuyên
4
STT
Nội dung thực hiện
Đơn vị phối hợp
Tiến độ
3
Quan tâm hỗ trợ hợp tác xã trong quá trình
hợp tác với doanh nghiệp, đặc biệt về đào
tạo nhân lực quản hợp tác xã, nâng cấp
sở hạ tầng, tuyên truyền và tập huấn
nông dân.
Các sở, ban, ngành có
liên quan
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1306/KH-UBND Gia Lai 2024 Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×