• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 286/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Đề án phát triển HTX nông nghiệp 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/08/2026 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 286/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 286/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 286/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 286/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của
các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 của UBND tỉnh
về việc phê duyệt Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp
tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây
gọi là “Đề án”); Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về quy định hỗ trợ thực hiện một số chính sách theo Đề án
phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 17/2026/NQ-
HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách phát
triển nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 -
2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là “Kế
hoạch”), với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
của Đề án.
- Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ về phát triển và nâng cao hiệu quả
hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 -
2030 nhằm thực hiện hiệu quả Đề án.
- Làm cơ sở để các địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên
địa bàn.
- Thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực
hiện Đề án, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đề xuất điều chỉnh các
nhiệm vụ, giải pháp để phù hợp với thực tiễn.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch thực hiện phải bám sát các nội dung cơ bản của Đề án, có
trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với điều kiện
286
08 8
2
thực tế của địa phương.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường phân công
nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, tập trung nguồn lực để
triển khai có hiệu quả các nội dung của kế hoạch; tổng kết, đánh giá và đề xuất
các nhiệm vụ, giải pháp cho các năm tiếp theo.
- Huy động và lồng ghép hiệu quả các nguồn lực hợp pháp; sử dụng kinh
phí đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời sơ
kết, tổng kết, nhân rộng các mô hình hiệu quả và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp với thực tiễn.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án
- Tổ chức triển khai, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề
án, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện thống nhất theo các nội dung
của Đề án.
- Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn để triển khai
thực hiện Đề án; đồng thời, hướng dẫn các hợp tác xã cách tiếp cận và thụ
hưởng các chính sách theo Đề án.
- Hướng dẫn lồng ghép việc thực hiện Đề án với các chương trình, đề án
và chính sách khác.
2. Nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp
đang hoạt động hiệu quả
- Thúc đẩy, hỗ trợ hợp tác xã áp dụng các giải pháp công nghệ vào sản
xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm, quản trị nội bộ và tiếp thị trực tuyến theo
quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ và
các cơ chế, chính sách hỗ trợ được thể chế theo chủ trương tại Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Tư vấn, hỗ trợ cho các hợp tác xã xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển
đổi số, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, quản trị hợp tác xã, sản xuất kinh
doanh và kết nối thị trường; tăng cường sử dụng phần mềm quản trị, hệ thống
kế toán điện tử, nền tảng thương mại điện tử và các công cụ số hóa quy trình
vận hành.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ khoa học,
kỹ thuật mới vào sản xuất theo quy trình VietGAP, hữu cơ, hướng đến sản xuất
xanh, sản xuất tuần hoàn; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa.
- Xây dựng các mô hình sơ chế, đóng gói, bảo quản sau thu hoạch, xây
dựng thương hiệu hàng hoá để nâng cao giá trị sản phẩm, tạo thị trường đầu ra
ổn định, định hướng cho các hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản. Hỗ trợ xây
dựng và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp điển hình, ứng dụng khoa học
3
công nghệ và chuyển đổi số, gắn với xây dựng chuỗi giá trị và sản phẩm OCOP
của địa phương nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường, tạo việc làm và tăng thu nhập
cho thành viên.
- Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn, hình thành và phát triển các chuỗi liên kết giữa các hợp tác xã với các
doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, kết
nối cung cầu; ưu tiên cho các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả tham gia các hội
chợ, chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
3. Nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp
hoạt động trung bình và yếu
- Thực hiện rà soát, đánh giá cụ thể những khó khăn, vướng mắc đối với
các hợp tác xã đang hoạt động trung bình, yếu; đề xuất các giải pháp cụ thể
nhằm giúp các hợp tác xã nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.
- Tổ chức tham quan, học tập các mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt
động có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý, khả năng áp dụng kỹ thuật
mới vào sản xuất và tạo chuỗi kết nối tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận kiến thức, kỹ năng sản xuất an toàn, ứng
dụng công nghệ, kỹ thuật, giống, phân bón đầu vào cho sản xuất và hỗ trợ hợp
tác xã tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm thông qua việc tìm kiếm thị trường, liên
doanh, liên kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã lớn để bao tiêu sản phẩm.
- Tăng cường công tác tập huấn, nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ
Ban Quản lý hợp tác xã về quản trị kinh doanh, kỹ năng lập kế hoạch chiến lược
và quản lý tài chính, kỹ năng đàm phán hợp đồng.
4. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với phát triển kinh tế
nông thôn
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng theo chiều sâu trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; trọng tâm là đẩy mạnh phát triển các mô hình nông nghiệp số,
nông nghiệp sạch, nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn theo chuỗi giá trị;
tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm lợi thế, sản phẩm đặc sản
của tỉnh gắn với tích tụ, tập trung đất đai, nông nghiệp công nghệ cao, thông
minh; hình thành các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa quy mô lớn, chất
lượng cao, gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững.
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả;
đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp quy hoạch hỗ trợ phát triển hợp tác xã
nông nghiệp bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung và đầu tư hạ tầng
đồng bộ gắn kết chuỗi giá trị; quy hoạch hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi,
điện, kết hợp các trung tâm logistics, kho lạnh bảo quản và cơ sở chế biến gắn
4
liền với các vùng nguyên liệu của hợp tác xã; bố trí quỹ đất và hạ tầng cho các
khu ứng dụng công nghệ sinh học, nhà lưới, nhà kính và khu sản xuất.
5. Thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
- UBND cấp xã rà soát nhu cầu thành lập mới các hợp tác xã trên địa bàn;
lựa chọn các tổ hợp tác đang hoạt động có hiệu quả, các chủ trang trại có quy
mô sản xuất tương đối lớn các sản phẩm, ngành hàng chủ lực của địa phương để
thúc đẩy thành lập các hợp tác xã nông nghiệp gắn với sản phẩm đặc trưng của
địa phương.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã sản xuất theo hướng công nghệ
cao, phát triển các sản phẩm, cây trồng, vật nuôi đặc sản có giá trị gia tăng cao.
Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân, hợp tác xã để tổ chức sản
xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ đưa tiến bộ khoa học, kỹ thuật và
phương thức quản lý tiên tiến vào sản xuất, góp phần tổ chức lại sản xuất nông
nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các hộ sản xuất, chủ trang trại và các
tổ hợp tác có đủ điều kiện liên kết, tự nguyện thành lập hợp tác xã.
6. Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong hợp tác xã nông nghiệp; tập trung xây dựng mô hình
điển hình về hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ và
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ số phục vụ phát triển nông
nghiệp, bao gồm cả nâng cấp, sửa chữa và đầu tư mới.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số về hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
phục vụ công tác tổng hợp, theo dõi, đánh giá và hoạch định chính sách phát
triển kinh tế hợp tác.
- Lựa chọn các giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số phù hợp để thúc đẩy, hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp nhằm ứng
dụng trong quản lý, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
- Xây dựng mô hình điển hình về hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng khoa
học công nghệ và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
7. Tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Huy động các nguồn lực triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ
phát triển hợp tác xã theo nội dung Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt
động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đã
được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 12/01/2026;
trong đó, tập trung vào một số chính sách sau:
(i) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức 54 lớp bồi dưỡng, tập huấn
cho 3.473 học viên là thành viên, người lao động của các hợp tác xã, cán bộ làm
công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực hợp tác xã (trong đó: 44 lớp cho 2.643
học viên là thành viên, người lao động của các hợp tác xã; 10 lớp cho 830 học
5
viên là cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã) về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ,
kỹ thuật.
(ii) Hỗ trợ tham quan, học tập mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt động
có hiệu quả: Tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô
hình hợp tác xã nông nghiệp điển hình, hoạt động hiệu quả ngoài tỉnh cho 920
người là thành viên, người lao động của hợp tác xã.
(iii) Hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường: Hỗ trợ cho 88 hợp tác xã
thực hiện chứng nhận chất lượng, xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu,
xác lập thông tin xuất xứ hàng hóa, truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
(iv) Đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị: Hỗ trợ cho 132 hợp tác xã đầu
tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, hình thành
chuỗi sản xuất, cung cấp dịch vụ chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
(v) Xây dựng mô hình hợp tác xã ứng dụng khoa học công nghệ và
chuyển đổi số, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị phát triển bền vững: Xây dựng
132 mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển
đổi số, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị phát triển bền vững nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã.
- Triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ về thuế, phí và lệ phí,
tiếp cận vốn, bảo hiểm; hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường; chuyển giao công
trình kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước;
hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro; hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hỗ trợ vốn, giống, trang thiết bị
ứng dụng khoa học và công nghệ.
8. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm, tổ chức kiểm tra định kỳ và đột
xuất việc thực hiện Đề án tại các địa phương; hướng dẫn, đôn đốc, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, cụ thể:
(i) Kiểm tra tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực phân
bổ theo Đề án tại các địa phương.
(ii) Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, minh bạch tài chính và tính hiệu quả
trong mô hình hoạt động của các hợp tác xã.
- Kiểm tra tiến độ giải ngân thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp
tác xã.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án, kịp thời đề xuất
giải pháp củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động, vai trò của hợp tác xã.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp
tại Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 của UBND tỉnh về việc phê
6
duyệt Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030. Ngoài ra, để nâng
cao hiệu quả thực hiện Đề án, cần tập trung thực hiện thêm một số giải pháp sau:
1. Nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể, hợp tác xã
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền sâu rộng các quan điểm, chủ trương,
đường lối của Đảng, các quy định hiện hành của pháp luật về kinh tế tập thể,
hợp tác xã để tạo sự thống nhất về nhận thức, hành động đối với phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã.
- Đổi mới, đa dạng hình thức, phương pháp phổ biến, tuyên truyền cho
phù hợp với từng đối tượng bằng nhiều hình thức như: Thông qua các chuyên
trang, chuyên mục về kinh tế hợp tác trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh
Hoá; cung cấp thông tin, bài viết cho các cơ quan thông tấn, báo chí phục vụ cho
công tác tuyên truyền; các bài viết, chuyên mục của hệ thống thông tin cơ sở;
lồng ghép vào nội dung các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ hợp tác xã.
2. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác xã
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản, ý kiến góp ý với các Bộ,
ngành Trung ương trong quá trình xây dựng các chương trình, đề án, … của
Chính phủ có bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương để hỗ trợ các địa
phương thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tạo động lực thúc
đẩy quá trình đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, đặc biệt là
đối với hợp tác xã nông nghiệp.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản, ý kiến góp ý với các Bộ,
ngành Trung ương trong quá trình xây dựng các Nghị định của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của các Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã địa phương nhằm tạo
khung pháp lý thống nhất và liên kết hệ thống Quỹ hỗ trợ hợp tác xã Trung ương
với Quỹ hỗ trợ hợp tác xã các tỉnh, thành phố trong cả nước; tiếp tục cấp bổ
sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã của tỉnh nhằm kịp thời hỗ
trợ vốn cho các hợp tác xã đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Hoàn thành xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu quốc gia về
hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hợp tác xã
Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hợp tác xã theo hướng
tập trung và thống nhất từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm thực hiện
hiệu quả nội dung quản lý nhà nước về hợp tác xã; phát huy hiệu quả hoạt
động của Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh để chỉ đạo thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ được giao; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và sơ
kết để tập trung tháo gỡ khó khăn cho lĩnh vực hợp tác xã về cơ chế, chính
sách và nguồn vốn.
4. Tập trung công tác hỗ trợ, xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới
- Duy trì, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã
trên địa bàn theo hướng tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ các hợp tác xã
7
nâng cao chất lượng phương án sản xuất kinh doanh; tiếp cận với các nguồn
vốn hỗ trợ của Nhà nước, vốn vay tín dụng; đào tạo, tập huấn nâng cao năng
lực, trình độ; tăng cường liên kết với các doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm;
đối với các hợp tác xã hoạt động yếu, kém cần tập trung hỗ trợ giải quyết khó
khăn, vướng mắc, tạo điều kiện giúp đỡ, tiếp cận nguồn vốn để nâng cao hiệu
quả hoạt động.
- Củng cố các hợp tác xã đã có và phát triển thành lập mới các loại hình
hợp tác xã, các hợp tác xã nông nghiệp gắn với sản phẩm đặc trưng làng, xã theo
lợi thế của từng địa phương để hình thành các hợp tác xã nông nghiệp gắn với
sản phẩm OCOP của địa phương; các hợp tác xã áp dụng sản xuất theo hướng
công nghệ cao, mô hình sản xuất cây, con đặc sản... theo hướng tạo ra giá trị gia
tăng cao trong sản xuất; ưu tiên các doanh nghiệp liên kết với hợp tác xã để tổ
chức sản xuất, liên kết với nông dân để thành lập hợp tác xã nhằm tổ chức lại
sản xuất trong nông nghiệp, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý
vào sản xuất.
- Hướng dẫn các hợp tác xã xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có
hiệu quả; trong đó, đẩy mạnh chuyển đổi phương thức hoạt động từ dịch vụ đầu
vào sang sản xuất hàng hóa, đưa giống mới có năng suất, chất lượng tốt vào sản
xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn và kết nối
sản xuất gắn với tiêu thụ ổn định.
- Xây dựng các mô hình liên kết bền vững trên cơ sở nguyên tắc tự
nguyện và đảm bảo hài hòa lợi ích chính đáng của các thành viên tham gia trong
mô hình; phát triển các hình thức hợp tác liên kết đa dạng, phù hợp, hình thành
chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm; đồng thời, tập trung
xây dựng được một số cụm liên kết ngành, các tổ hợp nông nghiệp gắn với công
nghiệp, dịch vụ, thương mại.
5. Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển hợp tác xã
Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển hợp tác xã với các
Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương nhằm thu hút các nguồn lực phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp
tác, liên kết; huy động các nguồn lực của ngành, địa phương tham gia hỗ trợ
phát triển hợp tác xã; tranh thủ sự tài trợ, hỗ trợ nguồn lực về tài chính và cơ sở
vật chất của các nhà tài trợ quốc tế, các tổ chức tài chính quốc tế, các nguồn tài
chính hợp pháp khác, đặc biệt là từ nguồn lực đầu tư của các doanh nghiệp.
6. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ
trợ phát triển hợp tác xã
- Tổ chức triển khai thực hiện một số chính sách theo Đề án phát triển và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030.
- Lồng ghép thực hiện các nội dung của Đề án với các chương trình phát
triển kinh tế hợp tác vùng nguyên liệu, OCOP và phát triển kinh tế nông thôn.
8
7. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
hội, xã hội nghề nghiệp; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể
Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã
hội, xã hội nghề nghiệp, sự tham gia của Nhân dân trong việc thực hiện các chủ
trương, chính sách phát triển hợp tác xã; đổi mới nội dung, phương pháp tiếp
cận nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của các tổ chức, đồng thời huy động
sự tham gia của Nhân dân trong phát triển hợp tác xã.
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước được bố trí hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện
hành cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn huy động hợp pháp từ tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng
đồng và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Việc bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được xem xét trong quá
trình lập, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách và theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế
hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước ngày
25/6/2025 và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương và đơn vị liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 12/01/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh và Kế hoạch này, tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm
túc, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của Đề án đúng tiến độ; chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của đơn vị mình. Ngoài ra, tập trung triển khai thực hiện tốt một số
nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn cụ thể UBND các xã, phường, các hợp tác xã và các đơn vị liên quan
triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Quyết định số
147/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 của UBND tỉnh và Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan
khảo sát, lựa chọn các hợp tác xã nông nghiệp đủ điều kiện để hỗ trợ kinh phí
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị; xây dựng, nhân rộng mô hình
hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số, có sản
phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững.
9
- Lập dự toán kinh phí kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề
án; kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, năng lực cho cán
bộ làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, thành viên, người lao
động đang làm việc trong hợp tác xã và kinh phí tổ chức các đoàn học tập kinh
nghiệm, khảo sát các mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả trong
và ngoài tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán thực hiện Đề án đã được phê duyệt, chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan thẩm định dự toán
chi tiết kinh phí thực hiện hàng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí
kinh phí. Bên cạnh đó, hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp thực hiện đúng
các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách, tài chính,
kế toán.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh
thực hiện việc chuyển giao công trình, kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và
cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước cho hợp tác xã quản lý, sử dụng theo quy định
hiện hành của pháp luật và theo lĩnh vực được phân công quản lý.
- Đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường xử lý, giải thể dứt điểm các
hợp tác xã nông nghiệp ngừng hoạt động, chờ giải thể theo quy định hiện hành
của pháp luật.
3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì triển khai các chính sách hỗ trợ tín
dụng đối với hợp tác xã nông nghiệp, giai đoạn 2026 - 2030; chủ động giải ngân
nguồn vốn tín dụng cho các hợp tác xã từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh.
4. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai cụ thể các nội dung của Đề án đến các đơn vị có liên
quan trên địa bàn; thực hiện công tác tuyên truyền, vận động tham gia thành lập,
củng cố và phát triển hợp tác xã nông nghiệp; khuyến khích thành viên của các
tổ chức tham gia hợp tác xã.
- Chủ trì, thẩm tra, thẩm định và đề xuất các hợp tác xã tham gia thực
hiện các cơ chế, chính sách theo Đề án, hàng năm, lập dự toán đề xuất nội dung
và kinh phí thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định. Trường hợp UBND cấp xã có khả năng và
nguồn lực hỗ trợ, UBND cấp xã chủ động xem xét, thực hiện trực tiếp hỗ trợ
cho các hợp tác xã theo thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký của UBND các xã, phường
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trước ngày 30 tháng 7 năm
trước năm Kế hoạch.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thường xuyên cập nhật tiến độ,
kết quả thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án,
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có
10
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
6 tháng (trước ngày 15/6) và hàng năm (trước ngày 15/12) về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án và Kế hoạch, nếu có khó khăn,
vướng mắc phát sinh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan chủ động căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật để giải
quyết theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền giải quyết phải kịp thời
báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, đề xuất cấp
có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
(NXH.14.PTNT)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
Phụ lục 1
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP,
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Xã Hoằng Sơn
5
1
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
2
Xã Hoằng Hóa
15
14
14
14
15
15
14
14
14
15
15
6
7
7
7
7
2
2
2
2
2
3
Xã Hoằng Lộc
8
1
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
4
Xã Hoằng Giang
7
1
6
6
6
6
7
6
6
6
6
7
3
3
3
3
4
5
Xã Hoằng Phú
5
1
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
2
2
2
2
2
6
Xã Hoằng Châu
10
9
9
9
10
10
9
9
9
10
10
5
6
6
6
6
2
2
2
2
2
7
Xã Hoằng Tiến
5
1
5
5
6
6
6
5
5
6
6
6
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
8
Xã Hoằng Thanh
4
1
4
4
4
5
5
4
4
4
5
5
3
3
3
3
3
9
Xã Cầm Thuỷ
4
1
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
10
Xã Cẩm Thạch
5
1
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
11
Xã Cẩm Tú
5
1
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
12
Xã Cẩm Vân
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
1
1
1
1
1
2
2
2
3
3
13
Xã Cẩm Tân
3
1
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
14
Xã Quý Lộc
5
1
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
15
Xã Yên Định
8
1
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
16
Xã Yên Trường
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
17
Xã Yên Phú
5
1
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
1
1
1
1
2
2
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
18
Xã Yên Ninh
7
5
5
5
5
7
5
5
5
5
7
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
19
Xã Định Tân
6
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
3
3
3
3
4
20
Xã Định Hoà
6
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
3
3
3
3
4
2
2
2
2
3
21
Xã Giao An
3
1
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
22
Xã Linh Sơn
2
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
23
Xã Văn P hú
2
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
24
Xã Yên Khương
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
25
Xã Yên Thắng
2
1
1
1
2
2
2
1
1
2
2
2
26
Xã Đồng Lương
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
27
Xã Phú Xuân
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
28
Xã Nam Xuân
2
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
29
Xã Hồi Xuân
8
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
2
2
2
2
2
30
Xã Phú Lệ
3
1
1
1
2
2
1
1
1
2
2
31
Xã Trung Thành
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
32
Xã Trung Sơn
1
1
1
33
Xã Hiền Kiệt
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
34
Xã Thiên Phủ
1
1
1
35
Xã Nga Sơn
8
1
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
36
Xã Nga Thắng
5
1
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
2
2
2
2
2
37
Xã Nga An
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
2
2
2
2
2
38
Xã Ba Đình
4
2
2
3
3
3
2
2
3
3
3
1
1
1
1
1
39
Xã Tân Tiến
3
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
3
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
40
Xã Hồ Vương
4
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
41
Xã Thanh Kỳ
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
42
Xã Xuân Du
4
1
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
1
1
1
1
1
43
Xã Như Thanh
6
1
4
4
4
4
5
4
4
4
4
5
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
44
Xã Xuân Thái
1
1
1
1
45
Xã Mậu Lâm
4
1
3
3
4
4
4
3
3
4
4
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
46
Xã Yên Thọ
6
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
3
3
3
4
4
47
Xã Các Sơn
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
48
Phường Trúc Lâm
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
49
Phường Nghi Sơn
0
0
0
50
Phường Đào Duy Từ
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
51
Xã Trường Lâm
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
52
Phường Hải Bình
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
53
Phường Ngọc Sơn
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
54
Phường Tân Dân
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
55
Phường Hải Lĩnh
2
1
1
1
1
1
56
Phường Tĩnh Gia
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
4
4
4
4
4
57
Xã Nông Cống
13
12
12
12
12
12
12
12
12
12
12
6
6
6
6
6
1
1
1
1
2
58
Xã Tượng Lĩnh
3
1
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
2
2
2
3
3
59
Xã Công Chính
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
60
Xã Trung Chính
7
6
6
6
6
7
6
6
6
6
7
4
4
4
4
4
61
Xã Thăng Bình
3
1
3
3
3
4
4
3
3
3
4
4
1
1
2
2
3
1
1
1
1
2
4
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
62
Xã Thắng Lợi
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
3
3
3
3
3
63
Xã Trường Văn
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
3
3
3
3
3
64
Phường Nguyệt Viên
1
1
0
0
65
Phường Hạc Thành
0
0
0
66
Phường Quảng Phú
3
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
2
2
2
67
Phường Đông Tiến
10
9
9
9
10
10
9
9
9
10
10
5
6
6
7
7
68
Phường Hàm Rồng
5
3
3
4
4
5
3
3
4
4
5
1
2
2
2
3
69
Phường Đông Quang
12
11
11
11
12
12
11
11
11
12
12
5
7
8
8
8
70
Phường Đông Sơn
14
12
12
13
14
14
12
12
13
14
14
6
8
8
8
8
71
Xã Thiệu Hóa
10
1
9
9
9
10
10
9
9
9
10
10
6
7
7
8
9
2
2
2
3
3
72
Xã Thiệu Quang
5
4
4
4
4
5
4
4
4
4
5
2
2
3
3
3
73
Xã Thiệu Tiến
5
1
4
4
4
5
5
4
4
4
5
5
2
2
3
4
5
1
1
1
1
2
74
Xã Thiệu Toán
8
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
4
4
5
6
6
75
Xã Thiệu Trung
6
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
3
4
4
4
4
76
Xã Thọ Bình
4
1
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
2
2
2
2
2
3
3
4
4
4
77
Xã Triệu Sơn
9
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
4
4
4
5
5
78
Xã Thọ Ngọc
9
8
8
8
9
9
8
8
8
9
9
4
4
4
5
5
1
1
1
1
2
79
Xã Thọ Phú
7
1
7
7
7
7
7
7
7
7
7
7
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
80
Xã Hợp Tiến
8
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
3
3
3
3
4
81
Xã An Nông
5
4
4
4
5
5
4
4
4
5
5
1
1
1
2
2
82
Xã Tân Ninh
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
2
2
2
3
3
83
Xã Đồng Tiến
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
4
4
4
5
5
5
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
84
Xã Ngọc Lặc
4
1
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
85
Xã Thạch Lập
5
1
3
3
3
4
5
3
3
3
4
5
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
86
Xã Ngọc Liên
7
5
5
6
6
7
5
5
6
6
7
2
2
2
2
2
87
Xã Minh Sơn
7
6
6
6
6
7
6
6
6
6
7
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
88
Xã Nguyệt Ấn
4
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
2
2
2
2
2
89
Xã Kiên Thọ
8
1
6
6
6
7
8
6
6
6
7
8
4
4
4
5
5
1
1
1
1
2
90
Xã Hà Trung
4
1
2
3
3
3
4
2
3
3
3
4
1
1
1
1
1
91
Xã Hà Long
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
92
Xã Lĩnh Toại
5
3
4
4
4
5
3
4
4
4
5
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
93
Xã Hoạt Giang
5
3
3
3
3
4
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
94
Xã Tống Sơn
8
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
3
3
3
3
4
95
Xã Vĩnh Lộc
8
1
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
96
Xã Tây Đô
6
1
6
6
6
6
6
6
6
6
6
6
3
3
3
3
4
3
3
4
4
5
97
Xã Biện Thượng
7
7
7
7
7
7
7
7
7
7
7
3
3
3
3
4
2
2
2
3
3
98
Xã Thanh Quân
3
1
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
99
Xã Thượng Ninh
8
6
6
6
7
7
6
6
6
7
7
2
2
2
2
2
4
8
9
10
12
100
Xã Hóa Quỳ
12
11
11
11
12
12
11
11
11
12
12
6
7
7
8
8
3
3
4
4
5
101
Xã Xuân Bình
12
1
11
11
11
12
12
11
11
11
12
12
5
6
6
6
6
102
Xã Thanh Phong
5
1
3
3
3
3
4
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
103
Xã Như Xuân
12
11
11
11
12
12
11
11
11
12
12
6
7
7
7
7
104
Phường Bỉm Sơn
6
3
3
3
3
4
3
3
3
3
4
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
105
Phường Quang Trung
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
6
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
106
Phường Sầm Sơn
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
107
Phường Nam Sầm
Sơn
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
108
Xã Điền Quang
4
1
3
3
3
3
4
3
3
3
3
4
1
1
1
1
1
109
Xã Bá Thước
5
3
3
3
3
4
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
110
Xã Cổ Lũng
2
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
111
Xã Điền Lư
8
6
6
6
7
7
6
6
6
7
7
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
112
Xã Pù Luông
3
1
2
2
2
2
3
2
2
2
2
3
1
1
1
1
1
1
1
1
113
Xã Quý Lương
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
114
Xã Văn Nho
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
115
Xã Thiết Ống
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
116
Xã Lam Sơn
7
5
6
6
7
7
5
6
6
7
7
4
4
4
5
5
1
1
2
2
2
117
Xã Sao Vàng
6
1
4
4
4
5
6
4
4
4
5
6
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
118
Xã Thọ Lập
7
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
119
Xã Thọ Xuân
8
1
7
7
8
8
9
7
7
8
8
9
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
120
Xã Xuân Hòa
6
1
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
2
2
2
2
2
1
1
1
121
Xã Xuân Lập
12
9
9
10
11
12
9
9
10
11
12
3
3
3
3
3
2
2
2
3
3
122
Xã Xuân Tín
5
3
3
3
3
4
3
3
3
3
4
1
1
1
1
2
1
1
1
123
Xã Thọ Long
9
1
8
8
8
9
10
8
8
8
9
10
2
2
3
3
4
2
2
2
2
2
124
Xã Hậu Lộc
6
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
125
Xã Hoa Lộc
8
6
6
7
8
8
6
6
7
8
8
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
126
Xã Đông Thành
5
1
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
1
1
1
1
2
7
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
127
Xã Triệu Lộc
3
1
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
128
Xã Vạn Lộc
5
1
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
2
2
2
2
3
129
Xã Tam Thanh
1
1
1
1
1
130
Xã Sơn Điện
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
131
Xã Mường Mìn
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
132
Xã Sơn Thủy
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
133
Xã Na Mèo
1
1
1
1
1
1
134
Xã Trung Hạ
3
1
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
135
Xã Quan Sơn
3
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
136
Xã Tam Lư
3
1
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
137
Xã Thạch Quảng
5
3
3
4
4
5
3
3
4
4
5
1
1
1
1
2
138
Xã Thạch Bình
8
1
7
7
7
8
8
7
7
7
8
8
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
139
Xã Thành Vinh
6
1
5
5
5
5
6
5
5
5
5
6
2
2
2
2
2
140
Xã Vân Du
4
1
3
3
3
4
4
3
3
3
4
4
1
1
1
1
1
2
2
2
3
3
141
Xã Ngọc Trạo
7
5
5
5
6
6
5
5
5
6
6
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
142
Xã Kim Tân
8
1
6
6
6
7
7
6
6
6
7
7
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
143
Xã Lưu Vệ
5
1
3
3
3
4
5
3
3
3
4
5
1
1
1
1
2
0
1
1
2
2
144
Xã Quảng Yên
4
2
2
2
2
3
2
2
2
2
3
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
145
Xã Quảng Ngọc
9
7
7
7
8
9
7
7
7
8
9
2
2
3
3
3
2
2
2
3
3
146
Xã Quảng Ninh
3
1
2
2
2
3
3
2
2
2
3
3
1
1
1
1
2
147
Xã Quảng Bình
6
1
5
5
5
6
6
5
5
5
6
6
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
148
Xã Tiên Trang
11
10
10
10
11
11
10
10
10
11
11
3
3
3
3
3
1
1
1
1
2
8
STT
Xã/phường
Số
lượng
hợp tác
xã đang
hoạt
động
năm
2025
Hợp tác xã thành lập mới
Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất
Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao
Số hợp tác xã gắn với sản phẩm OCOP
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
149
Xã Quảng Chính
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
150
Xã Pù Nhi
0
0
0
1
1
1
1
2
151
Xã Mường Lý
2
0
1
1
1
0
1
1
1
1
1
1
1
1
152
Xã Trung Lý
0
1
0
0
153
Xã Mường Chanh
1
0
0
1
1
1
1
2
154
Xã Tam Chung
0
1
0
0
155
Xã Nhi Sơn
0
1
0
0
156
Xã Mường Lát
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
157
Xã Quang Chiểu
2
1
1
1
2
1
1
1
2
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
158
Xã Bát Mọt
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
159
Xã Vạn Xuân
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
160
Xã Thường Xuân
13
1
12
12
12
13
13
12
12
12
13
13
4
4
4
5
5
2
2
2
3
4
161
Xã Luận Thành
5
1
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
2
2
2
2
2
1
1
2
2
2
162
Xã Tân Thành
3
1
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
1
1
1
1
1
163
Xã Thắng Lộc
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
164
Xã Yên Nhân
1
1
0
1
0
1
165
Xã Lương Sơn
4
1
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
166
Xã Xuân Chinh
2
1
1
1
2
2
2
1
1
2
2
2
1
1
1
1
1
1
1
TỔNG CỘNG
801
16
16
16
16
16
658
676
692
729
777
658
676
692
729
777
277
306
315
331
353
108
122
138
152
172
Phụ lục 2
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP,
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Xã Hoằng Sơn
3
3
3
3
3
1
1
2
2
3
4
4
4
5
1
40
40
45
45
45
2
Xã Hoằng Hóa
5
5
5
6
6
2
2
2
2
2
5
6
7
7
9
1
1
2
2
2
100
100
110
110
120
3
Xã Hoằng Lộc
3
3
3
3
3
2
2
2
2
2
3
3
5
5
6
2
2
2
2
2
110
120
130
130
130
4
Xã Hoằng Giang
3
3
3
3
4
2
2
3
3
3
4
5
6
6
6
2
2
2
2
2
50
113
55
55
60
5
Xã Hoằng Phú
2
2
2
2
2
3
3
5
5
5
42
42
45
45
50
6
Xã Hoằng Châu
5
6
6
6
6
6
7
9
9
10
95
95
100
105
110
7
Xã Hoằng Tiến
2
2
2
2
2
1
1
1
3
4
4
4
5
4
4
4
4
4
63
25
25
25
28
8
Xã Hoằng Thanh
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
20
22
54
22
25
9
Xã Cầm Thuỷ
1
1
1
2
2
1
1
1
1
1
2
2
3
3
3
2
2
2
2
2
25
27
29
29
42
10
Xã Cẩm Thạch
1
1
1
2
2
1
1
1
1
1
2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
75
75
80
85
90
11
Xã Cẩm Tú
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
75
75
80
85
85
12
Xã Cẩm Vân
1
1
1
1
1
1
1
1
3
4
4
4
5
1
1
1
20
20
22
22
25
13
Xã Cẩm Tân
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
3
3
3
1
1
1
1
12
12
15
15
15
14
Xã Quý Lộc
1
1
1
1
2
2
2
3
3
3
1
1
1
1
1
115
115
122
125
125
15
Xã Yên Định
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
4
5
6
6
6
2
2
2
2
2
35
35
40
40
40
16
Xã Yên Trường
2
2
2
2
2
5
6
7
7
8
1
1
1
1
1
125
125
135
135
135
2
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
17
Xã Yên Phú
1
1
1
1
2
1
1
1
2
2
2
3
1
1
1
1
1
115
90
105
110
115
18
Xã Yên Ninh
2
2
2
2
2
3
3
5
5
5
2
2
3
3
3
2
3
3
5
5
220
225
230
235
240
19
Xã Định Tân
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
2
2
2
2
3
2
2
2
2
2
135
135
145
145
145
20
Xã Định Hoà
2
2
2
2
2
3
4
4
4
5
125
125
135
140
140
21
Phường Nguyệt
Viên
1
1
1
1
35
35
40
40
58
22
Xã Thanh Kỳ
1
1
1
18
18
18
25
25
23
Xã Giao An
1
1
1
1
1
1
1
20
22
41
22
25
24
Xã Linh Sơn
1
1
1
10
10
10
10
51
25
Xã Văn P hú
1
1
1
1
1
1
15
15
15
15
15
26
Xã Yên Khương
1
1
12
12
12
17
17
27
Xã Yên Thắng
1
1
1
10
62
10
11
11
28
Xã Đồng Lương
1
20
22
22
22
25
29
Xã Phú Xuân
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
10
10
10
11
11
30
Xã Nam Xuân
1
1
12
12
53
13
13
31
Xã Hồi Xuân
1
2
31
31
33
34
34
32
Xã Phú Lệ
1
1
1
1
16
16
17
17
17
33
Xã Trung Thành
1
1
1
11
11
12
12
12
34
Xã Nga Sơn
2
4
4
4
5
1
1
1
1
4
4
5
5
6
1
39
39
42
42
42
35
Xã Nga Thắng
3
3
3
3
4
1
1
2
2
3
3
3
3
3
1
1
1
2
75
75
80
85
90
36
Xã Nga An
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
20
20
21
21
44
3
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
37
Xã Ba Đình
1
1
1
1
1
3
4
4
4
4
45
45
48
50
50
38
Xã Tân Tiến
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
52
10
10
10
10
39
Xã Trung Sơn
1
1
1
1
1
1
1
1
1
75
75
80
85
90
40
Xã Hiền Kiệt
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
17
17
18
18
18
41
Xã Thiên Phủ
1
1
16
16
17
17
17
42
Xã Hồ Vương
1
1
1
1
1
2
2
3
3
3
40
43
77
45
45
43
Xã Xuân Du
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
16
57
17
17
17
44
Xã Như Thanh
1
1
1
3
3
4
4
5
1
10
10
11
11
11
45
Xã Xuân Thái
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
10
10
11
11
11
46
Xã Mậu Lâm
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
15
15
16
16
16
47
Xã Yên Thọ
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
4
4
5
5
7
7
7
7
7
48
Xã Các Sơn
1
1
1
1
2
2
2
3
3
3
3
3
49
Phường Trúc Lâm
1
1
1
1
1
16
16
17
17
17
50
Phường Nghi Sơn
51
Phường Đào Duy
Từ
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
15
15
16
16
16
52
Xã Trường Lâm
1
1
1
20
20
21
21
21
53
Phường Hải Bình
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
20
20
21
21
21
54
Xã Nông Cống
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
125
125
135
135
135
55
Xã Tượng Lĩnh
1
1
1
1
1
1
2
3
4
4
1
1
1
1
1
20
20
21
21
21
56
Xã Công Chính
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
65
65
70
70
70
4
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
57
Xã Trung Chính
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
1
1
2
2
75
75
76
78
78
58
Xã Thăng Bình
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
41
41
44
45
45
59
Xã Thắng Lợi
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
50
50
54
54
54
60
Xã Tường Văn
2
2
2
2
2
1
1
2
2
2
2
2
3
3
3
32
32
34
35
35
61
Phường Hạc
Thành
0
0
0
0
0
62
Phường Quảng
Phú
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
9
9
10
10
10
63
Phường Đông
Tiến
2
2
2
2
2
5
6
7
9
10
86
86
93
94
94
64
Xã Thiệu Hóa
2
2
3
4
5
5
6
7
8
8
3
4
4
5
5
136
136
146
148
148
65
Xã Thiệu Quang
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
2
2
3
3
3
20
20
22
22
22
66
Xã Thiệu Tiến
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
3
3
3
42
42
45
46
46
67
Xã Thiệu Toán
3
3
3
3
3
1
1
2
2
3
3
3
3
3
1
53
53
56
57
57
68
Xã Thiệu Trung
1
1
1
1
2
3
4
4
4
5
41
41
44
45
45
69
Xã Thọ Bình
3
3
3
3
4
1
1
1
1
1
3
4
4
4
5
2
2
2
2
2
54
23
24
25
25
70
Xã Triệu Sơn
4
4
4
4
4
4
4
5
5
6
42
42
45
46
46
71
Xã Thọ Ngọc
4
4
4
5
5
1
1
1
1
1
4
5
6
6
6
105
105
113
115
115
72
Xã Thọ Phú
2
2
3
3
3
2
2
3
3
3
118
81
87
88
88
73
Xã Hợp Tiến
2
2
2
2
2
3
4
4
5
6
10
10
11
11
11
74
Xã An Nông
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
40
40
43
44
44
75
Xã Tân Ninh
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
42
42
45
46
46
76
Xã Đồng Tiến
1
1
1
1
1
2
3
3
3
3
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
51
51
54
55
55
5
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
77
Xã Ngọc Lặc
2
2
3
3
3
6
6
7
7
8
2
3
2
2
2
19
20
20
22
22
36
36
38
39
39
78
Xã Thạch Lập
4
4
4
5
5
1
1
2
2
2
4
5
2
2
2
1
24
24
26
68
27
79
Xã Ngọc Liên
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
47
47
51
51
51
80
Xã Minh Sơn
2
2
2
2
2
6
6
7
7
7
2
2
2
2
2
5
6
6
6
6
24
24
26
27
27
81
Xã Nguyệt Ấn
1
1
1
1
2
3
3
3
3
4
1
2
2
2
2
2
2
4
4
40
40
43
44
44
82
Xã Kiên Thọ
1
1
1
1
2
6
6
7
8
9
1
2
2
2
2
2
2
2
3
4
40
40
43
43
43
83
Phường Hàm
Rồng
4
4
4
5
5
1
4
4
4
4
4
54
54
58
59
59
84
Xã Hà Trung
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
15
17
18
50
18
85
Xã Hà Long
1
1
1
1
2
1
2
2
2
2
14
14
15
15
15
86
Xã Lĩnh Toại
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
9
9
10
10
10
87
Xã Hoạt Giang
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
23
23
24
25
25
88
Xã Tống Sơn
1
1
1
1
1
1
3
4
4
4
5
224
224
240
244
244
89
Xã Vĩnh Lộc
3
3
3
3
4
1
1
2
2
3
5
6
6
6
6
1
1
1
1
1
202
202
217
220
220
90
Xã Tây Đô
1
1
1
1
1
1
1
2
2
3
3
4
4
5
6
3
4
5
6
7
77
77
83
113
84
91
Xã Biện Thượng
1
1
1
1
1
2
2
3
3
4
1
1
2
2
2
1
2
2
2
2
322
322
345
351
351
92
Xã Thanh Quân
1
1
1
1
2
1
1
2
2
2
1
2
2
2
2
1
1
1
23
23
24
25
62
93
Xã Thượng Ninh
1
1
1
1
2
9
9
9
9
9
1
2
2
2
2
9
9
9
9
9
63
63
68
69
69
94
Xã Hóa Quỳ
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
2
3
3
3
3
3
3
4
4
4
74
74
79
81
81
95
Xã Xuân Bình
3
3
3
3
4
3
4
4
4
5
69
69
74
75
75
96
Xã Thanh Phong
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
21
21
23
54
23
6
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
97
Xã Như Xuân
3
3
3
3
4
3
4
4
4
5
85
85
90
90
95
98
Phường Đông
Quang
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
65
65
70
75
75
99
Phường Đông Sơn
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
70
70
75
76
76
100
Phường Bỉm Sơn
3
3
3
3
4
1
1
1
1
1
3
4
4
4
5
1
1
1
1
1
30
30
35
35
35
101
Phường Quang
Trung
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
15
17
18
18
18
102
Phường Sầm Sơn
1
1
1
1
2
1
2
2
2
2
16
16
17
20
20
103
Phường Nam Sầm
Sơn
3
3
3
3
4
3
4
4
4
5
13
13
15
15
15
104
Xã Điền Quang
2
2
2
2
2
1
1
1
2
2
2
3
3
15
15
15
15
15
105
Xã Bá Thước
1
1
1
1
1
1
1
2
2
3
3
3
1
1
9
9
10
10
10
106
Xã Cổ Lũng
1
1
1
1
1
2
2
12
12
12
12
12
107
Xã Điền Lư
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
4
4
4
5
15
15
15
18
18
108
Xã Pù Luông
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
16
16
17
20
20
109
Xã Quý Lương
1
1
1
1
2
1
1
1
2
2
2
2
11
11
11
11
11
110
Xã Thiết Ống
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
13
13
13
13
13
111
Xã Văn Nho
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
15
17
18
18
18
112
Xã Hoa Lộc
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
4
4
4
5
1
1
1
1
1
165
270
285
290
295
113
Xã Đông Thành
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
126
126
135
140
145
114
Xã Triệu Lộc
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
60
60
65
70
75
115
Xã Vạn Lộc
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
145
145
160
160
165
116
Xã Hậu Lộc
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
200
200
220
220
225
7
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
117
Xã Xuân Tín
1
1
1
1
2
1
2
2
2
2
49
49
52
53
53
118
Xã Sao Vàng
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
10
10
10
10
10
119
Xã Thọ Long
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
35
35
40
40
40
120
Xã Thọ Lập
2
2
2
2
2
1
2
2
2
2
2
11
13
14
14
15
121
Xã Thọ Xuân
1
1
1
1
2
2
2
2
2
3
20
21
25
25
25
122
Xã Lam Sơn
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
25
25
29
29
29
123
Xã Xuân Hòa
2
2
3
3
3
2
2
2
2
2
20
20
20
20
20
124
Xã Xuân Lập
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
40
40
45
50
50
125
Xã Tam Thanh
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
49
49
52
53
53
126
Xã Sơn Điện
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
12
12
12
12
12
127
Xã Mường Mìn
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
13
13
13
13
13
128
Xã Sơn Thủy
3
3
3
3
4
3
4
4
4
5
20
21
25
25
25
129
Xã Na Mèo
21
21
22
23
23
130
Xã Trung Hạ
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
17
17
17
17
17
131
Xã Quan Sơn
1
1
11
13
14
14
15
132
Xã Tam Lư
1
1
1
1
2
14
14
14
14
14
133
Xã Thạch Quảng
1
1
1
1
1
1
55
55
60
60
65
134
Xã Thạch Bình
1
1
2
2
2
1
1
1
2
2
1
1
1
1
1
1
1
2
2
3
450
450
495
502
502
135
Xã Thành Vinh
1
1
1
1
1
4
4
4
1
1
1
1
1
2
2
180
180
193
196
196
136
Xã Vân Du
1
1
1
2
2
1
1
1
1
2
104
104
112
114
114
8
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
137
Xã Ngọc Trạo
1
1
1
1
2
1
2
1
1
1
21
21
22
23
23
138
Xã Kim Tân
2
2
2
2
2
1
1
2
2
2
2
2
3
3
3
1
1
1
14
14
15
15
15
139
Xã Lưu vệ
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
2
1
1
8
8
8
8
8
140
Xã Quảng Yên
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
4
4
4
4
4
9
9
15
15
15
141
Xã Quảng Ngọc
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
2
2
2
2
2
10
10
15
15
15
142
Xã Quảng Ninh
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
55
55
60
60
65
143
Xã Quảng Bình
1
1
1
1
2
2
2
2
2
3
2
2
4
4
4
16
16
20
20
20
144
Xã Tiên Trang
1
1
1
1
2
1
1
1
1
2
1
11
11
12
12
12
145
Xã Quảng Chính
2
2
3
3
3
1
1
2
2
2
3
3
4
4
4
1
2
2
10
10
10
10
10
146
Xã Pù Nhi
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
15
15
15
15
15
147
Xã Mường Lý
2
2
2
2
2
1
2
2
2
2
2
1
16
16
20
20
20
148
Xã Trung Lý
1
1
149
Xã Mường Chanh
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
1
1
1
1
1
1
1
2
2
3
11
15
20
25
30
150
Xã Tam Chung
11
151
Xã Nhi Sơn
1
1
1
1
1
13
152
Xã Mường Lát
1
1
1
1
1
0
0
0
1
16
16
23
23
23
153
Xã Quang Chiểu
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
17
17
17
23
23
154
Xã Bát Mọt
1
10
13
13
13
13
155
Xã Vạn Xuân
1
1
1
1
1
1
1
1
10
10
12
12
15
156
Xã Thường Xuân
1
1
1
1
1
1
1
1
6
7
9
9
10
3
3
4
4
4
16
16
20
20
20
157
Xã Luận Thành
1
1
1
1
1
3
4
4
4
6
17
17
18
18
18
9
STT
Xã/phường
Số hợp tác xã nông nghiệp áp dụng biện
pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ
Số hợp tác xã nông nghiệp có ứng dụng
chuyển đổi số trong hợp tác xã
Số mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao có sản phẩm gắn với
chuỗi giá trị được nhân rộng
Số thành viên thu hút tham gia hợp tác xã
nông nghiệp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
158
Xã Tân Thành
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
1
2
2
2
2
10
10
15
15
15
159
Xã Thắng Lộc
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
15
15
18
18
18
160
Xã Yên Nhân
4
4
4
5
5
3
3
4
4
4
13
13
14
18
18
161
Xã Lương Sơn
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
2
3
4
4
4
1
1
1
1
1
15
15
16
16
16
162
Xã Xuân Chinh
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
10
12
15
15
15
163
Phường Ngọc Sơn
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
25
25
25
30
30
164
Phường Tân Dân
1
15
15
20
20
20
165
Phường Hải Lĩnh
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
16
16
16
25
25
166
Phường Tĩnh Gia
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
25
25
30
30
30
TỔNG CỘNG
213
234
241
258
278
85
95
121
125
141
275
327
382
404
458
100
112
123
139
156
7.659
7.793
8.371
8.566
8.704

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 286/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 286/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 286/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×