• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 46/KH-UBND 2026 thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/02/2026 14:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 46/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 46/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 46/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 46/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH TUYÊN QUANG
S: /KH-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thc hin Ngh quyết s 95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 ca Hội đồng
nhân dân tnh khóa XIX, k hp th 2 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng an ninh năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1525/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - hội
năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện công tác
giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần quan
trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh hội, cải thiện đời
sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là các địa bàn các nghèo, xã vùng
sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, thôn đặc biệt khó khăn,
tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ hội bản, góp
phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lhộ nghèo đa chiều năm 2026 theo Nghị quyết
số 95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra.
2. Mục tiêu cụ thể
Năm 2026, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm 3,5%
1
, các tỷ l
nghèo đa chiều cuối năm 2025 còn trên 20% trở lên giảm 4 - 6% trở lên; các xã,
phường tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025 từ 20% trở xuống giảm t0,2 -
3,5%; hạn chế thấp nhất hộ tái nghèo và h nghèo phát sinh mới.
(Chi tiết Phụ lục phân bổ chỉ tiêu giảm nghèo cho xã, phường kèm theo)
1
Năm 2026 tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 2, Nghị
định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-
2030.
46
07
02
2
3. Chỉ tiêu giảm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
3.1. Chính sách tín dụng ưu đãi: Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, h
mới thoát nghèo nhu cầu, phương án sản xuất kinh doanh, được vay vốn tín
dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách hội; 100% học sinh, sinh viên hoàn
cảnh khó khăn được vay vốn trang trải chi phí học tập theo quy định.
3.2. Chính sách về giải quyết về việc làm: 100% người lao động thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hmới thoát nghèo người lao động thu nhập thấp
nhu cầu được hỗ trợ kết nối, vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin
thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm.
3.3. Chính sách về hỗ trợ về y tế
- 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ bảo hiểm y tế; tỷ lệ
bao phủ BHYT đạt 97,1%.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) trẻ em dưới
05 tuổi xuống dưới 24,5%.
3.4. Chính sách hỗ tr về giáo dục, đào tạo
- 100% trẻ em học mẫu giáo, học sinh các cấp học, học viên học tại s
giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông, học viên học tại các
trường trung cấp, sinh viên cao đẳng, đại học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được
miễn, giảm học phí theo quy định.
- Phấn đấu đạt trên 98% trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng
độ tuổi.
- Phấn đấu tlệ lao động qua đào tạo trên địa bàn tỉnh đạt 67,6%, trong đó tỷ
lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 24,6%.
3.5. Chính sách hỗ trợ nhà : Tạo điều kiện để các hộ nghèo, hộ cận nghèo
khó khăn về nhà được tiếp cận với các chế, chính sách hỗ trợ xây dựng, sửa
chữa nhà ở hiện hành.
3.6. Chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt vsinh: Phấn đấu 85% hnghèo,
hộ cận nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 65% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử
dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh
cuối năm 2026 đạt 95%.
3.7. Chính sách hỗ trợ thông tin: Phấn đấu 92% hộ nghèo, hộ cận nghèo
nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet; 95% các hộ gia
đình sinh sống địa bàn các các nghèo, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi được tiếp cận thông tin về giảm nghèo bền vững thông
qua các hình thức xuất bản sản phẩm truyền thông.
3
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công tác giảm nghèo bền vững
1.1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất người đứng đầu trong công tác giảm nghèo;
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; các quan
truyền thông trên địa bàn, nhất là vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, đồng
bào dân tộc thiểu số để tuyên truyền, vận động thay đổi nhận thức của hộ nghèo,
hộ cận nghèo về thực hiện chủ trương thoát nghèo bền vững, giúp cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo nhận thức được trách nhiệm thoát nghèo là trách nhiệm chính của gia
đình, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần các điều kiện cần thiết.
1.2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành: Tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; chỉ đạo, điều hành của chính quyền, phối hợp
thực hiện của Mặt trận Tquốc các tổ chức chính trị - hội, phát huy vai trò
của người đứng đầu cấp y, chính quyền thủ trưởng các quan, đơn vị liên
quan trong triển khai thực hiện công tác giảm nghèo bền vững.
1.3. Tăng cường công tác quản nhà nước; hoàn thiện tổ chức bộ máy
cơ chế điều hành
- Tiếp tục kiện toàn, hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện ng tác giảm
nghèo cấp tỉnh, cấp xã, phường gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo. Bồi
dưỡng, tập huấn, trang bị kiến thức, kỹ năng quản lý, lập kế hoạch tổ chức thực
hiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp.
1.4. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các chính sách;
các dự án, tiểu dán thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025 được chuyển tiếp thực hiện trong năm 2026
2
- Các cấp, các ngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện
công tác giảm nghèo bền vững năm 2026; phân công cụ thể nhiệm vụ, tăng cường
phân cấp để chủ động lập kế hoạch, quản lý điều hành và tổ chức thực hiện.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các chính sách, chương
trình, dự án giảm nghèo; tạo điều kiện cho người dân tham gia, tiếp cận đầy đủ các
dịch vụ hội bản (việc làm, y tế, giáo dục, nở, nước sạch vệ sinh, thông
2
Quy định tại điềm b, khoản 7, Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng ng thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035.
4
tin); chú trọng lồng ghép, ưu tiên thực hiện các dự án tính liên kết chuỗi hỗ trợ
phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn.
- Huy động nguồn lực thực hiện công tác giảm nghèo bền vững: Tăng cường
huy động các nguồn lực đthực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo; tiếp tục
thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động giúp đỡ người nghèo do Ủy ban
mặt trận Tquốc các cấp, các tchức thiện nguyện, các nhà hảo tâm trong hội
phát động.
- Tổ chức tốt công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổng hợp báo
cáo tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
1.5. Thực hiện tốt các phong trào thi đua về giảm nghèo bền vững; kịp thời
biểu dương, khen thưởng, động viên tập thể, nhân nhiều thành tích trong
công tác giảm nghèo những hộ nghèo, hộ cận nghèo tiêu biểu, điển hình vươn
lên thoát nghèo bền vững; tăng cường hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ các tlệ h
nghèo cao nhằm giảm nghèo bền vững.
1.6. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - hội
trong công tác giảm nghèo
- Tiếp tục phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
hội các cấp trong việc phối hợp triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện
công tác giảm nghèo; tăng cường công tác phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên cộng đồng tham gia hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững; giữ
gìn vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng nông thôn mới; triển khai thực hiện
một số hình giảm nghèo trong hội viên, đoàn viên nghèo. Các tổ chức chính trị
- hội được phân công giúp đỡ hộ nghèo phải thường xuyên tư vấn, giúp đỡ hộ
nghèo về cách làm và ứng dụng các tiến bộ, khoa học, kỹ thuật trong sản xuất.
- Vận động ng hộ, xây dựng Quỹ người nghèo” các cấp đtạo nguồn
lực giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo phát triển sản xuất, sửa chữa làm nhà ở, chăm
sóc, giúp đỡ người nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Nêu cao vai tgiám sát phản biện hội đối với việc thực hiện các
chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững.
1.7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính
sách, pháp luật về giảm nghèo: Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá
công tác tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo đkịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc từ sở; tạo điều kiện thuận lợi nhất để các tổ chức chính trị - hội
và toàn thể nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện công tác giảm nghèo.
2. Nhiệm vụ, giải pháp giảm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
2.1. Về chính sách tín dụng ưu đãi
5
- Tạo điều kiện thuận lợi để hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
tiếp cận nguồn vốn vay các dịch vụ ngân hàng; bảo đảm đầy đnguồn vốn cho
vay đối với h nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- soát, ban hành chính sách ưu đãi về nguồn vốn nhằm khuyến khích, hỗ
trợ các doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia đào tạo nghề giải quyết việc làm cho
lao động thuộc hộ nghèo, bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục phát động phong trào
giúp đỡ nhau nguồn vốn làm kinh tế để thoát nghèo bền vững.
2.2. Về hỗ trợ việc làm
- Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế, thu hút đầu
để tạo việc làm cho lao động tại địa phương. Triển khai thực hiện hiệu quả các
chính sách hỗ trợ tạo việc làm đẩy mạnh công tác đưa lao động đi làm việc
nước ngoài theo hợp đồng. Tiếp tục thực hiện các thỏa thuận hợp tác về quản lý lao
động qua biên giới với các địa phương tại Trung Quốc; lao động thời vụ với các
địa phương tại Hàn Quốc,… nhằm hỗ trợ giải quyết việc làm đối với lao động
nông thôn.
- Tập trung bố trí nguồn lực kinh phí thực hiện c chính sách: Hỗ trợ giáo
dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ;
đào tạo nâng cao trình độ knăng nghề theo thỏa thuận các chi phí khác cho
người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng. Thực hiện cho vay với
mức vay tối đa 100% tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc
nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật và chương trình, dán
liên quan đến nội dung, hoạt động hỗ trợ việc làm.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm; chú trọng công
tác tư vấn định hướng nghiệp, giới thiệu việc làm; cung cấp thông tin thị trường lao
động cho người lao động, người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
2.3. Về lĩnh vực y tế
- Hỗ trợ phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng cho mẹ,
trẻ em dưới 05 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo; cải thiện chất lượng
bữa ăn học đường; giáo dục bảo vệ, chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ học đường (trẻ từ
05 đến dưới 16 tuổi).
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng theo Nghị quyết s
43/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức
hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đầu sở vật chất cho các trạm y tế, lồng ghép với thực hiện chuẩn
quốc gia về y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo, hcận nghèo tiếp cận các
dịch vụ y tế.
2.4. Về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
6
- Đẩy mạnh công tác hội hóa hỗ trợ cho học sinh, sinh viên thuộc hộ
nghèo, mồ côi do Covid-19...; vận động các tổ chức, doanh nghiệp, nhân hỗ trợ
thông qua các hình thức như: Trao học bổng, trao tặng mái ấm khuyến học, thực
hiện các chương trình tiếp sức đến trường, hỗ trợ dụng cụ học tập, quần áo,
phương tiện đi lại.
- Ưu tiên tổ chức đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo và người lao động thu nhập thấp nhu cầu học nghề; hỗ
trợ dạy nghề ngắn hạn, tiền ăn, tiền đi lại cho lao động hộ nghèo học các nghề đang
được khuyến khích đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của tỉnh. Tập trung
đào tạo các ngành nghề phù hợp trình độ t cấp tr lên cho người lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo để có việc làm ổn định, tăng thu nhập.
- Khuyến khích tổ chức đào tạo nghề gắn với giải quyết việc m; đào tạo
nghề phù hợp với cấu lao động, cấu ngành nghề của địa phương, ưu tiên đào
tạo các nghề thể tự tạo việc làm tại chỗ, nghề nhu cầu cao, khả năng tìm
được việc làm tại địa phương, trong nước và tham gia thị trường lao động quốc tế.
- Triển khai thực hiện hiệu quả, kịp thời các chính sách hỗ trợ cho học
sinh, sinh viên, học viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định về chế
thu, quản học phí đối với sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo và quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non.
- Tuyên truyền, hướng dẫn tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên đủ điều
kiện nhu cầu vay vốn tiếp cận chính sách tín dụng theo quy định về tín dụng
đối với học sinh, sinh viên.
2.5. Về lĩnh vực nhà ở
- Đẩy mạnh công tác hội hóa hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng,
sữa chữa nhà ở; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tích cực vận động Quỹ “Vì
người nghèo” để hỗ trợ xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng thời triển khai các chương trình an sinh
hội khác.
- Tiếp tục rà soát, huy động sự chung tay góp sức của hệ thống chính trị các
cấp và cộng đồng hội nhằm hỗ trợ ncho hộ nghèo, cận nghèo, hộ hoàn
cảnh khó khăn khác… phát sinh khó khăn về nhà do ảnh hưởng của thiên tai,
biến đổi khí hậu làm hư hỏng, xuống cấp cần phải hỗ trợ xây mới, sửa chữa.
2.6. Về lĩnh vực nước sinh hoạt và vệ sinh
- Tiếp tục thực hiện chính sách đầu công trình cấp nước sạch nông thôn;
huy động nguồn lực, thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để đầu các công trình
cấp nước sinh hoạt hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo. Đẩy mạnh hội hóa trong đầu tư, xây dựng, tăng cường hiệu quả quản
nhà nước trong các lĩnh vực dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
7
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về sử
dụng nước sạch, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng.
2.7. Về lĩnh vực thông tin
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ tầng thông tin, viễn thông công nghệ
số, bảo đảm người dân, nhất là hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận đầy đủ, kịp
thời các thông tin thiết yếu về chính sách giảm nghèo, việc làm, đào tạo nghề, y tế,
giáo dục và an sinh xã hội.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đa dạng hình thức, phù hợp với
từng nhóm đối tượng, địa bàn; chú trọng ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số
trong cung cấp thông tin, dịch vụ công và hỗ trợ người nghèo tiếp cận, sử dụng các
nền tảng số. Đồng thời, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở trong công tác
thông tin, truyền thông; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương nhằm
bảo đảm thông tin thông suốt, chính xác, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều
kiện để người dân chủ động vươn lên thoát nghèo bền vững.
3. Giải pháp thực hiện các dự án, tiểu dự án của Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được chuyển sang thực
hiện năm 2026
3.1. Chỉ đạo, điều hành, phối hợp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình:
Thực hiện chế phân cấp, trao quyền cho địa phương, cơ sở; tăng cường sự tham
gia của người dân trong suốt quá trình xây dựng thực hiện Chương trình.
Khuyến khích mở rộng hoạt động tạo việc làm công cho lao động thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hmới thoát nghèo người dân trên địa bàn thông qua các
dán, tiểu dán thuộc Chương trình, nhất các dán đa dạng hóa sinh kế, mô
hình giảm nghèo và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
3.2. Tập trung các giải pháp khắc phục những vướng mắc, khó khăn nhất
các thủ tục, hồ thực hiện dự án. Thực hiện hiệu quả các nội dung của Chương
trình, khuyến khích các hoạt động tạo việc làm, tăng thu nhập cho hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hmới thoát nghèo tham gia các dán xây dựng sở hạ tầng; hỗ trợ
phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế, mô hình giảm nghèo, giáo dục nghề
nghiệp, việc làm bền vững, đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp
đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-
2025 được chuyển sang thực hiện năm 2026 trên địa bàn.
3.3. Tập trung, ưu tiên nguồn lực theo hướng ưu tiên các chương trình, dự án
mang lại hiệu quả cao như: Tạo việc làm, hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa
sinh kế nhân rộng mô hình giảm nghèo,… lồng ghép thực hiện chính sách tín dụng,
chương trình an sinh xã hội với hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ.
3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao vai trò, trách
nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực
hiện Chương trình.
8
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch năm 2026 được phân bổ tnguồn vốn ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (nếu có).
2. Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung; giảm nghèo
đặc thù của địa phương theo quy định hiện hành.
3. Vốn tín dụng, vốn huy động của các tổ chức, nhân và các nguồn vốn
hợp pháp khác.
4. Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025 được phép chuyển nguồn sang thực hiện năm 2026 theo quy
định tại điềm b, khoản 7, Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025
của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức
thực hiện các dự án, tiểu dự án đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng nội dung h
trợ theo quy định.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực giảm
nghèo, giám sát đánh giá và rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực
hiện chế độ báo cáo theo định kỳ; tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phi hp với các sở, ngành chức năng xây dng kế hoạch, phân
bổ nguồn vn, kinh phí cho s, ban, ngành ca tnh Ủy ban nhân dân xã,
phường để thực hin Kế hoạch theo quy định về pn cấp quản lý ngân sách n
nước hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân các
xã, phường đề xuất thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án; hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đảm bảo đầu đúng mục tiêu, đối
tượng, nội dung và báo cáo kết quả việc sử dụng kinh phí theo quy định.
4. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
hướng dẫn, thực hiện các chính sách thuộc lĩnh vực ngành quản ; phối hợp kiểm
9
tra, giám sát việc tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và nội dung
hỗ trợ và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành của tỉnh Ủy ban nhân dân các xã,
phường nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành tổ chức chỉ đạo thực hiện các
chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo. Hướng dẫn, thực hiện các hoạt động
về phát triển giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên thực hiện các nghèo, vùng sâu
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu svà miền núi; phối hợp kiểm tra, giám sát
và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Phối hợp với các địa phương thực hiện một số nội dung của Kế hoạch này
nhằm nâng cao tỷ lệ trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được đi học đúng độ
tuổi, đúng cấp học triển khai thực hiện chính sách miễn, giảm học phí hỗ trợ
chi phí học tập học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của tỉnh Ủy ban nhân dân các xã,
phường hướng dẫn, thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thực hiện
chính sách thu hút cán bộ, trí thức tr tình nguyện đến nhận công tác ở các xã, nhất
là đối với các khó khăn thuộc vùng III, II; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
sở; hướng dẫn tiêu chí khen thưởng đối với hộ, thôn, tổ dân phố, xã, phường
thành tích giảm nghèo bền vững; báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân các xã,
phường tiếp tục soát hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ nhà cho hộ
nghèo, hcận nghèo trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng; báo cáo
kết quả triển khai thực hiện theo quy định.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
hướng dẫn, thực hiện chính sách đưa văn hoá về sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo,
đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận các sản phẩm văn hoá, nhất là ở các địa bàn đặc
biệt khó khăn và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
9. Sở Tư pháp
Triển khai đồng bộ thực hiện các chính sách trợ giúp pháp cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo để nâng cao chất lượng trợ giúp theo từng vụ việc tăng cường
truyền thông vtrợ giúp pháp sở, cho người dân, đặc biệt người nghèo,
người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số.
10
10. Thống kê tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, tổ chức hướng dẫn
nghiệp vụ điều tra, rà soát, lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo
đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa tỉnh Tuyên Quang.
11. Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang
Chỉ đạo và hướng dẫn Bảo hiểm xã hội sở phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia
đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình đảm bảo
kịp thời, tránh trùng lắp đối tượng.
12. Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ chức chính
trị - hội thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các
đối tượng chính sách khác để phát triển sản xuất, kinh doanh, tham gia hình hỗ
trợ sinh kế giảm nghèo, tham gia đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng, xây nhà
ở, vay vốn học tập,... tạo điều kiện cho người thuộc hnghèo nâng cao thu nhập,
cải thiện mức sống, vươn lên thoát nghèo.
13. Các sở, ngành, đơn vị liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
phối hợp tham gia, tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Các sở, ngành được phân công
phụ trách, theo dõi các xã, phường thực hiện nghiêm chế độ làm việc với sở.
Tăng cường kiểm tra, giám sát theo dõi chặt chẽ việc thực hiện triển khai kế
hoch của đơn vị, , phưng; kịp thời phản ánh khó khăn, vưng mc phát sinh của
s đến các s, nnh chuyên môn, Ủy ban nn n tỉnh để to gỡ, giải quyết.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh Tuyên Quang
- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - hội và các sở, ngành có liên
quan xây dựng kế hoạch, nội dung giám sát phản biện hội đối với việc triển
khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Ngân hàng Chính sách hội Chi nhánh
tỉnh Tuyên Quang hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất, tham
gia xây dựng các hình sinh kế giảm nghèo bền vững địa phương các hoạt
động an sinh xã hội của các đơn vị dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Vận động c đơn vị, tổ chức, nhân, doanh nghiệp tham gia ng hộ
giúp đỡ người nghèo qua Quỹ “Vì người nghèo” thực hiệnc chương trình an
sinh xã hội.
15. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch, đảm bảo đúng mục tiêu, đối
tượng nội dung hỗ trợ theo quy định; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng
ghép kinh phí các chương trình, các đề án liên quan trên địa bàn đđảm bảo
11
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch. Tập trung hỗ trợ cho các hộ nghèo,
hộ cận nghèo để đạt chuẩn về tiêu chí nghèo đa chiều.
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp y, chính quyền; sự phối hợp của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp các tổ chức chính trị - hội trong
phát triển kinh tế - xã hội, gắn với giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
- Phấn đấu thực hiện vượt chỉ tiêu tỷ lgiảm hộ nghèo được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao tại Phụ lục kèm theo. Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc q
trình triển khai, tiến độ giải ngân các nguồn vốn theo quy định. Tăng cường thực
hiện các hoạt động tuyên truyền, truyền thông soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
cuối năm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai thực
hiện kế hoạch tại địa phương.
Yêu cầu các sở, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường đơn vị
liên quan theo chức năng, nhiệm vkhẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch
này; định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp). Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mc vượt thẩm quyền giải quyết, kịp thời báo o Ủy ban nhân
dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng QG về giảm nghèo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh Tuyên Quang;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện từ tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 46/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×