Thông tư 45/TCCP-BCTL của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm đối với cán bộ, công chức khu vực hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

Căn cứ vào Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5732/KTTII ngày 9/10/1995 về việc thực hiện chế độ nâng bậc lương hàng năm. Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm đối với cán bộ, công chức khu vực hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể như sau:

I- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG:
1. Phạm vi và đối tượng được áp dụng:
Cán bộ, công chức, (kể cả những người thuộc các đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp có thu đảm bảo kinh phí hoạt động và trả lương) được xếp lương theo các ngạch, bậc của các bảng lương qui định tại Nghị quyết số 35NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69/NQTW ngày 17/5/1993 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, bao gồm:
- Cán bộ, công chức được tuyển dụng chính thức và hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế, làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến các địa phương.
- Cán bộ, nhân viên làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể;
- Cán bộ, công chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước;
- Cán bộ, công chức được điều động đến làm việc ở xã, phường, thị trấn;
- Cán bộ, công chức được biệt phái hoặc điều động lànm việc ở các Hội, các dự án và tổ chức Quốc tế đặt tại Việt Nam (do phía Việt Nam trả lương).
2. Đối tượng không áp dụng chế độ nâng bậc lương:
- Những người hưởng lương theo chức vụ dân cử, bầu cử của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể.
- Những người không chuyển xếp lương mới.
- Những người làm việc theo hợp đồng dài hạn không thuộc chỉ tiêu biên chế được giao.
- Những người làm việc có thời hạn theo vụ việc.
- Những người có quyết định thôi việc hoặc đang nghỉ chờ việc.
- Những người bị đình chỉ công tác, đang bị kỷ luật chưa giao việc.
- Những người bị tạm giam.
3. Công nhân, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp (kể cả cơ quan Đảng, đoàn thể) được xếp lương theo thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thực hiện theo Thông tư số 05/LĐTBXH-TT ngày 22/3/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn nâng bậc lương đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp.
II- ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN NÂNG BẬC:
A- ĐIỀU KIỆN THỜI GIAN:
1. Cán bộ, công chức quy định tại điểm 1, mục 1 nói trên có đủ thời gian giữ bậc cũ quy định đối với ngạch công chức, viên chức theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì được xét để nâng bậc lương.
- 2 năm (đủ 24 tháng) đối với ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) thấp hơn 1,78.
- 3 năm (đủ 36 tháng) đối với ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) từ 1,78 trở lên.
Riêng cán bộ, công chức xếp lương chuyên gia cao cấp không thực hiện nâng bậc lương theo thâm niên, khi có yêu cầu nâng bậc lương tuỳ từng trường hợp theo phân cấp quản lý cán bộ để trình Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Cán bộ, công chức có đủ thời gian giữ bậc lương cũ 2 năm (đủ 24 tháng), 3 năm (đủ 36 tháng) thì được nâng bậc lương, thời điểm hưởng bậc lương mới được tính từ khi đạt đủ 24 tháng hoặc 36 tháng.
Ví dụ: Một chuyển viên được xếp vào ngạch 01.003, bậc 6/10 hệ số 3,06 từ ngày 1/10/1993. Tính đến 1/10/1996 có đủ điều kiện thời gian 3 năm, đạt tiêu chuẩn thì được nâng bậc lên bậc 7 hệ số 3,31 (ngạch 01.003), hưởng bậc lương mới từ ngày 1/10/1996.
3. Cán bộ, công chức bị kỷ luật (chính quyền, Đảng, đoàn thể) từ khiển trách trở lên thì bị trừ 1 năm (tính đủ 12 tháng). Thời gian chịu 1 hình phạt của Toà án cũng không được tính vào thời gian để nâng bậc, nếu mức án treo dưới 1 năm thì vẫn tính trừ 12 tháng.
Cán bộ, công chức không được nâng bậc lương do không hoàn thành nhiệm vụ thì năm đó cũng không được tính vào thời gian để nâng bậc.
4. Cán bộ, công chức đi học (trong và ngoài nước) đã cắt khỏi danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị thì trong thời gian học tập không nâng bậc lương. Khi học xong trở về cơ quan, đơn vị nếu vẫn làm công việc cũ và vẫn giữ bậc lương cũ thì thời gian đi học được tính để xét nâng bậc lương và phải căn cứ vào kết quả học tập để đánh giá.
- Cán bộ, công chức đi công tác, làm chuyên gia, khảo sát... ở nước ngoài, tiền lương vẫn do Nhà nước ta trả lương thì thời gian công tác, làm chuyên gia... vẫn được tính vào thời gian để xét nâng bậc nếu đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định.
Trường hợp đi hợp tác lao động, đi công tác, làm chuyên gia do nước ngoài trả lương, nghỉ tự túc để đi học, thực tập, khảo sát, điều trị, điều dưỡng, đi theo gia đình ở trong nước và ngoài nước thì thời gian này không được tính vào thời gian để xét nâng bậc.
5. Cán bộ, công chức ốm đau kéo dài hoặc cộng dồn kể cả điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước từ 6 tháng trở xuống (trong niên hạn giữ bậc) vẫn được tính để xét nâng bậc.
6. Cán bộ, công chức làm việc ở các tổ chức Quốc tế, các dự án, văn phòng đại diện nước ngoài mở tại Việt Nam mà tiền lương do phía nước ngoài trả thì thời gian làm việc cho các tổ chức đó không được tính vào thời gian để xét nâng bậc.
B- TIÊU CHUẨN NÂNG BẬC:
Cán bộ, công chức đủ điều kiện thời gian quy định nêu trên phải được đánh giá và đạt hai tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ thì được nâng bậc.
- Hoàn thành đủ số lượng công việc được giao và đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và thời gian.
- Không vi phạm kỷ luật lao động, nội quy, quy chế cơ quan, đơn vị; không vi phạm luật pháp Nhà nước có liên quan đến công việc và tư cách đạo đức của cán bộ, công chức đến mức kỷ luật khiển trách hoặc chịu hình phạt của Toà án.
III- NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH XẾP HỆ SỐ MỨC LƯƠNG KHI ĐƯỢC NÂNG BẬC

A- NGUYÊN TẮC:
1. Cán bộ, công chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định chỉ nâng 1 bậc lương trong ngạch theo bảng lương đang được xếp, nếu trong ngạch còn bậc.
2. Công chức, viên chức chưa đủ điều kiện thời gian hoặc không đạt tiêu chuẩn thì không được nâng bậc.

B- CÁCH XẾP HỆ SỐ MỨC LƯƠNG KHI ĐƯỢC NÂNG BẬC.
Cán bộ, công chức khi được nâng bậc thì xếp vào bậc sau liền kề với bậc đang giữ theo ngạch công chức quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.
Ví dụ: Một chuyên viên (mã số 01.003) bậc 6 có hệ số mức lương 3,06 đủ điều kiện thời gian quy định và đạt tiêu chuẩn thì được nâng lên bậc 7 có hệ số là 3,31.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức căn cứ số lượng cán bộ công chức có mặt tại thời điểm xét nâng bậc lương và tiêu chuẩn nâng bậc lương lập danh sách đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức đồng gửi cấp uỷ và công đoàn cơ quan, đơn vị để tham gia ý kiến và phải niêm yết công khai danh sách dự kiến những người nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, một lần nữa danh sách những người được nâng bậc lương phải được niêm yết công khai.
2. Từ năm 1996 trở đi việc thực hiện nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức được tiến hành thường xuyên. Cán bộ, công chức được nâng bậc, hưởng mức lương mới kể từ khi giữ bậc lương cũ đủ 24 tháng hoặc 36 tháng.
Hàng năm các cơ quan, đơn vị căn cứ vào Thông tư này lập kế hoạch nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức trong kế hoạch biên chế, quỹ tiền lương của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư số 31-TT-LB ngày 6/2/1995 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính và đề nghị cấp trên của cơ quan, đơn vị theo phân cấp tạm thời thẩm quyền quyết định lương cán bộ, công chức tại công văn số 645/TC-TW ngày 13/12/1993 của Ban Tổ chức Trung ương; công văn số 498/TCCP ngày 19/10/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các cơ quan đơn vị phải tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nâng bậc lương kèm theo danh sách từng cán bộ, công chức và quỹ tiền lương tăng thêm thực hiện do nâng bậc về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính và Ban Tổ chức Trung ương Đảng (đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể) để kiểm tra theo dõi và quản lý (theo mẫu số 1, 2).
3. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức của các Bộ, địa phương và có quyền yêu cầu các Bộ, địa phương huỷ ngay quyết định sai chế độ đối với cán bộ, công chức. Thủ trưởng thực hiện sai việc nâng lương chịu trách nhiệm bồi hoàn số tiền lương đã quyết định sai. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/1996. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để nghiên cứu giải quyết.
MẪU SỐ 1
Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:
Tên cơ quan chủ quản:
Tên đơn vị:
DANH SÁCH VỀ KẾT QUẢ NÂNG BẬC NĂM 199... CỦA CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC
- Tổng số cán bộ, công chức có mặt tại thời điểm báo cáo: người
- Trong đó số cán bộ, công chức được nâng bậc lương: người   

                                                                                                                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng

 

 

 

 

Ngày, tháng năm sinh

 

 

Trình độ

 

 

Hệ số mức lương đang hưởng (theo NĐ 25/CP)

 

 

Kết quả nâng bậc lương năm 199...

 

 

 

S
TT

 

Họ và tên

 

Nam

 

Nữ

 

chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo

 

Mã số ngạch

 

Hệ số mức lương

 

Ngày tháng năm được hưởng

 

Chênh lệch bảo lưu (nếu có)

 

Mã số ngạch

 

Hệ số  mức lương

 

Chênh lệch về hệ số mức lương do nâng bậc

 

Số tháng được hưởng bậc lương mới

 

 

Tiền lươg

tăng thêm

do nâng bậc

 

 

 

Ghi chú

 

A

 

B

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

 

9

 

10=9-5

 

11

 

12=10x11x120.000đ

 

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cột này dùng để ghi những thuyết minh khác

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xxxx

 

xxxxxxxxx

 

 

 

xxxxxxxxx

 

 

 

     Ngày....tháng. ..năm. ..                                                                                                      Ngày tháng năm...
Xét duyệt của cơ quan chủ quản                                                                                                          Thủ trưởng cơ quan, Đơn vị     (Ký tên, đóng dấu)                                                                                                                                            (ký tên, đóng dấu)
Chỉ dẫn:
- Mẫu này do đơn vị cơ sở  lập, riêng các đơn vị thuộc đối tượng Nhà nước giao biên chế và cấp phát quỹ tiền lương được sử dụng để tổng hợp theo mẫu số 2.                
- Cột 8: chỉ ghi nếu có sự thay đổi mã ngạch (chuyển ngạch).                
- Cột 10 ghi hiệu số của cột 9 và cột 5.                
- Cột 12 ghi tích số cột 10, cột 11 với 120.000 đồng.   
- Mẫu này lưu tại đơn vị và gửi cơ quan chủ quản: 2 bản gửi cơ quan Tài chính, cơ quan tồ chữc của Bộ, ngành, địa phương,  2 bản gửi Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Riêng đối với các cơ quan Đảng, Đoàn thể lập thêm 1 bản gửi Ban Tổ chức TW. 
MẪU SỐ 2
Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC VÀ QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM DO THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG NĂM 199... Ở NHỮNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BIÊN CHẾ VÀ CẤP PHÁT QUỸ TIỀN LƯƠNG

 

Số thứ tự

 

Tên cơ quan đơn vị trực thuộc

 

Tổng số người có mặt tại thời điểm báo cáo

 

Số người được nâng bậc

 

Tiền lương tăng thêm do nâng bậc lương

 

Ghi chú

 

A

 

B

 

1

 

2

 

3

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                    Ngày.....tháng.....năm 1999...                                                                                    
Bộ trưởng, Chủ tịch UBND                                                                                   
(ký tên, đóng dấu)
Chỉ dẫn:
- Mẫu biểu này do Bộ, ngành, địa phương lập trên cơ sở tổng hợp từ mẫu số 1 của các đơn vị cơ sở thuộc đối tượng Nhà nước giao biên chế và cấp phát quỹ tiền lương.
- Cột B ghi tên từng tổ chức đơn vị cơ sở thuộc đối tượng Nhà nước giao biên chế và cấp phát quỹ tiền lương theo thứ tự các đơn vị tổ chức trực thuộc cơ quan chủ quản.
- Mẫu này được lập thành 4 bản (2 bản lưu ở cơ quan Tài chính - cơ quan tổ chức của Bộ, ngành, địa phương; 2 bản gửi Liên Bộ Tài chính - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Riêng đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể lập thêm 1 bản gửi Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Mẫu này gửi cùng với mẫu số 1 của từng đơn vị cơ sở thuộc đối tượng được Nhà nước giao biên chế, cấp phát quỹ tiền lương từ ngân sách Nhà nước.
Thuộc tính văn bản
Thông tư 45/TCCP-BCTL của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm đối với cán bộ, công chức khu vực hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể
Cơ quan ban hành: Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 45/TCCP-BCTL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phan Ngọc Tường
Ngày ban hành: 11/03/1996 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

THÔNG TƯ

CỦA BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ SỐ 45/TCCP-BCTL NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN HÀNG NĂM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

 

Căn cứ vào Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5732/KTTII ngày 9/10/1995 về việc thực hiện chế độ nâng bậc lương hàng năm. Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm đối với cán bộ, công chức khu vực hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể như sau:

I- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG:

1. Phạm vi và đối tượng được áp dụng:

Cán bộ, công chức, (kể cả những người thuộc các đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp có thu đảm bảo kinh phí hoạt động và trả lương) được xếp lương theo các ngạch, bậc của các bảng lương qui định tại Nghị quyết số 35NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69/NQTW ngày 17/5/1993 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, bao gồm:

- Cán bộ, công chức được tuyển dụng chính thức và hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế, làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến các địa phương.

- Cán bộ, nhân viên làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể;

- Cán bộ, công chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước;

- Cán bộ, công chức được điều động đến làm việc ở xã, phường, thị trấn;

- Cán bộ, công chức được biệt phái hoặc điều động lànm việc ở các Hội, các dự án và tổ chức Quốc tế đặt tại Việt Nam (do phía Việt Nam trả lương).

2. Đối tượng không áp dụng chế độ nâng bậc lương:

- Những người hưởng lương theo chức vụ dân cử, bầu cử của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể.

- Những người không chuyển xếp lương mới.

- Những người làm việc theo hợp đồng dài hạn không thuộc chỉ tiêu biên chế được giao.

- Những người làm việc có thời hạn theo vụ việc.

- Những người có quyết định thôi việc hoặc đang nghỉ chờ việc.

- Những người bị đình chỉ công tác, đang bị kỷ luật chưa giao việc.

- Những người bị tạm giam.

3. Công nhân, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp (kể cả cơ quan Đảng, đoàn thể) được xếp lương theo thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thực hiện theo Thông tư số 05/LĐTBXH-TT ngày 22/3/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn nâng bậc lương đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp.

II- ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN NÂNG BẬC:

A- ĐIỀU KIỆN THỜI GIAN:

1. Cán bộ, công chức quy định tại điểm 1, mục 1 nói trên có đủ thời gian giữ bậc cũ quy định đối với ngạch công chức, viên chức theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì được xét để nâng bậc lương.

- 2 năm (đủ 24 tháng) đối với ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) thấp hơn 1,78.

- 3 năm (đủ 36 tháng) đối với ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) từ 1,78 trở lên.

Riêng cán bộ, công chức xếp lương chuyên gia cao cấp không thực hiện nâng bậc lương theo thâm niên, khi có yêu cầu nâng bậc lương tuỳ từng trường hợp theo phân cấp quản lý cán bộ để trình Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Cán bộ, công chức có đủ thời gian giữ bậc lương cũ 2 năm (đủ 24 tháng), 3 năm (đủ 36 tháng) thì được nâng bậc lương, thời điểm hưởng bậc lương mới được tính từ khi đạt đủ 24 tháng hoặc 36 tháng.

Ví dụ: Một chuyển viên được xếp vào ngạch 01.003, bậc 6/10 hệ số 3,06 từ ngày 1/10/1993. Tính đến 1/10/1996 có đủ điều kiện thời gian 3 năm, đạt tiêu chuẩn thì được nâng bậc lên bậc 7 hệ số 3,31 (ngạch 01.003), hưởng bậc lương mới từ ngày 1/10/1996.

3. Cán bộ, công chức bị kỷ luật (chính quyền, Đảng, đoàn thể) từ khiển trách trở lên thì bị trừ 1 năm (tính đủ 12 tháng). Thời gian chịu 1 hình phạt của Toà án cũng không được tính vào thời gian để nâng bậc, nếu mức án treo dưới 1 năm thì vẫn tính trừ 12 tháng.

Cán bộ, công chức không được nâng bậc lương do không hoàn thành nhiệm vụ thì năm đó cũng không được tính vào thời gian để nâng bậc.

4. Cán bộ, công chức đi học (trong và ngoài nước) đã cắt khỏi danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị thì trong thời gian học tập không nâng bậc lương. Khi học xong trở về cơ quan, đơn vị nếu vẫn làm công việc cũ và vẫn giữ bậc lương cũ thì thời gian đi học được tính để xét nâng bậc lương và phải căn cứ vào kết quả học tập để đánh giá.

- Cán bộ, công chức đi công tác, làm chuyên gia, khảo sát... ở nước ngoài, tiền lương vẫn do Nhà nước ta trả lương thì thời gian công tác, làm chuyên gia... vẫn được tính vào thời gian để xét nâng bậc nếu đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Trường hợp đi hợp tác lao động, đi công tác, làm chuyên gia do nước ngoài trả lương, nghỉ tự túc để đi học, thực tập, khảo sát, điều trị, điều dưỡng, đi theo gia đình ở trong nước và ngoài nước thì thời gian này không được tính vào thời gian để xét nâng bậc.

5. Cán bộ, công chức ốm đau kéo dài hoặc cộng dồn kể cả điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước từ 6 tháng trở xuống (trong niên hạn giữ bậc) vẫn được tính để xét nâng bậc.

6. Cán bộ, công chức làm việc ở các tổ chức Quốc tế, các dự án, văn phòng đại diện nước ngoài mở tại Việt Nam mà tiền lương do phía nước ngoài trả thì thời gian làm việc cho các tổ chức đó không được tính vào thời gian để xét nâng bậc.

B- TIÊU CHUẨN NÂNG BẬC:

Cán bộ, công chức đủ điều kiện thời gian quy định nêu trên phải được đánh giá và đạt hai tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ thì được nâng bậc.

- Hoàn thành đủ số lượng công việc được giao và đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và thời gian.

- Không vi phạm kỷ luật lao động, nội quy, quy chế cơ quan, đơn vị; không vi phạm luật pháp Nhà nước có liên quan đến công việc và tư cách đạo đức của cán bộ, công chức đến mức kỷ luật khiển trách hoặc chịu hình phạt của Toà án.

 

III- NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH XẾP HỆ SỐ MỨC LƯƠNG KHI ĐƯỢC NÂNG BẬC

A- NGUYÊN TẮC:

1. Cán bộ, công chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định chỉ nâng 1 bậc lương trong ngạch theo bảng lương đang được xếp, nếu trong ngạch còn bậc.

2. Công chức, viên chức chưa đủ điều kiện thời gian hoặc không đạt tiêu chuẩn thì không được nâng bậc.

B- CÁCH XẾP HỆ SỐ MỨC LƯƠNG KHI ĐƯỢC NÂNG BẬC.

Cán bộ, công chức khi được nâng bậc thì xếp vào bậc sau liền kề với bậc đang giữ theo ngạch công chức quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.

Ví dụ: Một chuyên viên (mã số 01.003) bậc 6 có hệ số mức lương 3,06 đủ điều kiện thời gian quy định và đạt tiêu chuẩn thì được nâng lên bậc 7 có hệ số là 3,31.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức căn cứ số lượng cán bộ công chức có mặt tại thời điểm xét nâng bậc lương và tiêu chuẩn nâng bậc lương lập danh sách đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức đồng gửi cấp uỷ và công đoàn cơ quan, đơn vị để tham gia ý kiến và phải niêm yết công khai danh sách dự kiến những người nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, một lần nữa danh sách những người được nâng bậc lương phải được niêm yết công khai.

2. Từ năm 1996 trở đi việc thực hiện nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức được tiến hành thường xuyên. Cán bộ, công chức được nâng bậc, hưởng mức lương mới kể từ khi giữ bậc lương cũ đủ 24 tháng hoặc 36 tháng.

Hàng năm các cơ quan, đơn vị căn cứ vào Thông tư này lập kế hoạch nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức trong kế hoạch biên chế, quỹ tiền lương của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư số 31-TT-LB ngày 6/2/1995 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính và đề nghị cấp trên của cơ quan, đơn vị theo phân cấp tạm thời thẩm quyền quyết định lương cán bộ, công chức tại công văn số 645/TC-TW ngày 13/12/1993 của Ban Tổ chức Trung ương; công văn số 498/TCCP ngày 19/10/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các cơ quan đơn vị phải tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nâng bậc lương kèm theo danh sách từng cán bộ, công chức và quỹ tiền lương tăng thêm thực hiện do nâng bậc về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính và Ban Tổ chức Trung ương Đảng (đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể) để kiểm tra theo dõi và quản lý (theo mẫu số 1, 2).

3. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức của các Bộ, địa phương và có quyền yêu cầu các Bộ, địa phương huỷ ngay quyết định sai chế độ đối với cán bộ, công chức.

Thủ trưởng thực hiện sai việc nâng lương chịu trách nhiệm bồi hoàn số tiền lương đã quyết định sai.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/1996.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để nghiên cứu giải quyết.

 

MẪU SỐ 1

Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:

Tên cơ quan chủ quản:

Tên đơn vị:

DANH SÁCH VỀ KẾT QUẢ NÂNG BẬC NĂM 199... CỦA CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC

- Tổng số cán bộ, công chức có mặt tại thời điểm báo cáo: người

- Trong đó số cán bộ, công chức được nâng bậc lương: người

Đơn vị tính: 1.000 đồng

 

 

Ngày, tháng năm sinh

 

Trình độ

 

Hệ số mức lương đang hưởng (theo NĐ 25/CP)

 

Kết quả nâng bậc lương năm 199...

 

S
TT

Họ và tên

Nam

Nữ

chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo

Mã số ngạch

Hệ số mức lương

Ngày tháng năm được hưởng

Chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Mã số ngạch

Hệ số mức lương

Chênh lệch về hệ số mức lương do nâng bậc

Số tháng được hưởng bậc lương mới

 

Tiền lươg

tăng thêm

do nâng bậc

 

 

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10=9-5

11

12=10x11x120.000đ

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cột này dùng để ghi những thuyết minh khác

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

xxxx

xxxxxxxxx

 

xxxxxxxxx

 

 

Ngày....tháng. ..năm. .. Ngày tháng năm...

Xét duyệt của cơ quan chủ quản Thủ trưởng cơ quan, Đơn vị

(Ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu)

Chỉ dẫn: - Mẫu này do đơn vị cơ sở lập, riêng các đơn vị thuộc đối tượng Nhà nước giao biên chế và cấp phát quỹ tiền lương được sử dụng để tổng hợp theo mẫu số 2.

- Cột 8: chỉ ghi nếu có sự thay đổi mã ngạch (chuyển ngạch).

- Cột 10 ghi hiệu số của cột 9 và cột 5.

- Cột 12 ghi tích số cột 10, cột 11 với 120.000 đồng.

- Mẫu này lưu tại đơn vị và gửi cơ quan chủ quản: 2 bản gửi cơ quan Tài chính, cơ quan tồ chữc của Bộ, ngành, địa phương, 2 bản gửi Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Riêng đối với các cơ quan Đảng, Đoàn thể lập thêm 1 bản gửi Ban Tổ chức TW.

 

MẪU SỐ 2

Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC VÀ QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM DO THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG NĂM 199... Ở NHỮNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BIÊN CHẾ VÀ CẤP PHÁT QUỸ TIỀN LƯƠNG

Số thứ tự

Tên cơ quan đơn vị trực thuộc

Tổng số người có mặt tại thời điểm báo cáo

Số người được nâng bậc

Tiền lương tăng thêm do nâng bậc lương

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày.....tháng.....năm 1999...

Bộ trưởng, Chủ tịch UBND

(ký tên, đóng dấu)

 

Chỉ dẫn: - Mẫu biểu này do Bộ, ngành, địa phương lập trên cơ sở tổng hợp từ mẫu số 1 của các đơn vị cơ sở thuộc đối tượng Nhà nước giao biên chế và cấp phát quỹ tiền lương.

- Cột B ghi tên từng tổ chức đơn vị cơ sở thuộc đối tượng Nhà nước giao biên chế và cấp phát quỹ tiền lương theo thứ tự các đơn vị tổ chức trực thuộc cơ quan chủ quản.

- Mẫu này được lập thành 4 bản (2 bản lưu ở cơ quan Tài chính - cơ quan tổ chức của Bộ, ngành, địa phương; 2 bản gửi Liên Bộ Tài chính - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Riêng đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể lập thêm 1 bản gửi Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Mẫu này gửi cùng với mẫu số 1 của từng đơn vị cơ sở thuộc đối tượng được Nhà nước giao biên chế, cấp phát quỹ tiền lương từ ngân sách Nhà nước.

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!