- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 37/2026/QĐ-CTUBND Đà Nẵng Quy chế phối hợp quản lý lao động nước ngoài
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 37/2026/QĐ-CTUBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 37/2026/QĐ-CTUBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 37/2026/QĐ-CTUBND
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 37/2026/QĐ-CTUBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ Đà Nẵng, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3174/TTr-SNV ngày 14 tháng 4 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng, Chánh Thanh tra thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - Các Phó CT UBND thành phố; - Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể thành phố; - Văn phòng UBND thành phố; - Công an thành phố; - Thanh tra thành phố; - Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Cổng thông tin điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng; - Lưu: VT, SNV. | KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Tuấn
|
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Phối hợp quản lý người lao động nước ngoài làm việc
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-CTUBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế phối hợp quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Quy chế) quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu trong công tác quản lý người lao động nước ngoài (NLĐNN) làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý NLĐNN (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành).
b) UBND các xã, phường, đặc khu.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý
1. Tuân thủ đúng quy định pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam, các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật; thực hiện đầy đủ các nội dung và trách nhiệm phối hợp được quy định tại Quy chế này nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về NLĐNN làm việc trên địa bàn thành phố.
3. Không làm phát sinh thủ tục hành chính; đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định pháp luật trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến NLĐNN và quản lý, sử dụng NLĐNN tại đơn vị.
4. Khi một cơ quan có đề nghị phối hợp, cơ quan được đề nghị có trách nhiệm thực hiện kịp thời; việc trao đổi, cung cấp thông tin phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và đúng nội dung đề nghị phối hợp. Trường hợp không thể thực hiện theo nội dung đề nghị phối hợp, phải gửi văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi đến cơ quan đề nghị phối hợp.
5. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, phúc tra, hậu kiểm việc chấp hành quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố phải hợp pháp, khách quan, công khai, dân chủ; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung trong cùng một thời điểm giữa các cơ quan quản lý nhà nước để không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Hình thức và nội dung phối hợp
1. Hình thức phối hợp
a) Trao đổi, lấy ý kiến, cung cấp thông tin, tài liệu bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có vướng mắc phát sinh hoặc cần có sự trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác phối hợp quản lý NLĐNN trên địa bàn thành phố; thông báo kết quả xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng NLĐNN.
b) Tổ chức họp liên ngành định kỳ hoặc đột xuất đối với những trường hợp sử dụng NLĐNN có dấu hiệu phức tạp, nguy hiểm liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội để báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định.
c) Thông qua các hội nghị sơ kết, tổng kết định kỳ đánh giá công tác phối hợp quản lý NLĐNN theo chỉ đạo của UBND thành phố.
d) Thành lập Tổ kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi phát hiện doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Nội dung phối hợp
a) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam; pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; các thủ tục hành chính cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; thu hồi, nộp lại giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; các thủ tục hành chính liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú, cấp lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe và các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng NLĐNN làm việc trên địa bàn thành phố.
b) Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin NLĐNN làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố; thông tin về người nước ngoài cư trú, tạm trú tại các địa phương; phối hợp trao đổi thông tin về các trường hợp NLĐNN làm việc tại các dự án, đơn vị thuộc các cơ quan trực thuộc Thành ủy, HĐND thành phố, các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố.
c) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho nhiều NLĐNN và tăng bất thường, có khả năng ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước trên địa bàn và trật tự, an toàn xã hội thì Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức họp liên ngành, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo.
d) Phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra, phúc tra, hậu kiểm liên ngành việc chấp hành quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
đ) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình NLĐNN làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết công tác quản lý NLĐNN làm việc trên địa bàn thành phố.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP
Điều 4. Trách nhiệm chung
1. Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường, đặc khu phối hợp với Sở Nội vụ cung cấp thông tin liên quan đến chức năng quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền. Khi nhận được văn bản đề nghị phối hợp của Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành và UBND xã, phường, đặc khu có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
2. Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách được pháp luật quy định; giải quyết các vấn đề liên quan đến NLĐNN theo đúng thẩm quyền và gửi thông báo kết quả giải quyết đến Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về quản lý, sử dụng NLĐNN cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng NLĐNN trên địa bàn thành phố; hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật liên quan đến NLĐNN.
2. Kiểm tra chặt chẽ thành phần hồ sơ trước khi cấp giấy phép lao động, nhất là nội dung báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng NLĐNN (trong trường hợp tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, i và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ, nếu phát hiện dấu hiệu doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng NLĐNN không đúng mục đích, kịp thời thông tin đến Công an thành phố để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định.
3. Trong quá trình quản lý, nếu phát hiện NLĐNN làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mà không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì lập biên bản, hoàn thiện hồ sơ để xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
4. Phối hợp với Công an thành phố tăng cường công tác quản lý NLĐNN làm việc tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng; đồng thời tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, việc làm, an sinh xã hội và các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với doanh nghiệp, tổ chức và người nước ngoài tại Trung tâm.
5. Tiếp nhận các biên bản do Bảo hiểm xã hội thành phố lập trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền, ghi nhận hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng NLĐNN làm việc không đúng quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế để xử lý theo quy định.
6. Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ban, ngành liên quan thành lập Tổ kiểm tra liên ngành; xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; trong đó định kỳ xây dựng kế hoạch tổ chức hậu kiểm, phúc tra việc thực hiện quy định pháp luật về quản lý, sử dụng NLĐNN của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
7. Định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng cuối quý), thông báo cho Công an thành phố (thông qua Phòng Quản lý xuất nhập cảnh), các sở, ngành liên quan và UBND xã, phường, đặc khu về danh sách NLĐNN làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố đã được cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; các trường hợp NLĐNN không thuộc diện cấp giấy phép lao động và không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động để phối hợp quản lý.
Điều 6. Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng NLĐNN.
2. Tăng cường thực hiện công tác quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài; cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, gia hạn tạm trú, xác nhận tạm trú cho NLĐNN làm việc trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trong việc hướng dẫn cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định khi các sở, ban, ngành có đề nghị.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tăng cường rà soát, theo dõi việc chấp hành pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NLĐNN; chỉ đạo Công an xã, phường, đặc khu tăng cường công tác quản lý NLĐNN đang cư trú, hoạt động trên địa bàn; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; tăng cường tổ chức hậu kiểm, phúc tra việc chấp hành quy định pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng NLĐNN theo quy định pháp luật; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
5. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền, nếu phát hiện doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng NLĐNN không đúng quy định pháp luật hoặc NLĐNN có hành vi vi phạm pháp luật, kịp thời thông báo cho Sở Nội vụ để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp hoặc NLĐNN có dấu hiệu liên quan đến an ninh, trật tự thì chủ động trao đổi với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan để phối hợp xác minh, kiểm tra, theo dõi, quản lý và xử lý theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến NLĐNN làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đến các nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thực hiện dự án đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ và Công an thành phố trong việc cung cấp các hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi có yêu cầu để phục vụ xác minh thông tin liên quan đến trường hợp người nước ngoài lợi dụng việc góp vốn nhằm hợp thức hóa các thủ tục cấp giấy phép lao động, cấp thẻ tạm trú, cấp thị thực dài hạn để hoạt động không đúng mục đích trên địa bàn thành phố.
3. Định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng cuối quý), thông báo cho Sở Nội vụ danh sách đơn vị, doanh nghiệp (bao gồm các thông tin: mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ, điện thoại) đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phá sản để phối hợp nắm thông tin, phục vụ công tác quản lý.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố; phối hợp với Sở Nội vụ và Công an thành phố trong việc đánh giá tình hình hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có sử dụng NLĐNN trong phạm vi, lĩnh vực quản lý.
2. Trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền, nếu phát hiện đơn vị sử dụng NLĐNN không đúng quy định pháp luật, kịp thời thông báo cho Sở Nội vụ để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định.
3. Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, trao đổi thông tin liên quan đến NLĐNN di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của thương nhân nước ngoài đã được Sở Công Thương cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại thành phố.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ
1. Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức nước ngoài thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ Sở Nội vụ trao đổi thông tin với các cơ quan lãnh sự nước ngoài liên quan đến NLĐNN; phối hợp với các cơ quan lãnh sự nước ngoài tại thành phố và các sở, ban, ngành liên quan xử lý các trường hợp NLĐNN vi phạm pháp luật.
2. Phối hợp, trao đổi với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài để kiểm tra, xác thực việc chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ do NLĐNN sử dụng; phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố quản lý chặt chẽ NLĐNN làm việc cho các tổ chức phi chính phủ, các tình nguyện viên là NLĐNN tham gia các dự án hoạt động trên địa bàn thành phố.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở hành nghề dược thuộc thẩm quyền quản lý có sử dụng NLĐNN. Công khai danh sách các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố đủ điều kiện khám sức khỏe cho NLĐNN theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng NLĐNN và NLĐNN biết để thực hiện khám sức khỏe theo quy định.
2. Trong quá trình kiểm tra hoạt động của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở hành nghề dược, nếu phát hiện đơn vị sử dụng NLĐNN không đúng quy định pháp luật, kịp thời thông báo cho Sở Nội vụ để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định.
3. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở hành nghề dược tăng cường quản lý NLĐNN; phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng NLĐNN trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố có sử dụng NLĐNN.
2. Trong quá trình kiểm tra hoạt động các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nếu phát hiện đơn vị sử dụng NLĐNN không đúng quy định pháp luật, kịp thời thông báo cho Sở Nội vụ để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định.
3. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường quản lý NLĐNN; phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng NLĐNN trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
4. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn về văn bằng, chứng chỉ đáp ứng yêu cầu trình độ để tham gia giảng dạy, quản lý trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; hướng dẫn về giáo viên bản ngữ, các điều kiện về trình độ chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên, giảng viên là NLĐNN làm việc tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhất là tại các trung tâm tin học, ngoại ngữ.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình thuộc phạm vi quản lý tăng cường thông tin, tuyên truyền các quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng NLĐNN và NLĐNN làm việc, cư trú trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các cơ sở văn hóa, thể thao, cơ sở lưu trú, cơ sở lữ hành, câu lạc bộ thể dục thể thao và các đơn vị hoạt động du lịch có sử dụng NLĐNN; hướng dẫn việc chứng nhận thành tích, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên là người nước ngoài.
3. Tổ chức tập huấn, hội nghị chuyên đề cho các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về sử dụng NLĐNN.
4. Trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền, nếu phát hiện đơn vị sử dụng NLĐNN không đúng quy định pháp luật, kịp thời thông báo cho Sở Nội vụ để phối hợp kiểm tra, xử lý; đồng thời kiến nghị biện pháp khắc phục phù hợp với đặc thù ngành văn hóa, thể thao, du lịch.
5. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở văn hóa, thể thao, cơ sở lưu trú, cơ sở lữ hành, câu lạc bộ thể dục thể thao và các đơn vị hoạt động du lịch có sử dụng NLĐNN tăng cường công tác quản lý NLĐNN, đảm bảo tuân thủ pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng NLĐNN trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
6. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ và UBND thành phố về tình hình sử dụng NLĐNN trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch để phục vụ công tác theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo.
Điều 14. Trách nhiệm của Thanh tra thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo kế hoạch và đột xuất; kịp thời kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm phát hiện qua thanh tra theo quy định pháp luật. Qua công tác thanh tra, đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý NLĐNN, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thành phố.
Điều 15. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng
1. Phối hợp với Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng NLĐNN thuộc phạm vi quản lý.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố và các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, phúc tra, hậu kiểm việc thực hiện quy định pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
3. Kịp thời thông tin đến Sở Nội vụ, Công an thành phố khi phát hiện NLĐNN làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về NLĐNN làm việc tại Việt Nam hoặc vi phạm các quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài; các hành vi ảnh hưởng an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội để phối hợp xử lý theo quy định pháp luật.
4. Phối hợp với Công an thành phố, UBND xã, phường, đặc khu trong công tác quản lý NLĐNN làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
Điều 16. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu
Chỉ đạo Công an xã, phường, đặc khu hướng dẫn NLĐNN đăng ký tạm trú và tạo điều kiện thuận lợi cho NLĐNN cư trú tại địa phương theo đúng quy định pháp luật. Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn phổ biến quy định pháp luật cho NLĐNN tại địa bàn khu dân cư, khu nhà trọ, cơ sở lưu trú. Tăng cường quản lý NLĐNN đang tạm trú, thường trú tại địa phương. Theo dõi, giám sát, kịp thời phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của NLĐNN, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có liên quan
Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật Việt Nam về sử dụng NLĐNN; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật Việt Nam đến NLĐNN đang làm việc tại đơn vị; trao đổi, chia sẻ thông tin có liên quan đến việc quản lý, sử dụng NLĐNN; kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của NLĐNN và phản ánh, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và UBND xã, phường, đặc khu nêu tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định pháp luật chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất, có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Nội vụ và UBND thành phố về tình hình NLĐNN làm việc trên địa bàn thành phố; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả phối hợp, báo cáo UBND thành phố.
3. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu trao đổi với Sở Nội vụ để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
4. Trường hợp các cơ quan chức năng của Trung ương ban hành quy định mới về quản lý NLĐNN, Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung sau khi thống nhất ý kiến với các sở, ban, ngành liên quan theo Quy chế phối hợp này./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!