• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2391/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố Danh mục và Quy trình thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/08/2026 11:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2391/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Thành Ngại
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực việc làm và viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2391/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2391/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2391/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực việc làm và viên chức thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 762/QĐ-BNV ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về công bố thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định số
138/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển
kỹ năng nghề lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ; Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
(cấp tỉnh) mới ban hành, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính các lĩnh vực việc làm, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Ban hành mới: 08 thủ tục.
2. Bãi bỏ: 03 thủ tục.
2391
03
08
2
(Có phụ lục kèm theo, gồm: Phần A. Danh mục thủ tục hành chính; Phần
B. Nội dung; thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính cần phải
số hóa; quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với từng thủ tục hành chính).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính tại nơi
tiếp nhận hồ sơ, Trang thông tin điện tử của cơ quan theo đúng quy định đối
với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của cơ quan,
đơn vị mình.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật tất cả nội dung của thủ
tục hành chính lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan thực
hiện tích hợp, đồng bộ thủ tục hành chính lên Cổng dịch vụ công quốc gia; cập
nhật quy trình nội bộ, liên thông và điện tử của thủ tục hành chính lên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ 03 thủ tục
hành chính (bao gồm danh mục thủ tục hành chính, nội dung, quy trình nội bộ, liên
thông và điện tử) lĩnh vực viên chức được công bố tại Quyết định số 1254/QĐ-
UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố
Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (03 thủ tục cấp tỉnh).
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC (Bộ Tư pháp);
- TT UBND tỉnh;
- VP: LĐVP, TTPVHCC, TTTH-CB;
- Lưu: VT, KSTT (Uyên).
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
Phụ lục
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Phí, lệ
phí
TTHC liên
thông, không
thuộc địa giới
hành chính (phi
địa giới)
Dịch vụ công trực
tuyến
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Phí
Lệ
phí
Cùng
cấp
02
cấp
Phi
địa
giới
Toàn
trình
Một
phần
Cung
cấp
thông
tin
Dịch
vụ
BCCI
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
I. LĨNH VỰC VIỆC LÀM (Theo Quyết định số 762/QĐ-BNV ngày 02/7/2026)
1
1.115478
Cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá
kỹ năng nghề quốc gia
x
x
x
x
2
1.115479
Cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh
giá kỹ năng nghề quốc gia
x
x
x
x
3
1.115480
Cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
x
x
x
x
4
1.115481
Cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
x
x
x
x
5
1.115482
Đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
x
x
x
x
6
1.115483
Đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
x
x
x
x
II. LĨNH VỰC VIÊN CHỨC (Theo Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026)
1
1.115959
Thi tuyển Viên chức
x
x
x
x
2
1.115960
Xét tuyển Viên chức
x
x
x
x
2391
03
08
2
PHẦN B.
NỘI DUNG; THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẦN PHẢI SỐ HÓA; QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG,
ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
____________________
I. LĨNH VỰC VIỆC LÀM
(Theo Quyết định số 762/QĐ-BNV ngày 02/7/2026)
1. Cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia -
1.115478
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức có nhu cầu cấp giấy chứng nhận lập hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP bằng một
trong các phương thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính theo
quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp giấy
chứng nhận theo Mẫu số 02A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các
phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai giấy chứng nhận trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường
Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
3
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02B Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
- Minh chứng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số
138/2026/NĐ-CP bao gồm:
+ Bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đánh
giá kỹ năng nghề theo Mẫu số 02D Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP.
+ Danh sách dự kiến những người trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng
nghề theo Mẫu số 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP hoặc Đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp giấy
chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(9) Phí, lệ phí: không.
4
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc
gia (Mẫu số 02B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP);
- Bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đánh
giá kỹ năng nghề (Mẫu số 02D Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP);
- Danh sách dự kiến những người trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng
nghề (Mẫu số 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Là tổ chức có tư cách pháp nhân; có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký
kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phù hợp với nghề đề nghị tổ chức đánh giá kỹ
năng nghề quốc gia;
- Có cơ sở vật chất (phòng chuyên môn, kỹ thuật và nhà, xưởng, mặt bằng)
và trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương
tiện đo kiểm) theo danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia cho từng nghề do một trong các cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 7 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 năm 2025 ban hành bảo đảm tương ứng
với số lượng người tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau
đây viết tắt là người tham dự) trong một đợt kiểm tra kiến thức chuyên môn, kỹ
thuật (sau đây viết tắt là kiểm tra kiến thức) hoặc đánh giá kỹ năng thực hành
công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là
đánh giá thực hành) ở một bậc trình độ kỹ năng của mỗi nghề thực hiện trong
cùng một thời điểm.
- Có hệ thống thiết bị quan sát, giám sát bằng hình ảnh, âm thanh kết nối
thông qua mạng Internet, bảo đảm giám sát theo thời gian thực và lưu trữ toàn
bộ quá trình kiểm tra kiến thức, đánh giá thực hành.
- Có Trang thông tin điện tử bảo đảm cho người lao động đăng ký tham dự
đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trực tuyến.
- Có ít nhất 03 người làm việc chính thức tại tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn
đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số
138/2026/NĐ-CP.
b) Các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 13 Nghị
định số 138/2026/NĐ-CP phải được đáp ứng tại thời điểm đề nghị cấp giấy
chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hoặc được thể hiện trong
đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được cơ
quan chủ quản, quản lý có thẩm quyền của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận
hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phê duyệt để được cơ quan quy định
5
tại Điều 15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP xem xét cấp giấy chứng nhận hoạt
động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
c) Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được cấp giấy chứng nhận hoạt
động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số
138/2026/NĐ-CP phải được kiểm tra, giám sát trước và trong quá trình tổ chức
đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị
định số 138/2026/NĐ-CP.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Tất cả hồ sơ theo thành phần hồ
sơ tại Mục (4).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá
- Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp giấy
chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
6
Mẫu số 02B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
...................(1)................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ...../....
(2)
...-...
V/v đề nghị cấp giấy chứng nhận
hoạt động đánh giá kỹ năng
nghề quốc gia
.........
(3)
......., ngày......tháng......năm 20.........
Kính gửi: .................................................................
..................................................................
(1)
........................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................
(4)
.. ..............................................
Điện thoại/Fax: ...................................................Email:.. ...................................................
Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:................................
ngày ... tháng ... năm ........... của ..........................
(5)
............
.........................
(1)
................ xin gửi kèm theo công văn này bộ hồ sơ gồm có các giấy tờ
và tài liệu sau:
(6)
1. Bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị. □
2. Danh sách dự kiến những người trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề. □
3. Đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. □
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia đối với ..........................
(1)
............................/.
(10)
(7)
(8)
(9)
Ghi chú:
(1)
Tên tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận.
(2)
Chữ viết tắt của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận.
(3)
Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(4)
Ghi địa chỉ của nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận.
(5)
Ghi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(6)
Đánh dấu X vào các ô thích hợp.
(7)
Chức danh của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(8)
Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(9)
Họ và tên của người ký.
(10)
Nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính.
7
Mẫu số 02D Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
.............
(1)
.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......
(2)
......, ngày.....tháng....năm 20.......
BẢN KÊ KHAI VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ
I. Phần kê khai chung về cơ sở vật chất
1. Tổng diện tích mặt bằng: ............................. m
2
; trong đó:
a) Diện tích xây dựng nhà, xưởng: .............................. m
2
;
b) Diện tích xây dựng công trình khác (biến áp, xử lý nước, bể bơi,...): .................... m
2
;
c) Diện tích mặt bằng kỹ thuật (sân, bến, bãi sát hạch, thi công,...): .................. m
2
;
d) Diện tích khác (vườn hoa, sân thể thao, ...): .......................... m
2
;
2. Sơ đồ mặt bằng bố trí nhà, xưởng, mặt bằng kỹ thuật, công trình xây dựng khác.
3. Tổng diện tích xây dựng sử dụng: ........................ m
2
; trong đó:
a) Diện tích các xưởng, phòng chuyên môn, kỹ thuật: ...................... m
2
;
b) Diện tích các phòng học, hội họp: ......................... m
2
;
c) Diện tích văn phòng, phòng làm việc: ...................... m
2
;
d) Diện tích phụ trợ (cầu thang, sảnh chờ, hành lang, khu vệ sinh): ....................... m
2
;
4. Hệ thống thiết bị giám sát, quan sát, thông tin liên lạc (camera, màn hình,...):
5. Trang thông tin điện tử.
6. Cơ sở vật chất khác.
II. Phần kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo từng nghề
A. Đối với nghề: ................
(3)
.............
1. Diện tích sử dụng cho người tham dự thực hiện bài kiểm tra kiến thức.
Số phòng kiểm tra kiến thức có gắn camera giám sát: ...
(4)
... ; trong đó:
Phòng: ......................
(5)
.....................; diện tích: .......................... m
2
bố trí được: ...
(6)
... vị trí kiểm tra; có: ...
(7)
... camera giám sát; ...
(8)
...
2. Diện tích sử dụng cho người tham dự thực hiện bài kiểm tra thực hành.
a) Số xưởng, phòng chuyên môn, kỹ thuật có gắn camera giám sát: ...
(4)
...; trong đó:
- Xưởng, phòng ......................
(5)
.....................; diện tích ...................... m
2
bố trí được: ...
(6)
... vị trí kiểm tra; có: ...
(7)
... camera giám sát; ...
(8)
...
b) Số lượng mặt bằng kỹ thuật: ...
(4)
...; trong đó:
Mặt bằng kỹ thuật .................
(5)
.................; diện tích .............................. m
2
;
bố trí được: ...
(6)
... vị trí kiểm tra; ...
(8)
...
3. Khu vực chờ và quan sát người tham dự thực hiện bài kiểm tra.
Số khu vực chờ và quan sát người tham dự thực hiện bài kiểm tra: ...
(4)
...; trong đó:
Khu vực chờ và quan sát có màn hình kết nối với các camera gắn trong các phòng kiểm
tra ...
(4)
... và có: tổng diện tích ........................m
2
;
Khu vực chờ và quan sát tại các mặt bằng kỹ thuật ...
(4)
... và có: tổng diện tích
................ m
2
.
4. Danh mục trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và
phương tiện đo kiểm) phục vụ người tham dự thực hiện bài kiểm tra thực hành và cho Ban
giám khảo đánh giá kỹ năng thực hành:
8
S
TT
Tên trang thiết
bị
Hãng sản
xuất
Đặc tính,
thông số kỹ
thuật
Số
lượng
Năm sản
xuất
Tình trạng
sử dụng
Ghi
chú
1
.
..
Số lượng trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương
tiện đo kiểm) đủ để trang bị cho ...
(6)
... vị trí kiểm tra ở các bậc trình độ kỹ năng ...
(9)
... .
B. Đối với nghề: ....................
(3)
......................
...
(10)
...
C. ...
(11)
...
III. Địa điểm dự kiến thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
1. Tại địa điểm:............................
(12)
...................... dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng
nghề quốc gia:
STT
Tên nghề
Bậc trình độ kỹ năng
1
...
2. Tại địa điểm:............................
(12)
...................... dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng
nghề quốc gia:
STT
Tên nghề
Bậc trình độ kỹ năng
1
2
...
......................................
(1)
.......................... cam kết và bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị trong bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị này là thuộc quyền sở hữu và được quyền
sử dụng (xin gửi kèm theo đây các bản sao giấy tờ để chứng minh) trong việc đánh giá, cấp
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia./.
(13)
(14)
(15)
Ghi chú:
(1)
Tên tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(2)
Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(3)
Ghi tên nghề đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(4)
Ghi rõ số lượng phòng, xưởng, khu vực chờ.
(5)
Ghi tên hoặc số thứ tự của phòng, xưởng, khu vực chờ đó.
(6)
Ghi số lượng vị trí kiểm tra.
(7)
Ghi rõ số lượng camera giám sát có trong phòng, xưởng đó.
(8)
Tiếp tục kê khai đối với phòng, xưởng, mặt bằng, khu vực chờ khác tương tự như đã kê khai trước đó.
(9)
Ghi theo bậc trình độ kỹ năng nghề.
(10)
Các nội dung kê khai đối với nghề này tương tự như với nghề đã kê khai trước.
(11)
Tiếp tục với các nghề khác (nếu có).
(12)
Địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(13)
Chức danh của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(14)
Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(15)
Họ và tên của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
9
Mẫu số 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
..................(1)................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......
(2)
..........., ngày.....tháng....... năm 20......
DANH SÁCH DỰ KIẾN NHỮNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN VIỆC
ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ
A. Đối với nghề: .........................
(3)
...........................
STT
Họ và tên
Đơn vị công
tác
Vị trí/ chức
danh đang
đảm nhận
Số CCCD/CC/
Hộ chiếu
Đáp ứng
tiêu chuẩn
đánh giá
viên
Bậc trình
độ kỹ năng
đánh giá
(4)
1
2
.
..
B. Đối với nghề: ......................
(3)
.............................
...
(5)
...
C. ...
(6)
...
Tổng số người có tên trong danh sách là ..................người./.
(7)
(8)
(9)
10
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
b) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử: Không quá 80 giờ làm việc
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ Sở Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ
công trực tuyến)
Trung tâm PVHCC tỉnh
04 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC Tỉnh (Sở Nội vụ)
Công chức TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
02 giờ
1
Tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
Chuyên viên Phòng Lao
động - Việc làm
20 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết
phải có văn bản thông báo sau
03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ
sơ đến Văn phòng
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển
Phòng chuyên môn
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
11
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
7
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên
viên
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
chuyên môn
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết
quả đến Sở Nội vụ (qua Bộ phận
TN và TKQ của Sở Nội vụ);
TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm PVHCC tỉnh;
Trung tâm PVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
12
2. Cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia -
1.115479
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức có nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận lập hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP bằng một trong
các phương thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp lại giấy chứng
nhận theo Mẫu số 02A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-
CP. Trường hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các
phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông.
Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, cơ
quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin
điện tử của cơ quan.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo
Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
13
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02C Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
- Minh chứng liên quan đến thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ
năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh
giá kỹ năng nghề quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp, bao gồm:
+ Bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám
sát, trang thông tin theo Mẫu 02D Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP (nếu có thay đổi về điều kiện vật chất);
+ Danh sách những người trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề
theo Mẫu số 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
(nếu có thay đổi về đội ngũ đánh giá viên) hoặc Đề án tổ chức hoạt động đánh
giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp lại giấy
chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(9) Phí, lệ phí: không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp lại chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia (Mẫu số 02C Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP).
- Bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đánh
giá kỹ năng nghề (Mẫu số 02D Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP).
14
- Danh sách dự kiến những người trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng
nghề (Mẫu số 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Các trường hợp cấp lại giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 1 Điều
15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Trường hợp có thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc
thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp hoặc trường hợp sáp nhập, hợp nhất
với tổ chức khác hoặc giấy chứng nhận không còn nguyên vẹn hoặc bị mất.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Tất cả hồ sơ theo thành phần hồ
sơ tại Mục (4).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp lại giấy
chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
15
Mẫu số 02C Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
.............
(1)
.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../...
(2)
...-...
V/v đề nghị cấp lại giấy chứng
nhận hoạt động đánh giá kỹ năng
nghề quốc gia
..............
(3)
..........., ngày ...... tháng .... năm 20.....
Kính gửi: ...................................................
.............................................................
(1)
.........................................................
Địa chỉ trụ sở chính:. ..................................................
(4)
..................................
Điện thoại/Fax:..........................................Email:............................................
Đã được ................................... cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia số: ...................
(5)
............ ngày ... tháng ... năm ...
Lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá đã được cấp:
(6)
1. Do thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề □
2. Do thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở chính □
3. Do thay đổi tên gọi của tổ chức □
4. Do bị mất giấy chứng nhận hoạt động đánh giá đã được cấp □
5. Do giấy chứng nhận hoạt động đánh giá đã được cấp bị hư, hỏng □
6. Do sáp nhập, hợp nhất với tổ chức khác □
..........................
(1)
......................... xin gửi kèm theo công văn này bộ hồ sơ gồm có các
giấy tờ và tài liệu sau:
1. Bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị □
2. Danh sách dự kiến những người trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề □
3. Đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia □
4. Minh chứng về thay đổi các thông tin trên giấy chứng nhận □
Đề nghị Quý ..... xem xét cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia đối với ..............................
(1)
......................................../.
(10)
(7)
(8)
(9)
Ghi chú:
(1)
Tên tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(2)
Chữ viết tắt của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(3)
Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(4)
Ghi địa chỉ của nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(5)
Ghi cụ thể số hiệu của giấy chứng nhận đã được cấp.
(6)
Đánh dấu X vào ô thích hợp.
(7)
Chức danh của người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(8)
Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(9)
Họ và tên của người ký.
(10)
Nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính.
16
Mẫu số 02D Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
.............
(1)
.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......
(2)
......, ngày.....tháng....năm 20.......
BẢN KÊ KHAI VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ
I. Phần kê khai chung về cơ sở vật chất
1. Tổng diện tích mặt bằng: ............................. m
2
; trong đó:
a) Diện tích xây dựng nhà, xưởng: .............................. m
2
;
b) Diện tích xây dựng công trình khác (biến áp, xử lý nước, bể bơi,...): .................... m
2
;
c) Diện tích mặt bằng kỹ thuật (sân, bến, bãi sát hạch, thi công,...): .................. m
2
;
d) Diện tích khác (vườn hoa, sân thể thao, ...): .......................... m
2
;
2. Sơ đồ mặt bằng bố trí nhà, xưởng, mặt bằng kỹ thuật, công trình xây dựng khác.
3. Tổng diện tích xây dựng sử dụng: ........................ m
2
; trong đó:
a) Diện tích các xưởng, phòng chuyên môn, kỹ thuật: ...................... m
2
;
b) Diện tích các phòng học, hội họp: ......................... m
2
;
c) Diện tích văn phòng, phòng làm việc: ...................... m
2
;
d) Diện tích phụ trợ (cầu thang, sảnh chờ, hành lang, khu vệ sinh): ....................... m
2
;
4. Hệ thống thiết bị giám sát, quan sát, thông tin liên lạc (camera, màn hình,...):
5. Trang thông tin điện tử.
6. Cơ sở vật chất khác.
II. Phần kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo từng nghề
A. Đối với nghề: ................
(3)
.............
1. Diện tích sử dụng cho người tham dự thực hiện bài kiểm tra kiến thức.
Số phòng kiểm tra kiến thức có gắn camera giám sát: ...
(4)
... ; trong đó:
Phòng: ......................
(5)
.....................; diện tích: .......................... m
2
bố trí được: ...
(6)
... vị trí kiểm tra; có: ...
(7)
... camera giám sát; ...
(8)
...
2. Diện tích sử dụng cho người tham dự thực hiện bài kiểm tra thực hành.
a) Số xưởng, phòng chuyên môn, kỹ thuật có gắn camera giám sát: ...
(4)
...; trong đó:
- Xưởng, phòng ......................
(5)
.....................; diện tích ...................... m
2
bố trí được: ...
(6)
... vị trí kiểm tra; có: ...
(7)
... camera giám sát; ...
(8)
...
b) Số lượng mặt bằng kỹ thuật: ...
(4)
...; trong đó:
Mặt bằng kỹ thuật .................
(5)
.................; diện tích .............................. m
2
;
bố trí được: ...
(6)
... vị trí kiểm tra; ...
(8)
...
3. Khu vực chờ và quan sát người tham dự thực hiện bài kiểm tra.
Số khu vực chờ và quan sát người tham dự thực hiện bài kiểm tra: ...
(4)
...; trong đó:
Khu vực chờ và quan sát có màn hình kết nối với các camera gắn trong các phòng kiểm
tra ...
(4)
... và có: tổng diện tích ........................m
2
;
Khu vực chờ và quan sát tại các mặt bằng kỹ thuật ...
(4)
... và có: tổng diện tích
................ m
2
.
4. Danh mục trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và
phương tiện đo kiểm) phục vụ người tham dự thực hiện bài kiểm tra thực hành và cho Ban
giám khảo đánh giá kỹ năng thực hành:
17
S
TT
Tên trang thiết
bị
Hãng sản
xuất
Đặc tính,
thông số kỹ
thuật
Số
lượng
Năm sản
xuất
Tình trạng
sử dụng
Ghi
chú
1
.
..
Số lượng trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương
tiện đo kiểm) đủ để trang bị cho ...
(6)
... vị trí kiểm tra ở các bậc trình độ kỹ năng ...
(9)
... .
B. Đối với nghề: ....................
(3)
......................
...
(10)
...
C. ...
(11)
...
III. Địa điểm dự kiến thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
1. Tại địa điểm:............................
(12)
...................... dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng
nghề quốc gia:
STT
Tên nghề
Bậc trình độ kỹ năng
1
...
2. Tại địa điểm:............................
(12)
...................... dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng
nghề quốc gia:
STT
Tên nghề
Bậc trình độ kỹ năng
1
...
......................................
(1)
.......................... cam kết và bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị trong bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị này là thuộc quyền sở hữu và được quyền
sử dụng (xin gửi kèm theo đây các bản sao giấy tờ để chứng minh) trong việc đánh giá, cấp
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia./.
(13)
(14)
(15)
Ghi chú:
(1)
Tên tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(2)
Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(3)
Ghi tên nghề đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(4)
Ghi rõ số lượng phòng, xưởng, khu vực chờ.
(5)
Ghi tên hoặc số thứ tự của phòng, xưởng, khu vực chờ đó.
(6)
Ghi số lượng vị trí kiểm tra.
(7)
Ghi rõ số lượng camera giám sát có trong phòng, xưởng đó.
(8)
Tiếp tục kê khai đối với phòng, xưởng, mặt bằng, khu vực chờ khác tương tự như đã kê khai trước đó.
(9)
Ghi theo bậc trình độ kỹ năng nghề.
(10)
Các nội dung kê khai đối với nghề này tương tự như với nghề đã kê khai trước.
(11)
Tiếp tục với các nghề khác (nếu có).
(12)
Địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(13)
Chức danh của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(14)
Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
(15)
Họ và tên của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận.
18
Mẫu số 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
..................(1)................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......
(2)
..........., ngày.....tháng....... năm 20......
DANH SÁCH DỰ KIẾN NHỮNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN VIỆC
ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ
A. Đối với nghề: .........................
(3)
...........................
STT
Họ và tên
Đơn vị công
tác
Vị trí/ chức
danh đang
đảm nhận
Số CCCD/CC/
Hộ chiếu
Đáp ứng
tiêu chuẩn
đánh giá
viên
Bậc trình
độ kỹ năng
đánh giá
(4)
1
2
...
B. Đối với nghề: ......................
(3)
.............................
...
(5)
...
C. ...
(6)
...
Tổng số người có tên trong danh sách là ..................người./.
(7)
(8)
(9)
Ghi chú:
(1)
Tên tổ chức đề nghị cấp; cấp lại giấy chứng nhận.
(2)
Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(3)
Ghi tên nghề đề nghị cấp; cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(4)
Theo tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia.
(5)
Các nội dung kê khai đối với nghề này tương tự như với nghề đã kê khai trước.
(6)
Tiếp tục với các nghề khác (nếu có).
(7)
Chức danh của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp; cấp lại giấy chứng nhận.
(8)
Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đề nghị cấp; cấp lại giấy chứng nhận.
(9)
Họ và tên của người ký.
19
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
b) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử: Không quá 80 giờ làm việc
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ Sở Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ
công trực tuyến)
Trung tâm PVHCC tỉnh
04 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC Tỉnh (Sở Nội vụ)
Công chức TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
02 giờ
1
Tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
Chuyên viên Phòng Lao
động - Việc làm
20 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết
phải có văn bản thông báo sau
03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ
sơ đến Văn phòng
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển
Phòng chuyên môn
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
20
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
7
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên
viên
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
chuyên môn
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết
quả đến Sở Nội vụ (qua Bộ phận
TN và TKQ của Sở Nội vụ);
TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm PVHCC tỉnh;
Trung tâm PVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
21
3. Cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia – 1.115480
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia lập hồ sơ theo quy định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP bằng một trong
các phương thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định cấp chứng chỉ
theo Mẫu số 04A Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia, cơ quan có thẩm quyền thông báo trên trang thông tin điện tử về danh
sách người được cấp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi, quản lý.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường
Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
22
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 04B Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định số 138/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá kỹ năng
nghề quốc gia kèm theo bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài
kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá.
- Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ cho những người đạt yêu cầu theo Mẫu
04C Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ bậc 1 đến bậc 5 (theo Mẫu số 04A
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
- Hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không cấp, cấp lại chứng chỉ và
nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Mẫu số 04B Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
- Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Mẫu số 04C Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người lao động phải tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và có kết
quả đánh giá đạt yêu cầu (về kiến thức chuyên môn, kỹ thuật và kỹ năng thực
hành công việc, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động) theo quy định ở
bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
23
- Người tham dự phải đáp ứng các điều kiện về trình độ hoặc kinh nghiệm
làm việc tương ứng với từng bậc trình độ kỹ năng nghề (từ bậc 1 đến bậc 5) theo
quy định tại Điều 21 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp được miễn đánh giá thực hành hoặc công nhận tương đương:
Phải thuộc các đối tượng đoạt giải hoặc có chứng chỉ xuất sắc tại các kỳ thi kỹ
năng nghề quốc tế, khu vực hoặc quốc gia theo quy định của Nghị định số
138/2026/NĐ-CP.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Tất cả hồ sơ theo thành phần hồ
sơ tại Mục (4).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ bậc 1 đến bậc 5 (theo Mẫu số 04A Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
- Hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không cấp, cấp lại chứng chỉ và nêu
rõ lý do.
24
Mẫu số 04B Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
............
(1)
...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-.....
(2)
......
V/v cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia
.........
(3)
........, ngày tháng năm 20......
Kính gửi: ........
(4)
.............
...............................................................
(1)
.......................................................
Địa chỉ: ........................................................
(5)
.................................................
Điện thoại/Fax: ......................................... Email (nếu có): ...........................
.............................
(1)
......................................................., xin gửi kèm theo công văn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Quyết định công nhận kết quả đánh giá của Ban giám khảo;
2. Bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người
lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
3. Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự
đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu.
Đề nghị Quý cơ quan xem xét cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người
có tên trong danh sách nêu trên./.
(9)
(6)
(7)
(8)
Ghi chú:
(1) Tên của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(2) Chữ viết tắt của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(3) Địa danh tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.
(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(5) Ghi rõ địa chỉ nơi đóng trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(6) Chức danh người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(7) Chữ ký và dấu của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(8) Họ và tên đầy đủ của người ký.
(9) Ghi nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính.
25
Mẫu số 04C Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
.........
(1)
.........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-.....
(2)
......
.......
(3)
......, ngày tháng năm 20......
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người tham dự kỳ đánh giá
kỹ năng nghề ............
(4)
............... được tổ chức từ ngày
(5)
..........................................................
tại ......
(6)
.............................................
Ngày sinh
(7)
STT
Họ và tên
Ảnh
Nam
Nữ
Quốc tịch
(đối với
người
nước
ngoài)
Số
CCCD/CC/
Hộ chiếu
Ngày
cấp
Nơi
cấp
Bậc
trình
độ
1
2
...
Tổng cộng có ................... người trong danh sách đề nghị./.
NGƯỜI LẬP
(11)
(8)
(9)
(10)
Ghi chú:
(1)
Tên của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(2)
Chữ viết tắt của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(3)
Địa danh tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.
(4)
Ghi đầy đủ tên nghề thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(5)
Ghi ngày, tháng, năm tổ chức kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(6)
Ghi địa điểm thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(7)
Ghi ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(8)
Chức danh người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(9)
Chữ ký và dấu của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
(10)
Họ và tên đầy đủ của người ký.
(11)
Chữ ký, họ và tên đầy đủ của người lập danh sách.
26
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
b) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử: Không quá 80 giờ làm việc
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ Sở Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ
công trực tuyến)
Trung tâm PVHCC tỉnh
04 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC Tỉnh (Sở Nội vụ)
Công chức TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
02 giờ
1
Tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
Chuyên viên Phòng Lao
động - Việc làm
20 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết
phải có văn bản thông báo sau
03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ
sơ đến Văn phòng
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển
Phòng chuyên môn
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
27
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
7
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên
viên
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
chuyên môn
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết
quả đến Sở Nội vụ (qua Bộ phận
TN và TKQ của Sở Nội vụ);
TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm PVHCC tỉnh;
Trung tâm PVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
28
4. Cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia – 1.115481
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
lập hồ sơ theo quy định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP bằng một trong các
phương thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định cấp chứng chỉ
theo Mẫu số 04A Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ kỹ năng
nghề quốc gia, cơ quan có thẩm quyền thông báo trên trang thông tin điện tử về
danh sách người được cấp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi, quản lý.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo
Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu số 04D
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu minh chứng liên quan trong trường hợp đề nghị sửa đổi một số nội
dung ghi trên chứng chỉ đã cấp.
29
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ bậc 1 đến bậc 5 (theo Mẫu số 04A
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp lại
chứng chỉ.
(9) Phí, lệ phí: không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Mẫu số 04D
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi thuộc một trong các trường
hợp sau:
- Có nhu cầu sửa đổi một số nội dung thông tin ghi trên chứng chỉ đã được cấp.
- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp không còn nguyên vẹn
(bị hư hỏng).
- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp bị mất.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Tất cả thành phần hồ sơ quy định
tại Mục (4).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ bậc 1 đến bậc 5 (theo Mẫu số 04A
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP).
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp lại
chứng chỉ.
30
Mẫu số 04D. Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......
(1)
......, ngày .... tháng .... năm 20....
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Kính gửi: ...
(2)
.....
Họ và tên: ....................
(3)
............................................. Giới tính:....................
Ngày sinh: ....................
(4)
...................................... Quốc tịch:.........................
Số CCCD/CC/Hộ chiếu số: .............................................. Ngày cấp ...............
Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Email (nếu có): ........................
Tôi đã tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm:
...................
(5)
...................... tại: ................................
(6)
.................................. và đã được cấp
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia số: ...................................
(7)
..................
Lý do xin cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp:
(8)
1. Do bị hỏng, rách □
2. Do có sự thay đổi nội dung trên chứng chỉ đã cấp □
3. Do bị mất □
Tôi xin gửi kèm theo tờ khai này các giấy tờ sau:
(9)
1. Minh chứng sự thay đổi nội dung trên chứng chỉ đã cấp
(10)
□
2. Ảnh 3 x 4 cm (Ảnh dán hoặc file điện tử) □
Đề nghị Quý cơ quan xem xét cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho tôi.
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm./.
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1)
Địa danh tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.
(2)
Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(3)
Ghi họ và tên theo kiểu chữ in hoa.
(4)
Ghi ngày, tháng, năm sinh của người đề nghị cấp lại chứng chỉ.
(5)
Ghi rõ năm tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(6)
Ghi rõ tên tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đã đăng ký tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia.
(7)
Ghi số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp.
(8) (9)
Đánh dấu X vào ô thích hợp.
(10)
Minh chứng giấy tờ xác nhận sự thay đổi nội dung được ghi trên chứng chỉ đã cấp.
31
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
b) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử: Không quá 80 giờ làm việc.
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ Sở Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ
công trực tuyến)
Trung tâm PVHCC tỉnh
04 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC Tỉnh (Sở Nội vụ)
Công chức TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
02 giờ
1
Tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
Chuyên viên Phòng Lao
động - Việc làm
24 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết
phải có văn bản thông báo sau
03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
04 giờ
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ
sơ đến Văn phòng
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển
Phòng chuyên môn
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
32
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
7
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên
viên
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
chuyên môn
04 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
04 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
04 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết
quả đến Sở Nội vụ (qua Bộ phận
TN và TKQ của Sở Nội vụ);
TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân
Trung tâm PVHCC tỉnh;
Trung tâm PVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
33
5. Đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia – 1.000482
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ lập hồ sơ theo quy
định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền bằng một trong các phương thức: trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra quyết định
đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ. Trường hợp không đồng ý hỗ trợ, cơ quan có
thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp được quyết định hỗ trợ, việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho
người lao động được thực hiện theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo
Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
34
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 05A Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định số 138/2026/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ (nộp một trong
các loại giấy tờ sau tùy theo đối tượng):
+ Quyết định công nhận là người có công với cách mạng; Quyết định phong
tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Bằng Anh hùng, Bằng có
công với nước.
+ Giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng theo Mẫu số
05B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.
+ Giấy tờ chứng minh thông tin thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
+ Giấy tờ chứng minh thông tin về người cao tuổi.
+ Giấy xác nhận người khuyết tật.
+ Giấy tờ chứng minh thông tin về dân tộc đối với người dân tộc thiểu số.
+ Quyết định xuất ngũ đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
+ Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện hoặc Giấy chứng nhận
trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Lưu ý về thành phần hồ sơ:
- Các giấy tờ nêu trên phải là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính
để đối chiếu, hoặc bản sao có chứng thực điện tử/bản sao điện tử từ sổ gốc.
- Cơ quan giải quyết TTHC có trách nhiệm khai thác thông tin từ cơ sở dữ
liệu quốc gia/chuyên ngành và không yêu cầu người lao động nộp, xuất trình
giấy tờ nếu thông tin đó đã có và khai thác được trên hệ thống.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động thuộc một trong các đối tượng được hỗ trợ theo quy định
tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm, bao gồm:
- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;
- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Người lao động là người cao tuổi, người khuyết tật;
- Người lao động là người dân tộc thiểu số;
35
- Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân;
- Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội; trí thức trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ tại
khu kinh tế - quốc phòng.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định đồng ý hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia.
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không đồng ý hỗ trợ.
(9) Phí, lệ phí: Không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Giấy đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 05A Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 138/2026/NĐ-CP);
- Giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng (Mẫu số 05B
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP) - áp dụng đối với
người lao động là thân nhân của người có công.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người lao động phải thuộc một trong các nhóm đối tượng quy định tại
khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm.
- Người lao động thuộc đối tượng quy định chỉ được hỗ trợ một lần đối với
chính sách hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Người lao động có nhu cầu, nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Tất cả thành phần hồ sơ quy định
tại Mục (4).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá
- Quyết định đồng ý hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia;
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không đồng ý hỗ trợ.
36
Mẫu số 05A Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THAM GIA ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ KỸ
NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Kính gửi: …………………
(1)
…………………
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên:………………………………………………………………….
b) Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………
c) Giới tính:………………………………………………………………......
d) CCCD/CC/Hộ chiếu số:…………………………………………………….………cấp
ngày…….tháng……năm…., cơ quan cấp………………………………………...
đ) Nơi ở hiện tại:……
(2)
……………………………………………………...
e) Điện thoại liên hệ (nếu có):…………………….Email:…………………...
2. Thông tin về hỗ trợ đào tạo nghề
a) Đối tượng
- Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng
□
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
□
- Người khuyết tật
□
- Người cao tuổi
□
- Người dân tộc thiểu số
□
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
□
- Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát
triển kinh tế - xã hội
□
- Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế -
quốc phòng
□
b) Nội dung hỗ trợ
Số tiền đề nghị hỗ trợ: ……………………………………đ
Bao gồm:
- Hỗ trợ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia:………………..đ
- Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đánh giá:………………đ
- Hỗ trợ tiền đi lại:………………..đ
- Hỗ trợ tiền chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:……………..đ
(Hồ sơ, chứng từ kèm theo)
c) Hình thức nhận tiền hỗ trợ: □ Tiền mặt □ Chuyển khoản
Trường hợp nhận tiền hỗ trợ thông qua tài khoản ngân hàng, đề nghị chuyển tiền vào tài
khoản (tên tài khoản): …………………………………………………
Số tài khoản: ………………….…………. tại Ngân hàng: ………………….
37
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, chưa từng nhận hỗ trợ đánh giá,
cấp chứng chỉ kỹ năng nghề của chính sách này và chính sách hiện hành khác của Nhà nước.
Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị quý Cơ quan hỗ trợ chi phí đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
theo quy định tại Nghị định số…../2026/NĐ-CP ngày…./…./2026 của Chính phủ./.
…..,ngày….tháng…năm…..
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1)
Cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(2)
Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố, thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khối phố, khóm, tiểu khu, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
38
Mẫu số 05B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN
THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1. Thông tin về thân nhân người có công với cách mạng
a) Họ và tên: .................................................
b) Ngày, tháng, năm sinh: ............................
c) Giới tính: .......
d)CCCD/CC/Hộ chiếu số:............................cấp ngày........tháng.......năm......................,
cơ quan cấp .....................................................
đ) Nơi ở hiện tại: ........
(1)
...................................................................................
e) Điện thoại liên hệ (nếu có):.................................... Email:...........................
g) Quan hệ với người có công với cách mạng: .........
(2)
..........................
2. Thông tin về người có công với cách mạng
a) Họ và tên: .................................................
b) Ngày, tháng, năm sinh: ............................
c) Giới tính: .......
d) CCCD/CC/Hộ chiếu số: .................................cấp ngày........tháng.......năm................,
cơ quan cấp .....................................................
đ) Nơi ở hiện tại: ........
(3)
...................................................................................
e) Điện thoại liên hệ (nếu có):.................................... Email:...........................
g) Thuộc diện người có công với cách mạng: .........
(4)
.......................... ./.
Xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền
(5)
Ông/bà: …………….
Là thân nhân người có
công với cách mạng.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
..., ngày ... tháng ... năm
Xác nhận của người có công
(6)
(Ký và ghi rõ họ tên)
…., ngày ... tháng ... năm
Người đề nghị xác nhận
( Ký và ghi rõ họ tên )
Ghi chú:
(1) (3)
Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố, thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố
, khóm, tiểu khu, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(2)
Ghi quan hệ người đề nghị xác nhận với người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ,
con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.
(4)
Ghi rõ đối tượng người có công với cách mạng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt
động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sỹ; Bà mẹ Việt Nam anh Hùng; Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh bao gồm cả thương binh
loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993; người hưởng chính sách như Thương binh, Bệnh binh; Người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị
địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp
đỡ cách mạng.
(5)
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:
- Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do
Trung tâm quản lý.
- Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công
với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú
tại xã.
(6)
Không áp dụng đối với liệt sỹ, người có công đã từ trần.
39
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
b) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử: Không quá 56 giờ làm việc
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ Sở Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC Tỉnh) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ
công trực tuyến)
Trung tâm PVHCC tỉnh
04 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC Tỉnh (Sở Nội vụ)
Công chức TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
02 giờ
1
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ Sở
Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
02 giờ
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
02 giờ
Chuyên viên Phòng Lao
động - Việc làm
08 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết
phải có văn bản thông báo sau
03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
02 giờ
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ
sơ đến Văn phòng
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển
Phòng chuyên môn
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
40
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
7
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên
viên
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
chuyên môn
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết
quả đến Sở Nội vụ (qua Bộ phận
TN và TKQ của Sở Nội vụ);
TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Chuyển trả kết quả cho cá nhân,
tổ chức
Trung tâm PVHCC tỉnh;
Trung tâm PVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
41
6. Đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề - 1.115483
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ lập hồ sơ theo quy
định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền bằng một trong các phương thức: trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra quyết định đồng
ý hoặc không đồng ý hỗ trợ. Trường hợp không đồng ý hỗ trợ, cơ quan có thẩm
quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp được quyết định hỗ trợ, việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho
người lao động được thực hiện theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Trường hợp đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
cho người lao động, căn cứ nhu cầu và số lượng lao động tham gia đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động ký hợp đồng đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo
Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
42
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 05C Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định số 138/2026/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại
khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc
của một trong các giấy tờ sau:
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với
cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Bằng
Anh hùng, Bằng có công với nước.
+ Giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng theo Mẫu số
05B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP đối với người
lao động là thân nhân của người có công với cách mạng.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh
thông tin về thành viên hộ gia đình đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền chứng minh thông tin về người cao
tuổi đối với người lao động là người cao tuổi.
- Giấy xác nhận người khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc
đối với người lao động là người dân tộc thiểu số.
- Quyết định xuất ngũ đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện (đối với thanh niên
tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội).
- Giấy chứng nhận trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ
công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
* Ghi chú: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm chủ động khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ để xác định đối tượng phải bảo đảm tuân
thủ quy định của pháp luật; không yêu cầu người lao động nộp, xuất trình giấy
tờ trong trường hợp thông tin đã có và khai thác được. Trường hợp không thể
43
khai thác do chưa có dữ liệu, chưa kết nối, chia sẻ hoặc vì lý do kỹ thuật thì
người lao động phải cung cấp, xuất trình giấy tờ để chứng minh theo quy định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động thuộc một trong các đối tượng được hỗ trợ theo quy định
tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm, bao gồm:
- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Người lao động là người cao tuổi, người khuyết tật.
- Người lao động là người dân tộc thiểu số.
- Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân.
- Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội; trí thức trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ tại
khu kinh tế - quốc phòng.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định đồng ý hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề.
- Hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không đồng ý hỗ trợ và nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: Không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Giấy đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề (Mẫu số 05C Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
138/2026/NĐ-CP).
- Giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng (Mẫu số 05B
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP) áp dụng đối với
người lao động là thân nhân của người có công
44
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động phải thuộc một trong các nhóm đối tượng quy định tại
khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm.
- Người lao động chưa được hưởng hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
- Người lao động có nhu cầu, nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
(3) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Tất cả hồ sơ theo thành phần hồ
sơ tại Mục (4).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá
- Quyết định đồng ý hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề.
- Hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không đồng ý hỗ trợ và nêu rõ lý do.
45
Mẫu số 05C Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO
TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
Kính gửi: …………
(1)
…………………………………
Tên tôi là: …………………………… Sinh ngày…….tháng….…năm……
CCCD/CC/Hộ chiếu số: ......................... ngày cấp…………..…nơi cấp…...
Nơi cư trú: …………………………………………………………………..
Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………
Mã số (nếu có): ……
(2)
………………………………………………………
Tên đơn vị: ……
(3)
…………………………………………………………..
Ngày nhập ngũ hoặc ngày tham gia tình nguyện: ………
(4)
………………...
Ngày hoàn thành nghĩa vụ hoặc nhiệm vụ: ……………………
Tôi đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề./.
...,ngày...tháng....năm…
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1)
Cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
(2)
Ghi theo mã số quân nhân đối với bộ đội, công an hoặc mã số trong quá trình tham gia tình nguyện
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng (nếu có).
(3)
Ghi tên đơn vị trước khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
(4)
Chỉ ghi 01 (một) trong 04 (bốn): nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an hoặc hoạt động tình nguyện
thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc hoạt động tình nguyện công tác tại khu kinh tế -
quốc phòng.
46
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
b) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử: Không quá 56 giờ làm việc
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ Sở Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC Tỉnh) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ
công trực tuyến)
Trung tâm PVHCC tỉnh
04 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC Tỉnh (Sở Nội vụ)
Công chức TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
02 giờ
1
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ Sở
Nội vụ (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
02 giờ
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
02 giờ
Chuyên viên Phòng Lao
động - Việc làm
08 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết
phải có văn bản thông báo sau
03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Lao động
- Việc làm
02 giờ
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ
sơ đến Văn phòng
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển
Phòng chuyên môn
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
47
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
7
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên
viên
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
02giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
chuyên môn
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết
quả đến Sở Nội vụ (qua Bộ phận
TN và TKQ của Sở Nội vụ);
TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Chuyển trả kết quả cho cá nhân,
tổ chức
Trung tâm PVHCC tỉnh;
Trung tâm PVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
48
II. LĨNH VỰC VIÊN CHỨC
(Theo Quyết định số 862/QĐ-UBND ngày 21/7/2026)
1. Thi tuyển Viên chức - 1.115959
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
1. Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số
lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành các công việc sau đây:
a) Thông báo trên Trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh
sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin liên quan đến việc tổ
chức tuyển dụng.
Nội dung thông báo phải ghi rõ: Thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm
đăng ký dự tuyển, thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển (đối với
trường hợp đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho
nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau); thời gian thi; hình thức, địa điểm thi
và các thông tin khác có liên quan.
b) Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải
thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 3. Tổ chức thi tuyển viên chức
1. Tổ chức thi vòng 1:
a) Thời gian tổ chức thi vòng 1: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo
quy định tại Bước 2 thì thời gian tổ chức thi vòng 1 chậm nhất là 45 ngày kể từ
ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
b) Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian
làm bài.
c) Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử
hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh
sách thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 và thông
báo tới thí sinh. Thí sinh có kết quả đạt tại vòng 1 đương nhiên được tham dự
vòng 2 mà không cần giấy triệu tập.
2. Tổ chức thi vòng 2:
49
a) Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc
thi vòng 1.
b) Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết:
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc
chấm thi và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc
nhận đơn phúc khảo. Trường hợp số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1.000 thí
sinh trở lên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng có thể quyết định kéo dài thời gian
chấm thi nhưng không quá 30 ngày. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 ngày
làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi.
Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp số
lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài
thời gian hoàn thành việc chấm phúc khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày
hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy tính thì kết quả thi được
thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi.
c) Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn:
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định tại điểm b Bước này.
Hội đồng tuyển dụng quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài
thi viết (khi chưa có kết quả thi viết) hoặc sau khi có kết quả thi viết.
Bước 4. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi
vòng 2 (kể cả phúc khảo, nếu có), Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp
kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả
chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên Trang
thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng danh sách trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng
tuyển tới người trúng tuyển. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người
trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện
hồ sơ tuyển dụng.
Bước 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
50
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
nộp cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại
ngữ) theo yêu cầu tại Thông báo tuyển dụng;
b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
2. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý
lịch tư pháp của người trúng tuyển.
3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng
theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự
tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng
không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên
trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên
Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý
do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc
kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận
không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
4. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định
tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển
dụng có người bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Bước này.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển
dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm
việc kể từ ngày thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng
tuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên
Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị danh
sách những người có kết quả thấp hơn liền kề (theo thứ tự) và gửi thông báo tới
những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả
tuyển dụng của người bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển quy định tại khoản
3 Bước này để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng.
51
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết
định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
Bước 6. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển
dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để
tiến hành ký kết hợp đồng làm việc.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển
và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện quy định tại khoản 1 Bước này, người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa
thuận về thời gian bắt đầu làm việc với người trúng tuyển. Hợp đồng làm việc
có giá trị như Quyết định tuyển dụng.
3. Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
theo thỏa thuận thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự
chấp thuận của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp
công lập báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Bước 5.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo
Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
52
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử hoặc Cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
* Số lượng: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Nghị định).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan quản lý viên chức, bao gồm:
- Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các
Ban Đảng Trung ương, cơ quan có thẩm quyền khác của Đảng; Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
- Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương.
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước.
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ, cơ quan ngang bộ.
- Tổ chức do cấp có thẩm quyền thành lập mà không phải là đơn vị sự
nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý viên chức quy
định tại Điều 40 Luật Viên chức số 129/2025/QH15).
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp
quản lý đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập), bao gồm:
- Cơ quan quản lý viên chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc
cơ quan mình.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan quản lý viên chức quy
định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
53
- Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc cơ quan mình.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng lao động.
(9) Phí, lệ phí:
Phí dự tuyển dụng viên chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều
19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng xác định cụ thể các điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại điểm g và
điểm h khoản 1 Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15, nhưng không thấp
hơn các tiêu chuẩn chung và không được trái với các nguyên tắc tuyển dụng quy
định tại Điều 16 Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về
hoạt động nghề nghiệp.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển:
54
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng
7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
+ Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục
viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu
chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân
hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt
sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương
binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con
của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân
dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội
viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu
kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5
điểm vào kết quả vòng 2.
+ Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân
theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
- Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng
điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng viên chức, viên chức.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Hợp đồng lao động.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá: Quyết định tuyển dụng
viên chức và hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
 
55
Mẫu số 01
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày .... tháng .... năm .....
(Dán ảnh
4 x 6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
1
: ..............................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
2
: ..........................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................. Nam □ Nữ □
Dân tộc: .............................................................. Tôn giáo: ................................................
Thẻ căn cước: ................... Ngày cấp: ................... Nơi cấp: .............................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................... Email: ..........................................................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ...........................................................................................................
Trình độ văn hóa: ................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: .........................................................................................................
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN
DỤNG
3
Tên cơ sở
đào tạo
Thời điểm
cấp văn
bằng,
chứng chỉ
Trình độ
Số hiệu văn
bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành đào
tạo (ghi theo
bảng điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức đào
tạo
Xếp loại
56
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Thuộc đối tượng ưu tiên
4
: Có □ Không □
Đối tượng ưu tiên: ....................................................................................................................
Điểm ưu tiên: .............................................................. điểm
2. Xác nhận hình thức nhận thông báo
5
:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng □
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
6
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng viên
chức khác nhau)
1. Nguyện vọng 1: .......................................................................................................
2. Nguyện vọng 2: .......................................................................................................
3. Nguyện vọng 3: .......................................................................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM
QUYỀN TUYỂN DỤNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và cam kết
hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
57
_____________________
1
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
2
Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường
hợp đăng ký dự tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên
chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
3
Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại
thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản
chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4
Ghi rõ thuộc đối tượng ưu tiên nào theo quy định của pháp luật; khi trúng tuyển phải xuất
trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên
theo quy định.
5
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng
thời đề xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của
Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường
xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá
trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình thức đã xác định
trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu).
Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì
bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức
đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
6
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tất cả các nguyện
vọng theo số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm
được tuyển dụng chung theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ
quan, tổ chức, đơn vị đó. Thí sinh ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ưu tiên lựa chọn theo
thứ tự nguyện vọng tính từ trên trở xuống.
58
(15) Quy trình nội bộ
a) Thời gian thực hiện: 140 ngày kể từ ngày nhận phiếu đăng ký dự
tuyển.
b) Trình tự thực hiện: 140 ngày
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian giải
quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ của cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng (tại Trung tâm PVHCC) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển phiếu đăng
ký của người đăng ký dự
tuyển nộp (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch
vụ công trực tuyến)
Bộ phận TN và TKQ cơ
quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng
0,5 ngày
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của
cá nhân, tổ chức đến công
chức TTPVHCC (cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng)
Công chức TTPVHCC
(nơi nhận hồ
sơ)
0,25 ngày
1
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ cơ
quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng
0,25 ngày
2
Kiểm tra điều kiện, tiêu
chuẩn; lập danh sách người đủ
điều kiện dự tuyển; thông báo
danh sách đủ điều kiện và gửi
thông báo triệu tập (hoặc
thông báo không đủ điều kiện)
Hội đồng tuyển dụng
3
Tổ chức thi vòng 1
Hội đồng tuyển dụng
30 ngày
(Số lương thí
sinh >500 và
kéo dài: +15
ngày)
4
Tổ chức thi vòng 2
Hội đồng tuyển dụng
10 ngày
5
Chấm thi và công bố kết quả
thi vòng 2
Hội đồng tuyển dụng
15 ngày. Trường
hợp số lượng thí
sinh tham dự
vòng 2 từ 1.000
thí sinh trở lên:
+15 ngày.
59
6
Kết thúc nhận đơn phúc khảo
Hội đồng tuyển dụng
05 ngày
7
Chấm phúc khảo (nếu có)
Hội đồng tuyển dụng
10 ngày
8
Hoàn thành việc chấm vòng 2
Hội đồng tuyển dụng
05 ngày
9
Tổng hợp kết quả, báo cáo
người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng
05 ngày
10
Phê duyệt kết quả
Hội đồng tuyển dụng
05 ngày
11
Thông báo trúng tuyển
Hội đồng tuyển dụng
02 ngày
12
Người trúng tuyển hoàn thiện
hồ sơ tuyển dụng
Người trúng tuyển
15 ngày
13
Gửi kết quả trúng tuyển tới
ĐVSNCL
Hội đồng tuyển dụng
2,5 ngày
14
Ký hợp đồng làm việc
ĐVSNCL
05 ngày
60
2. Xét tuyển viên chức - 1.115960
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Tổ chức xét tuyển
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
1. Vòng 1: Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường
hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời
hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng tổ chức kiểm tra điều
kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2. Vòng 2:
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện,
tiêu chuẩn dự thi vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
a) Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành.
b) Nội dung thi: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
chuyên ngành; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống,
học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu
của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian vấn đáp: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn
bị trước khi trả lời vấn đáp).
Thời gian thực hành: Thời gian thi thực hành và thời gian chuẩn bị do
người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ
vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.
d) Thang điểm: 100 điểm.
3. Không thực hiện kiểm tra, sát hạch về ngoại ngữ đối với trường hợp xét tuyển,
trừ trường hợp theo quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 3. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi
vòng 2 (kể cả phúc khảo, nếu có), Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp
kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả
chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên Trang thông tin
điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
danh sách trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người
trúng tuyển. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
61
Bước 4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
nộp cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại
ngữ) theo yêu cầu tại Thông báo tuyển dụng.
b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
2. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý
lịch tư pháp của người trúng tuyển.
3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng
theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự
tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng
không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên
trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý
do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc
kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận
không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
4. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định
tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển
dụng có người bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển
dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm
việc kể từ ngày thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng
tuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị danh sách
những người có kết quả thấp hơn liền kề (theo thứ tự) và gửi thông báo tới
những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả
tuyển dụng của người bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển quy định tại khoản
3 Bước này để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết
62
định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
Bước 5. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển
dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để
tiến hành ký kết hợp đồng làm việc.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển
và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện quy định tại khoản 1 Bước này, người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa
thuận về thời gian bắt đầu làm việc với người trúng tuyển. Hợp đồng làm việc
có giá trị như Quyết định tuyển dụng.
3. Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
theo thỏa thuận thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự
chấp thuận của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp
công lập báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo
Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 – 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử hoặc Cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
63
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
* Số lượng: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Tối đa 80 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan quản lý viên chức, bao gồm:
- Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các
Ban Đảng Trung ương, cơ quan có thẩm quyền khác của Đảng; Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
- Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương.
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước.
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ, cơ quan ngang bộ.
- Tổ chức do cấp có thẩm quyền thành lập mà không phải là đơn vị sự
nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý viên chức quy
định tại Điều 40 Luật Viên chức số 129/2025/QH15).
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp
quản lý đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập), bao gồm:
- Cơ quan quản lý viên chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc
cơ quan mình.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan quản lý viên chức quy
định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP trực tiếp quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
- Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc cơ quan mình.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tuyển dụng viên
chức và hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
(9) Phí, lệ phí:
Phí dự xét tuyển viên chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
64
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều
19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng xác định cụ thể các điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại điểm g và
điểm h khoản 1 Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15, nhưng không thấp
hơn các tiêu chuẩn chung và không được trái với các nguyên tắc tuyển dụng quy
định tại Điều 16 Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về
hoạt động nghề nghiệp.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng
7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
+ Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục
viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu
chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân
hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt
sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương
binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con
của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
65
+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân
dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội
viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu
kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5
điểm vào kết quả vòng 2.
+ Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân
theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
- Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được
cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng viên chức, viên chức.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá: Quyết định tuyển dụng
viên chức và hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
66
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025)
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh
4 x 6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
1
: .................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
2
: ...............................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ……………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................... Nam �☐ Nữ �
☐
Dân tộc: ................................... ……Tôn giáo:…………………………………
Thẻ căn cước: .......................Ngày cấp: ...........Nơi cấp: ……………………....
Số điện thoại di động để báo tin: .................................Email: …………………
Quê quán:……………………………………………………………………….
Nơi thường trú: ………………………………………………………………...
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………….
Tình trạng sức khỏe: …………………………………………………………...
Trình độ văn hóa: ………………………………………………………………
Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………….
1
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
2
Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự
tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì ghi tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
67
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TUYỂN DỤNG
3
Tên
cơ sở
đào tạo
Thời điểm
cấp văn
bằng,
chứng chỉ
Trình
độ
Số hiệu
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành
đào tạo
(ghi theo
bảng điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp
loại
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng,
năm đến ngày,
tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Thuộc đối tượng ưu tiên
4
: Có ☐ Không ☐
Đối tượng ưu tiên: ……………………………………………………………..
Điểm ưu tiên: ...........................................điểm
2. Xác nhận hình thức nhận thông báo
5
:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng ☐
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
6
3
Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng
ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá
trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4
Ghi rõ thuộc đối tượng ưu tiên nào theo quy định của pháp luật; khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận
đối tượng ưu tiên hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định.
5
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình
thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang
Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển
dụng có trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới
thí sinh bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển
dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông
tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi
thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
68
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ
quan sử dụng viên chức khác nhau)
1. Nguyện vọng 1: ...............................................................................................
2. Nguyện vọng 2: ...............................................................................................
3. Nguyện vọng 3: ...............................................................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ
THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và
không thuộc trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định
của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu
đăng ký dự tuyển này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi
có thông báo trúng tuyển.
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
6
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tất cả các nguyện vọng theo số lượng
cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung theo Thông báo tuyển
dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký
tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Thí sinh ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ưu tiên lựa chọn theo thứ tự
nguyện vọng tính từ trên trở xuống.
69
(15) Quy trình nội bộ
a) Thời gian thực hiện: 80 ngày kể từ ngày nhận phiếu đăng ký dự tuyển.
b) Trình tự thực hiện: 80 ngày
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian giải
quyết
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ của cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng (tại Trung tâm PVHCC) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
Tiếp nhận, chuyển phiếu
đăng ký của người đăng
ký dự tuyển nộp (trực
tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ
công trực tuyến)
Bộ phận TN và TKQ cơ
quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng
0,5 ngày
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Tiếp nhận, chuyển hồ
sơ của cá nhân, tổ chức
đến công chức
TTPVHCC (cơ quan
có thẩm quyền tuyển
dụng)
Công chức TTPVHCC
(nơi nhận hồ sơ)
0,25 ngày
1
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ cơ
quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng
0,25 ngày
2
Tổ chức thi vòng 1
Hội đồng tuyển dụng
15 ngày
(Số lượng thí sinh
>500 và kéo dài:
+15 ngày)
3
Tổ chức thi vòng 2
Hội đồng tuyển dụng
15 ngày
4
Tổng hợp kết quả, báo
cáo người đứng đầu cơ
quan tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng
05 ngày
5
Phê duyệt và thông báo
kết quả tuyển dụng viên
chức
Hội đồng tuyển dụng
07 ngày
6
Hoàn thiện hồ sơ tuyển
dụng
Hội đồng tuyển dụng
15 ngày
7
Ký kết hợp đồng làm việc
và nhận việc
Hội đồng tuyển dụng
7,5 ngày

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2391/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực việc làm và viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2391/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2391/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×