• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND Thừa Thiên Huế quy định chức danh chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 15/12/2024 17:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01/2024/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lê Trường Lưu
Trích yếu: Quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/01/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 01/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND: Quy định mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách tại Thừa Thiên Huế

Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua vào ngày 26 tháng 01 năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 02 năm 2024. Nghị quyết này quy định về chức danh, chế độ phụ cấp dành cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao hoạt động của các tổ chức xã hội, ở cơ sở.

Văn bản quy định cụ thể về hai nhóm đối tượng áp dụng: người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; và các tổ chức chính trị-xã hội có liên quan. Điều 2 của Nghị quyết chỉ định chi tiết chức danh và hệ số phụ cấp cho từng chức danh, với các chức danh như Văn phòng Đảng ủy, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, với mức phụ cấp dao động từ 1,1 đến 2,0 lần mức lương cơ sở.

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, quy định tại Điều 3 nêu rõ mức phụ cấp cho các chức danh như Bí thư Chi bộ hay Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, với mức phụ cấp từ 1,0 đến 1,9 lần mức lương cơ sở, tùy vào quy mô hộ gia đình của thôn, tổ dân phố.

Ngoài ra, Nghị quyết cũng đưa ra các mức hỗ trợ hàng tháng cho những người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, như chi hội trưởng và bí thư chi đoàn thanh niên, với mức hỗ trợ là 500.000 đồng/người/tháng.

Đồng thời, Điều 7 quy định mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm cho các tổ chức chính trị-xã hội ở các xã miền núi là 17,5 triệu đồng/tổ chức, trong khi các xã phường còn lại là 15 triệu đồng/tổ chức. Mức khoán cho các thôn đặc biệt khó khăn là 3 triệu đồng/tổ chức/năm; còn lại là 2 triệu đồng/tổ chức/năm.

Nghị quyết cũng quy định 40% kinh phí hỗ trợ hàng tháng dành cho người tham gia hoạt động ở thôn và tổ dân phố sẽ được ngân sách tỉnhđảm bảo; phần còn lại từ các nguồn quỹ khác. Cuối cùng, Nghị quyết thay thế một số nghị quyết trước đó với mục tiêu tạo ra một khung pháp lý rõ ràng hơn về quản lý chi phí và hỗ trợ cho hoạt động không chuyên trách ở cấp cơ sở.

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND không chỉ xác định rõ ràng chế độ phụ cấp của từng chức danh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức, vận động của các tổ chức xã hội tại địa phương, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động phục vụ người dân.

Xem chi tiết Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 05/02/2024

Tải Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________

Số: 01/2024/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 01 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 15

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định sô 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định sô 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội các xã đặc biệt khó khăn;

Xét Tờ trình số 660/TTr-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chức danh và mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

b) Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định chức danh và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Các chức danh và mức phụ cấp để bố trí tại các đơn vị hành chính cấp xã, trường hợp không bố trí đủ số lượng theo phân loại đơn vị hành chính hoặc tăng thêm do quy mô dân số, diện tích tự nhiên thì bố trí thêm các chức danh được quy định tại khoản 2 Điều này để đảm bảo số lượng theo quy định

Stt

Chức danh

Mức phụ cấp

1

Văn phòng Đảng ủy

Hệ số 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng

2

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

Hệ số 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng

3

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

Hệ số 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng

4

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

Hệ số 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng

5

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Hệ số 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng

6

Phụ trách Nhà văn hóa - Đài truyền thanh và Văn hóa, thể dục, thể thao

Hệ số 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng

7

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

8

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

9

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

10

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

11

Thủ quỹ

Hệ số 1,1 lần mức lương cơ sở/tháng

 

2. Các chức danh để bố trí theo phân loại đơn vị hành chính hoặc tăng thêm do quy mô dân số, diện tích tự nhiên

Stt

Chức danh

Mức phụ cấp

1

Kiểm tra -Tuyên giáo - Dân vận - Tổ chức Đảng

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

2

Giao thông - Thủy lợi - Nông nghiệp

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

3

Xây dựng - Đô thị - Môi trường

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

4

Công tác xã hội và bảo vệ trẻ em

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

Mức phụ cấp nêu trên đã bao gồm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định giao số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã hàng năm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và khung chức danh quy định tại Điều này để bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã phù hợp với quy định và tình hình thực tế của địa phương.

Điều 3. Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã:

Stt

Chức danh

Mức phụ cấp

1

Bí thư Chi bộ

Hệ số 1,9 lần mức lương cơ sở/tháng

2

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố

Hệ số 1,9 lần mức lương cơ sở/tháng

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

Hệ số 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng

 

2. Các thôn và tổ dân phố và còn lại:

Stt

Chức danh

Mức phụ cấp

1

Bí thư Chi bộ

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

2

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Hệ số 1,3 lần mức lương cơ sở/tháng

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

Hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng

 

Điều 4. Về kiêm nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Về kiêm nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo khoản 2 Điều 20, khoản 8 Điều 33 và khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

2. Đối với chức danh Thủ quỹ: Bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm.

Điều 5. Chế độ chính sách khác

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố có trình độ Đại học trở lên, hàng tháng được hưởng thêm hệ số 0,3 lần mức lương cơ sở.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm và được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

3. Mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố:

- Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Tổ trưởng Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,5 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Tổ phó Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,4 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Tổ viên Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng.

Điều 6. Mức hỗ trợ hàng tháng người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Bí thư Chi đoàn thanh niên ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ mức 500.000 đồng/người/tháng.

Điều 7. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã: Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1. Đối với các xã miền núi; đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển: 17,5 triệu đồng/tổ chức/năm.

2. Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: 15 triệu đồng/tổ chức/năm.

Điều 8. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, chi bộ ở thôn, tổ dân phố và các thôn, tổ dân phố

1. Thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn: 03 triệu đồng/tổ chức/năm.

2. Thôn, tổ dân phố còn lại: 02 triệu đồng/tổ chức/năm.

Điều 9. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Kinh phí hỗ trợ hàng tháng người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được quy định tại Điều 6 Nghị quyết này do ngân sách tỉnh đảm bảo 40%; 60% còn lại sử dụng từ đoàn phí, hội phí, các nguồn quỹ khác và từ nguồn ngân sách hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố Huế.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Ngoài những chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, các chức danh khác ở cấp xã, mức phụ cấp và các chế độ, chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Bãi bỏ điểm e khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 15 thông qua ngày 26 tháng 01 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- UBTVQH; Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Nội vụ; Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, tp.Huế;
- Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, DN1.

CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 637/QĐ-TTPVHCC của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý lao động ngoài nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP và Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

image

Quyết định 1506/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực Lao động, tiền lương và lĩnh vực Quản lý lao động ngoài nước thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×