• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 74/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Quyết định 2711/QĐ-TTg phát triển đội ngũ trí thức

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 07:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 74/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Quyết định 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 74/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 74/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 74/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ
trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
––––––––––––––
Thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ntrí thức trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 (viết tắt Quyết định số 2711/QĐ-TTg), Uban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa nội dung Nghquyết số 45-NQ/TW ngày
24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục xây dựng và
phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền
vững trong giai đoạn mới (viết tắt Nghị quyết s 45-NQ/TW); Nghị quyết s
107/NQ-CP ngày 09/7/2024 của Chính phban nh Chương tnh hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW (viết tắt Nghị quyết số 107/NQ-CP);
Quyết định số 2711/-TTg trong c cấp, các ngành từ tỉnh đến sở, nhằm tạo
chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức hành động trong xây dựng phát triển đội
ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đáp ứng
yêu cầu phát triển tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới;
- Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong đổi mới, sáng tạo, ý chí tự lực, tự
cường và khát vọng cống hiến, nêu cao lòng tự hào, vinh dự và trách nhiệm đối với
quê hương, đất nước, đóng góp tích cực trong công cuộc phát triển kinh tế - hội
của tỉnh phát triển các ngành, lĩnh vực, địa phương.
2. Yêu cu
- Tuyên truyền sâu rộng các nội dung Nghị quyết số 45-NQ/TW, Nghị quyết
số 107/NQ-CP, Quyết định số 2711/QĐ-TTg, nhận thức đúng, đầy đủ về vị trí, vai
trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước;
- Nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền các cấp, xác định các
mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 2711/QĐ-
TTg phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, quan,
đơn vị;
74
19
2
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện Quyết
định số 2711/QĐ-TTg, kịp thời bổ sung, cụ thể hóa những chủ trương, chính sách,
nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện để đáp ứng yêu cầu tình hình thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Phát triển đội ngũ trí thức chất lượng cao, cu hợp lý, đóng vai trò
động lực chính đ phát trin nhanh lực lượng sn xut hiện đại, dn dt chuyển đổi
số, đổi mi sáng to, hi nhp quc tế, động lc then chốt để góp phn đưa tỉnh
Bc Ninh tr thành thành ph trc thuộc Trung ương trước năm 2030.
2. Mc tiêu c th
2.1. Mc tiêu đến năm 2030
Phát triển đội ngũ trí thức cả về số lượng và chất lượng, chú trọng đội ngũ trí
thức trình đcao trong các lĩnh vực then chốt, trọng yếu, bảo đảm cân đối giữa
các ngành, lĩnh vực, quan tâm tới vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đồng
thời gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2021-2030) và các chiến lược phát triển của
các ngành, lĩnh vực và địa phương.
Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh có số lượng, cơ cấu hợp lý; là nguồn nhân
lực chất lượng cao đi đu trong lĩnh vc chuyển đổi s, phát trin kinh tế s, xã hi
số; năng lực tổng kết thực tiễn, vấn, phản biện chính sách; phát hiện, tổ chức
giải quyết những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế - hội của tỉnh; khả
năng nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu tiên tiến về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
Về chỉ tiêu phát triển đội ngũ trí thức:
- Số người thực hiện công c nghn cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới
ng tạo tn 01 vạn dân 13, trở tnh lực lượng sản xuất đc biệt quan trọng;
- Nâng cao tỷ lệ người học các ngành khoa học bản, kỹ thuật công nghệ,
phấn đấu đạt ít nhất 30%. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động, sinh viên tham gia nghiên cứu sinh theo học các chương trình tài năng. ng
tỷ lệ trí thức trình độ trình độ tiến trong hệ thống chính trị các cấp của tỉnh
ngành, lĩnh vực trọng yếu;
- Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp chiến lược phấn đấu đạt ≥ 20%;
- Bảo đảm tối thiểu 40% phụ nngười thuộc các nhóm thiểu số tham gia
trong các vị trí làm việc, nghiên cứu, giảng dạy, lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục,
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Thu hút trí thức Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu trên các lĩnh vực tham gia
trao đổi, hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ trong nước thông qua
các hình thức làm việc linh hoạt. Xây dựng các mạng lưới kết nối chuyên gia, trí thức
Việt Nam ở nước ngoài chuyên sâu theo lĩnh vực trọng tâm;
3
- Ít nhất 50% trí thức dưới 45 tuổi trong khu vực công được đào tạo bồi
dưỡng theo các chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý, lãnh đạo.
2.2. Mục tiêu đến năm 2045
Tiếp tục xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Ninh lớn mạnh, chất lượng cao,
cấu hợp lý, thuộc nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; thu hút, đào tạo, bồi
dưỡng một số nhà khoa học nòng cốt, có công trình giá trị ảnh hưởng trong nước và
trên thế giới, đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế;từ 03-05 tổ chức khoa học và công
nghệ, sở giáo dục và đào tạo bậc đại học đạt chuẩn tốp đầu quốc gia; đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển bền vững.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp thể chế, quản trị
- Triển khai đồng bộ các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển
đội ngũ trí thức, gắn với các quan điểm chỉ đạo mới và các chính sách trọng tâm về
phát triển nhân tài và đội ngũ chuyên gia trong hệ thống thể chế hiện hành;
- Đổi mới toàn diện phương thức quản nhà nước về khoa học, công nghệ
giáo dục, đào tạo; áp dụng phân bổ ngân sách trên sở đánh giá kết quả hiệu quả
hoạt động; khuyến khích huy động xã hội hoá. Phát huy quyền tự do học thuật
thực hành dân chủ. Hình thành cơ chế di chuyển linh hoạt tthức giữa khu vực công
và tư. Bảo đảm nguồn lực tài chính cho các chương trình phát triển trí thức trong các
cơ quan Đảng, Nhà nước;
- Triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho các mô hình quản
trị, sản phẩm, dịch vụ; hình kinh doanh mới, công nghệ mới, hợp tác công -
trong tổ chức nghiên cứu - đào tạo;
- Nghiên cứu chính ch ưu tiên đối với đội ngũ trí thức công tác tại vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Xây dựng chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
- Thiết lập chế tiến cử người tài thông qua các viện nghiên cứu, trường
đại học, doanh nghiệp công nghtổ chức hội nghnghiệp. Thực hiện sàng lọc
thường xuyên để bảo đảm sử dụng đúng người, đúng việc, phát huy tối đa năng lực
của trí thứci năng.
2. Nhóm giải pháp tạo nguồn nhân lực xây dựng hsinh thái phát triển
đội ngũ trí thức
2.1. Đào tạo và bồi dưỡng trí thức
- Xây dựng nền giáo dục khai phóng, mở rộng hệ thống giáo dục thường
xuyên, học tập suốt đời và phát triển mô hình đào tạo từ xa linh hoạt. Thúc đẩy đào
tạo liên ngành, kết hợp khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với khoa
học xã hội, nhân văn;
- Tạo nguồn trí thức trình độ cao thông qua ưu tiên đào tạo chun sâu, chất
ợng cao trong nước và quốc tế dài hạn bằng ngân sách nhà nước, gắn với các nh
4
vực nghiên cứu cơ bản, công nghệ chiến lược; công nghệ sinh học;nh vực y tế, giáo
dục, văn hoá, quốc phòng - an ninh;c lĩnh vực trongớc chưa đào tạo được. Phát
triển năng lực số, năng lực làm việc trong môi trường quốc tế ng lực sáng tạo cho
c nhà nghiên cứu, giảng viên, bác sĩ, nhàng tạo nghệ thuật;
- Phát hiện, bồi dưỡng và phát triển các trí thức đầu ngành, tổng công trình
trong một số lĩnh vực trọng điểm; xây dựng đội ngũ có khả năng dẫn dắt nghiên cứu,
đổi mới công nghệ và chuyển giao trí thức;
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của
UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM
trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030,
định hướng đến năm 2035”. Lồng ghép STEM/STEAM duy phản biện trong đào
tạo học sinh, sinh viên để đào tạo nguồn trí thức kế cận.
2.2. Thúc đẩy văn hoá học tập suốt đời của đội ngũ trí thức
- Khuyến khích triển khai các chương trình vấn, kèm cặp giữac thế htrí
thức; hỗ trợ trí thức trẻ trong học tập suốt đời và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Phát triển nền tảng học tập mở, trực tuyến nhằm nâng cao năng lực số
năng lực nghiên cứu;
- Phát huy vai trò hội trí thức và hiệp hội nghề nghiệp trong phổ biến tri thức,
tư vấn chính sách, kết nối trí thức vùng sâu, vùng xa.
2.3. Xây dựng môi trường nghiên cứu, môi trường làm việc nhằm phát triển
đội ngũ trí thức
- Xây dựng môi trường học thuật liêm chính, tôn trọng tự do học thuật và bảo
hộ sở hữu trí tuệ. Tạo điều kiện thực chất và công bằng cho đội ngũ trí thức khả
năng phát huy toàn diện năng lực chuyên môn. Đổi mới hình quản trị tổ chức
khoa học và công nghệ công lập;
- Đầu tư trọng điểm cho các tổ chức nghiên cứu công lập hàng đầu. Xây dựng
Trung tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh, trung tâm tính toán thông minh, không gian
sáng tác, thư viện số và học liệu mở; bảo đảm trang thiết bị môi trường làm việc
hiện đại, tiệm cận chuẩn quốc tế;
- Thúc đẩy nhập khẩu, làm chủ phát triển công nghệ chiến lược gắn với
chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia, lấy trí thức làm nòng cốt.
2.4. Tc đy hợp c giữa doanh nghiệp và vin nghn cứu, trưng đi học
- Đổi mới phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp, tạo môi trường thuận
lợi cho khối kinh tế nhân trong nước các nhà đầu tư quốc tế tham gia xây dựng,
phát triển đội ngũ trí thức, chuyển giao công nghệ, thương mại hoá kết quả nghiên
cứu khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; gắn kết đào tạo với thị trường lao động
và hệ sinh thái khởi nghiệp thông qua hợp tác viện - trường - doanh nghiệp;
- Hình thành các Trung tâm đổi mới sáng tạo công - tư, quỹ phát triển khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; vườn ươm khởi nghiệp công
nghệ trong các trường đại học và khu công nghiệp.
5
3. Nhóm giải pháp trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh trí thức
- Thiết kế hệ thống đánh giá, sử dụng và đãi ngộ trí thức dựa trên kết quả đầu
ra; giao nhiệm vụ, chương trình trọng điểm cho trí thức trình độ cao, tổng công trình
chuyên gia quân sự, công an bản lĩnh, đạo đức, uy tín cùng với điều kiện
đảm bảo thực hiện;
- Kết nối trí thức trong và ngoài nước theo mô hình “chuyên gia chủ nhiệm -
nhóm thực thi - đơn vị ứng dụng”. Thực thi các chính sách của Trung ương hỗ trợ
thu nhập ổn định, dài hạn cho trí thức trong nghiên cứu cơ bản, sáng tạo nghệ thuật,
y tế giáo dục; phát triển trí thức nữ, trẻ, dân tộc thiểu số trí thức công tác tại
vùng khó khăn;
- Thừa nhận và trọng dụng trí thức trong khu vựcnhân; bảo đảm bình đẳng
trong tiếp cận chính sách giữa trí thức trong và ngoài Nhà nước;
- Hỗ trợ xây dựng hệ sinh thái trí thức hội - nghề nghiệp; hoàn thiện chế
giao nhiệm vụ nghiên cứu, phản biệnhội và chuyển giao dịch vụ công cho hội t
thức đủ năng lực;
- Xây dựng môi trường hội tôn vinh trí thức; phát triển phong trào Tthức
Việt Nam thời kỳ chuyển đổi số”;
- Phát huy vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các hội
trí thức trong huy động đội ngũ trí thức người Bắc Ninh trong ngoài tỉnh tham gia
vấn, phản biện, hoạch định chính sách tham gia các nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội địa phương;
- Sửa đổi, ban hành Quy định xét, tôn vinh “Trí thức Bắc Ninh tiêu biểu”; đổi
mới hình thức, nội dung tôn vinh trí thức. Đẩy mạnh các hoạt động khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; tham gia Hội thi sáng tạo kỹ thuật,
Giải thưởng Khoa học và Công nghệ... trong đội ngũ trí thức;
- Hoàn thiện sở dữ liệu trí thức, chuyên gia của tỉnh để cập nhật vào Hệ
thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về trí thức.
4. Nhóm giải pháp hội nhập quốc tế
- M rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo nghiên cứu. Tuyển chọn trí thức
Việt Nam trong ngoài nước, chuyên gia quốc tế chủ trì hoặc tham gia nhiệm vụ
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo mà không yêu cầu trú dài hạn tại Việt
Nam. Tạo điều kiện để trí thức tham gia sáng kiến, mạng lưới toàn cầu;
- Đẩy mạnh truyền thông và tôn vinh trí thức kiều bào.
5. Nm giải pháp đo lường, đánh giá hiệu quả pt trin đội ntrí thức
- Khai thác có hiệu quả sở dữ liệu quốc gia về trí thức Việt Nam trong
ngoài nước để tư vấn cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Áp dụng bộ chỉ số đo lường toàn diện kết quả phát triển trí thức (đầu vào -
trung gian - đầu ra) phục vụ quản lý, điều hành theo ngành và địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
6
- quan đầu mối chtrì, tổng hợp, báo o UBND tnh tình nh thực hiện Kế
hoch hằng năm khi có yêu cu; tchức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch;
- Chủ t, phi hp với các s, ngành, đa phương tham mưu thc hin các gii pháp
pt triển đội ngũ t thc trong nh vực khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to;
- Chủ trì xây dựng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặt
hàng, tuyển chọn chuyên gia giỏi quốc tế, người Việt Nam trong và ngoài nước làm
chủ trì hoặc thành viên tham gia;
- Làm đầu mối phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng vận
hành, khai thác Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức Việt Nam;
- Tham mưu thực hiện xét tài trợ, đặt hàng, tạo điều kiện cho các chuyên gia,
nhà khoa học, trí thức năng lực tham gia nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Tăng cường tổ chức các diễn đàn, hội thảo, tọa đàm khoa học, để trí thức tham
gia vấn, hiến kế các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Sở Nội v
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các sở, ngành, địa
phương nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển đội ngũ trí thức trong khu vực
công, đặc biệt là trí thức trẻ, nữ trí thức, trí thức công tác tại vùng khó khăn;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ khai thác Hệ thống dữ liệu đội ngũ
trí thức Việt Nam;
- Tham u triển khai thực hiện Quyết định số 899/-TTg ngày 31/7/2023 của
Thớng Chính phphê duyệt Chiến ợc quốc gia về thu t, trọng dụng nhân tài đến
m 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đề xuất chế, chính ch ưu tiên, đột phá trong thu
t, đào tạo, bồi ỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài để phát huy ng lực sự cống
hiến của tthức trong từng ngành, lĩnh vực, đặc biệt một số lĩnh vc then chốt, trọng
yếu, đáp ứng u cầu trong giai đoạn mới.
3. Sở Tài chính
- Trên sở đề xuất của Sở Khoa học Công nghệ các sở, ngành, địa
phương tham mưu cân đối, đề xuất bố trí ngân sách nnước hằng năm theo quy
định của pháp luật về ngân sách, đầu tư công và các pháp luật có liên quan;
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phát triển
đội ngũ trí thức trong lĩnh vực tài chính.
4. Công an tỉnh
- Cht y dng kế hoạch phát trin đi n trí thức trong Công an nhân dân;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình cấp
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định đơn giản hoá về xuất
nhập cảnh, cấp thị thực, cư trú,... theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho trí thức
người Việt Nam, các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế trình độ cao gia đình
về nước làm việc, sinh sống.
5. Văn phòng UBND tỉnh
7
- Phối hợp với Sở Khoa học ng nghệ phát triển mngới kết nối chuyên
gia, trí thức Việt Nam ởớc ngi chuyên u theonh vực trọng m;
- Phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu kiến nghị việc đơn giản hoá thủ tục
hành chính liên quan đến trí thức Việt Nam nước ngoài các nhà khoa học, chuyên
gia quốc tế có trình độ cao mong muốn hợp tác và làm việc tại Việt Nam.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì xây dựng kế hoch pt triển đội ngũ t thc là đồng bào dân tc thiu s.
7. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Báo, Phát thanh Truyền hình Bắc Ninh tăng cường
tuyên truyền Nghị quyết số 45-NQ/TW, Quyết định s 2711/-TTg các văn bản
có liên quan về vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức; đẩy mạnh, đa dạng hóa
các hình thức tuyên truyền, vận động phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực,
hiệu quả; giới thiệu, tôn vinh trí thức Bắc Ninh tiêu biểu trên các lĩnh vực trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai có hiệu quả Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025
của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đán “Phát triển giáo dục STEM/STEAM
trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030,
định hướng đến năm 2035”.
9. Báo, Phát thanh và Truyền hình Bc Ninh
Tổ chức các chương trình hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã
hội vđội ngũ trí thức Việt Nam, biểu dương các trí thức tiêu biểu, vai trò đóng
góp của trí thức trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
10. Đề nghị Uỷ ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến phát triển đội ngũ trí thức
là các nhà khoa học thuộc phạm vi quản lý;
- Xây dựng Đề án phát huy vai trò trí thức trong các hội khoa học và kỹ thuật,
các hội văn học nghệ thuật tham gia phản biện, giám sát chính sách; thực hiện chuyển
giao một số dịch vụ công cho hội nghề nghiệp đủ năng lực thực hiện. Phát huy vai
trò trí thức tham gia tư vấn, phản biện đối với việc xây dựng chính sách và phổ biến
kiến thức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Đẩy mạnh vic tuyên truyn, phổ biến Quyết định số 2711/-TTg trong các
cấp hội, đoàn thể; y dựng kế hoạch giám t, phản bin hội việc thực hiện Ngh
quyết chính ch, pháp luật về y dựng đội n t thức tn địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, định kỳ tham mưu UBND tỉnh
tổ chức gặp mặt, đối thoại với đội ngũ trí thức, với các hội trí thức để lắng nghe ý
kiến đóng góp, đề xuất của đội ngũ trí thức, giải quyết kịp thời những khó khăn,
vướng mắc trong hoạt động của các hội trí thức;
- Chủ trì, nghiên cứu, soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định, quy chế về
tôn vinh trí thức Bắc Ninh tiêu biểu.
11. Các sở, quan thuc UBND tỉnh; UBND c xã, phưng
8
- Quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và triển khai có hiệu quả các nội
dung của Nghị quyết số 45-NQ/TW, Quyết định s 2711/-TTg; căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, cụ thể hóa các nội dung Kế hoạch này trong chương trình công
tác hằng năm của quan, địa phương, đơn vị để triển khai thực hiện. Hoàn thành
các nhim v trọng tâm được giao;
- Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức của ngành, lĩnh vực, địa phương, các
hội trí thức thuộc thẩm quyền quản trong tham gia đóng góp, hoạch định chính
sách, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Kịp
thời lắng nghe, nắm bắt, giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của
đội ngũ trí thức; tôn trọng ý kiến đóng góp, phản biện của đội ngũ trí thức;
- Định k báo cáo kết qu thc hin Kế hoạch trước ngày 10 tháng 12 hng
năm khi yêu cu, gi S Khoa hc Công ngh tng hp, báo cáo UBND
tnh, Th ng Chính ph.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn
vốn doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ, tài trợ và huy động hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật. Khuyến khích huy động các nguồn lực hội trong và ngoài nước
tham gia thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện
cần bảo đảm tính khả thi, hiệu quả khi bố trí nguồn lực thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT, KGVX.
Dũng
.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả cần đạt
Thời
hạn
hoàn
thành
1
Ban hành Kế hoch trin khai thc hin Quyết định s
2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 ca Th ng Chính
ph v vic phê duyt Chiến lược quc gia v phát trin
đội ngũ tthức trong thi k đẩy mnh công nghip
hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tnh Bc Ninh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Quý
I/2026
2
Xây dựng chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Sở Nội vụ
Các sở,
ngành, địa
phương
Nghị quyết ca
HĐND tỉnh
Tháng
7/2026
3
Triển khai hiệu quả Quyết định số 388/-UBND
ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê
duyệt Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong
c sở giáo dục mầm non phổ thông tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025-2030, định hướng đếnm 2035”
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở,
ngành, địa
phương
Hoàn thành các mục
tiêu, nhiệm vụ trong
Đề án
Đến
năm
2030
4
Đầu mi xây dng vn hành, khai thác, cp nhật
s d liu H thng d liệu đội ngũ trí thức Vit Nam
theo ngành, lĩnh vực
Sở Khoa học
và Công nghệ
- Bộ Khoa học
và Công nghệ
- Sở Nội v
- Sở Văn hoá
Thể thao
Du lịch
- Văn phòng
UBND tnh
- Liên hiệp
các Hội
KH&KT tỉnh
- Hội Văn học
nghệ thuật
tỉnh
- Các, sở,
ngành, địa
phương
liên quan
Hệ thống dữ liệu đội
ngũ trí thức Việt
Nam được xây dựng,
vận hành, khai thác,
cập nhật
Thường
xuyên
5
Nghiên cứu, đxuất, trình cấp thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện các quy định đơn giản hoá về
xuất nhập cảnh, cấp thị thực, trú,... theo hướng tạo
điều kiện thuận lợi cho trí thức là người Việt Nam, các
nhà khoa học, chuyên gia quốc tế có trình độ cao và gia
đình về nước làm việc, sinh sống
Công an tỉnh
Các, sở,
ngành, địa
phương có
liên quan
Các quy định do cấp
có thẩm quyền ban
hành
Thường
xuyên
6
Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
đặt hàng, tuyển chọn chuyên gia giỏi quốc tế, người Việt
Nam trong ngoài nước làm chủ trì hoặc thành viên
tham gia
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các, sở,
ngành, địa
phương có
liên quan
Các nhim v khoa
hc, công ngh và đổi
mi sáng to đưc p
duyt trin khai
Thường
xuyên
7
Xây dựng các chương trình hoạt động tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của hội về đội ngũ trí thức Việt
Nam, biểu dương các trí thức tiêu biểu, vai trò và đóng
góp của trí thức trong công cuộc xây dựng và phát triển
đất nước
Báo, Phát
thanh và
Truyền hình
Bắc Ninh
Các, sở,
ngành, địa
phương có
liên quan
Các chương trình,
hoạt động tuyên
truyền
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 74/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Quyết định 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

image

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×