- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/09/2025 13:11 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
Số: /20…./NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 20…
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách
hỗ trợ tạo việc làm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc
làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết điểm c Khoản 3 Điều 9, điểm b Khoản 4
Điều 9, Khoản 10 Điều 9, điểm b Khoản 2 Điều 10, Khoản 4 Điều 11, Khoản 1
Điều 12, Khoản 3 Điều 14, Khoản 1 Điều 55 của Luật số 74/2025/QH15 về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật số
74/2025/QH15.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng
việc làm theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 9 của Luật số 74/2025/QH15.
3. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung
quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm là việc Ngân hàng
Chính sách xã hội sử dụng nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm để cho vay
đối với các đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số
74/2025/QH15 nhằm tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm cho bản thân người
Dự thảo 2

2
lao động hoặc người lao động khác, bao gồm:
a) Tạo việc làm là tạo việc làm mới cho người lao động;
b) Duy trì việc làm là duy trì việc làm hiện có của người lao động được ổn
định, phát triển;
c) Mở rộng việc làm là tăng quy mô sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao
động mới hoặc tạo thêm việc làm khác.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật,
người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành
xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong
quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là cơ sở sản xuất, kinh doanh sử
dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số,
người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa
vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở
cai nghiện bắt buộc.
3. Người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:
a) Người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa là người lao động có giao
kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về lao
động;
b) Người lao động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm người lao
động có giao kết hợp đồng lao động với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành
viên góp vốn và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành
viên góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động vào hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; thành viên không góp vốn, chỉ góp sức lao động vào hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và góp sức lao động vào hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã;
c) Người lao động của tổ hợp tác bao gồm người lao động có giao kết hợp
đồng lao động với tổ hợp tác; thành viên của tổ hợp tác;
d) Người lao động của hộ kinh doanh bao gồm người lao động có giao kết
hợp đồng lao động với hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh (trừ trường hợp thuê
người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh); thành
viên hộ gia đình của chủ hộ kinh doanh.
4. Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là người lao động là
người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo có nơi ở hiện tại thuộc địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong phạm vi của
Nghị định này bao gồm: thôn, tổ dân phố, xã, phường, đặc khu đặc biệt khó khăn
thuộc vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi và các địa bàn khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3
Điều 4. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao
động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên; hỗ trợ người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên; hỗ trợ
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động
cư trú hợp pháp tại địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc uỷ quyền thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
Chương II
CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG
VIỆC LÀM
Điều 5. Mức vay
1. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không
quá 300 triệu đồng/người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng
việc làm.
2. Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, mức
vay tối đa là 05 tỷ đồng và không quá 300 triệu đồng/người lao động được hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
3. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 300 triệu đồng.
4. Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đch hỗ trợ tạo việc làm, duy trì,
mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại Ngân
hàng Chnh sách xã hội không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại Khoản
1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
5. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chnh sách xã hội xem xt căn cứ vào
nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng
vay vốn.
Điều 6. Thời hạn vay vốn
Thời hạn vay vốn tối đa 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng
Chnh sách xã hội xem xt căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng
vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
Điều 7. Lãi suất vay vốn
1. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15,
lãi suất vay vốn bằng 125% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ
do Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15,
lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ
4
tướng Chính phủ quy định.
3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại Khoản
1, Khoản 2 Điều này.
Điều 8. Điều kiện bảo đảm tiền vay
Đối với mức vay trên 300 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực
hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng
Chnh sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
1. Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội
ban hành.
2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác; giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh; giấy php kinh doanh có điều kiện hoặc giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh (nếu có).
3. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 3
Điều 9 Luật Việc làm (nếu có), bao gồm:
a) Danh sách người lao động thuộc các trường hợp: người khuyết tật, người
dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong
quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết
định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu của ít nhất một trong các loại giấy tờ sau: giấy xác nhận
khuyết tật của người lao động là người khuyết tật; giấy khai sinh hoặc giấy xác
nhận cư trú hoặc giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân
hoặc xác nhận về dân tộc được tra cứu trên tài khoản định danh điện tử mức độ
02 của người lao động là người dân tộc thiểu số theo hướng dẫn của Ngân hàng
Chnh sách xã hội hoặc các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm
quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số; giấy chứng nhận
chấp hành xong án phạt tù của người lao động là người đã chấp hành xong án
phạt tù; giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt
buộc của người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc; giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở
cai nghiện bắt buộc của người lao động là người đã chấp hành xong quyết định
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu của t nhất một trong các loại giấy tờ sau: hợp đồng lao động
hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách; danh
sách thành viên góp vốn và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
5
xã; danh sách thành viên góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao
động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; danh sách thành viên không góp vốn,
chỉ góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; danh sách thành viên
không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, xác nhận thông tin
thành viên trong hộ gia đình trên tài khoản định danh mức độ 02 của người lao
động là chủ hộ kinh doanh theo hướng dẫn của Ngân hàng Chnh sách xã hội.
4. Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 300 triệu
đồng.
Điều 10. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động
1. Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội
ban hành.
2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại điểm b, điểm c
và điểm d khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có) như sau:
a) Đối với người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, giấy tờ
chứng minh bao gồm bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chnh để đối chiếu của các loại giấy tờ sau:
Giấy khai sinh hoặc giấy xác nhận cư trú hoặc giấy thông báo số định danh
cá nhân và thông tin công dân hoặc xác nhận về dân tộc được tra cứu trên tài
khoản định danh điện tử mức độ 02 của người lao động theo hướng dẫn của
Ngân hàng Chnh sách xã hội hoặc các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có
thẩm quyền cấp xác định dân tộc của người lao động;
Giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Đối với người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo sinh sống
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giấy tờ chứng minh
bao gồm bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu của các loại giấy tờ sau:
Giấy khai sinh hoặc giấy xác nhận cư trú hoặc giấy thông báo số định danh
cá nhân và thông tin công dân hoặc xác nhận về dân tộc được tra cứu trên tài
khoản định danh điện tử mức độ 02 của người lao động theo hướng dẫn của
Ngân hàng Chnh sách xã hội hoặc các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có
thẩm quyền cấp xác định dân tộc của người lao động;
Giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
c) Đối với người lao động là người khuyết tật, giấy tờ chứng minh là bản
sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chnh để đối
chiếu của giấy xác nhận khuyết tật của người lao động.
d) Đối với người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, giấy tờ chứng minh bao gồm:
6
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính
để đối chiếu của giấy xác nhận khuyết tật của người khuyết tật;
Xác nhận thông tin thành viên hộ gia đình trên tài khoản định danh điện tử
mức độ 02 của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã
hội.
đ) Đối với người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc
biệt nặng, giấy tờ chứng minh là bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc
hoặc bản sao kèm bản chnh để đối chiếu của quyết định trợ cấp hằng tháng đối
với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
Điều 11. Trình tự, thủ tục vay vốn
1. Đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số
74/2025/QH15 có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc
làm lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn,
Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn.
Trường hợp không ra quyết định phê duyệt thì Ngân hàng Chính sách xã hội
thông báo cho người lao động; cơ sở sản xuất, kinh doanh bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Điều 12. Xử lý nợ rủi ro vốn vay
Xử lý nợ rủi ro vốn vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính
sách xã hội.
Chương III
CHO VAY HỖ TRỢ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Điều 13. Mức vay
1. Mức vay tối đa 100% tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp.
2. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xt căn cứ vào nguồn
vốn; tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài và các
khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tại thời điểm phê duyệt cho vay; khả năng trả
nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
Điều 14. Điều kiện bảo đảm tiền vay
Đối với mức vay trên 300 triệu đồng, người lao động vay vốn phải thực
hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng
Chnh sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 15. Thời hạn vay vốn
Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm
7
việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.
Điều 16. Lãi suất vay vốn
1. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15,
lãi suất vay vốn bằng 125% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ
do Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15,
lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ
tướng Chính phủ quy định.
3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại Khoản
1, Khoản 2 Điều này.
Điều 17. Hồ sơ vay vốn
1. Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban
hành.
2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a, điểm b
khoản 4 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có) như sau:
a) Đối với người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, giấy tờ
chứng minh bao gồm bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản chnh để đối chiếu của các loại giấy tờ:
Giấy khai sinh hoặc giấy xác nhận cư trú hoặc giấy thông báo số định danh
cá nhân và thông tin công dân hoặc xác nhận về dân tộc được tra cứu trên tài
khoản định danh điện tử mức độ 02 của người lao động theo hướng dẫn của
Ngân hàng Chnh sách xã hội hoặc các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có
thẩm quyền cấp xác định dân tộc của người lao động;
Giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo sinh sống
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giấy tờ chứng minh
bao gồm bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu của các loại giấy tờ:
Giấy khai sinh hoặc giấy xác nhận cư trú hoặc giấy thông báo số định danh
cá nhân và thông tin công dân hoặc xác nhận về dân tộc được tra cứu trên tài
khoản định danh điện tử mức độ 02 của người lao động theo hướng dẫn của
Ngân hàng Chnh sách xã hội hoặc các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có
thẩm quyền cấp xác định dân tộc của người lao động;
Giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
đã ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
8
4. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu của hộ chiếu còn thời hạn của người lao động.
5. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu của quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng (nếu có).
6. Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 300
triệu đồng.
Điều 18. Trình tự, thủ tục vay vốn
1. Người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi giải quyết thủ
tục cho vay theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn,
Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn.
Trường hợp không ra quyết định phê duyệt thì Ngân hàng Chính sách xã hội
thông báo cho người lao động bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 19. Xử lý nợ rủi ro vốn vay
Xử lý nợ rủi ro vốn vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính
sách xã hội.
Chương IV
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CÔNG
Điều 20. Thông báo chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính
sách việc làm công
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thực hiện chính
sách việc làm công, bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông báo
cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có chương trình, dự án, hoạt động thực hiện
chính sách việc làm công về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện; chất
lượng, tiến độ công việc cần đạt được và nhu cầu sử dụng lao động tham gia
thực hiện chính sách việc làm công.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Uỷ
ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng
và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã về các nội dung
thông báo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời gian ít nhất 05 ngày làm
việc.
Điều 21. Đăng ký tham gia việc làm công
1. Người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công đăng ký tham gia
chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công với Uỷ ban
nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp. Nội dung đăng ký bao gồm:
9
a) Họ và tên, giới tính;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Số căn cước công dân hoặc căn cước; ngày cấp, nơi cấp;
d) Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề (nếu có);
đ) Địa chỉ cư trú;
e) Diện đối tượng ưu tiên (nếu có): người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ
nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong
hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất
thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc
làm theo quy định của pháp luật về đất đai;
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã lập danh sách người lao động có nhu cầu tham
gia việc làm công; niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng và
thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã trong thời gian ít nhất
05 ngày làm việc.
Điều 22. Lựa chọn người lao động tham gia việc làm công
Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với các nhà thầu (nếu có), Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi
từ chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công lựa chọn
người lao động tham gia việc làm công trong danh sách người lao động đăng ký
tham gia trên cơ sở nguyên tắc công khai, minh bạch và theo thứ tự như sau:
1. Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật số 74/2025/QH15.
2. Người lao động là nạn nhân bị mua bán.
3. Người lao động thuộc hộ gia đình hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu.
4. Người lao động cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện chương
trình, dự án, hoạt động.
Điều 23. Chế độ đối với người lao động có quan hệ lao động tham gia
việc làm công
Người sử dụng lao động có sử dụng lao động tham gia việc làm công phải
giao kết hợp đồng lao động với người lao động và đảm bảo các chế độ đối với
người lao động theo quy định của pháp luật lao động, đồng thời thực hiện biện
pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với nhóm lao động đặc thù theo
quy định của pháp luật.
Điều 24. Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công theo
hình thức tham gia của cộng đồng
Đối với các chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm
công theo hình thức lựa chọn nhà thầu là tham gia thực hiện của cộng đồng theo
10
quy định của pháp luật về đấu thầu thì tiền công của người lao động được thanh
toán trên cơ sở thỏa thuận giữa những người lao động và căn cứ thời gian thực tế
làm việc, khối lượng, chất lượng công việc người lao động đã thực hiện, cụ thể
như sau:
1. Đối với người lao động làm việc đủ 8 giờ trong 1 ngày và 26 ngày trong
1 tháng thì tiền công tính theo tháng và không được thấp hơn mức lương tối
thiểu vùng tại nơi thực hiện dự án, hoạt động;
2. Đối với người lao động làm việc không đủ 8 giờ trong 1 ngày hoặc 26
ngày trong 1 tháng thì tiền công tính theo giờ và không được thấp hơn mức
lương tối thiểu vùng tại nơi thực hiện chương trình, dự án, hoạt động chia 26
ngày và chia 8 giờ;
3. Trường hợp người lao động làm thêm giờ theo quy định tại Khoản 3
Điều 27 Nghị định này thì được thanh toán tiền công tính theo giờ quy định tại
Khoản 2 Điều này cho những giờ làm thêm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ít nhất bằng 300%.
Điều 25. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tham
gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
Việc tổ chức, sắp xếp thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do những người
lao động làm việc theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng thoả thuận
phải đảm bảo các quy định sau đây:
1. Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong 01 ngày;
2. Mỗi tuần được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục). Trường hợp đặc biệt
do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì được nghỉ tính bình quân 01
tháng ít nhất 04 ngày;
3. Trường hợp phải làm thêm giờ thì tổng số giờ làm việc và số giờ làm
thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
Điều 26. An toàn, vệ sinh lao động của người lao động tham gia việc
làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
1. Người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực
hiện của cộng đồng được hưởng các chế độ an toàn, vệ sinh lao động như sau:
a) Được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Chnh
phủ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động và quan trắc môi trường lao động và các văn bản hướng dẫn;

11
b) Được tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự
nguyện theo quy định của Chnh phủ về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình
thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động;
c) Được chủ đầu tư cung cấp thông tin về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp
với điều kiện cụ thể của địa phương theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao
động và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
d) Được chủ đầu tư mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây
dựng và bảo hiểm bắt buộc đối với trách nhiệm nghề nghiệp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực
hiện của cộng đồng có nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như sau:
a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình
thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan
trong quá trình lao động;
c) Thông báo với chnh quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp
thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động;
d) Thực hiện khai báo tai nạn lao động với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy
ra tai nạn theo quy định cùa pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
3. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
cho người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện
của cộng đồng như sau:
a) Tạo điều kiện để người lao động được làm việc trong môi trường an
toàn, vệ sinh lao động và được hưởng các chế độ quy định tại các điểm a và b
Khoản 1 Điều này;
b) Bảo đảm các chế độ đối với người lao động quy định tại các điểm c và d
Khoản 1 Điều này;
c) Phối hợp và tạo điều kiện để người lao động thực hiện các nghĩa vụ quy
định tại Khoản 2 Điều này.
Chương V
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC
NÔNG THÔN, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ THANH NIÊN
Điều 27. Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề
1. Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật số 74/2025/QH15 được hỗ trợ đào
tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, bao gồm:
a) Hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo.
Đối với người lao động ở khu vực nông thôn mức hỗ trơ tối đa 4 triệu

12
đồng/người/khoá học.
Đối với người lao động là thanh niên, tổng mức hỗ trợ đối với các điểm a,
điểm b và điểm c không vượt quá 12 tháng tiền lương cơ sở. Trường hợp vượt
quá, ưu tiên thanh toán theo thứ tự điểm a, điểm b, điểm c;
b) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000
đồng/người/ngày;
c) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm
đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao
động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa
học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên.
2. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng của ngân sách địa phương và
huy động các nguồn kinh ph hợp pháp khác, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ cao hơn, nội dung hỗ trợ ngoài các
nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 28. Điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề
1. Người lao động ở khu vực nông thôn được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng khi có nhu cầu.
2. Người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại Khoản
1 Điều 12 Luật số 74/2025/QH15 được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có nhu cầu đào tạo trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa
vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực
hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc hoàn thành nhiệm vụ
công tác tại các khu kinh tế - quốc phòng;
b) Chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ nguồn kinh phí của ngân sách nhà
nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân
dân hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội hoặc hoàn thành nhiệm vụ công tác tại các khu kinh tế - quốc phòng.
Điều 29. Hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề
1. Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Giấy tờ chứng minh người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ
quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật số 74/2025/QH15 là bản sao có chứng thực
hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chnh để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực điện tử của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định xuất ngũ đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; quyết định hoàn thành nghĩa vụ dân quân
tự vệ;
b) Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện đối với thanh niên tình
13
nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội hoặc trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại
khu kinh tế - quốc phòng.
3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử của chứng chỉ sơ cấp
hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học trừ trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy
định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
4. Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng
trừ trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
Điều 30. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề
1. Người lao động nộp hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chnh công ch hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chnh công nơi cư trú hợp
pháp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hỗ trợ đào
tạo nghề, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao
động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên theo quy định tại Điều
4 Nghị định này quyết định việc hỗ trợ và thanh toán tiền hỗ trợ cho người lao
động, nếu không hỗ trợ thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp đặt hàng đào tạo, căn cứ nhu cầu và số lượng lao động tham
gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, cơ quan có thẩm quyền quyết
định hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao
động là thanh niên ký hợp đồng đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định pháp luật về giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
Điều 31. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề
Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn,
người lao động là thanh niên được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành, kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và
các nguồn huy động tài trợ hợp pháp khác.
Chương VI
CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
THEO HỢP ĐỒNG
Điều 32. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
1. Giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng,
bao gồm:
a) Chi ph đào tạo theo chi ph thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa
học;
14
b) Tiền ăn, sinh hoạt ph trong thời gian đào tạo là 50.000
đồng/người/ngày;
c) Tiền ở trong thời gian đào tạo là 400.000 đồng/người/tháng
c) Tiền đi lại cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào
tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao
động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa
học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên.
2. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ,
bao gồm:
a) Chi ph đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo chi phí
thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khoá học;
b) Đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học
thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học;
d) Tiền ăn, sinh hoạt ph trong thời gian đào tạo là 50.000
đồng/người/ngày;
đ) Tiền ở trong thời gian đào tạo là 400.000 đồng/người/tháng;
đ) Tiền đi lại cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào
tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao
động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa
học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên.
3. Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận
a) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay
nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối
tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi ph bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề,
đào tạo ngoại ngữ, mức hỗ trợ bằng 70% chi ph đào tạo của từng khóa học của
cơ sở đào tạo nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa
thuận giữa Chnh phủ Việt Nam và nước tiếp nhận lao động được hỗ trợ chi ph
đào tạo theo thỏa thuận giữa hai Chnh phủ.
4. Hỗ trợ chi ph khác cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng, bao gồm:
a) Lệ ph làm hộ chiếu theo mức quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử
dụng lệ ph cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và
cư trú tại Việt Nam;
b) Lệ ph cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định của pháp luật về chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ ph cấp phiếu lý lịch tư pháp;

15
c) Lệ ph làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp
nhận lao động;
d) Chi ph khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế
của cơ sở y tế được php thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi
làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.
5. Trường hợp người lao động đồng thời thuộc hai hay nhiều đối tượng quy
định tại Khoản 1 Điều 14 Luật số 74/2025/QH15 thì chỉ được hưởng một lần các
khoản hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
Điều 33. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng
1. Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Luật số 74/2025/QH15 như sau:
a) Trường hợp người lao động là người có công với cách mạng, giấy tờ
chứng minh là bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm
bản chnh để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử của một trong các
loại giấy tờ sau: quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có
công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách
mạng; quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;
bằng Anh hùng; bằng Có công với nước.
b) Trường hợp người lao động là thân nhân của người có công với cách
mạng, giấy tờ chứng minh là giấy xác nhận thân nhân của người có công với
cách mạng theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
c) Trường hợp người lao động là người dân tộc thiểu số, thông tin về dân
tộc của người lao động được khai thác trên tài khoản định danh điện tử mức độ
02 của người lao động;
d) Trường hợp người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: thông tin hộ
nghèo, hộ cận nghèo được khai thác trên cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm
quyền và thông tin về thành viên hộ gia đình của người lao động được khai thác
trên tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người lao động và;
đ) Trường hợp người lao động là người có đất thu hồi thuộc đối tượng được
hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp
luật về đất đai, giấy tờ chứng minh bao gồm:
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chnh
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử của quyết định thu hồi đất của
hộ gia đình;
Thông tin về các thành viên hộ gia đình khai thác trên tài khoản định danh
điện tử mức độ 02 của người lao động.
e) Trường hợp người lao động là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa

16
vụ tham gia công an nhân dân, giấy tờ chứng minh là bản sao có chứng thực
hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chnh để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực điện tử của quyết định xuất ngũ, quyết định hoàn thành nghĩa vụ dân
quân tự vệ;
g) Trường hợp người lao động là thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm
vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc trí thức trẻ tình
nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng, giấy
tờ chứng minh là bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao
kèm bản chnh để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử của giấy chứng
nhận tham gia hoạt động tình nguyện.
3. Bản sao hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký
kết giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bản sao có chứng thực
hợp đồng cá nhân giữa người lao động với chủ sử dụng lao động nước ngoài và
xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân.
4. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử của hộ chiếu và thị thực.
5. Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch
tư pháp.
6. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản
chnh để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử của chứng chỉ hoặc giấy
chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định hướng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, của người lao động làm cơ sở thanh toán chi
ph ăn, ở trong thời gian đào tạo trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại
Khoản 3 Điều 34 Nghị định này.
7. Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền giáo dục định hướng; đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy
định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định này.
Điều 34. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
1. Người lao động nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chnh công ch hoặc qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ
hành chnh công nơi cư trú hợp pháp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hỗ trợ người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền quyết định
hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại
Điều 4 Nghị định này quyết định việc hỗ trợ và thanh toán tiền hỗ trợ cho người lao
động, nếu không hỗ trợ thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

17
3. Trường hợp đặt hàng đào tạo, căn cứ nhu cầu và số lượng lao động tham
gia giáo dục định hướng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
ngoại ngữ, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng ký hợp đồng đặt hàng giáo dục định hướng; đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề; ngoại ngữ với doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
Điều 35. Kinh phí thực hiện
Kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Riêng
kinh phí hỗ trợ người lao động có đất thu hồi thực hiện theo quy định của Luật
Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành trừ các trường hợp quy
định tại khoản 3 và 4 Điều 30 Nghị định này, các Nghị định của Chính phủ và
các điều khoản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
và Quỹ quốc gia về việc làm;
b) Nghị định số 74/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
c) Điều 1 và Mẫu số 1 Phụ lục kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công;
d) Điều 52 và mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức thi hành
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm sau đây:
a) Giúp Chnh phủ thực hiện quản lý nhà nước về chnh sách hỗ trợ tạo việc
làm;
b) Tổ chức thực hiện, theo dõi thi hành và kiểm tra chuyên ngành, giám sát
việc thực hiện Nghị định này;
c) Tổng hợp thông tin về việc thực hiện các chnh sách hỗ trợ tạo việc làm.

18
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chnh phủ có trách nhiệm chủ
trì, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động thực
hiện chnh sách việc làm công.
Hằng năm, trước ngày 05 tháng 12, báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện
chnh sách việc làm công theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
3. Ngân hàng Chnh sách xã hội có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở
rộng việc làm và cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo
quy định tại Nghị định này;
b) Thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ
của khách hàng vay vốn bảo đảm vốn vay được sử dụng đúng mục đch, hiệu
quả và khả năng thu hồi vốn vay;
c) Hằng quý, trước ngày 20 của tháng đầu tiên, Ngân hàng Chnh sách xã
hội báo cáo kết quả cho vay theo Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07,
Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11 và Mẫu số 12 Phụ lục II kèm theo
Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện, theo dõi thi hành và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Nghị định này trên địa bàn;
b) Hằng năm, trước ngày 25 tháng 11, Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thực hiện chnh sách việc làm công theo Mẫu số
02 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
c, Hằng năm, trước ngày 05 tháng 12, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ
Nội vụ kết quả thực hiện chnh sách việc làm công theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định này;
d) Cập nhật thông tin về việc thực hiện các chnh sách hỗ trợ tạo việc làm
theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.
5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cơ quan,
tổ chức và cá nhân tạo việc làm cho người lao động; giám sát việc thực hiện
Nghị định này.
Điều 38. Chuyển nguồn Quỹ quốc gia về việc làm thành nguồn ngân
sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội
Nguồn Quỹ quốc gia về việc làm đang quản lý tại Ngân hàng Chnh sách
xã hội được điều chỉnh, hạch toán thành nguồn ngân sách trung ương cấp cho
Ngân hàng Chnh sách xã hội để cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng
việc làm và cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy
định tại Nghị định này.

19
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người lao động đã nộp hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở
rộng việc làm; vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt hồ
sơ vay vốn thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Người lao động nộp hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề, hồ sơ hỗ trợ người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa có quyết định hỗ trợ đào tạo nghề, quyết định hỗ trợ
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì thực hiện theo quy
định tại Nghị định này.
3. Kinh ph trch từ tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm cho công
tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa sử dụng hết thì trả lại ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Các hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03
tháng cho người lao động ở khu vực nông thôn; người lao động là thanh niên
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; người lao
động là thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội đã được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết.
5. Các hợp đồng đặt hàng nâng cao trình độ tay nghề, ngoại ngữ cho người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã được ký kết trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết./.
Nơi nhận:
- Ban B thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng B thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
PHỤ LỤC I
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ, MẪU GIẤY XÁC NHẬN
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01. Giấy đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
Kính gửi: ………………………
1
………………………………
Tên tôi là: ..................................... sinh ngày …….. tháng …….. năm …
CCCD/CC/Hộ chiếu số: ........................ ngày cấp …… nơi cấp …….
Nơi cư trú: ...................................................................................................
Mã số
2
(nếu có): ..........................................................................................
Tên đơn vị
3
: .................................................................................................
Ngày nhập ngũ hoặc ngày tham gia tình nguyện: .......................................
Ngày hoàn thành nghĩa vụ hoặc nhiệm vụ: .................................................
Tôi đề nghị hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
…, ngày … tháng … năm
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
_______________
1
Cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao
động là thanh niên.
2
Ghi theo mã số quân nhân đối với bộ đội, công an hoặc mã số trong quá trình tham gia tình nguyện chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng (nếu có).
3
Ghi tên đơn vị trước khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân hoặc chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng
4
Chỉ ghi 01 (một) trong 04 (bốn): nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an hoặc hoạt động tình nguyện thực hiện
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc hoạt động tình nguyện công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
2
Mẫu số 02. Giấy đề nghị hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
THEO HỢP ĐỒNG
Knh gửi (1): …….
Họ và tên: ..................................
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………… Giới tnh: ...........................
CCCD/CC/hộ chiếu số: …… ngày cấp: …………… cơ quan cấp: .....................
Đăng ký thường trú tại: ....................................................
Chỗ ở hiện tại: ..................................................................
Đối tượng: Dân tộc thiểu số □ Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □
Người lao động có đất thu hồi □ Thân nhân của người có công với cách mạng □
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự □
Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ công an □
Thanh niên tình nguyện sau khi kết thúc chương trình, đề án, dự án □
Tr thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại các khu kinh
tế - quốc phòng □
Tôi làm đơn này knh đề nghị quý Cơ quan hỗ trợ chi ph học nghề, ngoại ngữ
và các chi ph khác theo quy định tại Nghị định số …../2025/NĐ-CP ngày
…/…./2025 của Chnh phủ để tham gia đi làm việc tại nước...............
Số tiền đề nghị hỗ trợ: ......................................................
Bao gồm:
- Chi ph đào tạo nghề, ngoại ngữ: ………….…. đ
- Chi ph bồi dưỡng kiến thức cần thiết: ……………. đ
- Tiền ăn, ở trong thời gian học: ……………. đ
- Chi ph đi lại: ………………… đ
- Tiền làm các thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài: ……………… đ
(Hồ sơ, chứng từ kèm theo).
Hình thức nhận tiền hỗ trợ: Tiền mặt □ Chuyển Khoản □

3
Trường hợp nhận tiền hỗ trợ thông qua tài khoản ngân hàng, đề nghị chuyển tiền
vào tài khoản (tên tài khoản): ……………… Số tài khoản: …………. tại Ngân
hàng: ……………….
Tôi hiểu mọi quyền lợi được hỗ trợ khi tham gia chương trình và xin cam kết
chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước./.
…., ngày ... tháng ... năm ...
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng

4
Mẫu số 03: Giấy xác nhận thân nhân người có công với cách mạng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
GIẤY XÁC NHẬN
THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1. Thông tin về thân nhân người có công với cách mạng
Họ và tên: ..................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………… Giới tnh: ..............................
Nơi cư trú: ..................................................................
Quan hệ với người có công với cách mạng (1): ...................................................
2. Thông tin về người có công với cách mạng
Họ và tên: ...........................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………… Giới tnh: ..................
Thuộc diện người có công với cách mạng (2): .....................................................
Số hồ sơ: ......................................................................................................
Nơi cư trú: .................................................................
Xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền (4)
Ông/bà: …………….
Là thân nhân người có
công với cách mạng.
Thủ trưởng đơn vị
(Chữ ký, dấu)
..., ngày ... tháng ... năm ...
Xác nhận của người có
công (3)
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)
…., ngày ... tháng ... năm ...
Người đề nghị xác nhận
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi quan hệ người đề nghị xác nhận với người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con
(con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.
(2) Ghi rõ loại đối tượng người có công với cách mạng.
(3) Mục này không áp dụng đối với liệt sỹ, người có công đã từ trần
(4) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:
- Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng
do Trung tâm quản lý.
- Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có
công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường
trú tại xã.

PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01. Kết quả thực hiện các dự án, hoạt động thực hiện chnh sách việc
làm công
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
… ngày … tháng …năm …
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện các dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công
STT
Tên dự án, hoạt
động
Dự án, hoạt động áp dụng hình thức
tham gia thực hiện của cộng đồng
Dự án, hoạt động thực hiện các hình thức đấu
thầu khác
Tổng
số
ngày
làm
việc
Tổng
số tiền
công
Số người lao động được
giải quyết việc làm qua dự
án, hoạt động thực hiện
chnh sách việc làm công
Tổng
số ngày
làm
việc
Tổng
số tiền
lương
Số người lao động được giải
quyết việc làm qua dự án, hoạt
động thực hiện chnh sách việc
làm công
Tổng
số
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Người
dân tộc
thiểu số
Người
thuộc hộ
nghèo, hộ
cận
nghèo
Người dân
tộc thiểu số
Người thuộc
hộ nghèo, hộ
cận nghèo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
2
…
TỔNG CỘNG
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT …
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2
Mẫu số 02. Báo cáo kết quả thực hiện các dự án, hoạt động thực hiện chnh sách
việc làm công trên địa bàn xã/phường
ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
… ngày … tháng …năm …
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện các dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm
công trên địa bàn tỉnh/thành phố …
STT
Tổng số dự án
hoạt động
Dự án, hoạt động áp dụng hình thức
tham gia thực hiện của cộng đồng
Dự án, hoạt động thực hiện các hình thức
đấu thầu khác
Tổng
số
ngày
làm
việc
Tổng
số tiền
công
Số người lao động được
giải quyết việc làm qua dự
án, hoạt động thực hiện
chnh sách việc làm công
Tổng
số ngày
làm
việc
Tổng
số tiền
lương
Số người lao động được
giải quyết việc làm qua dự
án, hoạt động thực hiện
chnh sách việc làm công
Tổng
số
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Người
dân tộc
thiểu số
Người
thuộc hộ
nghèo, hộ
cận nghèo
Người
dân tộc
thiểu số
Người
thuộc hộ
nghèo, hộ
cận nghèo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
TỔNG
CỘNG
Nơi nhận:
- UBND tỉnh/thành phố;
- Lưu: VT …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

3
Mẫu số 03. Báo cáo kết quả thực hiện các dự án, hoạt động thực hiện chnh sách
việc làm công trên địa bàn tỉnh/thành phố
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
… ngày … tháng …năm …
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện các dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm
công trên địa bàn tỉnh/thành phố …
STT
Tổng số dự án
hoạt động
Dự án, hoạt động áp dụng hình thức
tham gia thực hiện của cộng đồng
Dự án, hoạt động thực hiện các hình thức
đấu thầu khác
Tổng
số
ngày
làm
việc
Tổng
số tiền
công
Số người lao động được
giải quyết việc làm qua dự
án, hoạt động thực hiện
chnh sách việc làm công
Tổng
số ngày
làm
việc
Tổng
số tiền
lương
Số người lao động được
giải quyết việc làm qua dự
án, hoạt động thực hiện
chnh sách việc làm công
Tổng
số
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Người
dân tộc
thiểu số
Người
thuộc hộ
nghèo, hộ
cận
nghèo
Người
dân tộc
thiểu
số
Người
thuộc hộ
nghèo, hộ
cận nghèo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
A. Dự án, hoạt
động do UBND
cấp tỉnh là chủ
đầu tư
B. Dự án, hoạt
động do UBND
cấp xã là chủ đầu
tư
TỔNG
CỘNG
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

4
Mẫu số 04. Báo cáo kết quả dự án cho vay từ nguồn ngân sách Trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN CHO VAY TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
CẤP CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ …… đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)
Đơn vị: triệu đồng, dự án, người
STT
Đơn vị
Doanh số
cho vay
Số vốn
tồn đọng
Số dự án cho vay
Tổng số
Dự án của người lao động
Dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổng số
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người
đã chấp
hành
xong
quyết
định
đưa vào
cơ sở
giáo dục
bắt buộc
Người đã
chấp hành
xong
quyết
định đưa
vào cơ sở
cai nghiện
bắt buộc
Tổng số
Cơ sở
SXKD sử
dụng
nhiều lao
động là
người
khuyết tật
Cơ sở
SXKD
sử dụng
nhiều
lao động
là người
dân tộc
thiểu số
Cơ sở
SXKD sử
dụng
nhiều lao
động là
người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Cơ sở
SXKD sử
dụng nhiều
lao động là
người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa
vào cơ sở
giáo dục bắt
buộc
Cơ sở SXKD
sử dụng
nhiều lao
động là người
đã chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
Cơ sở SXKD
sử dụng ít
nhất hai
trong số các
trường hợp
(13), (14),
(15), (16),
(17)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
I
Tỉnh,
Thành phố
1
…
Tổng
…, ngày ... tháng ... năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

5
Mẫu số 05. Báo cáo kết quả người lao động được tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ nguồn ngân sách Trung ương cấp cho
Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CẤP CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ …… đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)
Đơn vị: triệu đồng, dự án, người
STT
Đơn vị
Doanh số
cho vay
Số vốn tồn
đọng
Số người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
Tổng
số
Dự án của người lao động
Dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổng số
Lao
động nữ
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở giáo
dục bắt buộc
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
Tổng số
Lao
động nữ
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở giáo
dục bắt buộc
Người đã chấp
hành xong
quyết định đưa
vào cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
I
Tỉnh,
Thành
phố
1
…
Tổng
…, ngày ... tháng ... năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

6
Mẫu số 06. Báo cáo kết quả dự án cho vay từ nguồn ngân sách địa phương uỷ thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN CHO VAY TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG UỶ THÁC
CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ …… đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)
Đơn vị: triệu đồng, dự án, người
STT
Đơn vị
Doanh số
cho vay
Số vốn
tồn đọng
Số dự án cho vay
Tổng số
Dự án của người lao động
Dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổng số
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người
đã chấp
hành
xong
quyết
định
đưa vào
cơ sở
giáo dục
bắt buộc
Người đã
chấp hành
xong
quyết
định đưa
vào cơ sở
cai nghiện
bắt buộc
Tổng số
Cơ sở
SXKD sử
dụng
nhiều lao
động là
người
khuyết tật
Cơ sở
SXKD
sử dụng
nhiều
lao động
là người
dân tộc
thiểu số
Cơ sở
SXKD sử
dụng
nhiều lao
động là
người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Cơ sở
SXKD sử
dụng nhiều
lao động là
người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa
vào cơ sở
giáo dục bắt
buộc
Cơ sở SXKD
sử dụng
nhiều lao
động là người
đã chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
Cơ sở SXKD
sử dụng ít
nhất hai
trong số các
trường hợp
(13), (14),
(15), (16),
(17)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
I
Tỉnh,
Thành phố
1
…
Tổng
…, ngày ... tháng ... năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

7
Mẫu số 07. Báo cáo kết quả người lao động được tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ nguồn ngân sách địa phương uỷ thác
cho Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG UỶ THÁC CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ …… đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)
Đơn vị: triệu đồng, dự án, người
STT
Đơn vị
Doanh số
cho vay
Số vốn tồn
đọng
Số người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
Tổng
số
Dự án của người lao động
Dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổng số
Lao
động nữ
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở giáo
dục bắt buộc
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
Tổng số
Lao
động nữ
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở giáo
dục bắt buộc
Người đã chấp
hành xong
quyết định đưa
vào cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
I
Tỉnh,
Thành
phố
1
…
Tổng
…, ngày ... tháng ... năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

8
Mẫu số 08. Báo cáo kết quả dự án cho vay từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN CHO VAY TỪ NGUỒN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ …… đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)
Đơn vị: triệu đồng, dự án, người
STT
Đơn vị
Doanh số
cho vay
Số vốn
tồn đọng
Số dự án cho vay
Tổng số
Dự án của người lao động
Dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổng số
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người
đã chấp
hành
xong
quyết
định
đưa vào
cơ sở
giáo dục
bắt buộc
Người đã
chấp hành
xong
quyết
định đưa
vào cơ sở
cai nghiện
bắt buộc
Tổng số
Cơ sở
SXKD sử
dụng
nhiều lao
động là
người
khuyết tật
Cơ sở
SXKD
sử dụng
nhiều
lao động
là người
dân tộc
thiểu số
Cơ sở
SXKD sử
dụng
nhiều lao
động là
người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Cơ sở
SXKD sử
dụng nhiều
lao động là
người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa
vào cơ sở
giáo dục bắt
buộc
Cơ sở SXKD
sử dụng
nhiều lao
động là người
đã chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
Cơ sở SXKD
sử dụng ít
nhất hai
trong số các
trường hợp
(13), (14),
(15), (16),
(17)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
I
Tỉnh,
Thành phố
1
…
Tổng
…, ngày ... tháng ... năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

9
Mẫu số 09. Báo cáo kết quả người lao động được tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng
Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM TỪ NGUỒN
HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ …… đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)
Đơn vị: triệu đồng, dự án, người
STT
Đơn vị
Doanh số
cho vay
Số vốn tồn
đọng
Số người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
Tổng
số
Dự án của người lao động
Dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổng số
Lao
động nữ
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở giáo
dục bắt buộc
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
Tổng số
Lao
động nữ
Người
khuyết
tật
Người
dân tộc
thiểu số
Người đã
chấp hành
xong án
phạt tù
Người đã
chấp hành
xong quyết
định đưa vào
cơ sở giáo
dục bắt buộc
Người đã chấp
hành xong
quyết định đưa
vào cơ sở cai
nghiện bắt
buộc
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
I
Tỉnh,
Thành
phố
1
…
Tổng
…, ngày ... tháng ... năm …
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

10
Mẫu số 10. Báo cáo kết quả cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn ngân sách trung
ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CẤP CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ … đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Quản lý lao động ngoài nước)
Đơn vị: triệu đồng, người
STT
Tỉnh,
Thành phố
Nguồn
vốn cho
vay
Doanh số
cho vay
Số vốn tồn
đọng
Số người lao động được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài
Tổng số
Lao
động nữ
Người dân tộc
thiểu số thuộc hộ
nghèo
Người dân tộc Kinh thuộc hộ
nghèo đang sinh sống tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn
Đối tượng
khác
Quốc gia/vùng lãnh thổ
đi làm việc theo hợp đồng
Nhật Bản
Hàn Quốc
Đài Loan
Khác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
1
…
TỔNG CỘNG
…, ngày ... tháng ... năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

11
Mẫu số 11: Báo cáo kết quả cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn ngân sách địa
phương uỷ thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG UỶ THÁC CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ … đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Quản lý lao động ngoài nước)
Đơn vị: triệu đồng, người
STT
Tỉnh,
Thành phố
Nguồn
vốn cho
vay
Doanh số
cho vay
Số vốn tồn
đọng
Số người lao động được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài
Tổng số
Lao
động nữ
Người dân tộc
thiểu số thuộc hộ
nghèo
Người dân tộc Kinh thuộc hộ
nghèo đang sinh sống tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn
Đối tượng
khác
Quốc gia/vùng lãnh thổ
đi làm việc theo hợp đồng
Nhật Bản
Hàn Quốc
Đài Loan
Khác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
1
…
TỔNG CỘNG
…, ngày ... tháng ... năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

12
Mẫu số 12: Báo cáo kết quả cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn huy động của
Ngân hàng Chính sách xã hội
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
TỪ NGUỒN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ 01/01/ … đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
Kính gửi: Bộ Nội vụ (Cục Quản lý lao động ngoài nước)
Đơn vị: triệu đồng, người
STT
Tỉnh,
Thành phố
Nguồn
vốn cho
vay
Doanh số
cho vay
Số vốn tồn
đọng
Số người lao động được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài
Tổng số
Lao
động nữ
Người dân tộc
thiểu số thuộc hộ
nghèo
Người dân tộc Kinh thuộc hộ
nghèo đang sinh sống tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn
Đối tượng
khác
Quốc gia/vùng lãnh thổ
đi làm việc theo hợp đồng
Nhật Bản
Hàn Quốc
Đài Loan
Khác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
1
…
TỔNG CỘNG
…, ngày ... tháng ... năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.