• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định chi tiết Luật an toàn vệ sinh lao động về kiểm định kỹ thuật an toàn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/12/2025 09:29 (GMT+7)
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
Số: /2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
quan trắc môi trường lao động
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động
về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động và quan trắc môi trường lao động.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về điều kiện, hồ , thẩm quyền, thủ tục,
trình tự cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của
tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiêu chuẩn, chứng chỉ, hồ
sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; trách nhiệm khi kiểm
định máy, thiết vị, vật yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phân quyền
nhiệm vụ tiếp nhận khai báo khi đưa vào sử dụng các máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; đối tượng, nội dung và yêu cầu chung trong
hoạt động huấn luyện; tiêu chuẩn về người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn; thẩm quyền cấp, điều kiện, trình tự, thủ
tục, hồ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đđiều kiện hoạt
động của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; việc huấn luyện, tự huấn
luyện về an toàn, vệ sinh lao động; Hỗ trợ huấn luyện người lao động làm công
việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; điều kiện, hồ sơ, thủ
tục công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động;
nguyên tắc, căn cứ xây dựng kế hoạch, quy trình thực hiện quan trắc môi trường
lao động; quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động.
DỰ THẢO 2
2
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật
an toàn, vệ sinh lao động.
2. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp các tổ chức, nhân khác liên
quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đối tượng kiểm định máy, thiết bị, vật thuộc Danh mục máy, thiết
bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Nội vụ ban hành.
2. Người huấn luyện cơ hữu của tổ chức người đủ tiêu chuẩn người huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Người được tuyển dụng hoặc làm việc theo hợp đồng lao động từ 12
tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn;
b) Người được cử, điều động, biệt phái, luân chuyển, kiêm nhiệm làm việc
tại tổ chức trong cùng hệ thống doanh nghiệp, có thời gian từ 12 tháng trở lên;
c) Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng trang làm việc
cho tổ chức hoặc được cử, điều động, biệt phái, luân chuyển đến làm việc cho tổ
chức.
d) Người sáng lập hoặc điều hành doanh nghiệp.
3. Nhóm huấn luyện là các đối tượng huấn luyện có chung đặc điểm chung
về công việc, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động và được phân loại theo quy
định tại Nghị định này.
4. Kỹ thuật viên kiểm định người một số công việc cụ thể trong quy trình
kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động dưới
sự chỉ đạo, giám sát của kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động.
Chương II
HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
1. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm thiết bị, dụng cụ (sở hữu, quyền sdụng hoặc thuê, liên kết)
phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại
quy trình kiểm định.
3
b) Có ít nhất 02 kiểm định viên là viên chức hoặc người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định
thời hạn từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối
tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định.
c) Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải thời
gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm.
2. Các thiết bị, nhân lực nêu tại các điểm a, b c khoản 1 Điều này chỉ
được sử dụng để làm điều kiện đnghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với mt tổ chức.
Điều 5. Hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Hồ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
b) Bản sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;
c) Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định;
d) Danh sách kiểm định viên;
đ) Một trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ
trách kỹ thuật hoạt động kiểm định:
đ1) Bản sao sổ hoặc tờ rời vtham gia bảo hiểm xã hội hoặc dữ liệu điện
tử về đóng bảo hiểm xã hội;
đ2) Bản sao hợp đồng lao động;
đ3) Bản sao biên bản kiểm định kèm theo bản sao Giấy chứng nhận kết quả
kiểm định.
đ4) Bản sao chứng chỉ kiểm định viên.
2. Hồ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận;
b) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này trong trường
hợp có sự thay đổi.
3. Hồ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận;
- Bản sao Giấy chứng nhận đã được cấp. Trường hợp, có thể tra cứu được
dữ liệu về Giấy chứng nhận thì không phải nộp thành phần hồ sơ này.
4
- Tài liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
b) Đối với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, tổ chức gửi Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đến cơ quan có thẩm quyền.
4. Mẫu các thành phần hồ tại các khoản 1, 2 3 Điều này được quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Hồ gửi điện tử được tiếp nhận trực tuyến gtrị như hồ sơ giấy
được tiếp nhận tại Bộ phận một cửa.
Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Bộ Nội vụ quan thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với
các tổ chức trụ sở chính đóng trên lãnh thổ Việt Nam, trừ lĩnh vực quy định tại
Khoản 2 Điều này.
2. Bộ Quốc phòng là quan thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối
với máy, thiết bị, vật các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
phục vụ quốc phòng, đặc thù quân sự.
Điều 7. Thủ tục, trình tự cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Tổ chức có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ
đến một trong các cơ quan thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định
này bằng một trong các hình thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật;
c) Nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Khi nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức đồng thời
nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp nội dung hồ sơ không bảo đảm theo quy định tại Điều 4
Điều 5 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thư điện tử đến tổ chức nộp
hồ sơ để hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày kể từ khi nhận được hồ
đầy đủ, hợp lệ, quan thẩm quyền trách nhiệm tổ chức thẩm định, đánh
giá năng lực thực tế tại tổ chức đề nghị về việc đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận hồ sơ đề
5
nghị cấp lại không có sự thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại Giấy
chứng nhận liền kề.
5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định
điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp, gia hạn,
cấp lại Giấy chứng nhận hoặc văn bản từ chối cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng
nhận và nêu rõ lý do.
6. Hồ sơ gia hạn chỉ được tiếp nhận trong khoảng thời gian từ 30 ngày đến
90 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận. Trường hợp Giấy chứng
nhận thời hạn hiệu lực dưới 30 ngày hoặc Giấy chứng nhận đã hết thời hạn
hiệu lực, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động nộp 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận.
7. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 8. Thời hạn giá trị của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định 05
năm đối với Giấy chứng nhận cấp mới hoặc gia hạn; thời gian còn lại của Giấy
chứng nhận đã được cấp đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động bản điện tử được xác thực có giá trị như Giấy chứng nhận bản giấy.
Điều 9. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định không khắc phục được các
nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động kiểm định;
b) Hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, tước quyền
sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động;
c) Sau 6 tháng kể từ khi thay đổi điều kiện hoạt động làm cơ sở cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động, nếu tổ chức không đáp ứng các điều kiện
được quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
d) Hoạt động kiểm định trong thời gian không bảo đảm các điều kiện được
quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
đ) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy
chứng nhận;
e) Bị giải thể, phá sản.
g) Khi không nhu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động theo Giấy chứng nhận đã được cấp.
6
2. Tổ chức bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy định tại các điểm a, b, c, d
đ khoản 1 Điều này được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định sau 6 tháng, kể tngày Quyết định thu hồi giấy chứng nhận hiệu
lực.
Điều 10. Tiêu chuẩn kiểm định viên
1. Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
2. ít nhất 01 năm làm kỹ thuật viên kiểm định và 05 lần tham gia kiểm
định với vai trò kỹ thuật viên.
3. Đã hoàn thành khóa huấn luyện sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định.
Điều 11. Chứng chỉ kiểm định viên
1. Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của
kiểm định viên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
2. Chứng chỉ kiểm định viên được quan thẩm quyền cấp lại trong
trường hợp sau đây:
a) Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên;
b) Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn;
c) Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc hỏng;
d) Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi.
3. Chứng chỉ kiểm định viên bản điện tử được xác thực giá trị pháp
như Chứng chỉ kiểm định viên bản giấy.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên;
b) Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người đề nghị cấp chứng
chỉ chứng thực hoặc bản chụp bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với trường
hợp hồ nộp trực tuyến. Trường hợp, thể tra cứu được dữ liệu về bằng tốt
nghiệp đại học thì không yêu cầu cá nhân phải nộp thành phần hồ sơ này.
c) Tài liệu về tham gia bảo hiểm hội hoặc dữ liệu điện tử về đóng bảo
hiểm hội tại tổ chức kiểm định hoặc hợp đồng lao động; giấy xác nhận thời
gian làm kỹ thuật viên kiểm định; 05 bản sao biên bản kiểm định đã tham gia với
vai trò làm kỹ thuật viên.
d) Tài liệu chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu
cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định.
2. Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên, hồ
bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;
7
b) Bản chụp chứng chỉ đã được cấp. Trường hợp, thể tra cứu được dữ
liệu về Chứng chỉ kiểm định viên thì không phải nộp thành phần hồ sơ này;
c) Tài liệu chứng minh sự phù hợp của yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;
b) Kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ trước khi cấp lại trong khoảng thời gian 12
tháng, tính từ ngày hồ được tiếp nhận trong trường hợp Chứng chỉ hết hạn
không quá 12 tháng tính đến thời điểm hồ sơ được tiếp nhận; hoặc tài liệu chứng
minh đã hoàn thành khóa huấn luyện sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm
định kthuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định được tổ chức sau thời
điểm chứng chỉ hết hạn đối với trường hợp Chứng chỉ hết hạn quá 12 tháng tính
đến thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
4. Trường hợp chứng chỉ kiểm định viên bị hỏng hoặc mất, cá nhân có nhu
cầu nộp đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên.
5. Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi được xem xét để cấp lại, hồ sơ bao
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;
b) Báo cáo việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của quan thẩm quyền
về khắc phục sai phạm;
c) Tài liệu chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu
cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ
chức sau thời điểm quyết định thu hồi chứng chỉ hiệu lực đối với trường hợp
quy định tại các điểm c và đ khoản 2 Điều 15 Nghị định này;
6. Mu các thành phần hồ tại Điều này được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 13. Thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên không phụ thuộc vào địa giới hành chính, trừ lĩnh vực quy định tại
Khoản 2 Điều này.
2. Bộ Quốc phòng thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên đối
với hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động phục vụ quốc phòng, đặc thù quân sự.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện
việc cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, mẫu và thời hạn Chứng chỉ kiểm
định viên
1. Trình tự cấp, cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên được quy định như sau:
8
a) Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên nộp 01 bộ hồ
sơ đến Cơ quan có thẩm quyền tại Điều 14 của Nghị định này, trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trường hợp nội dung hồ không bảo đảm theo quy định tại Điều 10
Nghị định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể tngày tiếp nhận hsơ,
quan thẩm quyền thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thư điện tử đến cá nhân nộp hồ
để hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ
ngày quan có thẩm quyền ban hành thông báo hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu
cá nhân không nộp hồ sửa đổi, bổ sung thì cơ quan có thẩm quyền trả lại hồ sơ
đăng ký của cá nhân.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
bảo đảm theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, quan thẩm quyền đánh
giá hồ xem xét cấp, cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên. Trường hợp không
cấp, cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đề nghị có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn, nhân thể
gửi hồ đề nghị cấp lại trước thời điểm Chứng chỉ hết hạn không quá 90 ngày
để được xem xét cấp lại.
3. Mẫu chứng chỉ kiểm định viên được quy định tại Mẫu số 08 Phlục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn là 05 năm đối với Chứng chđược
cấp, cấp lại trong trường hợp hết hạn, thu hồi, cấp lại (có bổ sung phạm vi kiểm
định); thời gian còn lại của Chứng chỉ kiểm định viên đã được cấp đối với trường
hợp Chứng chỉ được cấp lại trong trường hợp sửa đổi, hỏng hoặc mất.
Điều 15. Quản lý, sử dụng chứng chỉ kiểm định viên
1. Kiểm định viên có trách nhiệm xuất trình chứng chỉ kiểm định viên theo
yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và với tổ chức, cá nhân có đối
tượng đề nghị được kiểm định; chỉ được kiểm định đối với đối tượng kiểm định
trong phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên.
2. Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ cấp, cấp lại chứng chỉ
kiểm định viên;
b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung chứng chỉ;
c) Từ 12 tháng trở lên, không làm việc tại bất kỳ tổ chức kiểm định nào;
d) Kiểm định ngoài phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên;
đ) Thực hiện kiểm định không đúng quy trình kiểm định.
3. quan thực hiện cấp là quan thẩm quyền ra quyết định thu hồi
chứng chỉ kiểm định viên.
9
Điều 16. Trách nhiệm khi thực hiện kiểm định máy, thiết bị, vật tư có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
1. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động:
a) Tuân thủ đúng theo quy trình kiểm định; công bố biên bản kiểm định với
tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động.
b) Thực hiện dán tem kiểm định (bằng giấy hoặc bằng vật liệu độ bền
cao) hoặc thể hiện thông tin kiểm định lên đối tượng kiểm định sau khi biên bản
kiểm định được thông qua và có kết quả kiểm định đạt yêu cầu; cấp cho tổ chức,
nhân sử dụng đối tượng kiểm định Giấy chứng nhận kết quả kiểm định (01 bản)
chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày biên bản kiểm định được thông qua
nếu kết quả kiểm định đạt yêu cầu.
c) Phân công người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức
bằng văn bản; kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm định trên sở kết quả soát
xét hồ của người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định trước khi Giấy
chứng nhận kết quả kiểm định.
d) Trong trường hợp đối tượng kiểm định không đạt yêu cầu và phát hiện
đối tượng nguy dẫn đến sự cố, tai nạn lao động thì không cấp Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân sử dụng biết để
biện pháp khắc phục. Trường hợp sau khi thông qua biên bản kiểm định và kết
quả đạt yêu cầu hoặc đã cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định mà phát hiện sai
sót dẫn đến sai lệch kết quả kiểm định chưa xảy ra hậu quả. Tổ chức kiểm định
phải thông báo cho tổ chức hoặc nhân sử dụng biết văn bản thu hồi kết
quả kiểm định, ghi rõ lý do thu hồi.
đ) Đảm bảo độc lập, khách quan trong cung ứng dịch vụ kiểm định.
e) Cử kiểm định viên tham dcác lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
g) Ktừ khi hệ thống sở dữ liệu điện tvề hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động của Bộ Nội vụ chính thức được đưa vào hoạt động, Tổ chức kiểm
định trách nhiệm cập nhật thông tin của Giấy chứng nhận kết quả kiểm định
lên cơ sở dữ liệu điện t về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong
khoảng thời gian 05 ngày kể từ ngày biên bản kiểm định được thông qua và
kết quả kiểm định đạt yêu cầu;
h) Không cung ứng dịch vụ kiểm định trong thời gian bị đình chhoặc bị
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động; không sdụng kiểm định viên đang bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên
hoặc chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực để thực hiện kiểm định.
i) Tuân thủ theo đúng các biểu mẫu quy định. Mẫu Giấy chứng nhận kết
quả kiểm định; mẫu tem kiểm định; mẫu báo cáo tình hình hoạt động kiểm định
được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
10
k) Trao đổi, thống nhất với tổ chức hoặc nhân sử dụng về phương án bảo
đảm an toàn trong quá trình kiểm định.
2. Trách nhiệm của tchức, nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
a) Lựa chọn tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động để kiểm
định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử
dụng các loại máy, thiết bị, vật yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
chỉ được đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật yêu cầu nghiêm ngặt v
an toàn lao động được kiểm định đạt yêu cầu.
b) Sau khi nhận được Giấy chứng nhận kết quả kiểm định, chủ động kiểm
tra các thông tin về máy, thiết bị, vật tư được sử dụng trên hệ thống cơ sở dữ liệu
điện tử về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thông qua mã tra cứu
trên Giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
c) Khai báo đến quan được phân quyền tại khoản 1 Điều 17 Nghị định
này theo mẫu số 13 Phụ lục I bằng trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày đưa
vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động. Việc khai báo có thể gửi bằng bản giấy hoặc bằng bản điện tử, đồng thời
thể ủy quyền cho tổ chức kiểm định khai báo trên hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử
về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
d) Trường hợp máy, thiết bị, vật yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động khi đưa đến sử dụng tại nơi làm việc mới phải kiểm định lại theo quy
định thì phải khai báo thực hiện theo quy định tại Điểm c của Khoản này.
đ) Lưu giữ hồ kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định theo quy định
tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Trong trường hợp
chuyển nhượng (hoặc cho thuê lại) các đối tượng kiểm định, người bán (hoặc cho
thuê lại) phải bàn giao đầy đủ hồ sơ k thuật an toàn cho người mua (hoặc thuê
lại).
e) Tạo điều kiện cho tổ chức kiểm định thực hiện kiểm định, chuẩn bị đầy
đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến các đối tượng kiểm định để cung cấp cho
kiểm định viên; cử người đại diện chứng kiến qtrình kiểm định; thống nhất với
tổ chức kiểm định về phương án bảo đảm an toàn trong quá trình kiểm định.
g) Thực hiện các kiến nghị của tổ chức kiểm định trong việc đảm bảo an
toàn trong quá trình sử dụng các đối tượng kiểm định. Không được tiếp tục sử
dụng các đối tượng kiểm định có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc Giấy
chứng nhận kết quả kiểm định hết thời hạn hiệu lực.
h) Quản lý, sử dụng, loại bỏ đối tượng kiểm định theo đúng quy định tại
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
i) Tuân thủ quy định về giá dịch vụ kiểm định các máy, thiết bị, vật
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
11
Điều 17. Phân quyền nhiệm vụ tiếp nhận khai báo khi đưa vào sử dụng
các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
1. Nhiệm vụ, quyền hạn tiếp nhận khai báo khi đưa vào sử dụng các máy,
thiết bị, vật yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động quy định tại khoản 2
Điều 30 Luật an toàn, vệ sinh lao động do Uỷ ban nhân dân cấp nơi sử dụng
máy, thiết bị, vật tư thực hiện.
2. Trong khoảng thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông tin khai
báo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định này, Uỷ ban nhân dân
cấp tổng hợp thông tin khai báo, cập nhật thông tin vào sở dữ liệu về hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
Chương III
HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CHUNG TRONG HOẠT
ĐỘNG HUẤN LUYỆN
Điều 18. Phân nhóm đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động
1. Nhóm 1: Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:
a) Người đứng đầu đơn vị, sở sản xuất, kinh doanh phòng, ban, chi
nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kthuật; quản đốc phân
xưởng hoặc tương đương;
b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 này được
giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:
a) Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;
b) Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên
trách;
c) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
3. Nhóm 3: Người lao động làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
4. Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 5, 6 quy định tại
khoản này.
5. Nhóm 5: Người làm công tác y tế tại doanh nghiệp.
6. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ
sinh lao động.
12
7. Người học nghề, tập nghề, thử việc làm việc cho người sử dụng lao động
được huấn luyện phù hợp theo vị trí, công việc được giao hoặc bố trí theo phân
nhóm đối tượng huấn luyện tại Điều này.
Điều 19. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Huấn luyện nhóm 1
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vsinh lao động; Tổ chức bộ
máy, quản và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động sở; phân
định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vsinh lao động; tổ chức
xây dựng nội quy, quy trình; lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; các chế độ
bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.
b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: kiến thức cơ bản
về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động.
2. Huấn luyện nhóm 2
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; Quyền
nghĩa vvề an toàn, vsinh lao động của người sử dụng lao động, người lao
động; Tổ chức bộ máy, quản lý phân định trách nhiệm, giao quyền hạn vcông
tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện
pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động;
các chế độ, chính sách bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động.
b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Yếu tố nguy hiểm, có hại,
biện pháp phòng ngừa kỹ thuật và tổ chức lao động; nhận diện, đánh giá và kiểm
soát nguy cơ, rủi ro; Cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực
hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro
xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; quản máy, thiết bị, vật tư, chất u
cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức công tác kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động; tổ chức quan trắc môi trường lao động; hoạt động thông tin,
tuyên truyền, huấn luyện van toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động;
tổ chức thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; tổ chức thực hiện
chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật; tổ chức thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ người sử dụng lao động; tổ chức thực hiện chế
độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; ng tác thi đua, khen thưởng,
kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ tổ chức
điều tra tai nạn lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra.
3. Huấn luyện nhóm 3
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền
nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; Chính sách, chế độ về an
toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Kiến thức bản về yếu tố
nguy hiểm, hại tại nơi làm việc; Biện pháp nhận diện, đánh giá, kiểm soát nguy
cơ, rủi ro; Phương pháp cải thiện điều kiện lao động; nội quy, quy trình, biển báo,
biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động; sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo
13
vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề
nghiệp;
c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành tại nơi làm vic: Quy trình kỹ thuật
an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động; phân tích,
đánh giá, quản rủi ro liên quan đến công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm.
4. Huấn luyện nhóm 4
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền
nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; Chính sách, chế độ về an
toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Kiến thức cơ bản về yếu tố
nguy hiểm, hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vsinh viên; nội quy an toàn, vệ sinh
lao động; biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động; sử dụng các thiết bị an
toàn và phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động,
phòng chống bệnh nghề nghiệp.
c) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc yêu cầu cụ
thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
5. Huấn luyện nhóm 5:
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vsinh lao động: Tổng quan
về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động ; Quyền và
nghĩa vvề an toàn, vsinh lao động của người sử dụng lao động, người lao
động; Tổ chức bộ máy, quản phân định trách nhiệm giao quyền hạn v
công tác an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức xây dựng nội quy, quy trình, biển báo;
lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; Các chính
sách, chế độ bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động
b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: kiến thức cơ bản về yếu tố
nguy hiểm, hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; Tổ chức
thông tin an toàn, vệ sinh lao động; Tổ chức tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động.
6. Huấn luyện nhóm 6:
Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung
về vai trò, vị trí, quyền nghĩa van toàn, vsinh viên; kỹ năng phương pháp
hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
7. Nội dung huấn luyện quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 điều
này là nội dung tự chọn do người sử dụng lao động quyết định để phù hợp với nơi
làm việc. Đối với các lớp, khóa huấn luyện cho người lao động làm việc không
theo hợp đồng lao động do Sở Nội vụ tổ chức thông qua các tổ chức huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động, Sở Nội vụ quyết định nội dung huấn luyện tự chọn để
phù hợp với công việc mà đối tượng huấn luyện đăng ký tham dự.
14
8. Nội dung huấn luyện bắt buộc là nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản
6 điều này, trừ nội dung tự chọn quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Trường hợp người sử dụng lao động thấy cần thiết tthể quyết định
bổ sung nội dung huấn luyện nhiều hơn nội dung bắt buộc theo quy định từ khoản
1 đến khoản 6 Điều này để phù hợp với thực tế tại nơi làm việc.
10. Người tham gia làm nhiều công việc khác nhau tại nơi làm việc được
miễn giảm các nội dung huấn luyện trùng lặp đã được học. Miễn huấn luyện đối
với những nội dung đã được huấn luyện hoặc học, bồi dưỡng, tập huấn tại các
chương trình khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Thời gian và chương trình khung huấn luyện lần đầu
1. Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu nội dung bắt buộc được quy định
như sau:
a) Nhóm 1: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất 16 giờ, bao gồm cả thời gian
kiểm tra.
b) Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện (bao gồm thời gian kiểm tra) ít nhất
là 48 giờ đối với người làm công tác an toàn vệ sinh lao động theo chế độ chuyên
trách; 24 giờ đối với người làm công tác an toàn vệ sinh lao động theo chế độ bán
chuyên trách và nguời trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm
việc.
c) Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất 16 giờ, bao gồm cả thời gian
kiểm tra, không bao gồm thời gian huấn luyện nội dung tự chọn.
d) Nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất 16 giờ, bao gồm cả thời gian
kiểm tra, không bao gồm thời gian huấn luyện nội dung tự chọn.
e) Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất 16 giờ, bao gồm thời gian
kiểm tra.
g) Nhóm 6: Ngoài thời gian huấn luyện tại các nhóm khác, người lao động
nhóm 6 sẽ được huấn luyện thêm ít nhất là 4 giờ.
2. Chương trình khung huấn luyện bắt buộc lần đầu quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này, chưa bao gồm nội dung huấn luyện tự chọn.
Điều 21. Tài liệu huấn luyện
Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự huấn luyện căn cứ nội dung, chương
trình huấn luyện quy định tại Điều 19, 20 và 22 Nghị định này để xây dựng hoặc
sử dụng tài liệu phù hợp lần đầu và huấn luyện định kỳ.
Điều 22. Huấn luyện định k
1. Huấn luyện định kỳ hoạt động bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, rèn luyện,
duy trì kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh lao
động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí, công việc được giao.
15
2. Ít nhất 02 năm một lần, đối tượng huấn luyện quy định tại Điều 18 phải
tham dự khóa huấn luyện định kỳ. Thời gian huấn luyện ít nhất 50% thời gian
huấn luyện lần đầu.
3. Huấn luyện khi sự thay đổi về công việc, thiết bị, công nghệ huấn
luyện sau thời gian nghỉ làm việc
a) Khi có sự thay đổi công việc hoặc thay đổi thiết bị, công nghệ, trước khi
giao việc, người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện nội dung về an toàn,
vệ sinh lao động phù hợp với công việc mới hoặc thiết bị, công nghệ mới.
b) Huấn luyện sau thời gian nghỉ làm việc: sở ngừng hoạt động hoặc
người lao động nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên thì trước khi trở lại làm việc,
người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện lại cho đối tượng trở lại làm việc như
huấn luyện định kỳ quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp người sử dụng lao động thấy cần thiết tthể quyết định
chương trình huấn luyện định kỳ nhiều thời gian hơn, trước định kỳ theo quy đnh
hoặc chia nhỏ thành nhiều đợt.
Điều 23. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản hoạt
động huấn luyện
Người sử dụng lao động trách nhiệm quản kiểm soát hoạt động huấn
luyện của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mình như sau:
1. Tổ chức soát, phân nhóm đối tượng cần huấn luyện; lập kế hoạch, tổ
chức triển khai huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật
đảm bảo an toàn trong quá trình huấn luyện. Trường hợp người sử dụng lao
động không tự tổ chức huấn luyện được có thể đi thuê nhưng vẫn phải chịu trách
kiểm soát hoạt động huấn luyện bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2. Chi trả đầy đủ tiền lương và bảo đảm quyền lợi khác cho đối tượng thuộc
quyền quản lý trong thời gian tham dự huấn luyện theo quy định của pháp luật.
3. Thanh toán chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (nếu có) và được
hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
4. Trường hợp sử dụng người lao động theo hình thức khoán việc, thông qua
nhà thầu, thuê lại lao động, người sử dụng lao động (trong trường hợp cho thuê
lại lao động là người sử dụng lao động của bên thuê lại lao động) phải chịu trách
nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy
định tại Nghị định này.
5. Lưu giữ hồ sơ huấn luyện gồm: Chương trình huấn luyện kèm theo thông
tin về người huấn luyện; hình ảnh lớp huấn luyện thể hiện rõ và đủ những người
huấn luyện đang huấn luyện những người đang tham dự khóa huấn luyện, có
hiện kèm theo thông tin thời gian chụp hình; kết quả kiểm tra, sát hạch; bản sao
giấy tờ chứng minh đ tiêu chuẩn người huấn luyện. Lập sổ theo dõi công tác
huấn luyện theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định này. Hồ huấn luyện
phải lưu giữ ít nhất 5 năm, có thể lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.
16
6. Quản lý, giám sát khi tổ chức huấn luyện; Thông báo cho sở nội vụ thời
gian, địa điểm khi tổ chức huấn luyện nhóm 2 3 trước khi tổ chức huấn luyện
ít nhất 1 ngày, trừ trường hợp thuộc lực lượng vũ trang.
Mục 2. NGƯỜI HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 24. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Huấn luyện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
a) Người trình độ từ đại học trở n ít nhất 1 năm làm ng việc
nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản về an
toàn, vsinh lao động tại các quan, tổ chức chức năng nghiên cứu, xây dựng
chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Người trình đcao đẳng ít nhất 02 năm m công việc nghiên
cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản về an toàn, vệ
sinh lao động tại các cơ quan, tổ chức chức năng nghiên cứu, xây dựng chính
sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động.
2. Huấn luyện kiến thức bản về an toàn, vệ sinh lao động, trừ thực hành
quy định tại khoản 4 điều này:
a) Người trình độ tđại học trở lên ít nhất 02 năm làm công việc
xây dựng hoặc tổ chức triển khai về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
b) Người có trình độ cao đẳng và có ít nhất 03 năm làm công việc xây dựng,
tổ chức triển khai thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động;
3. Huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành:
a) Người trình độ tđại học trở lên chuyên môn phù hợp với chuyên
ngành huấn luyện và có ít nhất 02 năm làm công việc xây dựng, tổ chức triển khai
thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động.
b) Người trình độ cao đẳng chuyên môn phợp với chuyên ngành
huấn luyện và có ít nhất 03 năm làm công việc xây dựng, tổ chức triển khai thực
hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động.
4. Huấn luyện thực hành, trực tiếp tại nơi làm việc:
a) Huấn luyện thực hành nhóm 2: Người có trình độ từ cao đẳng trở lên, p
hợp với chuyên ngành huấn luyện, thông thạo công việc thực hành đối với máy,
thiết bị, hóa chất, công việc được áp dụng thực hành theo chương trình khung
huấn luyện;
b) Huấn luyện thực hành nhóm 3: Người trình độ từ trung cấp nghề trở
lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện các văn bằng, chứng chỉ khác phù
hợp theo quy định của pháp luật; ít nhất 1 năm làm công việc yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc làm công việc liên quan đến
công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện;
17
c) Huấn luyện thực hành nhóm 4: Người trình độ trung cấp nghề trở lên
thời gian làm việc thực tế ít nhất 06 tháng tại nơi làm việc của người lao
động;
d) Huấn luyện thực hành cứu, cấp cứu tai nạn lao động: Người trình độ
từ trung cấp y trở lên.
5. Bộ Nội vụ quy định chi tiết chương trình khung huấn luyện cho người
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
việc miễn giảm các nội dung huấn luyện đã học, việc tổ chứct hạch và cấp giấy
chứng nhận.
6. Định kỳ 02 năm một lần, người huấn luyện phải tham dự khóa tập huấn
cập nhật kiến thức, thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ về an
toàn, vệ sinh lao động, trừ người huấn luyện thuộc điểm a khoản 1, điểm a khoản
2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này, người huấn luyện sơ cấp cứu.
7. Tổ chức huấn luyện Hạng I được thực hiện khóa huấn luyện người huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
ghi sổ theo dõi theo quy định tại mẫu số 03 (đối với doanh nghiệp tự huấn luyện),
04 (đối với tổ chức huấn luyện) phụ lục III.
Điều 25. Xác định trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thời gian làm
việc
1. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm được xác định thông qua bằng cấp, lý
lịch, quyết định giao việc, bổ nhiệm, tuyển dụng hoặc các giấy tờ liên quan khác.
2. Thời gian làm ng tác an toàn, vệ sinh lao động được xác định thông qua
một trong các hình thức sau:
a) Các giấy tờ, bằng chứng chứng minh thời gian làm việc hoặc làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động;
b) Giấy tờ do quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động
công tác xác nhận thời gian người lao động đã làm việc hoặc đã làm công việc về
an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức.
3. Bộ Nội vụ quy định chi tiết trách nhiệm quản lý người huấn luyện của tổ
chức huấn luyện.
Mục 3. GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN, THẺ AN TOÀN
Điều 26. Quản lý việc cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn
1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện
a) Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp Giấy
chứng nhận huấn luyện cho người được huấn luyện thuộc các nhóm 1, 2, 5 6
sau khi kiểm tra, sát hạch hoặc đánh giá đạt yêu cầu;
b) Giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
18
2. Cấp thẻ an toàn
a) Người sử dụng lao động cấp Thẻ an toàn cho người được huấn luyện thuộc
nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Tổ chức huấn luyện cấp Thẻ an toàn cho
người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động;
b) Thẻ an toàn theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Người sử dụng lao động thể tích hợp thẻ an toàn với các loại thẻ khác hoặc sử
dụng thẻ điện tnhưng phải đảm bảo đủ các nội dung thông tin để xác thực
việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của thẻ an toàn tại Phụ
lục này.
3. Hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc chương trình, dự án
của Nhà nước hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam bảo đảm điều kiện tổ chức
huấn luyện theo quy định tại Nghị định này, người tham dự huấn luyện được cấp
Giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn hoặc công nhận kết quả huấn luyện theo
quy định tại Nghị định này.
4. Theo dõi công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng
lao động
a) Người sử dụng lao động lập sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động của doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp người sử dụng lao động thuấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động hoàn toàn lập sổ theo quy định tại khoản 4 Điều
này.
b) Người sử dụng lao động ghi kết quả huấn luyện của người được huấn
luyện thuộc nhóm 4 vào mục IV của sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động.
5. Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đđiều kiện tự huấn luyện hoàn toàn
lập sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn, vsinh lao động theo mẫu số 04 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 27. Thời hạn cấp, cấp mới giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn
1. Giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn có thời hạn 02 năm.
2. Giấy chứng nhận, thẻ an toàn chỉ được cấp sau khi người học đã hoàn
thành chương trình huấn luyện lần đầu hoặc định kỳ theo đúng quy định của pháp
luật.
Mục 4. TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN, DOANH NGHIỆP TỰ HUẤN
LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 28. Phân hạng, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động huấn luyện, yêu cầu khi tổ chức khoá huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động
1. Tổ chức huấn luyện được phân loại theo đặc điểm, tính chất phức tạp của
đối tượng huấn luyện như sau:
19
a) Hạng I huấn luyện nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6 người huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động;
b) Hạng II huấn luyện nhóm 1, 3, 4, 5 và 6;
c) Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận Hạng C tương đương Hạng I; tổ
chức đã được cấp giấy chứng nhận Hạng B tương đương Hạng II. Tổ chức huấn
luyện Hạng A tương đương Hạng II.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện đối với
tổ chức huấn luyện hạng II như sau:
a) tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng huấn luyện được xây
dựng theo chương trình khung huấn luyện quy định tại Nghị định này trừ nội dung
huấn luyện tự chọn;
b) ít nhất 01 người phụ trách chuyên môn, ít nhất 03 năm kinh nghiệm
làm công tác quản đào tạo, hoặc làm công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động;
3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện của tổ
chức huấn luyện Hạng I như sau:
a) tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng huấn luyện được xây
dựng theo chương trình khung huấn luyện quy định tại Nghị định này trừ nội dung
huấn luyện tự chọn;
b) ít nhất 02 người phụ trách chuyên môn, ít nhất 03 năm kinh nghiệm
làm công tác quản đào tạo, quản chất lượng hoặc làm công tác huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện khi tổ
chức khoá huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phòng huấn luyện thuyết phợp với số lượng đối tượng học viên huấn
luyện và bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m
2
trên một học viên;
b) Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bảo đảm tiêu chuẩn phù
hợp với nội dung huấn luyện.
c) Tài liệu huấn luyện phù hợp với từng nhóm đối tượng theo chương trình
khung huấn luyện quy định tại Nghị định này.
d) Bảo đảm sở vật chất, máy, thiết bị, phương tiện bảo vnhân bảo
đảm chất lượng, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi huấn luyện thực hành.
đ) Kế hoạch chi tiết, tiến độ thực hiện phải chữ của người đứng đầu
Tổ chức huấn luyện và người phụ trách chuyên môn thuộc Tổ chức huấn luyện.
Điều 29. Hồ sơ, thủ tục cấp mới, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện Hạng I, thông
báo hoạt động của tổ chức huấn luyện Hạng II và thông báo tạm dừng, chấm
dứt hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
20
1. Tổ chức huấn luyện Hạng I xây dựng hồ sơ, thực hiện thủ tục cấp mới, gia
hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đđiều kiện hoạt động thông
báo tạm dừng, chấm dứt hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy
định tại Khoản 2, 3,4 và Khoản 5 Điều này.
2. Hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng I bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 05
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh về các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (chỉ liệt danh mục vào
Mẫu 06 Phụ lục III Nghị định này; gửi kèm bản điện tử tới bộ phận một cửa khi
nộp hồ sơ).
3. Hồ sơ gia hạn, cấp lại, cấp đổi tên, chuyển đổi từ hạng C sang hạng I, cấp
đổi địa chỉ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động, thông báo thay đổi địa chỉ,
tạm dừng, chấm dứt hoạt động huấn luyện An toàn, vệ sinh lao động Hạng I bao
gồm:
a) Trường hợp giấy chứng nhận hết hạn, cần gia hạn hoạt động (không thuộc
trường hợp tiếp tục kéo dài hiệu lực theo Khoản 3 Điều 33 Nghị định này): Hồ sơ
đề nghị như theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp thay đổi nâng hạng tổ chức huấn luyện lên hạng I: Hồ sơ đề
nghị như theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp giấy chứng nhận bị hỏng, mất thì văn bản đề nghị cấp lại
theo mẫu 07 Phụ lục III Nghị định này;
d) Trường hợp đổi tên tổ chức trong giấy chứng nhận hoặc chuyển đổi từ
hạng C sang hạng I thì có Thông báo về cấp đổi giấy chứng nhận theo mẫu số 08
Phụ lục III Nghị định này.
e) Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức huấn luyện thì
phải thông báo bằng văn bản theo mẫu 09 Phụ lc III Nghị định này. Trường hợp
tổ chức huấn luyện cần cấp đổi giấy chứng nhận theo địa chỉ mới thì ghi yêu
cầu cấp đổi giấy chứng nhận vào thông báo theo mẫu 09 Phụ lục III.
g) Trường hợp tổ chức huấn luyện an toàn, vsinh lao động tạm dừng hoạt
động khi chưa hết thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện
hạng I thì phải thông báo bằng văn bản theo mẫu 10 Phụ lục III Nghị định này,
trong đó ghi rõ thời điểm bắt đầu tạm dừng và kết thúc tạm dừng. Nếu tổ chức
nhu cầu tiếp tục tạm dừng sau khi hết thời hạn tạm dừng đã thông báo thì phải gửi
thông báo tiếp tục tạm dừng.
h) Trường hợp tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động an toàn hạng I
chấm dứt hoạt động trước thời hạn trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
thì phải thông báo bằng văn bản theo mẫu 11 Phụ lục III Nghị định này, trong đó
ghi rõ thời điểm chấm dứt hoạt động và nộp lại giấy chứng nhận còn hiệu lực.
21
4. Trình tự cấp mới, gia hạn, thay đổi hạng, cấp lại, cấp đổi tên, cấp chuyển
đổi từ hạng C sang hạng I Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động công bố thông tin tạm dừng, chấm dứt hoạt động huấn
luyện của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I như sau:
a) Tổ chức nhu cầu cấp mới, gia hạn, nâng hạng I (bao gồm cả doanh
nghiệp tự huấn luyện), gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều này tới
cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ hợp lệ cấp mới
hoặc gia hạn, quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ phải tiến hành thẩm định
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động hạng I. Trường hợp không cấp hoặc
không công bố thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý
do.
c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động do bị hỏng, mất, quan thẩm
quyền phải tiến hành cấp lại giấy chứng đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện
cho tổ chức huấn luyện đề nghị cấp lại.
d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp
đổi tên, chuyển đổi từ hạng C sang hạng I của tổ chức huấn luyện trong giấy chứng
nhận đủ điều kiện huấn luyện, quan thẩm quyền phải tiến hành cấp giấy
chứng đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện cho tổ chức huấn luyện đề nghị
cấp đổi tên, chuyển đổi từ hạng C sang hạng I.
e) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ của tổ chức huấn luyện
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động hạng I đề nghị thông báo thay
đổi địa chỉ trụ sở chính, cấp đổi giấy chứng nhận khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính,
quan thẩm quyền tiếp nhận hồ giải quyết cập nhật công bố thay đổi địa
chỉ trụ sở của tổ chức được cấp giấy chứng nhận trên cổng thông tin điện tử/trang
thông tin điện tcủa quan tiếp nhận; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với tổ chức có thay đổi địa chỉ trụ
sở chính nếu có đề nghị.
g) Trong thời hạn 5 ngày m việc, ktừ ngày nhận được hồ tạm dừng,
chấm dứt hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức huấn luyện
An toàn, vệ sinh lao động hạng I, quan thẩm quyền tiếp nhận hthực
hiện về việc tạm dừng, chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng I của tổ chức lên cổng thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.
5. Hồ sơ nêu tại Khoản 2 và 3 Điều này có thể nộp trực tiếp tại cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công
trực tuyến; nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.
6. Tổ chức huấn luyện hạng II sau khi tự đánh giá đủ điều kiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này, gửi thông báo bằng văn bản về quan
thẩm quyền quy định tại Điều 30 của Nghị định này theo mẫu 15 Phụ lục III Nghị
22
định này. Thực hiện lưu giữ đầy đủ hồ bảo đảm điều kiện, xuất trình khi yêu
cầu của quan chức năng có thẩm quyền. Trong trường hợp thay đổi trụ sở, tạm
dừng, chấm dứt hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thì thực hiện các
thủ tục thông báo như đối với tổ chức huấn luyện hạng I quy định tại Điều này.
Điều 30. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định thực hiện
việc cấp mới, cấp lại, gia hạn, thay đổi hạng, cấp đổi tên, thay đổi địa chỉ trụ sở
chính, thông báo tạm dừng, chấm dứt hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động đối với các tchức huấn luyện Hạng I đối với các tổ chức huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động có trụ sở chính tại địa phương (bao gồm cả các tổ chức đã
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hạng C, Hạng I
các cơ quan thẩm quyền khác đã cấp trước đó, chuyển đổi Hạng C sang hạng I
nếu tổ chức có yêu cầu); tiếp nhận thông báo đủ điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động hạng II.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, thu hồi giấy chứng nhận huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động.
3. Kết quả cấp mới, thay đổi nâng hạng hoặc chuyển đổi hạng, cấp lại, gia
hạn, cấp đổi tên, cấp thay đổi địa chỉ, thông báo thay đổi địa chỉ, thông báo tạm
dừng, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối
với các tổ chức huấn luyện Hạng I được thông báo công khai trên cổng Thông tin
của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi Bộ Nội vụ kết quả cấp mới, cấp lại, gia hạn, cấp đổi tên, cấp đổi
thay đổi địa chỉ, thông báo thay đổi địa chỉ, tạm dừng, chấm dứt hoạt động của t
chức có trụ sở chính trên địa bàn quản lý được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng I.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, tiếp nhận thông báo tạm dừng, thông
báo chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ
chức huấn luyện theo quy định của pháp luật, tiếp nhận thông báo đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng II.
Điều 31. Doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Người sử dụng lao động trách nhiệm tổ chức huấn luyện tự chịu
trách nhiệm về chất lượng huấn luyện cho người lao động nếu bảo đảm điều kiện
như đối với tổ chức theo quy định tại Điều 28 Nghị định này; thực hiện đầy đủ
trách nhiệm theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này
nhu cầu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng II, gửi thông báo theo
mẫu số 15 Phụ lục III về quan thẩm quyền tại Điều 30 Nghị định này. Doanh
23
nghiệp trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ chứng minh điều kiện quy định tại
điểm b và c khoản 2 Điều 28 Nghị định này tại doanh nghiệp để xuất trình khi có
yêu cầu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
3. Doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Hạng I thì lập hồ theo quy định tại Điều 29 Nghị định này gửi quan
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
Điều 32. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc
phòng
1. Các đơn vị trong Bộ Quốc phòng tự tổ chức huấn luyện an toàn, vsinh
lao động nếu bảo đảm điều kiện về người huấn luyện theo quy định tại Điều 24
Điều 28 Nghị định này, không phải xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động. Trường hợp đơn vị cấp dưới không đảm bảo được
việc huấn luyện thì đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tổ chức huấn
luyện và cấp giấy chứng nhận, kết quả huấn luyện theo quy định tại Điều 27 Ngh
định này.
2. Khi tổ chức huấn luyện, đơn vị trong Bộ Quốc phòng phải tuân thủ chịu
trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định này. Các đơn vị đủ điều
kiện tự huấn luyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo thông tin về
người huấn luyện cho đơn vị được Bộ Quốc phòng giao quản huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng.
3. Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao quản lý hoạt động huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo hình thức phù hợp với đặc thù của Bộ
Quốc phòng.
4. Hằng năm, Bộ Quốc phòng báo cáo tình hình triển khai kết quả huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động cho Bộ Nội vụ.
Điều 33. Mẫu, thời hạn cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện Hạng I được cấp theo
mẫu 12 Phụ lục III Nghị định này.
2. Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động 10 năm đối với trường
hợp cấp mới hoặc gia hạn, nâng hạng. Giấy chứng nhận đđiều kiện hoạt động
huấn luyện Hạng I được cấp kể từ ngày Nghị định này được ký ban hành khi thực
hiện cấp lại, cấp đổi tên, cấp đổi địa chỉ thì thời hạn lấy theo thời hạn của Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng I được cấp trước đó.
Đối với giấy chứng nhận thuộc trường hợp gia hạn đã giải quyết xong trước
khi thời hạn giấy chứng nhận hết hiệu lực và trước thời điểm Nghị định này
được ký ban hành tthời hạn 10 năm chỉ được tính đối với giấy chứng nhận mới
nhất đang còn hiệu lực.
24
Trường hợp cấp lại, cấp đổi tên, cấp đổi địa chỉ, chuyển đổi từ hạng C sang
Hạng I đối với các giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện đã được
cấp trước ngày Nghị định này được ký ban hành, thời hạn giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động đã được cấp trước đó được tính theo thời hạn 10 năm.
3. Trường hợp chưa hết thời hạn trong giấy chứng nhận nhưng tổ chức
nhu cầu nộp hồ sơ sớm hơn hoặc được cấp giấy chứng nhận trước thời hạn hết
hạn của giấy chứng nhận đã được cấp thì thời hạn giấy chứng nhận mới được tính
kể từ ngày ký cấp giấy chứng nhận mới.
4. Đối với các giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động Hạng C còn hiệu lực kể từ ngày Nghị định này được ban hành
thì tiếp tục được kéo dài hiệu lực thêm 5 năm không phải thực hiện thủ tục
cấp gia hạn, trừ hợp tổ chức huấn luyện có nhu cầu chuyển đổi hạng C sang Hạng
I.
5. Tổ chức huấn luyện không phải làm cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã cấp vẫn còn hiệu lực hoặc được gia hạn
kéo dài theo khoản 2 3 Điều này khi thay đổi địa chỉ, trừ trường hợp nhu
cầu.
Điều 34. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bị thu hồi trong các trường hợp
sau đây:
a) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động huấn luyện hoặc thời hạn tước quyền sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quyết định xử phạt của cơ
quan có thẩm quyền mà không khắc phục vi phạm dẫn đến bị xử phạt.
b) Tiến hành hoạt động huấn luyện trong thời gian bị quan có thẩm quyền
đình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động.
c) quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động theo Điều 30 Nghị định này thẩm quyền thu
hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
đối với các tổ chức trụ sở chính tại địa phương, bao gồm cả giấy chứng nhận
do các cơ quan có thẩm quyền khác cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
2. quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện ra
quyết định thu hồi giấy chứng nhận gửi đến tổ chức bị thu hồi giấy chứng nhận
và gửi thông báo đến hệ thông thông tin một cửa.
Mục 5. HUẤN LUYỆN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC
KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 35 Hỗ trợ huấn luyện người lao động làm công việc yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
25
1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
người lao động là chủ hộ sản xuất, kinh doanh và người lao động làm việc không
theo hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ
sinh lao động.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí huấn luyện 01 lần đối với 01 người;
b) Tham gia đầy đủ chương trình huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu, được
cấp Thẻ an toàn;
c) Hỗ trợ chi phí huấn luyện cho người lao động thông qua tổ chức huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động.
3. Mức hỗ trợ 500.000 đồng/người/khóa huấn luyện.
4. Hồ sơ hỗ trợ: Danh sách học viên các thông tin theo mẫu số 13 Phụ lục
III Nghị định này.
5. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở
Nội vụ theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
6. Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện hằng năm, gửi cơ quan
tài chính cùng cấp để trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí hỗ trợ huấn luyện
cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trong dự toán ngân sách nhà nước.
Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phỗ trợ huấn luyện
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Sở Nội vụ tổ chức các khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở kinh phí được duyệt thông qua t
chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo cơ chế đặt hàng theo mức khoán
hỗ trợ; lưu giữ hồ hỗ trợ huấn luyện theo quy định tại Điều này khoản 6
Điều 23 Nghị định này.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Mục 1
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Điều 36. Điều kiện của tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao
động
Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động bảo đảm điều kiện sau
đây:
1. Đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ quan trắc môi
trường lao động.
2. đủ nhân lực thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động như
sau:
26
a) Người trực tiếp phụ trách quan trắc môi trường lao động có trình độ n
sau:
- Trình độ từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực y tế, môi trường, hóa học, sinh
học;
- Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường lao
động hoặc 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y học dự phòng;
- Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc môi trường lao động.
b) Có ít nhất 05 người làm việc theo hợp đồng thời hạn từ 12 tháng trở
lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn có trình độ như sau:
- Trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc các lĩnh vực y tế, môi
trường, hóa học, sinh học;
- Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc môi trường lao động.
3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất và năng lực bảo đảm
yêu cầu tối thiểu như sau:
a) Quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động
Đảm bảo thực hiện được tối thiểu 70% yếu tố sau đây:
- Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm các
yếu tố vi khí hậu, bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt;
- Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm yếu
tố vật lý, bao gồm: ánh sáng, tiếng ồn, rung theo giải tần, phóng xạ, điện từ trường,
bức xạ tử ngoại;
- Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp, bao gồm: yếu tố vi sinh vật, gây d
ứng, mẫn cảm, dung môi;
- Đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-
--my: Đánh ggánh nặng lao động thể lực; đánh giá căng thẳng thần kinh
tâm lý; đánh giá Ec---my vị trí lao động;
- Lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại hiện trường phân tích trong
phòng thí nghiệm của bụi hạt, phân tích hàm lượng silic trong bụi, bụi kim loại,
bụi than, bụi talc, bụi bông và bụi amiăng;
- Lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại hiện trường và phân tích trong
phòng thí nghiệm của các yếu tố hóa học tối thiểu bao gồm NOx, SOx, CO, CO
2
,
dung môi hữu (benzen đồng đẳng - toluen, xylen), thủy ngân, asen, TNT,
nicotin, hóa chất trừ sâu;
b) Có kế hoạch và quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm
định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
quy định của nhà sản xuất nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền không quy định;
c) quy trình sử dụng, vận hành thiết bị lấy bảo quản mẫu, đo, thử
nghiệm phân tích môi trường lao động;
27
d) trụ sở làm việc, đủ diện tích để bảo đảm chất lượng công tác quan
trắc môi trường lao động, điều kiện phòng thí nghiệm phải đạt yêu cầu về chất
lượng trong bảo quản, xử lý, phân tích mẫu;
đ) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện quan trắc môi
trường lao động;
e) biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa
cháy, an toàn sinh học, an toàn hóa học tuân thủ nghiêm ngặt việc thu gom,
vận chuyển bảo quản và xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 37. Hồ sơ, thủ tục
1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường
lao động được lập thành 01 bộ gồm các giấy tờ sau:
a) Văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi
trường lao động của tổ chức theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số IV ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ công bđủ điều kiện quan trắc môi trường lao động theo hướng
dẫn quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động:
a) Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức thực hiện
quan trắc môi trường lao động gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc
môi trường lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đến quan chuyên môn
về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính;
b) Trong thời gian 30 ngày, ktừ ngày tiếp nhận hồ sơ, quan tiếp nhận
hồ công bđủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên Cổng thông tin
điện tử của đơn vị. Trường hợp không bảo đảm điều kiện thì trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
c) Hồ công bố đđiều kiện quan trắc môi trường lao động trực tuyến
được quy định như sau:
- Bảo đảm hồ nội dung giấy tờ như hồ bằng bản giấy được
chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng
với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy;
- Thông tin văn bản đnghị công bố, hồ ng bố phải đầy đủ chính
xác theo thông tin văn bản điện tử;
- Tổ chức đề nghị công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trực
tuyến phải thực hiện lưu giữ hồ sơ bằng bản giấy.
3. Trong quá trình hoạt động, tổ chức quan trắc môi trường lao động
trách nhiệm bảo đảm điều kiện đã công bố quy định tại Điều 36 Nghị định này.
4. Tổ chức chỉ được thực hiện quan trắc môi trường lao động sau khi đã
được công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này.
28
Mục 2
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Điều 38. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động
1. Thực hiện quan trắc đầy đyếu tố hại được liệt trong Hồ vsinh
lao động do cơ sở lao động lập.
Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm đặc biệt nặng nhọc
độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá
gánh nặng lao động một số chỉ tiêu tâm sinh lao động Ec---my quy định
tại khoản 3 Điều 35 Nghị định này.
2. Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa
cơ sở lao động và tổ chức đ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.
3. Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như sau:
a) Thực hiện trong thời gian sở lao động đang tiến hành hoạt động sản
xuất, kinh doanh;
b) Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu nhân vị trí lấy mẫu được đặt
tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;
c) Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện
nhanh khi kết quả nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu,
phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn.
4. Yếu tố hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ
vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:
a) thay đổi vquy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện
cải tạo, nâng cấp sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối
với sức khỏe người lao động;
b) Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện
quan trắc môi trường lao động;
c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí
quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo phí
quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về
yếu tố hại mới được phát hiện, phát sinh tại sở lao động chưa quy
định về giới hạn cho phép.
Điều 39. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động
1. Hồ vệ sinh lao động của sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh
số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố hại để xác định số
lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với
mỗi yếu tố có hại.
29
2. Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao động.
3. Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung tcác yếu tố
hại khác khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động chưa
được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.
4. Kế hoạch quan trắc môi trường lao động do tổ chức đủ điều kiện thực
hiện quan trắc môi trường lao động cơ sở lao động xây dựng theo hướng dẫn
tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; và thông báo cho S
Y tế bằng văn bản hoặc thư điện tử trước 03 ngày kể từ ngày thực hiện quan trắc
môi trường lao động tại cơ sở lao động về thời gian, địa điểm thực hiện nơi cơ sở
lao động đặt trụ sở.
Điều 40. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động
1. Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc
môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao
động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đúng đầy đủ quy trình quan trắc môi trường lao động đã
cam kết.
3. Thông báo trung thực kết quả quan trắc môi trường lao động cho người
sử dụng lao động.
4. Trường hợp kết quả quan trắc môi trường lao động không bảo đảm,
sở lao động thực hiện như sau:
a) Triển khai biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu yếu t
hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp;
b) Tổ chức khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp bệnh liên
quan đến nghề nghiệp cho người lao động các vị trí môi trường lao động
không đảm bảo;
c) Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật
về lao động.
Điều 41. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động
1. Kết quả quan trắc môi trường lao động lập theo Mẫu số 04 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định nàyđược lập thành 02 bản: 01 bản gửi sở lao
động đã hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động 01 bản lưu tại
tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động.
2. Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc môi trường lao động thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
30
1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Nghị định này trên
các phương tiện thông tin đại chúng trung ương; tổ chức tập huấn, hướng dẫn
các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, đoàn thể liên quan trong triển khai thực hiện
và thanh tra, kiểm tra thực hiện Nghị định này.
2. Chủ trì, thống nhất thực hiện công tác quản nhà nước đối với hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động kiểm định các loại máy, thiết
bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt van toàn lao động; thống nhất hướng dẫn công
tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trên
phạm vi toàn quốc; quy định các trường thông tin trong sở dliệu về kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, vận
hành sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động; thông báo thời điểm sở dữ liệu về hoạt động kiểm định, huấn
luyện đưa vào hoạt động. Thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
3. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành Chương trình
khung chi tiết huấn luyện chuyên ngành, đặc thù theo Chương trình khung huấn
luyện quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Quy định cụ thể
hình thức, nội dung, chương trình việc tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng,
sát hạch về chuyên môn nghiệp vụ huấn luyện của người huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động; việc tập huấn cập nhật thông tin, chính sách, pháp luật, khoa
học, kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện, người đứng đầu
tổ chức huấn luyện; việc tổ chức sát hạch đối với người làm công tác an toàn, vệ
sinh lao động; biện pháp quản lý, triển khai hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động.
4. Ban hành các quy trình kiểm định đối với máy, thiết bị, vật có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản đối với nồi
hơi, các thiết bị chịu áp lực, các loại thiết bnâng, thang máy, thang cuốn, băng
tải chở người, công trình vui chơi công cộng, thiết bị an toàn cho người lao động,
phương tiện bảo vệ nhân cho người lao động trừ các thiết bị thuộc lĩnh vực quy
định tại Khoản 4 Điều 45 Nghị định này.
5. Quy định cụ thể nội dung, chương trình huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch
nghiệp vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,
vệ sinh lao động; quy định cụ thể hình thức và việc tổ chức thực hiện huấn luyện,
bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, trừ đối tượng kiểm định thuộc trách
nhiệm quản lý của Bộ Quốc phòng; biện pháp quản lý, triển khai hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động.
6. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ huấn luyện cho người
lao động khu vực không hợp đồng lao động khi làm công việc yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
7. Chủ trì, phối hợp với các bộ, quan ngang bộ đánh giá, kiểm tra chuyên
ngành hằng năm hoặc đột xuất công tác giải quyết thủ tục hành chính; công tác
31
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan
trắc môi trường lao động.
8. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tập huấn hướng dẫn triển khai ng tác kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động dành cho đối tượng người đại diện pháp luật của tổ chức kiểm
định.
10. Phối hợp với Thanh tra Chính phủ trong công tác thanh tra đối với tổ
chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động và công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ
sinh lao động, quan trắc môi trường lao động khi được đề xuất.
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Chủ trì quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về công tác công bố tổ chức quan
trắc môi trường lao động, cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.
Tổ chức tiếp nhận thông tin và công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế về
thông tin của các tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động,
tổ chức quan trắc môi trường bị đình chỉ, bị xử hành vi vi phạm hành chính,
đơn vcấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động việc theo thẩm
quyền quản lý.
2. Quy định tài liệu, nội dung huấn luyện về y tế lao động, quan trắc môi
trường lao động và sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.
3. Quy định, tổ chức thực hiện, quản hoạt động quan trắc môi trường lao
động tại cơ sở lao động.
4. Chủ trì, hướng dẫn xây dựng sở dữ liệu về hoạt động quan trắc môi
trường lao động; công bố Tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện
hoạt động; Tổ chức quan trắc môi trường bị đình chỉ, bị xử lý hành vi vi phạm
hành chính trên trang thông tin điện tử của Bộ Y tế.
5. Chỉ đạo quan trắc môi trường lao động tại khu công nghiệp, cụm công
nghiệp có nguy cơ cao gây bệnh nghề nghiệp.
6. Phối hợp với Bộ Nội vụ, địa phương thực hiện kiểm tra hoạt động quan
trắc môi trường lao động, huấn luyện về vệ sinh lao động, huấn luyện sơ cứu, cấp
cứu tại nơi làm việc, kiểm định máy, thiết bị, vật tư yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động theo thẩm quyền được giao.
7. Phối hợp với Bộ Nội vụ, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền, quy
định chi tiết Nghị định này.
8. Hằng năm, tổng hợp kết quả hoạt động quan trắc môi trường lao động
gửi Nội vụ tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
32
1. Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí htrợ huấn luyện nguồn ngân sách
trung ương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trình cấp thẩm quyền quyết
định kinh phí hỗ trợ theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý, sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định kthuật an
toàn lao động, phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vhuấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động.
Điều 45. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
1. Tổ chức xây dựng tài liệu huấn luyện an toàn, vsinh lao động đặc thù
chuyên ngành và công khai.
2. Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Y tế kiểm tra hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, cứu, cấp cứu tại nơi
làm việc, quan trắc môi trường lao động.
3. Phối hợp với Bộ Nội vụ cập nhật, hoàn thiện sở dữ liệu về tổ chức
kiểm định, kiểm định viên.
4. Ban hành các quy trình kiểm định thực hiện kiểm tra vhoạt động
kiểm định đối với máy, thiết bị, vật có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh
lao động trong các lĩnh vực đặc thù theo phạm vi sau:
a) Bộ Công thương thực hiện đối với thiết bị đặc thù sử dụng trong hầm lò,
thiết bị phòng nổ, vật liệu nổ công nghiệp.
b) Bộ Xây dựng thực hiện đối với máy thi công công trình hầm ngầm, hệ
thống cốp pha, giàn giáo, máy khoan, ép, đóng cọc chuyên dùng; máy bơm
tông; thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt lắp đặt sdụng trên phương tiện giao thông
vận tải.
c) Bộ Quốc phòng thực hiện đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm
ngặt trong lĩnh vực phục vụ quốc phòng, đặc thù quân sự.
5. Bộ Quốc phòng hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm
của Bộ Quốc phòng theo quy định tại Nghị định này. Quy định tổ chức thanh
tra, kiểm tra, giám sát và quản lý hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
trong Bộ Quốc phòng. Hằng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả tổ chức
hoạt động huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động theo Mẫu số 14 Phụ lục III
Nghị định này.
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
1. Quản lý, tổ chức thực hiện công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động trên địa bàn.
2. Chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Y tế, Thanh tra địa phương, Uban nhân dân cấp
các ngành liên quan phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương
thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao
33
động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quan trắc môi trường lao động.
Kiến nghị hoặc xử theo thẩm quyền đối với các Tổ chức hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động, Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Tổ
chức quan trắc môi trường lao động không bảo đảm về điều kiện trong quá trình
hoạt động theo quy định của tại Nghị định này.
3. Chỉ đạo Sở Nội vụ tổng hợp nhu cầu hỗ trợ huấn luyện cho người lao
động làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp quyết định.
4. Tổ chức thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ kiểm định viên không
phụ thuộc địa giới hành chính cấp tỉnh.
5. Cập nhật dữ liệu về tổ chức kiểm định, kiểm định viên lên hệ thống
sở dữ liệu về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động của Bộ Nội vụ kể từ
khi hệ thống chính thức được đưa vào hoạt động, trong khoảng thời gian 03 ngày
làm việc kể từ ngày dữ liệu có sự thay đổi.
6. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ việc thực hiện công tác kiểm
định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
cho đối tượng sử dụng trong khu vực không có quan hệ lao động tại địa phương.
7. Tổ chức tiếp nhận thông báo đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động hạng II và cập nhật lên sở dữ liệu về hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động.
Điều 47. Trách nhiệm của Tổ chức hoạt động kiểm định k thuật an
toàn lao động, Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Tổ chức quan
trắc môi trường lao động
1. Bảo đảm duy trì về điều kiện trong quá trình hoạt động theo quy định của
tại Nghị định này.
2. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tchức hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về Bộ Nội vụ, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính và nơi hoạt động theo mẫu quy định tại
mẫu 11 mẫu 12 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này trừ các tổ chức
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong lĩnh vực quốc phòng. Trường
hợp tổ chức tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cập nhật đầy
đủ thông tin của Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lên cơ sở dữ liệu điện tử thì
không phải thực hiện báo cáo theo mẫu 11 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động, doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động báo cáo bằng văn
bản kết quả hoạt động về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính theo Mẫu
số 14 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tchức hoạt động quan trắc môi
trường lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động đến i công bố đủ điều
34
kiện quan trắc môi trường lao động, đồng thời gửi tđiện tử tới Bộ Y tế theo địa
chỉ baocaoy[email protected].
Báo cáo Bộ Y tế hoặc nơi công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao
động về yếu tố nguy hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động khi thực
hiện quan trắc môi trường lao động, đồng thời đề xuất bổ sung Hồ sơ vệ sinh lao
động của cơ sở lao động.
5. Khi thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh, Tổ chức hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi
trường lao động thông báo bằng văn bản cho quan thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động ít nhất 07 ngày làm việc trước khi thực hiện
thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh.
6. Khi có nhu cầu thay đổi đối tượng kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
hoặc quan trắc môi trường lao động, tổ chức có trách nhiệm đề nghị về việc sửa
đổi, bổ sung. Khi tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động, Tổ chức hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động phải gửi thông báo tới quan thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận hoặc công bố đủ điều kiện hoạt động biết.
7. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài liệu liên quan đến huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
8. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động gồm: bản chính biên bản hiện trường; bản chính biên bản kiểm định;
bản chính hoặc bản điện tử được số xác thực điện tử của giấy chứng nhận
kết quả kiểm định; bản sao giấy hoặc bản chụp lưu điện tử đối với hồ sơ, tài liệu
liên quan đến thiết bị được quy định tại Quy trình kiểm định tương ứng.
Thời gian lưu các hồ sơ liệt tại khoản 8 Điều này tối thiểu là 05 năm, trừ
Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thời gian lưu tối thiểu 08 năm.
9. Định kỳ 02 năm một lần, người đứng đầu Tchức kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động tham gia tập huấn hướng dẫn triển khai công tác kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động do Bộ Nội vụ tổ chức.
10. Định kỳ 02 năm, người đứng đầu Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động phải tham dự khóa tập huấn thông tin quản huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động do Bộ Nội vụ tổ chức.
11. Định kỳ 02 năm, người đứng đầu Tổ chức quan trắc môi trường lao
động phải tham dự khóa tập huấn để cập nhật kiến thức về chính sách, pháp luật,
khoa học, công nghệ có liên quan do Bộ Y tế tổ chức.
12. Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tự kiểm tra, soát năng
lực của tổ chức bảo đảm đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận được quy
định tại Điều 4 Nghị định này gửi báo cáo theo mẫu số 12 Phụ lục I về quan
cấp Giấy chứng nhận trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc thực hiện cập nhật
vào cơ sở dữ liệu điện tử về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
35
13. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bảo đảm các điều kiện tổ
chức huấn luyện lần đầu theo đúng Chương trình quy định tại Nghị định này.
Đăng ký tài khoản mạng xã hội có thể gọi giám sát hình ảnh từ xa; đăng tải hình
ảnh tổ chức lớp huấn luyện trên trang mạng xã hội của tổ chức; lưu trữ hồ sơ lớp
huấn luyện gồm hình ảnh những người huấn luyện đang thực hiện việc huấn luyện,
những người tham gia lớp huấn luyện khi đang học.
Điều 48. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh
1. Tổ chức soát, phân nhóm đối tượng cần huấn luyện, Danh mục máy,
thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và Danh mục
những nơi làm việc có nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động; lập kế hoạch và tổ
chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
và quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật. Cập nhật Hồ sơ vệ
sinh lao động về nội dung liên quan đến yếu tố hại cần thực hiện quan trắc môi
trường lao động khi thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, khi
thực hiện cải tạo, nâng cấp sở lao động có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại
mới đối với sức khỏe người lao động; lập sổ theo dõi người lao động được huấn
luyện theo mẫu quy định tại phụ lục….
2. Xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện chi tiết trên schương
trình khung huấn luyện (huấn luyện lần đầu và tổ chức huấn luyện). Trường hợp
sở không trực tiếp huấn luyện thuê tổ chức huấn luyện thì tổ chức huấn
luyện trách nhiệm xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện, trong đó bắt
buộc phải nội dung huấn luyện phù hợp với yêu cầu đặc thù của sở sản xuất,
kinh doanh.
3. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo về công tác kiểm định k
thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quan trắc môi
trường lao động về quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi sở sản xuất,
kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc như sau:
a) Báo cáo Sở Nội vụ về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động trong báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn,
vệ sinh lao động tại cơ sở;
b) Báo cáo Sở Y tế về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao
động tại cơ sở.
4. Chi trả đầy đủ tiền lương và bảo đảm quyền lợi khác cho đối tượng thuộc
quyền quản lý trong thời gian tham dự huấn luyện theo quy định của pháp luật.
5. Thanh toán chi phí kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, đánh giá điều kiện tự huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh
doanh.
6. Trường hợp sử dụng người lao động theo hình thức khoán việc, thông
qua nhà thầu, thuê lại lao động, người sử dụng lao động (trong trường hợp cho
thuê lại lao động người sử dụng lao động của bên thuê lại lao động) phải chịu
36
trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo
quy định tại Nghị định này.
7. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu gồm: Hồ sơ, kết quả kiểm định máy, thiết bị
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hồ sơ, kết quả quan trắc môi
trường lao động.
8. Lưu giữ hồ sơ huấn luyện theo quy định tại khoản 6 Điều 23.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, quan trắc môi
trường lao động đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc công nhận, công bố đủ điều
kiện hoạt động trước ngày Nghị định này hiệu lực tiếp tục hoạt động cho đến
hết thời hạn hoạt động đã được công nhận. Khi thực hiện kiểm định phải bảo đảm
điều kiện quy định tại Nghị định này.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện Hạng C còn thời hạn được cấp
trước ngày Nghị định này hiệu lực được kéo dài thời hạn theo quy định tại
Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
2. Chứng chỉ Kiểm định viên, Giấy chứng nhận người huấn luyện, Chứng
nhận, Chứng chỉ huấn luyện đã cấp trước ngày Nghị định này hiệu lực có giá
trị đến khi hết thời hạn ghi trên Chứng chỉ, Chứng nhận đã được cấp.
3. Thủ tục hành chính phát sinh trước ngày Nghị định này hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động quan trắc môi trường lao động, Nghị định số
140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh hội Nghị
định s4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Điều 17 của Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027
trừ các trường hợp sau:
a) Bộ, quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất được Quốc hội quyết
định kéo dài thời gian áp dụng quy định này;
37
b) Bị bãi bỏ, thay thế bằng quy định khác hiệu lực trước ngày 01 tháng
3 năm 2027.
3. Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vsinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi
trường lao động, hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4. Chương I Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành.
5. Chương II Nghị định 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành.
6. Điều 27 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp trong lĩnh vực thương mại công nghiệp hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
7. Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính
quyền Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này hiệu lực
thi hành.
8. Điều 11 Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
9. Trong thời gian các quy định của Nghị định này hiệu lực, nếu quy
định vhoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tại Nghị định này khác với
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
10. Hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động quan trắc môi trường lao động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng
được áp dụng quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp
luật thuộc lĩnh vực này có quy định khác.
11. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
căn cứ chức năng, nhiệm vđược giao trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị
định này./.
Nơi nhận:
TM. CHÍNH PH
THỦ TƯỚNG
38
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b)
Phạm Minh Chính
39
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU VỀ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu 01
Mẫu 02
Mẫu 03
Mẫu 04
Mẫu 05
Mẫu 06
Mẫu 07
Mẫu 08
Mẫu 09
Mẫu 10
Mẫu 11
Mẫu 12
Mẫu 13
40
Mẫu 01: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Kính gửi: …………………………………….
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………..
Điện thoại: …………… Fax: …………………. E-mail: …………………………
2. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………… quan cấp:
…………………… cấp ngày ………… tại ……………………….
3. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025
của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động đối với các đối tượng kiểm định sau đây:
STT
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội ban hành)
Quy trình kiểm định thực hiện
(điền số hiệu quy trình)
1
…………………………………………….
…………………………………
2
…………………………………………….
…………………………………
Đề nghị quý quan xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động cho ... (tên tổ chức) theo phạm vi nêu trên.
4. Tài liệu gửi kèm theo gồm có:……………………………………………………
5. Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác tính hợp pháp của nội dung trong đơn
đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
- Thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các quy
định khác của pháp luật có liên quan./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(Ký tên và đóng dấu hoặc ký số)
41
Mẫu 02: MẪU DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
(TÊN TỔ CHỨC) ………………
DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
TT
TÊN PHƯƠNG
TIỆN
THÔNG SỐ KỸ
THUẬT
TÌNH TRẠNG
HIỆU
CHUẨN/
KIỂM ĐỊNH
THỜI HẠN
HIỆU
CHUẨN
MÃ SỐ CHẾ
TẠO THIẾT
BỊ
TÌNH
TRẠNG
THIẾT BỊ
1
2
3
4
……, ngày …… tháng …… năm…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(ký tên, đóng dấu hoặc ký số)
Mẫu 03: MẪU DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
(TÊN TỔ CHỨC) ………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
STT
Họ và tên
Số hiệu kiểm định
viên (nếu có)
Phạm vi kiểm định
Số hợp đồng lao
động/loại hợp đồng
lao động
1
2
3
4
……
…… , ngày ... tháng ... năm ……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC....
(ký tên, đóng dấu hoặc ký số)
42
Mẫu 04: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng …… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động
Kính gửi: ………………………………….
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………
Điện thoại: ………………….Fax: …………… E-mail: …………………………
2. Được thành lập theo Quyết định/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …………..
quan cấp: ………………cấp ngày ………………… tại ………………
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đã được cấp
số: …………………………; Ngày hết hiệu lực: …………………………
4. Đề nghị quý quan xem xét cấp lại/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo phạm vi sau đây:
STT
Tên đối tượng kiểm định
(Theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành)
Quy trình kiểm định thực hiện
(Điền số hiệu quy trình kiểm định)
1
…………………………………………….
……………………………….
2
…………………………………………….
……………………………….
- Lý do (trong trường hợp đề nghị gia hạn, không cần điền thông tin ở mục này) …
5. Tài liệu kèm theo gồm có: - ………………………………
6. Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác tính hợp pháp của nội dung trong đơn
đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu kèm theo;
- Thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC.....
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số)
43
Mẫu 05: MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ
THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
TÊN TỔ CHỨC: ……………………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Mã số đăng ký chứng nhận: ………………………………………
ĐƯỢC CHỨNG NHẬN CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO
ĐỘNG
PHẠM VI KIỂM ĐỊNH ĐƯỢC CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN: Chi tiết tại Quyết định số...
Ngày cấp: ………………
Ngày hết hiệu lực: ……………………
Cấp lần thứ: ………………………
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mã tra cứu thông
tin tổ chức kiểm
định
44
Mẫu 06: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày ... tháng .... năm 20 ………….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: …………………………………..
Họ và tên: ……………………………..Ngày sinh …………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………
Số căn cước công dân:……………..................
Điện thoại ……………….E-mail: ………………………………
Đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi sau đây:
TT
Phạm vi đề nghị
Tên đối tượng kiểm định
Quy trình thực hiện kiểm định
(điều số hiệu quy trình kiểm định)
.......................................................
.......................................................
.......................................................
.......................................................
Hồ sơ kèm theo gồm có:
-
-
Tôi cam kết:
- Chu trách nhiệm trước pháp lut v tính chính xác và tính hp pháp ca nội dung trong đơn đề ngh
này và các h sơ, tài liệu kèm theo;
- Thc hiện đúng các quy định v hoạt động kim định k thuật an toàn lao động và các quy định khác
ca pháp lut có liên quan.
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
45
Mẫu 07: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày ... tháng .... năm 20 ………….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
Kính gửi: …………………………………..
Họ và tên: …………………………………..Ngày sinh …………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..
Số căn cước công dân:…………….........................
Điện thoại ……………….E-mail: ………………………………
Đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên số hiệu : ……
Lý do/Nội dung đề nghị cấp lại:
Hoặc đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên với phạm vi đề nghị bổ sung sau đây:
TT
Phạm vi đề nghị cấp bổ sung
Tên đối tượng kiểm định
Quy trình thực hiện kiểm định
(điều số hiệu quy trình kiểm định)
.......................................................
.......................................................
.......................................................
.......................................................
Hồ sơ kèm theo gồm có:
-
-
Tôi cam kết:
- Chu trách nhiệm trước pháp lut v tính chính xác và tính hp pháp ca nội dung trong đơn đề ngh
này và các h sơ, tài liệu kèm theo;
- Thc hiện đúng các quy định v hoạt động kim định k thuật an toàn lao động và các quy định khác
ca pháp lut có liên quan.
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
46
Mẫu 08: MẪU CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN
Số hiệu: số CCCD
1
/KĐVAT
Họ và tên: ………………………………Ngày sinh: ………………………………
Số căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người ngoài): ……………………………………
Điện thoại:.......................................................................................................
Phạm vi kiểm định:
STT
Tên đối tượng kiểm định
(theo Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động)
Lĩnh vực
(điền tên Bộ quản lý lĩnh vực)
1
……………………………………………………………………
......................................
2
……………………………………………………………………
......................................
Ngày hết hạn: ………………………………
Cấp lần thứ:
2
…………………………………
………, ngày …… tháng …… năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Đin s căn cước công dân hoc s h chiếu đối với người nước ngoài.
2
Tiếp tc kế tha các ln cấp trước khi Ngh định này có hiu lực (trường hp kiểm định viên có nhiu
chng ch thì tiếp tc ly t Chng ch có s ln cp ln nht).
Mã tra cứu thông
tin kiểm định viên
47
Mẫu 09: MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
(MẶT TRƯỚC)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
N
o
: (Số seri) …………
(MẶT SAU)
TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH
Địa chỉ: …………………
Điện thoại: ……………………… Số đăng ký chứng nhận:...(1)...
I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG
Tên tổ chức, cá nhân sử dụng: ....................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................................................
II. ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH
Tên đối tượng kiểm định: ...........................................................................................................................
Mã hiệu: ……………………………………… Số chế tạo: .......................................................................
Nhà sản xuất/nước sản xuất: ………………………………………………Năm chế tạo: ..........................
Đặc tính, thông số kỹ thuật: ........................................................................................................................
Địa điểm lắp đặt: .........................................................................................................................................
Đã được kiểm định …………………… (lần đầu, định kỳ, bất thường) đạt yêu cầu theo biên bản kiểm định số
……… ngày …… tháng ... năm ……..
Tem kiểm định số: .......................................................................................................................................
Giấy chứng nhận kết quả kiểm định có hiệu lực đến ngày: ....................................................................... (*)
…… , ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(*) Với điều kiện tổ chức, cá nhân sử dụng phải tuân thủ các quy định về sử dụng và bảo quản tại quy chuẩn kỹ
thuật và quy định của nhà sản xuất
(1) S đăng ký chứng nhận của Tổ chức kiểm định do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Mã tra cứu
48
Mẫu 10: MẪU TEM KIỂM ĐỊNH
Chú thích:
1. Ngày kiểm định: ghi ngày, tháng, năm kiểm định (ví
dụ: ngày 01 tháng 05 năm 2014).
2. Có hiệu lực đến ngày: ghi ngày, tháng, năm hết hiệu
lực của tem kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 05 năm
2016).
3. Số seri: là các số tự nhiên kế tiếp nhau để quản lý và
theo dõi, số màu đỏ.
4. Nền tem màu vàng, viền màu xanh, có chi tiết, hoa
văn có thể do đơn vị kiểm định tự chọn).
5. Màu chữ: “Tên đơn vị kiểm định”: màu đỏ; các chữ
còn lại: màu đen.
6. Kích thước của tem:
- B = 5/6 A;
- C = 1/5 B.
7. Đối với tem được làm phải bằng vật liệu có độ bền
cao (không phải áp dụng màu sắc tem và màu chữ thể
hiện trên tem tại chú thích 4, 5).
49
Mẫu 11: MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CỦA
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH
TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH
Số đăng ký chứng nhận:
Địa chỉ:
Điện thoại:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………………
………, ngày …… tháng … năm ……
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH NĂM...
(Từ ngày .../.../20... đến ngày /.../20...)
Kính gửi: ………………………………………
Thực hiện quy định tại Nghị định số /2025/NĐ-CP, ...(tên đơn vị kiểm định)... báo cáo tình hình hoạt động
kiểm định như sau:
BẢNG 1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH MÁY, THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ
AN TOÀN LAO ĐỘNG
STT
Tên địa phương
Số lượng đối tượng đã kiểm định đạt yêu cầu
Lần đầu
Định kỳ
1
2
……
Tổng số
...
...
BẢNG 2. PHÂN LOẠI THIẾT BỊ ĐÃ ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH
Đối tượng kiểm định
(ghi tên đối tượng kiểm định theo Danh
mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành)
Đơn vị
tính
Kiểm định Lần đầu/ Định kỳ
Số lượng đối tượng đã
kiểm định đạt yêu cầu
1
Lần đầu ……………
Định kỳ ……………
2
Lần đầu ……………
Định kỳ ……………
………………………
Lần đầu ……………
Định kỳ ……………
Tổng số
Lần đầu ……………
Định kỳ ……………
Đánh giá, kiến nghị, đề xuất:
a) Đánh giá công tác kiểm định.
b) Những vấn đề nảy sinh trong quá trình kiểm định.
c) Đề xuất, kiến nghị đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nâng cao hoạt động kiểm định./.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
50
Mẫu 12: MẪU BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH
Số đăng ký chứng nhận:
Địa chỉ:
Điện thoại:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………………
………, ngày …… tháng … năm ……
BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NĂM...
(Từ ngày 01/01/20.... đến ngày 01/12/20...)
Kính gửi: ………………………………………
Thực hiện quy định tại Nghị định số /2025/NĐ-CP, ...(tên đơn vị kiểm định)... tự rà soát việc bảo đảm các
điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định và báo cáo như sau:
1. Bảo đảm điều kiện về kiểm định viên:
Họ và tên kiểm định
viên
Số hiệu kiểm định viên
Loại hợp đồng
Trạng thái đăng
(có/không?)
2. Bảo đảm điều kiện về dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác kiểm định:
TT
TÊN PHƯƠNG
TIỆN
THÔNG SỐ KỸ
THUẬT
TÌNH TRẠNG
HIỆU
CHUẨN/
KIỂM ĐỊNH
THỜI HẠN
HIỆU
CHUẨN
MÃ SỐ CHẾ
TẠO THIẾT
BỊ
HIỆN
TRẠNG
(đã đăng
ký/thêm mới)
1
2
3
4
3. Bảo đảm điều kiện về người phụ trách kỹ thuật
Họ và tên người phụ
trách kỹ thuật
Loại hợp đồng
Trạng thái đăng ký
(có/không?)
4. Đánh giá, kiến nghị, đề xuất:
a) Đánh giá việc duy trì điều kiện cấp Giấy chứng nhận (liên tục hay gián đoạn):
b) Những vấn đề nảy sinh:
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
5. Cam kết: Chúng tôi cam kết tính đầy đủ và chính xác của các thông tin trong báo cáo trên và chịu hoàn toàn
trước pháp luật về nội dung báo cáo./.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
51
Mẫu 13: MẪU PHIẾU KHAI BÁO SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
PHIẾU KHAI BÁO SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH
(1)
Kính gửi: (tên cơ quan tiếp nhận khai báo)....
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH
(1)
1. Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................................................................................
2. Địa chỉ: ...........................................................................................................................................
3. Điện thoại: ………………………4. Fax: ………………………5. E-mail: ..................................
II. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
(2)
1. Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................................................................................
2. Địa chỉ: ...........................................................................................................................................
3. Điện thoại: ………………………4. Fax: ………………………5. E-mail: ..................................
III. NỘI DUNG KHAI BÁO
TT
Tên đối tượng
kiểm định
Số thứ tự trong Danh
mục máy, thiết bị, vật tư
có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động
Số lượng
Nơi lắp đặt, sử dụng đối tượng
kiểm định
Ví dụ
Bình chịu áp lực
4
1
Số nhà, tên đường, xã (phường),
tỉnh ....
2
....
., ngày.... tháng.... năm....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)
-----------------------------------
(1)
Trường hợp áp dụng khai báo trên hthống sở dữ liệu điện tử về kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động thì không phải khai theo Mẫu này.
(2)
Người khai báo đồng thời là người sử dụng thì không cần khai báo mục II này.
52
PHỤ LỤC II
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG HUẤN LUYỆN
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp huấn luyện có quyền tổ chức lớp huấn luyện riêng theo
từng nhóm hoặc tổ chức lớp huấn luyện ghép các nhóm có cùng nội dung huấn luyện tương tự
hoặc giống nhau.
1. Chương trình khung huấn luyện nhóm 1
STT
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
Thời gian huấn luyện (giờ)
Tổng số
Trong đó
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động
9
9
0
0
1
Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về an toàn, vệ sinh lao động ; Quyền và nghĩa
vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử
dụng lao động, người lao động.
1
1
2
Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về
an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách
nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ
sinh lao động.
1
1
3
Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy, quy trình.
1
1
4
Lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; Kế hoạch
ứng cứu khẩn cấp.
1
1
5
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động, an toàn,
vệ sinh lao động cho người lao động:
+ Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
+ Bồi dưỡng bằng hiện vật;
+ Khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp;
+ Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
từ người sử dụng lao động;
+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
5
5
II
Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
6
6
1
Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại
và nguyên tắc phòng ngừa kỹ thuật và tổ chức lao
động.
2
2
2
Phương pháp cải thiện điều kiện lao động: Các
nguyên lý ecgonomi
4
4
53
III
Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện
1
1
Tổng cộng
16
15
1
2. Chương trình khung huấn luyện nhóm 2
STT
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
Thời gian huấn luyện (giờ)
Tổng số
Trong đó
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động
8
8
0
0
1
Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về an toàn, vệ sinh lao động; Quyền và nghĩa
vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử
dụng lao động, người lao động.
1
1
2
Tổ chức bộ máy, quản lý và phân định trách
nhiệm, giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ
sinh lao động ở cơ sở.
1
1
3
Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ
bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động:
+ Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
+ Khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp;
+ Bồi dưỡng bằng hiện vật;
+ Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
từ người sử dụng lao động;
+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
5
5
4
Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp
bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
1
1
II
Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động
28
21
7
1
Yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa
kỹ thuật và tổ chức lao động; nhận diện, đánh giá
và kiểm soát nguy cơ, rủi ro.
4
1
3
2
Phương pháp cải thiện điều kiện lao động
- Các nguyên lý ecgonomi;
- Tổ chức lao động.
4
4
3
Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức
công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tổ
chức quan trắc môi trường lao động.
4
4
54
4
Kỹ năng hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn
luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
2
2
5
Sơ cấp cứu tai nạn lao động.
4
2
2
6
Tổ chức thực hiện chế độ trang bị phương tiện
bảo vệ cá nhân.
2
1
1
7
Thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao
động.
1
1
8
Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật an toàn, vệ
sinh lao động.
1
1
9
Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an
toàn, vệ sinh lao động hằng năm; Xây dựng kế
hoạch ứng cứu khẩn cấp.
1
1
10
Nghiệp vụ tổ chức điều tra tai nạn lao động.
4
2
2
11
Nghiệp vụ công tác tự kiểm tra.
4
2
2
III
Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện (lựa chọn
một trong các hình thức):
- Làm bài kiểm tra;
- Xây dựng kế hoạch hành an toàn, vệ sinh lao
động hoặc đề xuất cải thiện điều kiện lao động
tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị (có đóng
dấu xác nhận của người sử dụng lao động hoặc
ngời đứng đầu đơn vị, tổ chức).
4
4
Tổng cộng
40
29
7
4
3. Chương trình khung huấn luyện nhóm 3
STT
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
Thời gian huấn luyện (giờ)
Tổng số
Trong đó
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động
4
4
1
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động,
người lao động;
1
1
2
Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động
đối với người lao động:
+ Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
+ Khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp;
+ Bồi dưỡng bằng hiện vật;
+ Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
từ người sử dụng lao động;
2
2
55
+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
II
Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
11
9
2
1
Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có
hại tại nơi làm việc; Biện pháp nhận diện, đánh
giá, kiểm soát nguy cơ, rủi ro.
1
1
2
Phương pháp cải thiện điều kiện lao động:
+ Nguyên lý chung;
+ Các nguyên lý ecgonomi.
4
4
3
Nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động;
biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động.
1
1
4
Sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá
nhân.
2
1
1
5
Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động,
phòng chống bệnh nghề nghiệp.
3
2
1
III
Nội dung huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc
(tự chọn)
Quy trình và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động
liên quan đến công việc của người lao động;
phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến
công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ
sinh lao động mà người được huấn luyện đang
làm.
-
-
-
IV
Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện
1
1
Tổng cộng
16
13
2
1
4. Chương trình khung huấn luyện nhóm 4
STT
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
Thời gian huấn luyện (giờ)
Tổng số
Trong đó
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động
4
4
1
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động,
người lao động;
1
1
2
Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động
đối với người lao động:
+ Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
+ Khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp;
+ Bồi dưỡng bằng hiện vật;
3
3
56
+ Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
từ người sử dụng lao động;
+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
II
Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
11
9
2
1
Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại
tại nơi làm việc; Biện pháp nhận diện, đánh giá,
kiểm soát nguy cơ, rủi ro
1
1
2
Phương pháp cải thiện điều kiện lao động:
+ Nguyên lý chung;
+ Các nguyên lý ecgonomi.
4
4
3
Nội quy an toàn, vệ sinh lao động; biển báo, biển
chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động.
1
1
4
Sử dụng các thiết bị an toàn và phương tiện bảo
vệ cá nhân
1
1
5
Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động,
phòng chống bệnh nghề nghiệp.
4
2
2
III
Nội dung huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc
(tự chọn)
-
-
-
Thực hành quy trình làm việc an toàn; quy trình
xử lý sự cố liên quan đến nhiệm vụ, công việc
được giao; quy trình thoát hiểm trong các trường
hợp khẩn cấp.
-
-
IV
Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện
1
1
Tổng cộng
16
13
2
1
5. Chương trình khung huấn luyện nhóm 5
STT
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
Thời gian huấn luyện (giờ)
Tổng số
Trong đó
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động
8
8
0
0
1
Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về an toàn, vệ sinh lao động ; Quyền và nghĩa
vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử
dụng lao động, người lao động.
1
1
2
Tổ chức bộ máy, quản lý và phân định trách
nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ
sinh lao động.
1
1
3
Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy, quy trình.
1
1
57
4
Lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; Kế hoạch
ứng cứu khẩn cấp.
1
1
5
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động, an toàn,
vệ sinh lao động:
+ Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
+ Bồi dưỡng bằng hiện vật;
+ Khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp;
+ Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
từ người sử dụng lao động;
+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
4
4
II
Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
7
6
1
1
Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại
và nguyên tắc phòng ngừa kỹ thuật và tổ chức lao
động.
1
1
2
Phương pháp cải thiện điều kiện lao động:
+ Các nguyên lý chung;
+ Các nguyên lý ecgonomi.
3
3
4
Tổ chức thông tin an toàn, vệ sinh lao động
1
1
5
Tổ chức tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động
2
1
1
III
Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện
1
1
Tổng cộng
16
14
1
1
6. Chương trình khung huấn luyện nhóm 6
STT
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
Thời gian huấn luyện (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra
1
Vị trí, vai trò, quyền, nghĩa vụ của mạng
lưới an toàn, vệ sinh viên.
1
1
2
Kỹ năng và phương pháp hoạt động của an
toàn, vệ sinh viên
3
3
Tổng cộng
4
4
58
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ
SINH LAO ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu 01
Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Mẫu 02
Thẻ an toàn lao động.
Mẫu 03
Sổ theo dõi huấn luyện của người sử dụng lao động.
Mẫu 04
Sổ theo dõi kết quả cung cấp dịch vụ huấn luyện của tổ chức huấn luyện , đơn
vị tự tổ chức huấn luyện.
Mẫu 05
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động.
Mẫu 06
Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện.
Mẫu 07
Mẫu văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đđiều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Mẫu 08
Thông báo về việc cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động hạng I.
Mẫu 09
Thông báo về việc thay đổi địa chỉ tổ chức đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động hạng I.
Mẫu 10
Thông báo về việc tạm dừng hoạt động của tổ chức đủ điều kiện huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động hạng I.
Mẫu 11
Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ chức đủ điều kiện huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động hạng I.
Mẫu 12
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Hạng I.
Mẫu 13
Hồ hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc
không theo hợp đồng lao động, làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn, vệ sinh lao động.
Mẫu 14
Báo cáo định kỳ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Mẫu 15
Thông báo đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng
II
59
Mẫu 01: Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Mặt ngoài: kích thước 13x19cm
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1- Xuất trình giấy khi được người có thẩm quyền yêu cầu.
2- Không được tẩy xóa, sửa chữa, tự ghi vào Giấy chứng
nhận.
3- Không được cho người khác mượn.
4- Khi thất lạc phải báo ngay cho Tổ chức huấn luyện nơi
cấp Giấy chứng nhận.
Trang 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------------------
GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN AN TOÀN,
VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trang 1
Mặt trong:
Ảnh màu
3cm x 4
cm, đóng
dấu giáp
lai
GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN
LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO
ĐỘNG
Số:
1. Họ và tên: ……………………………
2. Nam Nữ: ……………………………
3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………
4. Quốc tịch: ... …….
Số CMND/Căn cước/hộ chiếu ………
5. Chức vụ: ………………
6. Đối tượng huấn luyện ………………
7. Đơn vị công tác ……..……………
8. Đã hoàn thành khóa huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động được tổ chức từ ngày .../... /……
đến ngày ... /.... /……
9. Kết quả đạt loại: ……………………
10. Giấy chứng nhận có giá trị 05 năm.
Từ ngày .../…/…..… đến ngày .../... /………
…….., ngày …… tháng …… năm ....
Người cấp giấy chứng nhận
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 2
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
Trang 3
60
Mẫu 02: Thẻ an toàn lao động
Kích thước thẻ: 60mm x 90mm
Mặt trước
Mặt sau
(1) ………………………………
(2) ………………………………
THẺ AN TOÀN LAO ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
THẺ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Họ và tên: ………………………………..…………
Sinh ngày: ………/ ………/ ………….
Công việc: ………………………………….………
Đã hoàn thành khóa huấn luyện: ……………………
….……………………………………………………
Từ ngày ..../..../20 .... đến ngày ./... /20 ...
………, ngày ..../..../………………
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Thẻ có giá trị đến ngày .../..../……………
Ảnh 3x4,
đóng dấu giáp
lai
Số:…………/(3)…………./TATLĐ
(1) Tên cơ quan chủ quản cơ sở cấp thẻ nếu có (chữ in hoa, cỡ 10)
(2) Tên cơ sở cấp thẻ (chữ in hoa đậm, cỡ 10).
(3) Năm cấp thẻ an toàn.
Ghi chú: Trường hợp tổ chức, đơn vị có thể tích hợp thẻ điện tử thì chỉ cần đủ các thông tin xác
thực về khóa huấn luyện mà mẫu thẻ này yêu cầu hoặc sử dụng thẻ điện tử, không cần tuân theo kích
thước thẻ.
61
Mẫu 03: Sổ theo dõi huấn luyện của người sử dụng lao động
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
------------------------------------
SỔ THEO DÕI CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Năm 20……
I. NHÓM 1
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi
làm việc
Huấn
luyện từ
ngày... đến
ngày...
Kết quả
Số Giấy
chứng nhận
Nơi
cấp
Chữ
1
2
...
II. NHÓM 2
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi
làm
việc
Huấn luyện
từ ngày...
Đến ngày...
Kết quả
Số Giấy
chứng nhận
Nơi
cấp
Chữ ký
1
2
...
III. NHÓM 3
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi
làm
việc
Huấn luyện
từ ngày...
đến ngày...
Kết quả
Tổ chức/đơn
vị huấn luyện
Số thẻ
an
toàn,
ngày
cấp
Chữ ký
1
2
...
62
IV. NHÓM 4
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi làm
việc
Huấn luyện
từ ngày...
đến ngày...
Kết quả
Tổ chức/đơn vị
huấn luyện
Chữ ký
1
2
...
V. NHÓM 5
TT
H tên
Năm sinh
Công việc
Nơi làm việc
Huấn luyện
từ ngày ...
đến ngày...
Kết quả
Số Giấy
chứng nhn
Tỏ
chức,
đơn vị
huấn
luyện
cấp
Chữ
1
2
...
VI. NHÓM 6
TT
Họ tên
Năm sinh
ng việc
Nơi
làm
việc
Huấn luyện
từ ngày...
đến ngày...
Kết quả
Số Giấy
chứng nhận
Tên tổ
chức
cấp
giấy
chứng
nhận
Chữ
1
2
...
VII. NGƯỜI HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
63
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi làm việc
Huấn luyện
từ ngày...
đến ngày...
Kết
quả
Số Giấy
chứng nhận
và tổ chức
cấp giấy
chứng nhận
Chữ
I
Huấn luyện
người huấn
luyện an toàn,
vệ sinh lao
động (lần đầu)
1
2
...
II
Định kỳ cập
nhật kiến thức,
thông tin cho
người huấn
luyện an toàn,
vệ sinh lao
động
1
2
...
ĐẠI DIN T CHC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI VÀO SỔ
(Ký, ghi rõ họ tên theo từng đợt vào sổ)
64
Mẫu 04: Sổ theo dõi kết quả cung cấp dịch vụ huấn luyện của tổ chức huấn luyện, đơn
vị tự tổ chức huấn luyện
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
------------------------------------
SỔ THEO DÕI CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Năm 20……
I. NHÓM 1
T
T
Họ tên
Năm sin
h
Công việ
c
Nơi
làm việ
c
Huấn luyện
từ ngày...
đến ngày...
Chữ ký
Kết quả
Số
Giấy
chứng
nhận
1
2
...
II. NHÓM 2
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi
làm
việc
Huấn luyện
từ ngày... đến
ngày...
Chữ ký
Kết quả
Số Giấy
chứng
nhận
1
2
...
III. NHÓM 3
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi
làm
việc
Huấn luyện
từ ngày... đến
ngày...
Chữ ký
Kết quả
Số thẻ
an toàn,
ngày
cấp
1
2
...
65
Ghi chú: Chỉ ghi vào cột số thẻ an toàn, ngày cấp đối với người lao động làm việc không
theo hợp đồng lao động.
IV. NHÓM 4
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi
làm
việc
Huấn luyện từ
ngày... đến
ngày...
Chữ ký
Kết quả
1
2
...
V. NHÓM 5
TT
H tên
Năm sinh
Công việc
Nơi làm việc
Huấn
luyện từ
ngày ...
đến ngày...
Chữ ký
Kết quả
Số Giấy
chứng nhn
1
2
...
VI. NHÓM 6
TT
Họ tên
Năm sinh
ng việc
Nơi
làm
việc
Huấn
luyện từ
ngày... đến
ngày...
Chữ ký
Kết quả
Số Giấy
chứng nhận
1
2
...
VII. NGƯỜI HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
TT
Họ tên
Năm sinh
Công việc
Nơi làm việc
Huấn luyện
từ ngày...
đến ngày...
Chữ
Kết quả
Số
Giấy
66
chng
nhận
I
Huấn luyện
người huấn
luyện an
toàn, vệ sinh
lao động (lần
đầu)
1
2
...
II
Định kỳ cập
nhật kiến
thức, thông
tin cho người
huấn luyện
an toàn, vệ
sinh lao động
1
2
...
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI VÀO SỔ
(Ký, ghi rõ họ tên theo từng đợt vào sổ)
67
Mẫu 05: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……
3
……, ngày tháng năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
(thay đổi, bổ sung phạm vi hoạt động huấn luyện)
Kính gửi:………………………………
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp đăng ký:..........................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................................
Điện thoại: ………………………Fax:……………… Email:.................................................
Địa chỉ chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có):.........................................................
3. Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh:
Số: ………………………………………………Ngày tháng năm cấp:...................................
Cơ quan ra quyết định hoặc cấp:..................................................................................
4. Họ và tên người đứng đầu tổ chức/doanh nghiệp:.....................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu:.................................................
5. Đăng ký đủ điều kiện hoạt động huấn luyện/tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đạt
hạng I
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động và quy định của pháp luật có liên quan./.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
3
Tên địa danh tnh, thành ph trc thuộc trung ương.
68
Mẫu 06: Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
4
……, ngày tháng năm ………
BẢN THUYẾT MINH
Về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện
I. Cơ sở vật chất và thiết bị của tổ chức/doanh nghiệp
1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của tổ chức/doanh nghiệp
- Số lượng phòng học sở hữu: ...............; tổng diện tích: ........................m
2
- Số lượng phòng học liên kết: ...............; tổng diện tích: ........................m
2
- Số lượng phòng thí nghiệm/thực nghiệm, xưởng thực hành sở hữu (nếu có):
............................ Tổng diện tích: .... m
2
- Số lượng phòng thí nghiệm/thực nghiệm, xưởng thực hành liên kết (nếu có)
:............................ Tổng diện tích: .... m
2
- Công trình phụ trợ (hội trường, thư viện, khu thể thao, ký túc xá nếu có):
.....................................................................................................................................
3. Các thiết bị huấn luyện (nếu có):
TT
Tên thiết bị
S lượng
Ghi chú
5
I
Thiết bị tại tổ chức/ doanh nghiệp
1
2
...
II
Thiết bị thuê, liên kết
1
2
II. Tài liệu huấn luyện
TT
Tên tài liệu, năm xuất bản hoặc ban hành
1
4
Địa danh tnh, thành ph trc thuộc Trung ương
5
Đối với các máy, thiết bị, phương tiện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động cần kiểm
định kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động (nếu có) ghi rõ thời hạn kiểm định.
69
2
...
III. Cán bộ quản lý, người huấn luyện cơ hữu
TT
Họ tên
Năm sinh
Trình
độ chuyên
môn
Số năm làm công việc về an toàn,
vệ sinh lao động
I
Người quản lý, phụ trách
công tác huấn luyện
-
-
-
1
2
II
Người huấn luyện cơ hữu
-
-
-
1
2
Ghi chú: Hồ sơ liên quan đến người huấn luyện cơ hữu bao gồm bản sao bằng cấp, chứng chỉ,
chứng nhận, giấy tờ chứng minh kinh nghiệm, số căn cước của công dân xuất trình khi thẩm
định trực tuyến hoặc không tiếp xúc..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
Mẫu 07: Mẫu văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------------
…………, ngày tháng năm ………
Kính gửi: ………………………………………………
Tên tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động Hạng I: ………………….……..………...………….......
....................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................
Điện thoại: ………………… Fax: …………………… Email: ................................
Tài khoản mạng xã hội khác: ……………………………………………………….
Địa chỉ chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có): …..…………………...………..
……………………………………………………………….....................................
Số giấy chứng nhận đã được cấp: …………….. Ngày tháng năm cấp: …………..
Cơ quan cấp: ………………………………………………..………
Đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hạng I do bị mất/hỏng.
70
Chúng tôi xin cam kết các thông tin trên là đúng sự thật./.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 08: Thông báo về việc đổi tên tổ chức đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động hạng I
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày tháng năm ………
THÔNG BÁO
Cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
hạng I
Kính gửi: ………………………………
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động Hạng I/ Hạng C: ……....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................................
Điện thoại: …………… …… Fax: ……………… Email: .......................................................
Tài khoản mạng xã hội: ………………………………………………………………………..
Địa chỉ chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có): ……...........................................................
Số giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng I cần
đổi tên/ chuyển đổi từ hạng C sang Hạng I:
…../………/GCN cấp ngày: ....../.........../.............. Cơ quan cấp: .............................. ..............
2. Đăng ký đổi tên thành: ……………………………………………………………….……
(Giấy đăng ký/quyết định thay đổi thông tin tổ chức/ doanh nghiệp số: ……………………..
Ngày cấp: ........./......./............ Cơ quan ra quyết định/cấp: .......................................................
3. Đăng ký cấp chuyển đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện Hạng C sang Hạng I
Không
Xin gửi kèm 01 bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động đã được cấp.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin trên là đúng sự thật./.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
71
Mẫu 09: Thông báo về việc thay đổi địa chỉ tổ chức đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động hạng I
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày tháng năm ………
THÔNG BÁO
Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động hạng I
Kính gửi: ………………………………
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động Hạng I:
………….....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… Email:
..........................................................
Tài khoản mạng xã hội:
………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I số:
………………..
Ngày tháng năm cấp: ................................. Cơ quan cấp: ...................................................
2. Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính về:
………………………………………………………………………………………………
3. Đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận theo địa chỉ trụ sở chính mới (nếu có nhu cầu):
Không
Chúng tôi xin cam kết các thông tin trên là đúng sự thật./.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
72
Mẫu 10: Thông báo về việc tạm dừng hoạt động của tổ chức đủ điều kiện huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động hạng I
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày tháng năm ………
THÔNG BÁO
Tạm dừng hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I
Kính gửi: ………………………………
Tên tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động Hạng I:
………….....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… Email:
..........................................................
Tài khoản mạng xã hội:
………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I số:
………………..
Ngày tháng năm cấp: ................................. Cơ quan cấp: ...................................................
Xin thông báo tạm dừng hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I từ ngày: /
/ đến ngày / /
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 11: Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ chức đủ điều kiện huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động hạng I
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày tháng năm ………
THÔNG BÁO
Chấm dứt hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I
Kính gửi: ………………………………
73
Tên tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động Hạng I:
………….....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… Email:
..........................................................
Tài khoản mạng xã hội:
………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I số:
………………..
Ngày tháng năm cấp: ................................. Cơ quan cấp: ...................................................
Xin thông báo chấm dứt hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I từ ngày: /
/ đến ngày / /
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
74
Mẫu 12: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Hạng I
CƠ QUAN CẤP
6
----------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------------
Số: ……… /GCN
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng I
Chứng nhận
7
: …………………………………….................................................
Tên giao dịch:..............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
Điện thoại: ……………… Fax: …………..…… Email: ...........................................
Tài khoản mạng xã hội: ..............................................................................................
Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy
chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015:
Số: …………………… Ngày tháng năm thành lập/cấp: .........................................
Cơ quan thành lập/cấp: ..............................................................................................
Đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng I.
Giấy chứng nhận có thời hạn đến ngày …… tháng …… năm ………
……… , ngày …… tháng …… năm ………
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 13: Hồ sơ hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc
không theo hợp đồng lao động, làm công việc có yêu cầu nghiêm ngắt về an toàn, vệ sinh
lao động
SỞ NỘI VỤ TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
------------------------------------
SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM
LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC YÊU CẦU
NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐÔNG
Năm 20……
6
Ghi tên cơ quan có thẩm quyn cp
7
Ghi tên t chức được cp giy chng nhn đủ điu kin hoạt động hun luyn an toàn, v sinh lao
động.
75
TT
Họ tên
Năm sinh
Số căn
cước
ng việc
Huấn luyện
từ ngày...
đến ngày...
Kết quả
Số thẻ an
toàn và tên tổ
chức cấp
Chữ ký
1
2
...
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI VÀO SỔ
(Ký, g rõ họ tên theo từng đợt vào sổ)
Mẫu 14: Báo cáo định kỳ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
………, ngày tháng năm ………
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ NĂM……
HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Kính gửi: ………………………………………..………………………
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: .....................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………
Email:………………………………………
Địa chỉ chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có): ...................................................
3. Kết quả hoạt động huấn luyện:
TT
Đối tượng huấn luyện
Số người được
huấn luyện
Số người được
cấp Giấy chứng
nhận
Số người được
cấp Thẻ an
toàn
1
Nhóm 1
2
Nhóm 2
3
Nhóm 3
4
Nhóm 4
5
Nhóm 5
6
Nhóm 6
7
Tổng từ 1 đến 6
8
Huấn luyện người huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động
9
Định kỳ cập nhật kiến thức,
thông tin cho người huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động
10
Tổng 8 và 9
76
11
Tổng 7 và 10
4. Việc duy trì điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ người huấn luyện đáp ứng yêu cầu hoạt
động huấn luyện: ……………………………………………………….
5. Kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động trong Bộ Quốc phòng
8
:
- Số cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát: …………………………………………….
- Số đơn vị được thanh tra, kiểm tra, giám sát: …………………………………….
- Số sai phạm phát hiện: ……………………………………………………………
6. Đề xuất, kiến nghị: …….........................................................................................
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
8
Ni dung này ch áp dng riêng đối vi B Quc phòng.
77
Mẫu 15: Thông báo đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng II
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày tháng năm ………
THÔNG BÁO
Đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng II
Kính gửi: ………………………………
I. Tên tổ chức : ..................................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………………… Số Fax: ................................................
Địa chỉ Email ……………………………………………… Website ...............................................
II. Cơ quan chủ quản: ......................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………… Số Fax: ............................................................
Địa chỉ Email ……………………………………… Website ...........................................................
III. Lãnh đạo tổ chức: ......................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………… Số Fax: ............................................................
Địa chỉ Email: .....................................................................................................................................
IV. Người liên lạc: .............................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………… Số Fax: ............................................................
Địa chỉ Email: .....................................................................................................................................
V. Cam kết
Công ty/Đơn vị …..cam kết đủ điều kiện của Tổ chức huấn luyện hạng II theo quy định tại
khoản 2 Điều 28 Nghị định……
Công ty/Đơn vị sẽ chính thức hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng II từ
ngày: ……………..
Xin thông báo để quý cơ quan ….. được biết.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
78
79
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu 01: Mẫu Đơn đề nghị công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /…………
………, ngày tháng năm 20……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động
Kính gửi: ………………………………………………………………………………
Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động,
1. Tên tổ chức: ……………………………………… (GHI CHỮ IN ĐẬM)
………………
2. Người đại diện: ……………………………………… Chức vụ:
……………………
3. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………………………
4. Số điện thoại: ……………………………………………………… Số fax:
………………………
Địa chỉ E_mail: ……………………………………………………………… Web-site:
………………
5. Lĩnh vực đề nghị được công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động:
5.1. Yếu tố vi khí hậu:
- Nhiệt độ:
- Độ ẩm:
- Tốc độ gió:
- Bức xạ nhiệt:
5.2. Yếu tố vật lý:
- Ánh sáng:
- Tiếng ồn theo dải tần
- Rung chuyển theo dải tần
- Vận tốc rung đứng hoặc ngang
- Phóng xạ
- Điện từ trường tần số công nghiệp
- Điện từ trường tần số cao
- Bức xạ tử ngoại
- Các yếu tố vật lý khác (ghi rõ)
………………………………………………………………………………………………
5.3. Yếu tố bụi các loại:
80
- Bụi toàn phần:
- Bụi hô hấp:
- Bụi thông thường:
- Bụi silic: phân tích hàm lượng silic tự do
- Bụi amiăng:
- Bụi kim loại (chì, mangan, cadimi,... đề nghị ghi rõ)
- Bụi than:
- Bụi talc:
- Bụi bông:
- Các loại bụi khác (ghi rõ)
………………………………………………………………………………………………………
5.4. Yếu tố hơi khí độc (Liệt kê ghi rõ theo các yếu tố có giới hạn cho phép theo quy chuẩn vệ sinh lao động)
như:
- Thủy ngân:
- Asen:
- Oxit cac bon:
- Benzen và các hợp chất (Toluene, Xylene):
- TNT:
- Nicotin:
- Hóa chất trừ sâu:
- Các hóa chất khác (Ghi rõ)
………………………………………………………………………………………………………
5.5. Yếu tố tâm sinh lý và ec---my
Đánh giá gánh nặng thần kinh m lý:
Đánh giá ec---my:
5.6. Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp
- Yếu tố vi sinh vật
- Yếu tố gây dị ứng, mẫn cảm
- Dung môi
- Yếu tố gây ung thư
5.7. Các yếu tố khác (Liệt kê rõ)
- .........................................................................................................................................................
- .........................................................................................................................................................
- .........................................................................................................................................................
Hồ sơ công bố năng lực theo quy định được gửi kèm theo.
Tổ chức ……………………… cam kết toàn bộ các nội dung đã công bố đủ điều kiện trên đây là hoàn toàn đúng
sự thật.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Cục QLMTYT-Bộ Y tế;
- Lưu: VT.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
81
Mẫu 02: Mẫu Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………………
………, ngày tháng năm 20……
HỒ SƠ CÔNG BỐ ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
A. THÔNG TIN CHUNG
I. Tên tổ chức đề nghị công bố: .......................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………………… Số Fax: ................................................
Địa chỉ Email ……………………………………………… Website ...............................................
II. Cơ quan chủ quản: ......................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………… Số Fax: ............................................................
Địa chỉ Email ……………………………………… Website ...........................................................
III. Lãnh đạo tổ chức: ......................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………… Số Fax: ............................................................
Địa chỉ Email: .....................................................................................................................................
IV. Người liên lạc:.............................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………… Số Fax: ............................................................
Địa chỉ Email: .....................................................................................................................................
(Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ
chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có Quyết định
thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam gửi kèm theo).
B. THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC
1. điều kiện về trụ sở, cơ sở vật chất, diện tích làm việc
- Trụ sở làm việc: Có □ Không □
- Tổng diện tích: ……………m
2
;
+ Khu vực hành chính và tiếp nhận mẫu ……………m
2
;
+ Phòng xét nghiệm bụi và các yếu tố vật lý ……………m
2
;
+ Phòng xét nghiệm hóa học và sinh hóa ……………m
2
;
+ Phòng xét nghiệm các yếu tố vi sinh: ……………m
2
;
+ Phòng thí nghiệm tâm sinh lý và ec---my ……………m
2
;
+ Phòng bảo quản thiết bị quan trắc môi trường lao động ……………m
2
;
(Kèm theo sơ đồ vị trí địa lý và sơ đồ bố trí trang thiết bị của phòng xét nghiệm).
2. Cán bộ thực hiện quan trắc môi trường lao động
- Danh sách cán bộ thực hiện quan trắc môi trường lao động:
Họ và tên
Năm sinh
Giới tính
Chức vụ (trong tổ
chức)
Trình độ chuyên ngành
Số năm công tác
trong ngành
82
(Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng kèm theo).
3. Danh mục thiết bị (hiện có)
TT
Tên thiết bị
Đặc tính kỹ
thuật chính
Mã hiệu
Hãng/nước sản
xuất
Ngày nhận
Ngày sử
dụng
Tần suất
hiệu chuẩn
Nơi hiệu
chuẩn
- điều kiện phòng bảo quản thiết bị:
+ Nhiệt độ: ºC ± ºC
+ Độ ẩm: % ± %
+ điều kiện khác:
4. Thông số và các phương pháp đo, phân tích tại hiện trường
TT
Tên thông số
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng
Dải đo
5. Thông số và các phương pháp phân tích trong phòng xét nghiệm
TT
Tên thông số
Loại mẫu
Tên/số hiệu phương
pháp sử dụng
Giới hạn phát
hiện/Phạm vi đo
Độ không đảm bảo đo
6. Các tài liệu kèm theo
- Sổ tay chất lượng
- Phương pháp quan trắc, phân tích tại hiện trường/hiệu chuẩn □
- Các tài liệu liên quan khác: ề nghị liệt kê)
- Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật với đơn vị, tổ chức đã thực hiện công bố đủ năng lực thực hiện quan trắc môi trường
lao động. □
(Trường hợp cơ sở chỉ thực hiện được việc lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại hiện trường và phân tích trong
phòng thí nghiệm của 70% các yếu tố quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 33 Nghị định này phải có thêm Hợp
đồng hỗ trợ kỹ thuật với đơn vị, tổ chức đã thực hiện công bố đủ năng lực thực hiện quan trắc môi trường lao
động để đảm bảo thực hiện được đầy đủ và có chất lượng các yếu tố cần quan trắc trong môi trường lao động).
7. Phòng xét nghiệm đã được chứng nhận/công nhận trước đây
Có □ Chưa □
(Nếu có, đề nghị photo bản sao có chứng thực các chứng nhận kèm theo)
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
83
Mẫu 03: Mẫu Kế hoạch quan trắc môi trường lao động
KẾ HOẠCH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Căn cứ hồ sơ vệ sinh môi trường lao động và kết quả khảo sát thực tế ngày…tháng… năm tại…
1. Đơn vị được quan trắc:
1.1. Tên đơn vị:
1.2. Địa chỉ:
1.3. Người liên hệ: Số ĐT: Email:
2. Thời gian quan trắc:
2.1. Thời gian quan trắc hiện trường: ngày…tháng…năm…
2.2. Thời gian trả kết quả quan trắc: ngày…tháng…năm…
3. Nhân lực tham gia quan trắc:
STT
Họ và tên
Bộ phận
công tác
Nhiệm vụ
(ghi rõ tên từng chỉ tiêu quan trắc)
Ghi chú
4. Vị trí và thông số quan trắc:
STT
Vị trí quan
trắc
Thông số quan trắc
Vi khí
hậu
Ánh sáng
Tiếng
ồn
Rung toàn
thân
Rung cục
bộ
Bụi hô
hấp
…..
5. Thiết bị và phương pháp quan trắc:
5.1. Thông số do đơn vị thực hiện:
STT
Thông số quan trắc
Thiết bị đo, lấy
mẫu (Model
Hãng)
Thiết bị phân tích
(nếu có) (Model –
Hãng)
Phương pháp xác định
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày tháng năm 20…..
84
5.2. Thông số do đơn vị liên kết…… thực hiện:
STT
Thông số quan trắc
Thiết bị đo, lấy
mẫu
(Model Hãng)
Thiết bị phân tích
(nếu có) (Model –
Hãng)
Phương pháp xác định
6. Yêu cầu chuẩn bị:
6.1. Yêu cầu đảm bảo an toàn:
6.2. Yêu cầu đảm bảo chuyên môn:
6.3. Yêu cầu khác:
Trách nhiệm trước khi triển khai:
- Thông báo, trao đổi với đơn vị: ngày … tháng … năm ….
- Thông báo cho Sở Y tế trên địa bàn: ngày … tháng … năm ….
Cán bộ xây dựng kế hoạch ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 04: Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
(Được lưu giữ cùng với Hồ sơ vệ sinh lao động)
Ngày tháng năm
Tại: ………………………………………………………………………………………………
Năm………..
TỈNH, THÀNH PHỐ...
CƠ SỞ QTMTLĐ: ………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../MT
…, ngày … tháng … năm …
Thực hiện Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ.
(Tên cơ sở tiến hành quan trắc môi trường lao động): .......................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................................................
Do ông/bà: ……………………………… làm đại diện.
đã tiến hành quan trắc môi trường lao động tại: .................................................................................
Ngày... tháng...năm 20...
Phương pháp:
Đo các chỉ số vi khí hậu, bụi, ánh sáng, hơi độc, phóng xạ, điện từ trường tại các vị trí kỹ thuật theo phương
pháp ....................................................................................................................................................
Thiết bị đo:
85
+ Đo vi khí hậu bằng máy: .................................................................................................................
+ Đo ánh sáng bằng máy: ...................................................................................................................
+ Đo tiếng ồn bằng máy: ....................................................................................................................
+ Đo bụi bằng máy: ............................................................................................................................
+ Đo phóng xạ bằng máy: ..................................................................................................................
+ Đo điện từ trường bằng ...................................................................................................................
+ Đo hơi khí độc bằng: .......................................................................................................................
Thực hiện quan trắc các yếu tố có hại đã được người sử dụng lao động ghi trong Hồ sơ vệ sinh lao động bao
gồm:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Qua rà soát quy trình công nghệ, nguyên vật liệu và các chất được sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cung
cấp dịch vụ, đề nghị bổ sung việc quan trắc các yếu tố có hại sau (các yếu tố có hại này đề nghị bổ sung vào Hồ
sơ vệ sinh lao động):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Lý do đề xuất:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Tiêu chuẩn tham chiếu theo các quy định hiện hành và có kết quả đo như sau:
I. CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Mùa tại thời điểm quan trắc:
Giới hạn cho phép
Nhiệt độ (ºC)
Độ ẩm (%)
Tốc độ gió (m/s)
Bức xạ nhiệt
Số TT
Vị trí quan
trắc
Số mẫu
đạt
Số mẫu không
đạt
Số mẫu
đạt
Số mẫu
không đạt
Số mẫu đạt
Số mẫu
không đạt
Số mẫu
đạt
Số mẫu
không đạt
Tổng số
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
1. Ánh sáng (Lux)
Giới hạn cho phép
(theo phân loại lao động theo độ chính xác)
Số TT
Vị trí quan trắc
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
Tổng số
2. Tiếng ồn (dBA) (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Giới hạn cho phép
86
Vị trí lao động
Mức âm hoặc
mức âm tương
đương không quá
dBA
Mức âm dB ở các dải ôc-ta với tần số trung bình nhân (Hz) không vượt
quá dB
63
125
250
500
1000
2000
4000
8000
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu ồn:__________________________________
Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép:_________________________________________
3. Rung chuyển (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Giới hạn cho phép
TT
Vị trí lao động
Dải tần rung
Vận tốc rung
Rung đứng
Rung ngang
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu rung:_____________________________
Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép:_____________________________________
III. BỤI CÁC LOẠI (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
1. Bụi có chứa silic
Giới hạn cho phép
TT
Vị trí lao động
Hàm lượng silic tự do
Nồng độ bụi toàn phần
Nồng độ bụi hô hấp
Lấy theo ca
Lấy theo thời
điểm
Lấy theo ca
Lấy theo thời
điểm
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi:________________________________
Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép:________________________________________
2. Bụi khác (ghi giá trị thực của mẫu đo được)
Giới hạn cho phép
TT
Vị trí lao động
Hàm lượng bụi
Nồng độ bụi toàn phần
Nồng độ bụi hô hấp
Lấy theo ca
Lấy theo thời
điểm
Lấy theo ca
Lấy theo thời
điểm
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi:________________________
Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: _______________________________
IV. HƠI KHÍ ĐỘC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Tên hóa chất
87
Giới hạn cho phép
Số TT
Vị trí quan trắc
Số mẫu đạt
Số mẫu không
đạt
Số mẫu đạt
Số mẫu không
đạt
Số mẫu đạt
Số mẫu không
đạt
Tổng số
V. YẾU TỐ PHÓNG XẠ, ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
Giới hạn cho phép
TT
Vị trí lao động
Yếu tố phóng xạ
Yếu tố từ trường
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
Tổng số
VI. ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP
TT
Vị trí làm việc
Mô tả nội dung công
việc
Số lượng người tiếp
xúc
Yếu tố tiếp xúc
Bệnh nghề nghiệp
có thể phát sinh
VII. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TÂM SINH LÝ VÀ ÉC---MY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
VIII. CÁC YẾU TỐ KHÁC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Tên yếu tố
Giới hạn cho phép
Số TT
Vị trí quan trắc
Số mẫu đạt
Số mẫu không
đạt
Số mẫu đạt
Số mẫu không
đạt
Số mẫu đạt
TC
Số mẫu không
đạt
Tổng số
TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
TT
Yếu tố quan trắc
Tổng số mẫu
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
1
Nhiệt độ
88
2
Độ ẩm
3
Tốc độ gió
4
Bức xạ nhiệt
5
Ánh sáng
6
Bụi
Silic
Khác
Silic
Khác
Silic
Khác
- Bụi toàn phần
- Bụi hô hấp
- Các loại bụi khác
7
Ồn
8
Rung
9
Hơi khí độc
-
-
10
Phóng xạ
11
Điện từ trường
12
Yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp
-
-
13
Bánh giá yếu tố tâm sinh lý và ec-
--my
-
-
14
Các yếu tố khác
-
-
Tổng cộng
KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
1. Giải pháp về biện pháp kỹ thuật
- __________________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
2. Giải pháp về biện pháp tổ chức lao động
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
89
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
3. Giải pháp về giám sát y tế và sức khỏe
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
4. Các giải pháp về phương tiện bảo hộ lao động cá nhân
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
5. Các giải pháp khác
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
- _____________________________________________________________________________
Tại các vị trí quan trắc các yếu tố có hại không đạt giới hạn cho phép (đã được nêu ở trên) đề nghị đơn vị có
trách nhiệm xem xét các khuyến nghị để cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động và giải quyết các chế
độ theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký tên và đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×