- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 21/2026/TT-BKHCN sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính viễn thông
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 21/2026/TT-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Vũ Hải Quân |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 21/2026/TT-BKHCN
Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Ngày 20/05/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 21/2026/TT-BKHCN nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký.
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý, cấp phép và kiểm định các dịch vụ và thiết bị viễn thông.
- Sửa đổi quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông được cấp phép phải chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ. Các mẫu công bố chất lượng dịch vụ viễn thông cũng được thay thế bằng các mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thay đổi quy định về kết nối viễn thông
Thông tư sửa đổi Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đăng ký thỏa thuận kết nối mẫu từ 20 ngày làm việc xuống còn 8 ngày. Quyền xử lý hồ sơ được chuyển từ Cục Viễn thông sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Quy định mới về kiểm định thiết bị viễn thông
Thông tư sửa đổi Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, quy định thời gian xử lý hồ sơ kiểm định thiết bị viễn thông là 3 ngày làm việc. Nếu có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định, doanh nghiệp có 8 ngày để khắc phục và nộp lại hồ sơ.
- Phân cấp thẩm quyền cấp phép viễn thông
Thông tư sửa đổi Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN, phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông cho Cục Viễn thông. Các trường hợp ngoại lệ được quy định rõ ràng trong Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
- Mẫu biểu mới
Thông tư ban hành kèm theo các mẫu biểu mới, bao gồm mẫu bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông, mẫu tiếp nhận công bố chất lượng, mẫu đơn đăng ký thỏa thuận kết nối mẫu và mẫu công văn công bố chất lượng dịch vụ. Các mẫu này nhằm đơn giản hóa và chuẩn hóa quy trình thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông.
Xem chi tiết Thông tư 21/2026/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 20/05/2026
Tải Thông tư 21/2026/TT-BKHCN
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
___________________
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn Điều 4 như sau:
“Doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.
2. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn Điều 6 như sau:
“Đối với dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”, doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.
3. Thay thế mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT bằng Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kết nối viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông được xác định là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp phải xây dựng, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Các doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu có thể tự xây dựng, ban hành Thỏa thuận kết nối mẫu, không cần đăng ký với cơ quan nhà nước, trên cơ sở tuân thủ theo các quy định tại Thông tư này để áp dụng chung với các doanh nghiệp viễn thông.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 9 như sau:
a) Thay thế cụm từ “20 ngày làm việc” tại khoản 1 Điều 9 bằng cụm từ “08 ngày làm việc”.
b) Thay thế cụm từ “Cục Viễn thông” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
3. Thay thế cụm từ “Cục Viễn thông” tại khoản 3 Điều 13 bằng cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
4. Thay thế Mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT bằng Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 điều này, tổ chức kiểm định phải thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản về việc đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này và thông báo phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn mười một (11) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trường hợp có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định, tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp. Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo của tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục những điểm không phù hợp và nộp lại hồ sơ cho tổ chức kiểm định để tiếp tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định trong năm (05) ngày làm việc. Trường hợp không nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cho tổ chức kiểm định trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm định thông báo phí thẩm định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Doanh nghiệp viễn thông nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ viễn thông trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia”.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận:
a) Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này; đồng thời gửi Cục Viễn thông một bản sao bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông để phối hợp trong công tác quản lý.
b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời doanh nghiệp viễn thông và nêu rõ lý do.”.”
3. Thay thế mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT bằng Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện:
1. Cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thu hồi các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau:
a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
3. Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.
4. Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| Mẫu số | Tên mẫu |
| Mẫu số 01 | Mẫu bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông |
| Mẫu số 02 | Mẫu bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông |
| Mẫu số 03 | Mẫu đơn đề nghị đăng ký thỏa thuận kết nối mẫu |
| Mẫu số 04 | Mẫu công văn công bố chất lượng dịch vụ |
Mẫu số 01
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Số:
(TÊN DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
Địa chỉ: ..................................................................................................................... Điện thoại: .............................................. Fax: ......................................................... Email: .......................................................................................................................
CÔNG BỐ
Chất lượng dịch vụ: ......(tên dịch vụ viễn thông).............................................. Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: ...(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng)..................................................................
|
Mẫu số 02
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN TIẾP NHẬN
CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
...........(tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận).......... đã tiếp nhận Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số .... của . ..(tên, địa chỉ doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông).
Công bố chất lượng dịch vụ: .....................(tên dịch vụ viễn thông)....................
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: (số hiệu, ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng).
Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông này không có giá trị chứng nhận rằng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật mà doanh nghiệp đã công bố. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn chất lượng của dịch viễn thông do mình cung cấp.
| Nơi nhận: | .............., ngày .....tháng......năm...... |
Mẫu số 03
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THỎA THUẬN KẾT NỐI MẪU
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .................
- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
- Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Viễn thông;
- Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT)
- Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Tên doanh nghiệp) đề nghị đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, ghi bằng chữ in hoa) ...........
2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...
3. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) ....
4. Điện thoại: .................................... Fax: ................... Website ..............
Phần 2. Nội dung đề nghị:
Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận bản Thỏa thuận kết nối mẫu của doanh nghiệp.
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. Thỏa thuận kết nối mẫu.
2. Các tài liệu kinh tế, kỹ thuật khác (liệt kê tên từng tài liệu nếu có).
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.
- Công bố công khai bản Thỏa thuận kết nối mẫu sau khi được chấp thuận.
| Nơi nhận: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử)
Mẫu số 04
| (TÊN DOANH NGHIỆP) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .................................
1. Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
2. Tên đơn vị đầu mối về chất lượng dịch vụ viễn thông:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
3. Công bố chất lượng:
Dịch vụ: ... (tên dịch vụ viễn thông) ...
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: . ..(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật áp dụng)
4. Tài liệu kèm theo:
Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng ... năm...
5. Doanh nghiệp cam kết:
a) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông;
b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông như mức công bố.
| Nơi nhận: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!