Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Quyết định 519/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 công bố TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
- Báo lỗi
- Gửi liên kết tới Email
- In tài liệu
- Chia sẻ:
- Chế độ xem: Sáng | Tối
- Thay đổi cỡ chữ:17
- Chú thích màu chỉ dẫn
thuộc tính Quyết định 519/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam | Số công báo: | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 519/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hồ Quang Bửu |
Ngày ban hành: | 06/03/2025 | Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
Áp dụng: | Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ, Hành chính |
tải Quyết định 519/QĐ-UBND
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 519/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quảng Nam, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
____________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 8067/KH-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 262/SKHCN-VP ngày 18/02/2025 và Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam tại Tờ trình số 21/TTr-TTPVHCC ngày 26/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
Phụ lục
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 06/3/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
STT | Tên thủ tục hành chính nội bộ | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
01 | Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng | Hoạt động khoa học và công nghệ | - Sở Khoa học và Công nghệ |
02 | Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu | Hoạt động khoa học và công nghệ | - Sở Khoa học và Công nghệ |
03 | Công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, toàn quốc của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là tác giả. | Hoạt động khoa học và công nghệ | - Sở Khoa học và Công nghệ |
04 | Bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Hoạt động khoa học và công nghệ | - Sở Khoa học và Công nghệ |
05 | Miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Hoạt động khoa học và công nghệ | - Sở Khoa học và Công nghệ |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng lập 02 (hai) bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy Ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) nơi sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
Bước 2: Xem xét và xử lý hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết để sửa đổi, bổ sung.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở KH&CN phải có ý kiến thẩm định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp thuận thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
b. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở KH&CN nơi Sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình về việc thành lập;
+ Đề án thành lập;
+ Dự thảo quyết định thành lập;
+ Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
+ Văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng.
e. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ
g. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện về nhân lực:
+ Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá, định giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
+ Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 16/2014/TT- BKHCN ngày 13/6/2014 và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
- Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ quốc gia:
+ Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m2 trong thời hạn từ 05 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch công nghệ;
+ Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về nguồn cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công nghệ; tổ chức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức, chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
+ Có quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
+ Có trang tin điện tử riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
+ Có bảng giao dịch điện tử và biện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ và cập nhật thông tin về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ.
l. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN.
- Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường KH&CN.
2. Thủ tục giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan yêu cầu giám định (là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc Sở KH&CN) gửi văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg, kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đến Sở Khoa học và Công nghệ.
- Trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đồng thời là cơ quan yêu cầu giám định thì bỏ qua bước yêu cầu tổ chức việc giám định.
Bước 2: Xem xét và xử lý hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định, Sở KH&CN xem xét các căn cứ để thực hiện giám định và sự cần thiết của việc tổ chức giám định.
Trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết tổ chức việc giám định, Sở KH&CN ban hành văn bản gửi cơ quan yêu cầu giám định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.
Trường hợp có đủ căn cứ và cần thiết phải tổ chức việc giám định, Sở KH&CN ban hành văn bản (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg) gửi nhà đầu tư đề nghị báo cáo và cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở KH&CN, nhà đầu tư cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản sao có chứng thực (hoặc có xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho Sở KH&CN.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hồ sơ, tài liệu của nhà đầu tư, Sở KH&CN quyết định thành lập Hội đồng tư vấn KH&CN và tổ chức họp Hội đồng để xem xét, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc có nhiều ý kiến không thống nhất, Hội đồng xem xét, tư vấn thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về việc thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Sở KH&CN tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định và cấp chứng thư giám định (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg), tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám định với tổ chức giám định được chỉ định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định quy định tại Hợp đồng giám định.
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở KH&CN tổ chức đấu thầu, thời gian và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp, Sở KH&CN tổ chức họp Hội đồng tư vấn KH&CN lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn KH&CN về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, Sở KH&CN xem xét các nội dung kiến nghị của Hội đồng để kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi cơ quan yêu cầu giám định và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Sở KH&CN lấy thêm ý kiến của chuyên gia độc lập để xem xét, kết luận.
b. Cách thức thực hiện:
Cơ quan yêu cầu giám định gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Sở KH&CN hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (nếu có).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư.
- Số lượng: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 65 ngày;
- Trường hợp phải thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 110 ngày;
- Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định, thời gian có thể kéo dài thêm. Thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
đ. Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN.
e. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
g. Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư hoặc Văn bản từ chối tổ chức thực hiện giám định có nêu rõ lý do.
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định (Mẫu số 01Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg)
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có căn cứ xác định nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
l. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Mẫu số 01. Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
TÊN CƠ QUAN YÊU CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: .............. | ............, ngày ... tháng ... năm ...... |
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền2
Căn cứ Quyết định số ..../2023/QĐ-TTg ngày ...tháng ...năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày ... tháng ... năm ......, ................(cơ quan yêu cầu giám định) có căn cứ xác định Nhà đầu tư ................... có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:
1. Thông tin về dự án (tên dự án; tên nhà đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; lĩnh vực đầu tư; quy mô của dự án):......................................................................
2. Cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án: .....................
3. Tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm:
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hồ sơ dự án đầu tư: ......................................
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hợp đồng chuyển giao công nghệ: ...............
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư không đúng với hồ sơ đã đăng ký: ..........
- Triển khai hợp đồng chuyển giao công nghệ không đúng với hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép: ............................................................................................................
(cơ quan yêu cầu giám định) đề nghị ..........................(cơ quan có thẩm quyền) tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án nêu trên và gửi kết quả giám định đến .......................(cơ quan yêu cầu giám định) sau khi hoàn thành việc giám định.
| THỦ TRƯỞNG |
____________________
1 Cơ quan yêu cầu giám định là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
2 Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Khoa học và Công nghệ đối với dự án có dấu hiệu vi phạm thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; hoặc là cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đối với dự án có dấu hiệu vi phạm không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tục công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, toàn quốc của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là tác giả.
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Các tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là tác giả gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Bước 2: Xem xét và xử lý hồ sơ
Việc công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, toàn quốc của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ nhằm phục vụ công tác xét thi đua khen thưởng thông qua việc lấy ý kiến của các Tổ chức Đảng, đoàn thể, sở, ban, ngành theo các ngành, lĩnh vực; Tổ thẩm định rà soát, xem xét, nhận xét hồ sơ; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét công nhận.
* Đối với sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Tổng hợp, thẩm định sơ bộ phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
+ Đối với các sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của cán bộ công chức, viên chức và người lao động phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn các huyện/thị xã/thành phố:
Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện/thị xã/thành phố làm cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND các huyện/thị xã/thành phố tổng hợp, phân loại, thẩm định sơ bộ về phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đề nghị công nhận và gửi hồ sơ theo quy định về Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Đối với sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của viên chức và người lao động của các trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh, trung tâm giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý và các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh:
Các trường có nhiệm vụ tổng hợp, phân loại, thẩm định sơ bộ về phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị công nhận của viên chức và người lao động của trường và gửi hồ sơ theo quy định về Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Đối với các sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Sở Giáo dục và Đào tạo: Sở tổ chức tổng hợp phân loại thẩm định sơ bộ về phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng cấp tỉnh của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị công nhận của viên chức và người lao động.`
- Xem xét, đánh giá, nhận xét hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phân loại, thẩm định, đánh giá nhận xét sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của ngành Giáo dục và Đào tạo và gửi văn bản nhận xét đánh giá kèm theo bảng tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục III về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức xem xét, đánh giá, nhận xét về phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh về việc về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
- Xét đánh giá công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
Trên cơ sở ý kiến nhận xét của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở KH&CN tổng hợp ý kiến nhận xét, tham mưu tổ chức lấy ý kiến hoặc họp Tổ thẩm định xét phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ. Tổ thẩm định tổ chức rà soát, xem xét hồ sơ đảm bảo các quy định trước khi tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét công nhận. Thời gian thực hiện là 30 ngày làm việc.
- Thời gian, cách thức tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
+ Các cơ sở gửi hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/7 gửi hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
+ Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ gửi đồng thời bằng hai hình thức: Hồ sơ bằng văn bản giấy gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam theo địa chỉ: Số 08 Trần Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
File văn bản gửi theo địa chỉ thư điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Hồ sơ Sở Giáo dục và Đào tạo gửi Sở Khoa học và Công nghệ:
Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ hạn cuối nhận hồ sơ quy định ở trên; Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá, gửi văn bản nhận xét, đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân gửi về Sở Khoa học và Công nghệ qua đường hồ sơ công việc (Q.office. quangnam.gov.vn) gửi kèm bảng tổng hợp nhận xét theo Phụ lục III.
Riêng báo cáo sáng kiến của các tổ chức, cá nhân gửi bằng bản giấy (01 bản).
*Đối với sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của các ngành khác
- Tổng hợp, thẩm định sơ bộ hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
+ Đối với sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của cán bộ công chức, viên chức và người lao động của các Sở/ban/ngành/đảng/đoàn thể.
Các Sở/ban/ngành/đảng/đoàn thể có nhiệm vụ tổng hợp, phân loại, thẩm định sơ bộ về phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của cán bộ công chức, viên chức và người lao động của đơn vị mình và gửi hồ sơ theo quy định về Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Đối với sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của cán bộ công chức, viên chức và người lao động của các các huyện, thị xã, thành phố UBND các huyện, thị xã, thành phố phân công cơ quan thường trực tham mưu tổng hợp, phân loại, thẩm định sơ bộ về phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đề nghị công nhận của các cơ sở trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
Sau khi thẩm định sơ bộ, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi hồ sơ theo quy định tại về Sở Khoa học và Công nghệ.
- Tiếp nhận hồ sơ, phân loại:
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ. Tổ chức tổng hợp, thẩm định, sơ loại hồ sơ không đạt yêu cầu theo quy định. Phân loại hồ sơ theo ngành, lĩnh vực và gửi hồ sơ đến các sở ban ngành liên quan để lấy ý kiến nhận xét. Thời gian thực hiện là 15 ngày làm việc.
- Xem xét, đánh giá, nhận xét hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
Các Sở, ban, ngành tổ chức xem xét, đánh giá, nhận xét về phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh về việc về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phục vụ công tác thi đua, khen thưởng. Thời gian thực hiện là 15 ngày làm việc.
- Tổng hợp, thẩm định, tham mưu công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
Trên cơ sở ý kiến nhận xét của các Sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp ý kiến nhận xét, tham mưu tổ chức họp hoặc lấy ý kiến Tổ thẩm định xét phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ. Tổ thẩm định tổ chức rà soát, xem xét hồ sơ đảm bảo các quy định trước khi tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét công nhận. Thời gian thực hiện là 30 ngày làm việc.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
+ Trước ngày 20/11: các đơn vị nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.
b. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống https://qoffice.quangnam.gov.vn .
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(1) Văn bản của cơ sở đề nghị xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
(2) Báo cáo kết quả áp dụng của sáng kiến đã được cơ sở công nhận (theo mẫu ở Phụ lục 1). Trường hợp sáng kiến được chuyển giao cho nhiều đơn vị khác ứng dụng thì phải có xác nhận của thủ trưởng các đơn vị đó; trường hợp sáng kiến do nhóm cá nhân cùng thực hiện thì phải có chữ ký xác nhận của các thành viên trong nhóm.
(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc Quyết định công nhận sáng kiến cơ sở.
(4) Các bằng chứng chứng minh sáng kiến đã được áp dụng trong thực tiễn ở phạm vi toàn tỉnh trở lên qua các hình thức như: các bản đánh giá, nhận xét của đơn vị ứng dụng, tài liệu minh họa về hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
(5) Văn bản chấp thuận việc công nhận sáng kiến của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và tác giả tạo ra sáng kiến là người đứng đầu cơ sở (nếu có).
+ Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên toàn quốc
(1) Văn bản của cơ sở đề nghị xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
(2) Báo cáo kết quả áp dụng của sáng kiến đã được cơ sở công nhận (theo mẫu ở Phụ lục 1). Trường hợp sáng kiến được chuyển giao cho nhiều đơn vị khác ứng dụng thì phải có xác nhận của thủ trưởng các đơn vị đó; trường hợp sáng kiến do nhóm cá nhân cùng thực hiện thì phải có chữ ký xác nhận của các thành viên trong nhóm.
(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc Quyết định công nhận sáng kiến cơ sở.
(4) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc Quyết định công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
(5) Các bằng chứng, chứng minh sáng kiến đã được áp dụng trong thực tiễn ở phạm vi toàn toàn quốc qua các hình thức như: các bản đánh giá, nhận xét của đơn vị ứng dụng, tài liệu minh họa về hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
(6) Văn bản chấp thuận việc công nhận sáng kiến của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và tác giả tạo ra sáng kiến là người đứng đầu cơ sở (nếu có).
+ Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(1) Văn bản của cơ sở đề nghị xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cho chủ nhiệm và thành viên tham gia.
(2) Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bản sao).
(3) Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu là nhiệm vụ có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
(4) Báo cáo kết quả áp dụng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu (theo mẫu ở Phụ lục II)
(5) Các bằng chứng chứng minh đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng trong thực tiễn ở phạm vi toàn tỉnh trở lên qua các hình thức như hợp đồng chuyển giao, xác nhận của các tổ chức ứng dụng nhiệm vụ, kỷ yếu hội thảo, hội nghị khoa học .
+ Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên phạm vi toàn quốc.
(1) Văn bản của cơ sở đề nghị xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cho chủ nhiệm và thành viên tham gia.
(2) Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bản sao).
(3) Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu là nhiệm vụ có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
(4) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Quyết định công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
(5) Báo cáo kết quả áp dụng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu (theo mẫu ở Phụ lục II).
(6) Các bằng chứng chứng minh đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng trong thực tiễn ở phạm vi toàn quốc qua các hình thức như hợp đồng chuyển giao, xác nhận của các tổ chức ứng dụng nhiệm vụ, kỷ yếu hội thảo, hội nghị khoa học.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ (bản giấy) và 01 file mềm PDF, File Word
d. Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh có đề nghị công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là tác giả.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công nhận hiệu quả và khả năng nhận rộng, phạm vi ảnh hưởng trên toàn quốc hoặc trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là tác giả.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu văn bản đề nghị, mẫu báo cáo:
Phụ lục I: Báo cáo hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
Phụ lục II: Báo cáo hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
Phụ lục III: Bảng tổng hợp nhận xét, đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tổng hợp ý kiến đánh giá của tổ chức Đảng, đoàn thể và Sở, Ban, ngành).
Phụ lục IV: Bảng tổng hợp nhận xét đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tổng hợp ý kiến đánh giá của Tổ thẩm định).
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Đối với Sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được xét công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng trên địa bàn tỉnh
- Sáng kiến được xét công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng trên địa bàn tỉnh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Sáng kiến được công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng trên địa bàn tỉnh là sáng kiến đã được cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh công nhận theo quy định tại Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 về ban hành quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
+ Sáng kiến được áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh và mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội đối với tỉnh Quảng Nam.
+ Tại thời điểm xét công nhận sáng kiến có hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến không có tranh chấp về quyền tác giả; không có khiếu kiện, tố cáo liên quan đến nội dung hồ sơ đề nghị xét công nhận.
- Đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh dựa trên các tiêu chí:
+ Đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;
+ Đã được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao.
+ Đối tượng được công nhận có đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ là thư ký, người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
* Đối với Sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được xét công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng toàn quốc.
- Sáng kiến được xét công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng toàn quốc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Sáng kiến được công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng toàn quốc là sáng kiến đã được cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh công nhận; được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
+ Sáng kiến được áp dụng rộng rãi trên toàn quốc và mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội.
+ Tại thời điểm xét công nhận sáng kiến được công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng trên toàn quốc của sáng kiến không có tranh chấp về quyền tác giả; không có khiếu kiện, tố cáo liên quan đến nội dung hồ sơ đề nghị xét công nhận.
- Đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trên toàn quốc dựa trên các tiêu chí:
+ Đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;
+ Đã được áp dụng áp dụng rộng rãi trên toàn quốc mang lại hiệu quả cao.
+ Đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng toàn quốc là Đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh công nhận; được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
+ Đối tượng được công nhận có đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ là thư ký, người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP;
- Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành luật thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh về việc về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 653/QĐ-UBND ngày 25/03/2024 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 3283/QĐ-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh về việc về xét công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
PHỤ LỤC I
MẪU BÁO CÁO HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-UBND ngày ……/…../2025 của UBND tỉnh Quảng Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN.
1. Tên sáng kiến: Nêu ngắn gọn, thể hiện bản chất của sáng kiến.
2. Tác giả/đồng tác giả sáng kiến
T T | Họ và tên | Nơi công tác (hoặc nơi thường trú) | Chức vụ | Điện thoại, Email | Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến |
1 |
|
|
|
|
|
3. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tên và địa chỉ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.
4. Giấy chứng nhận/Quyết định công nhận sáng kiến số:
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến (Nông nghiệp, y tế, giáo dục, điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin, môi trường, xây dựng, giao thông,…); khác.
6. Thời điểm sáng kiến được áp dụng lần đầu: Ghi rõ mốc thời gian.
7. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến (các vấn đề tồn tại trước khi thực hiện sáng kiến, có thể là các khó khăn, bất cập,…)
8. Nội dung sáng kiến (các giải pháp cụ thể để giải quyết thực trạng nêu trên)
9. Hiệu quả mang lại (Sau khi áp dụng các giải pháp nên trên, đã mang lai hiệu quả như sau)
10. Đánh giá phạm vi ảnh hưởng của Sáng kiến:
□ Đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng ra phạm vi huyện, thị xã, thành phố/sở/ ngành/tập đoàn/tổng công ty… theo chứng cứ đính kèm
□ Đã phục vụ rộng rãi cho tổ chức hoặc cá nhân trên địa bàn tỉnh, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng trên địa bàn tỉnh theo chứng cứ đính kèm
□ Đã phục vụ rộng rãi cho tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng tại nhiều tỉnh, thành theo chứng cứ đính kèm
Tôi/Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| ………., ngày…..tháng…..năm ….. |
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ỨNG DỤNG/CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN |
PHỤ LỤC II
BÁO CÁO HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-UBND ngày /…../2025 của UBND tỉnh Quảng Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.
1. Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
2. Chủ nhiệm và các thành viên tham gia
TT | Họ và tên | Nơi công tác (hoặc nơi thường trú) | Chức vụ | Điện thoại, Email | Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến |
1 |
|
|
|
|
|
3. Đơn vị chủ trì nhiệm vụ: Tên và địa chỉ của đơn vị chủ trì.
4. Số Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
5. Lĩnh vực áp dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Nông nghiệp, y tế, giáo dục, điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin, môi trường, xây dựng, giao thông,…); khác.
6. Thời điểm nhiệm vụ được áp dụng lần đầu: Ghi rõ mốc thời gian.
7. Thực trạng trước khi áp dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (các vấn đề tồn tại trước khi thực hiện nhiệm vụ, có thể là các khó khăn, bất cập,…)
8. Nội dung của nhiệm vụ(các nhiệm vụ cụ thể để giải quyết thực trạng nêu trên)
9. Hiệu quả mang lại (Sau khi áp dụng nhiệm vụ đã mang lai hiệu quả như sau …)
10. Đánh giá phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
□ Đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng ra phạm vi huyện, thị xã, thành phố/sở/ ngành/tập đoàn/tổng công ty… theo chứng cứ đính kèm
□ Đã phục vụ rộng rãi cho tổ chức hoặc cá nhân trên địa bàn tỉnh, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng trên địa bàn tỉnh theo chứng cứ đính kèm
□ Đã phục vụ rộng rãi cho tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng tại nhiều tỉnh, thành theo chứng cứ đính kèm
Tôi. Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| ………., ngày…..tháng…..năm …. |
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ỨNG DỤNG/CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN |
PHỤ LỤC III
BẢNG TỔNG HỢP NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-UBND ngày ……/…../2025 của UBND tỉnh Quảng Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG TỔNG HỢP NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TT | Tên sáng kiến | Ý kiến nhận xét | Kết quả | |
Đề nghị công nhận | Không đề nghị công nhận | |||
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ………., ngày…..tháng…..năm …… |
PHỤ LỤC IV
BẢNG TỔNG HỢP NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-UBND ngày ……/…../2025 của UBND tỉnh Quảng Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG TỔNG HỢP NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TT | Tên sáng kiến (hoặc nhiệm vụ KH&CN) | Ý kiến nhận xét của Sở, ngành chuyên môn | Ý kiến nhận xét của Tổ Thẩm định | Kết quả | |
Đề nghị công nhận | Không đề nghị công nhận | ||||
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
| ………., ngày…..tháng…..năm …… |
4. Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Giám định tư pháp, tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Bước 2: Gửi hồ hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đến Sở Tư Pháp. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN tại địa phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.
b. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống https://qoffice.quangnam.gov.vn.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
+ Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm;
+ Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc;
+ Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý lĩnh vực giám định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ
e. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
g. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT- BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc, năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc các ngành sau:
+ Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc;
+ Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
+ Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý, hóa học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp là sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
l. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
5. Thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở KH&CN quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp tổng hợp hồ sơ miễn nhiệm giám định viên tư pháp về khoa học và công nghệ ở địa phương.
Bước 2: Gửi hồ sơ miễn nhiệm giám định viên đến Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.
b. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống https://qoffice.quangnam.gov.vn.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư pháp;
+ Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
đ. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ
e. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
g. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
l. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp, số 56/2020/QH14 ngày 10/6/2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây